1. Trang chủ
  2. » Đề thi

BỘ ĐỀ THI THỬ TỈNH THANH HÓA

32 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 517,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi cho hai kim loại tiếp xúc nhau và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li thì ta được một pin điện.Trong một pin điện : - kim loại mạnh là anot cực âm : tại đây xảy ra quá trìn

Trang 1

1

FC – HÓA HỌC VÙNG CAO 2.0

Ad : DongHuuLee – THPT Cẩm Thủy 1 – Thanh Hóa

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2015

Môn thi : Hóa Học Thời gian thi : 90 phút

( không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh:………

Số báo danh:………

Câu 1.Cho suất điện động chuẩn E0 của các pin điện hóa :

E0X-Y =1,1V ; E0X-Z =0,78V, E0T-Z =0,46V( X,Y,Z,T là 4 kim loại).Dãy kim loại xếp theo chiều tăng của tính khử từ trái sang phải là

Nhận xét Để giải nhanh và đúng thể loại câu hỏi này banjn đọc cần nắm vững :

1 Mỗi một kim loại có một giá trị gọi là thế điện cực chuẩn ( kí hiệu là 0

/ M

n M

đánh giá tính khử ( khả năng cho e ) của kim loại đó : 0

/ M

n M

lớn ( M cho e càng dễ) và ngược lại

2 Khi cho hai kim loại tiếp xúc nhau và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li thì ta được một pin điện.Trong một pin điện :

- kim loại mạnh là anot (cực âm) : tại đây xảy ra quá trình cho e ( quá trình oxi hóa)

- Kim loại yếu là catot ( cực dương) : tại đây xảy ra quá trình nhận e ( quá trình khử)

- Mỗi một pin điện hóa có một hiệu điện thế chuẩn ( gọi là suất điện động chuẩn của pin ,kí hiệu là

E 0 pin = E 0 (+) - E 0 (-) = E 0 ( lớn) – E 0 (bé) > 0).

Câu 2.Hợp chất hữu cơ X mạch hở , có công thức phân tử C4H8O2.Cho X tác dụng với H2 (xúc tác

Ni, t0 ) sinh ra ancol có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Số chất bền phù hợp của Y là

Hướng dẫn giải

i Vì C4H8O2 ứng với hợp chất kiểu CnH2nO2 ( hợp chất có 1 liên kết pi hoặc 1 mạch vòng) có các loại hợp chất hữu cơ mạch hở:

1 Ancol không no ( 1 liên kết đôi C = C), 2 chức

2 Tạp chức ancol – anđehit : HO- Rno – CHO

3.Tạp chức ancol – xeton : HO – R1(no) – CO- R2(no)

4 Axit no, đơn chức R(no)COOH

5 Este no, đơn chức RCOOR/

i Hợp chất tác dụng với H2 thì phân tử phải có:

- Hoặc vòng 3 cạnh

- Hoặc liên kết bội C=C C; ≡ C

- Hoặc –CHO hoặc HCOO- hoặc chức xeton R1–CO- R2

→ C4H8O2 chỉ có thể là :

- Ancol không no ( 1 liên kết đôi C = C), 2 chức

ĐỀ SỐ

01

Trang 2

2

- Tạp chức ancol – anđehit : HO- Rno – CHO

- Tạp chức ancol – xeton : HO – R1(no) – CO- R2(no)

Cụ thể :

CH2=CH-CH(OH) – CH2 OH

1 C = C –C– C – C

C – C = C - C CH2(OH) – CH = CH –CH2 OH

2 đồng phân : cis – trans

2 HO – R-CHO HO- CH2-CH2-CH2-CHO

CH3 -CH(OH) –CH2 – CHO

CH3-CH2-CH(OH)- CHO HO- CH2-CH(CH3)-CHO

CH3-CH2-CH(OH)- CHO→ CH+H2 /t0 3-CH2-CH(OH)- CH2OH

CH3- (OH)C(CH3) –CHO→ CH+H2 /t0 3- (OH)C(CH3) –CH2OH

Câu 3.Cho 4 chất (1) axit propionic, (2) axit acrylic, (3) phenol, (4) axit cacbonic Chiều giảm tính

axit từ trái sang phải của các chất trên là

Để xử lí đúng và nhanh thể loại câu hỏi này bạn đọc cần biết :

1 Độ mạnh của các axit được sắp xếp tăng dàn một cách tương đối như sau :

