tài liệu tham khảo luận văn về cây họ kim cương và họ cà phê
Trang 1TÀI LIỆU
THAM KHẢO
Trang 2HỊ VÕ VĂN CHI, Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, trang 97-105,
1996,
[2] ĐỖ TẤT LỢI, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Khoa học -
Kỹ thuật, trang 264 -268, 1986
{3] PHAM HOÀNG HỘ, Cây Cả Việt Nam, NXB Tré, trang 105-110, 2000 [4] WW W.Google.com, htp://hortiplex.gaderaweb.com/plants/p1/gw1019120
html
[3] W H HUL and C N LAM, Australian Journal of Chemistry, 17 (4), trang 493-495, 1964
[6] CHU TSANG SAI, HSIU LICH'IEU & TA CHU CHIANG, Bull Soc Chem Japan, 32 (8), trang 237-239, 1965, (C.A., 62, 18032a, 1965)
[7] CHU TSANG TSAI, HSIU LICHTEU & TA CHU CHIANG, Bull Soc
Chem Japan, 47 (11), trang 456-461, 1966, (C.A., 65, 7631b, 1966)
[8] HUAN, JAITUNG, Arch Pharm Weinheim, 314 (10), trang 831-836, 1981, (C.A., 96, 40791x, 1982)
[9] Y NISHIHAMA, K MASUDA, M YAMAKI, S TAKAGI & K SAKINA, Planta Medica, 43, trang 28-33, 1981
[10] TONG-ING HO, GEN-PHON CHEN, YUAN-CHUAN LIN, YUH-MEEI LIN and FA-CHING CHEN, An anthraquinone from Hedyotis diffusa, Phytochemistry, 25 (8), trang 1988-1989, 1986
{11] MENG, YANFA; HU, XIAOYU; MENG, XUEQIN, Sady on polysaccaride from Oldentandia diffusa (Willd) Roxb., Lanzhou Daxue Xuebao, Ziran Kexueban, 26 (4), trang 113-116, 1990, (C.A., 118, 35951t, 1990)
[122] HIDEAKI OTSUKA, KAYOKO YOSHIMURA, KAZUO YAMASAKI, MAGDALENA C, CANTORIA, Chem Pharm Bull, 39 (8), trang 2049-2052, 1991.
Trang 3“kuận án thạc sĩ khoa học hóa bọc _ Phân tài liệu tham khảo
H3] TỒN NỮ LIÊN HƯƠNG, Luận án thục sĩ khoa học hóa học, Trường Đại
Hoc Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học quốc gia TP.HCM, trang 54 ~ 55, 2000
[44] VÕ TÙNG ANH, Luận án thạc sĩ khoa học ha học, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học quốc gia TP.HCM, trang 44, 2002,
[15] THẺ MERCK INDEX, 11” Edition, Publish by Merck & Có lnac Rahway,
New York, USA, trang : 401, 1079, 1388, 1353, 1354, 1989,
[16] LÊ TRAN DUC, Cây thuốc Việt Nam, trắng hái, chế biến, trị bệnh bạn ddu, NXB Nông nghiệp ~ Hà Nội, trang 1259, 1965,
{17] Luong y LE TRAN ĐỨC, Chăm sắc sức khắc bà ve và trễ em theo y học
cổ truyền, số 215, trang 9, 1989
[18] PHAN ĐỨC BÌNH, Tạp chí thuấc và súc khe, số 125, trang 31, 1998,
[19] HUANG, XIAO JIAN, Detn of prunol content in Oldentandia diffusa (Willd) Roxb by HPLC, Zhongeaoyao, 27 (7), trang 408, 1996, (C.A., 125, 257321w, 1996)
{20] YOSHIDA, Y.; WANG, M; LÍU, IN.; SHAN, B.E.; YAMASHITA, U.,
International Journal of inmunopharmacology, 19 (7), trang 359-370, 1997
[2H HỎNG XI XỦ, MỊN WAN, BOON NEI LOH, Screening of traditional medicines for their inhibitory activity againt HIV-I protease, Phytotherapy Research, 16, trang 207, 210, 1996
[22] PHAN DUC BINH, Tap chi thuốc và sức khốe, số 168, trang 32, 2000
[23] HUYNH NGOC TUNG, Tap chí thuốc và sức khỏe, số 52, trang 20-21,
1995
{24] WALTER MARTZ, Plam wữh œ repulation against saakebite, Toxicon, 39
Trang 4Luan an the sĩ khoa học hóa học — Phân tài liệu tham khÃo