Axit hữu cơ

no

Axit hữu

cơ không

no, axit thơm

yếu

Tỉ lệ nghịch với số C.Có halogen vào thì độ mạnh tăng lên, càng nhiều halogen, halogen càng gần nhóm COOH thì tính axit càng mạnh

HCOO

H

Axit vô cơ mạnh

2 Khi gặp câu hỏi sắp xếp ,để xử lí nhanh bạn nên biết :

- Khi gặp câu hỏi sắp xếp tăng ( ր ) thì : đại lượng min đứng đầu, đại lượng max đứng cuối

- Khi gặp câu hỏi sắp xếp giảm ( ց ) thì : đại lượng min đứng cuối, đại lượng max lại đứng đầu

nhiều khi bạn đọc chỉ cần nhìn vào chất đầu và chất cuối là tìm ra đáp án ngay

Câu 4 Cho 100ml dung dịch H3PO4 1M tác dụng với 21,875ml dung dịch NaOH 25%(d=1,28g/ml) sau đó đem pha loãng bằng nước cất thu được 250ml dung dịch X.Hỏi trong X có những hợp chất nào của photpho và nồng độ mol là bao nhiêu (bỏ qua sự thủy phân của các muối)

A.NaH2PO4 0,1M và Na2HPO4 0,3M B Na3PO4 0,4M

C.NaH2PO4 0,4M D Na2HPO4 0,1M và Na3PO4 0,3 M

Hướng dẫn giải

- Khi cho H3PO4 tác dụng với bazơ ,nếu giải theo phương pháp nối tiếp thì thứ tự tạo muối là :

muối đihiđrophotphat H2PO4- → Muối hiđrophotphat HPO+OH− 42- OH−→ Muối photphat PO4

3-

Trang 3

Câu 5 Hỗn hợp X gồm andehit Y, axit cacboxylic Z và este T Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần

dùng vừa đủ 0,625 mol O2 thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol H2O Số mol của andehit Y chứa trong 0,2 mol X là:

A.0,025 mol B 0,075 mol C 0,100 mol D 0,050 mol

Y: CnH2nO ( x mol) Z: CmH2mO2 (y mol) T: CaH2aO2 ( z mol)

- Đề cho O2 → Bạn đọc nên áp dụng bảo toàn nguyên tố O (hoặc bảo toàn khối lượng)→ bạn đọc

Câu 6 Thực hiện các thí nghiệm sau :

(I) Nhỏ dung dịch Na2CO3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3

(II) Nhỏ từ từ tới dư dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4

(III) Cho KOH vào dung dịch Ca(HCO3)2

(IV) Sục khí H2S vào dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 loãng

Số thí nghiệm khi kết thúc các phản ứng có kết tủa xuất hiện là ?

Hướng dẫn giải

(I) Nhỏ dung dịch Na2CO3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3 → Thỏa mãn vì :

Na2CO3 + H2O + Al(NO3)3 →NaNO3 + Al(OH)3↓ + NaNO3 + CO2 (II) Nhỏ từ từ tới dư dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 → loại vì Cu(OH)2 tan tốt trong NH3

H2O , mà các muối cacbonat của kim loại kiềm thổ thì không tan :

2KOH + Ca(HCO3)2 → K2CO3 + CaCO3 ↓ + 2H2O

(IV) Sục khí H2S vào dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 loãng → thỏa mãn vì H2S là chất khử mạnh ( tác nhân là S-2) còn KMnO4 là chất oxi hóa mạnh :

5H2S +2 KMnO4 + 3H2SO4 →5 ↓ (màu vàng) + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O

Câu 7.Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron thuộc phân lớp p là 11.Điện tích hạt nhân của

nguyên tử nguyên tố Y là +14,418.10-19(C).Liên kết giữa X và Y thuộc loại liên kết

A Cộng hóa trị có cực B Cho – nhận C ion D Kim loại

Trang 4

→ Liên kết giữa X và Y là liên kết cộng hóa trị có cực

Câu 8.Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol một este X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu

được một ancol và 89 gam hỗn hợp muối của hai axit béo Hai axit béo đó là:

A.C17H31COOH và C17H35COOH B C17H35COOH và C15H31COOH

C C17H33COOH và C15H31COOH D C17H35COOH và C17H33COOH

- Vì một chức ancol chỉ tạo ra được một chức este , mà X là este 3 chức, được tạo ra chỉ từ 1 ancol

→ ancol tạo ra X là ancol 3 chức R(OH)3

- Công thức tổng quát của mọi este là R(số OH)(COO)số OH × số COOHR/(số COOH) nên công thức của X có dạng :R3(C OO)3R hay RCOO R/ ( )3 /

Hướng dẫn giải

Vì chất tham gia phản ứng H2O2 ở trạng thái lỏng →không chịu ảnh hưởng của áp suất

Nhận xét Để giải tốt thể loại bài này bạn đọc cần nắm vững

Tốc độ của một phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố sau :

1 Nồng độ chất phản ứng : nồng độ chất phản ứng càng lớn thì vận tốc phản ứng càng lớn,tức phản ứng xảy ra càng nhanh

Giải thích Điều kiện để các chất phản ứng được với nhau là chúng phải va cham vào nhau ,tần số

va chạm ( số va chạm trên một đơn vị thời gian) càng lớn thì tốc độ phản ứng càng lớn.Khi nồng độ các chất phản ứng tăng,tần số va chạm tăng,nên tốc độ phản ứng tăng

2 Áp suất

- Áp suất sinh ra bởi chất khí áp suất chỉ ảnh hưởng lên những phản ứng có chất khí tham gia phản ứng

- Áp suất càng lớn vận tốc phản ứng càng lớn ( phản ứng xảy ra càng nhanh)

Giải thích : khi áp suất tăng,nồng độ chất khí tăng theo

3 Ảnh hưởng của nhiệt độ

- Khi tăng nhiệt độ,tốc độ phản ứng tăng

- Giải thích : khi nhiệt độ phản ứng tăng sẽ dẫn đến hệ quả sau: Tốc độ chuyển động của các phân

tử tăng tần số va chạm giữa các phân tử chất phản ứng tăng Tốc độ phản ứng tăng

4 Ảnh hưởng của diện tích bề mặt

- Chỉ liên quan tới các phản ứng có chất rắn tham gia

- Khi một khối chất rắn được đập nhỏ ra thì các hạt nhỏ sẽ có tổng diện tích bề mặt tiếp xúc với chất phản ứng lớn hơn so với khối chất rắn ban đầu nên sẽ có tốc độ phản ứng nhanh hơn

5 Ảnh hưởng của xúc tác

Trang 5

5

Ngoài 5 yếu tố trên thì môi trường xảy ra phản ứng,tốc độ khuấy trộn,tác dụng cảu tia bức xạ …

cũng ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

Câu 10.Phát biểu đúng là

A.SiO2 dễ dàng hòa tan trong Na2CO3 nóng chảy

B.Kim loại Na cháy trong môi trường khí oxi khô và dư, tạo ra Na2O

C.Dung dịch NaHCO30,1M có pH < 7

D.Điện phân nóng chảy sinh ra NaCl

Hướng dẫn giải

A.SiO2 dễ dàng hòa tan trong Na2CO3 nóng chảy → Đúng vì :

SiO2 + Na2CO3(nóng chảy) → Na2SiO3 + CO2B.Kim loại Na cháy trong môi trường khí oxi khô và dư, tạo ra Na2O→ Sai vì kim loại Na cháy trong môi trường khí oxi khô và dư, phải tạo ra Na2O2:

2Na + O2(dư,khô) → Na2O2C.Dung dịch NaHCO30,1M có pH < 7 → sai vì NaHCO3 là muối tạo ra bởi bazơ mạnh (NaOH) và axit yếu (H2CO3) nên khi tan trong nước thì một phần nhỏ bị thủy phân ( + H2O) tạo môi trường bazơ:

NaHCO3 + HOH ← NaOH + H→ 2CO3

H2CO3 sinh ra tồn tại ở dạng phân tử còn NaOH thì bị điện li tạo OH- → làm dung dịch có môi

Câu 11 Có 4 dung dịch riêng biệt HCl, FeCl3, AgNO3,CuSO4.Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh

Fe nguyên chất.Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là

Ag sinh ra bám lên thanh Fe và như vậy là đã có cặp kim loại Fe – Ag → có hiện tượng ăn mòn

điện hóa ( kim loại mạnh tức Fe bị ăn mòn)

- Với CuSO4

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Cu sinh ra bám lên thanh Fe → và như vậy là đã có cặp kim loại Fe – Cu → có hiện tượng ăn mòn điện hóa ( kim loại mạnh tức Fe bị ăn mòn)

Như vậy, có hai dung dịch làm cho khi nhúng thanh Fe sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa

Câu 12 Điện phân (điện cực trơ, không màng ngăn, hiệu suất 100%) dung dịch chứa 0,15 mol

Cu(NO3)2 và 0,1 mol Fe(NO3)3 bằng dòng điện có cường độ 10A Khối lượng catot tăng lên sau

5790 giây điện phân là:

1 Các ion halogenua ( I - ,Br - ,Cl - ) 2X -X 2 +2e

Các ion kim loại sau H và theo thứ tự :

Au 3+Hg 2+Ag +Fe 3+Cu 2+

Trang 6

2 Ion OH - của bazơ 4OH -4e + O 2 +H 2 O (Nhiều bạn lúng túng khi viết quá trình này !!!)

ion H + của axit :

( rất nhiều bạn lúng túng, nhầm lẫn khi viết quá trình này.Có

(Giống bên anot, rất nhiều bạn cũng lúng túng, nhầm lẫn khi viết quá trình này Cũng có nghệ thuật nhớ đấy, bạn đọc có biết nghệ thuật đó không ? Bản chất là H + trong H 2 O (tức H + OH - ) trong H 2 O cho e, vì OH - trong H 2 O cùng dấu với e thì làm sao mà nhận e được!!!)

4 Các anion gốc axit chứ oxi như NO 3 - ,SO 4 2- không bao giờ cho e Không tham gia quá trình điện phân còn nguyên

và nằm trong dung dịch cuối cùng

Các ion kim loại từ Al 3+ trở về trước (Tức K + , Ba 2+ ,Ca 2+ ,Na + ,Mg 2+ ,Al 3+ ) không bao giờ bị điện phân còn nguyên và nằm trong dung dịch cuối cùng

Vậy trong bài trên bạn đọc có :

- Tại catot : dựa vào số mol của Cu2+, Fe3+ , H+ và các phương trình nhận e bạn đọc dễ xác định

được quá trình chỉ mới diễn ra tới (3), chưa điên ra tới (4) → kim loại duy nhất bám vào catot và làm catot tăng lên là Cu mcatot tăng = mCu bám vào = 64 0,15 = 9,6 (g)→ Đáp án là 9,6 g

Ghi chú Bạn đọc cũng có thể nhẩm nhanh như sau :

Nhận xét Thực chất bài này không khó nếu bạn nắm được quy tắc anot và quy tắc catot Tuy nhiên,

chắc bạn cũng đồng ý rằng khi giải bài này, người giải có thể mắc một trong hai sai lầm sau :

- Cho Fe 3+ về trực tiếp Fe , tức là viết quá trình Fe 3+ +3e Fe

Trang 7

7

- Bỏ quên H + quá trình nhận e của H + ( vừa sinh từ anot, di chuyển sang)

Hi vọng bạn không mắc những sai lâm này

Câu 13.Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O và có các tính chất sau:

X, Y đều phản ứng với dung dịch Brom trong H2O, Z chỉ tác dụng với brom khi có mặt CH3COOH,

X có nhiệt độ sôi cao hơn Z Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A.CH3CH2CH2OH, CH3COCH3, CH3CH2CHO B CH3CH2CH2OH, CH2=CHOCH3, CH3CH2CHO

i Ứng với chất kiểu C n H 2n O có các loại hợp chất hữu cơ :

1 An col mạch hở, đơn chức , 1 liên kết đôi (C = C): ROH

2 Ancol no, đơn chức , mạch vòng : R (vòng) –OH

3 Ete không no ( 1 liên kết đôi C = C), đơn chức : R – O- R /

3 Ete no, mạch vòng

4 An đehit no, đơn chức, mạch hở; R-CHO

5 Xeton no, đơn chức, mạch hở : R-CO-R /

i Hợp chất hữu cơ tác dụng với nước Br 2 gồm:

1 Hợp chất xicloankan vòng 3 cạnh

2 Hợp chất có liên kết bội ( C=C hoặc CC )

3.Hợp chất có chức – CHO (anđehit , Glucozơ và mantozơ)

4 Hợp chất có nhóm HCOO-

5 Phenol, anilin và đồng đẳng của chúng

Chú ý Đối với các hiđrocacbon, thì để cho phản ứng xảy ra nhanh hơn người ta thường thay dung

Br 2 / CCl 4 ( dung dịch Br 2 với dung môi là CCl 4 ) thì phản ứng không xảy ra.