[25] NUNO A PEREIRA, BETTINA M RUPPELT PEREIRA, MARIA CELIA
DO NASCIMENTO, WALTER RB MORRST, Planta Medica, 60, trang 90-100,
1994
[26] HOANG TICH BUYEN (dich w Les Actualités Biologiques, 325, trang 7, 1999), Tạp chí thuốc và sức khôe, số 168, trang 32, 2000,
[27] MONTAGNAC, A.; PROVOST, 1 T LITAUDON, M.; PAIS, M., Planta
Medica, 63 (4), trang 365-366, 1997
[28] NJOKU, C 1; ZENGLU; ASUZU, L U.; OBERLIES, N H.; Mc LAUGHIN, J_L., International Journal of Pharmacognosy, 25 (2), trang 134-137, 1997 [29] LỄ QUANG TOÀN, Tổng quan về thành tựu trong nghiên cứu hợn chất thiên nhiên từ thực vật dùng để phòng và chữa bệnh, Hóa học và hóa chất, số
3, trang 26, 1999,
{30] KIM SUNG HOON; AHN, BYUNG-ZUN; RYU, SHIYONG, Antitumor effects of ursolic acid isolated from Oldenlandia diffusa, Phytother Res., 12 (8), trang 553-556, 1998,
[3H] J L MC LAUGHLIN, C J CHANG, D L SMITH, “Bench-Top" Bioassays for discovery of Bioactive Natural, Studies in Natural Products Chemistry, University of Karachi, Karachi 32, Pakistan, trang 383, 1990
[32] P N SOLIC, C W WRIGHT, M M ANDERSON, M P GUPTA, J.D PHILIPSO, A microwell cytoxicity assay using Artemia salina (Brine Shrimp), Planta Medica, 59, trang 250-252, 1995
[33] NGUYEN VAN BAN, NGUYEN VIET TỰU, Phương pháp nghiên cứu
hóa học cây thuốc, NXB Y học, trang 225, 325, 349, 391- 395, 1985
[34] F W E WOHRLI, T NISHIDA, Progress in the chemistry of organic natural products, NXB SPRINGER-VERLAG/WEIN, Tome 36, vol 36, trang
90 va trang 100-103, 1979
Trang 5Luan dn thac sĩ khoa học hóa học Phần tài liệu tharn khÃo
(35] THE ALDRICH LIBRARY OF "C AND 'H-NMR SPETRA, $440-9, CAS
{83-48-7], Aldrich Chemical Company Ine., 1993
[36] HORST FRIEBOLIN, Basic one-and two-dimensional NMR spectroscopy,
VCH publishers, Newyork, trang 91, 1993,
[7] ERNOE PRETSCH; PHILIPPE BUHLMAN; CHRISTIAN AFFOLTER, Structure determination of organic compounds Tables of spectral data Springer- Verlag, Newyork, Tokyo, trang 153 va 238, 2000
[38] E MONGDLIE, V MARTINO, J COUSSIO, G CICCIA, Sereening of
Argentine Medicinal Plants using Brine Shrimp Microwell Cytotoxicity Assay,
international Journal of Pharmacognosy, 34 (4), trang 249, 1996
[39] B N MEYER, N R FERRIGNI, A Convenient General Bioassay for Active Plant Constituents, Planta Medica, 45, trang 31, 1982
[40] N R FERRGNI, J L MC LAUGHLIN, Use of potato dise and Brine
Shrimp Bioassays to detect activity and isolated picratanol as the antileukemic principle from the seeds of Euphorbia lagascae, Journal of Natural Products, 47 (2), trang 347, 1984
[411 S DE ROSA, A DE GIULIO, C IODICE, Biological effects of pregnylated hydroquinones, Structure-activity relationship studies in antimicrobial, Brine
Shrimp and fish lethality assay, Journal of Natural Products, 57 (12), trang
1711, 1994
[42] HERAUSGEGEBIN VON; WOLFGANG STEGILICH, BURKHARD FUGMANN; SUSANNE LANG - FUGMANN Natursteffe Nha xuất bấn THIEME Stuttgart, Newyork, trang 34 (a-amyrin), 450 (acid oleanolic), 614 (stigmasterol), 674 (acid ursolic), 1997