Câu 14.Trộn một thể tích H2 với một thể tích anken thu được hỗn hợp X Tỉ khối của X so với H2 là 7,5 Dẫn X đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 9,375 Phần trăm

khối lượng của ankan trong Y là:

nên theo bảo toàn khối lượng bạn đọc có: ∑m X =∑m Y

- Vì tỉ lệ của hai chất ban đầu là 1:1 nên để đơn giản khi tính toán và không mất tính tổng quát khi chọn

Cách 1 Sử dụng công thức kinh nghiệm

mol H 2(pư) = n(truoc)−∑n(sau)= 2- 1,6 = 0,4 mol = n ankan ( Do 1H2 +1 anken → 1 ankan)

Trang 8

Câu 15 Đạm ure được điều chế bằng cách cho amoniac tác dụng với CO2 ở nhiệt độ 180-200o, dưới

áp suất khoảng 200atm Để thu được 6 kg đạm ure thì thể tích amoniac (đktc) đã dùng ( giả sử hiệu suất đạt 80%) là:

Nhận xét Câu này không khó nhưng tác giả tin trong phòng thi nhiều bạn không làm được.Tại sao

vậy ? Chắc bạn đọc đã tìm được cho mình câu trả lời.

Câu 16.Hợp chất hữu thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố : 67,742%C ; 6,451%H, còn

lại là oxi.Tỉ khối hới của X đối với H2 < 100 Cho 18,6 g X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,15 mol NaOH Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

liên kết đôi ( C = C hoặc C = O) → X không thể chứa chức axit COOH hoặc chức este –COO-

- X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 :1 → X phải chứa 1OH(phenol) tức OH gắn trực tếp lên vòng benzen Bạn đọc đễ viết được 6 công thức thỏa mãn : 3 tạp chức phenol – ancol thơm, 3 tạp chức

phenol – ete

Câu 17.Dãy gồm các dung dịch riêng lẻ (nồng độ mol mỗi dung dịch 0,1M) được sắp xếp theo thứ

tự pH tăng dần từ trái sang phải là:

A H2SO4, NaCl, HNO3, Na2CO3 B HNO3, Na2CO3, NaCl, H2SO4

C.H2SO4, HNO3, NaCl, Na2CO3 D NaCl, Na2CO3, HNO3, H2SO4

Nhận xét Để giải nhanh câu hỏi này bạn đọc cần nắm vững hai nội dung sau:

- Công thức tính pH và mối quan hệ giữa pH và nồng độ H +

- kĩ năng giải bài toán sắp xếp.

Câu 18.Chia 30,4 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu thành hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng hết

với H2SO4 đặc ,nóng (dư) thu được 6,72 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất , đktc) Hòa tan phần hai

trong 550 ml dung dịch AgNO3 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y Nồng độ mol của

Fe(NO3)2 trong dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình phản ứng ) là:

Hướng dẫn giải

Trang 9

Với đk là M ≠(Au, Pt) và nếu là H2SO4 đặc, nguội thì trừ thêm Al,Fe,Cr (hiện tượng thụ động hóa)

Áp dụng định luật bảo toàn cho phản ứng trên ( M cho e, S+6 nhận e ) bạn đọc có công thức tính

+ M là kim loại đứng trước R

+ Nếu có nhiều kim loại thì kim loại mạnh phản ứng trước, kim loại yếu phản ứng sau

i Luật tính toán : bảo toàn e ( kim loại M cho, ion kim loại Rm+

nhận e) bạn đọc có ngay:

.

k loai

n ×Hoa tri= n

- Muối Ag+ có khả năng kéo muối Fe2+ lên muối Fe3+ :

Fe hết, Cu hết, Ag+ mới nhận từ kim loại (0,2+0,3 = 0,5 mol e), lượng e

còn lại ( 0,05) được Ag+ tiếp tục nhận từ Fe2+ theo phản ứng :

Ag+ + Fe 2+ → Ag ↓ + Fe3+ (*) Diễn biến phản ứng được mô tả bằng sơ đồ :

Áp dụng bảo toàn e cho (*) bạn có : 2

Nhận xét Toàn bộ lời giải trên, tác giả đã nhẫm nhanh thông qua bảo toàn e “kinh điển”.Trong

trường hợp bạn đọc không hiểu được cách giải trên ( quá đáng tiếc, quá lãng phí) thì bạn đọc cũng

Trang 10

bù khả năng phải không bạn).Thực hành ngay đi bạn, kẻ cả những bạn đã hiểu và làm được cách

đầu tiên.Tôi muốn nói với các bạn rằng “đường tuy ngắn, không đi không đến ;việc tuy nhỏ không làm không nên” và “Mọi sự thành công vĩ đại đều bắt nguồn từ những việc nhỏ nhất”.Thế nhé bạn

!!!

Câu 19.Cho sơ đồ chuyển hóa sau: K2Cr2O7 → X → Y → Z Các chất X, Y, Z lần lượt là

A CrI 3 , CrI 2 , Na[Cr(OH) 4 ] ( hay NaCrO 2 2H 2 O) B Cr2 (SO 4 ) 3 , CrSO 4 , Na[Cr(OH) 4 ] (hay NaCrO 2 2H 2 O)

C CrI 3 , CrI 2 , Cr(OH) 2 D Cr2(SO 4 ) 3 , CrSO 4 , Cr(OH) 2

Có nhiều cách để giải quyết nhanh gọn thể loại câu hỏi hoàn thành sơ đồ phản ứng và một trong

những cách đó là bạn sử dụng phương pháp thử : đưa các chất từ đấp án A,B,C lên sơ đồ rồi xem

xét , kết luận.Bạn cũng có thể kết hợp với phương pháp phân nhóm đáp án, loại trừ.

Câu 20.Cho m gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, HCOOCH = CH2 và CHO= CH2 -CHO phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 54 gam Ag Mặt khác nếu cho m gam

X tác dụng với Na(dư) thu được 0,28 lít H2 (đktc) Giá trị của m là:

→ HCOONH4 + CH3COONH4 + NH4NO4 + 4Ag↓ CHO – CH2 –CHO + AgNO3 +NH3 + H2O

→ NH4OOC – CH2 –COONH4 +NH4NO3 + 2 Ag↓

- Phương trình hóa học với Na :

2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2↑

Trang 11

11

Nhận xét Theo tác giả thì “đặc sản” của bài này chính là sự thủy phân của HCOO-CH=CH 2 trong môi trường bazơ ( dd NH 3 ) trước khi tham gia phản ứng tráng gương Ngoài ra cũng phải nhắc đến dấu hiệu nhận ra một chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương ( chứa nhóm CHO hoặc

nhóm HCOO- ) và kĩ năng viết phản ứng tráng gương ( thay H thuộc CHO hoặc HCOO bằng nhóm ONH 4 )

Câu 21 Dung dịch X chứa các ion: Ba2+, K+, HSO3- và NO3-.Cho 1

2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 1,6275 gam kết tủa Cho 1

2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch HCl (dư) sinh ra 0,28 lít SO2 (đktc).Mặt khác , nếu cho dung dịch X tác dụng với 300ml dung dịch Ba(OH)2 có pH=13 thì thu được 500ml dung dịch có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là

- Khi gặp bài toán chia thành các phần thì trong quá trình tính toán cần chu ý nhân đôi hoặc chia

đôi kết quả.Điều này đôi khi bạn đọc hay quên.Thật đáng tiếc vì “cầm vàng còn để vàng rơi”

- Với mọi dung dịch , luôn có : pH + pOH = 14 Nếu dung dịch có môi trường bazơ thì bạn tính

pOH trước rồi tính pH theo công thức pH = 14 –pOH

Câu 22.Hỗn hợp M gồm xeton X ( no, đơn chức, mạch hở) và hidrocacbon Y (thể lỏng ở điều kiện

thường).Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol M, thu được 0,45 mol CO2 và 0,525 mol H2O.Công thức X, Y lần lượt là

A.CH3COCH3 và C5H12 B C2H5COC2H5 và C5H10.

- Vì là hợp chất chứa 1 liên kết đôi nên công thức của xeton no, đơn chức, mạch hở ( giống công

thức của andehit no, đơn chức mạch hở) là CnH2nO ( n >2) và khi cháy cho

Ghi chú Nhìn vào đáp án A,B,C,D bạn đọc cũng thấy được xeton cần tìm có CTPT là CnH2nO

- Theo đáp án A,B,C,D → hiđrocacbon Y cần tìm là ankan CmH2m+2 hoặc anken CmH2m

- Với ankan khi cháy có 2 2

Trang 12

loại được hai đáp án chứa C5H10

- Vì là bài toán tìm CTPT của một hỗn hợp → hiệu quả nhất bạn nên dùng phương pháp trung bình Cụ thể:

4,50,1

Chú ý Nếu không thể tư duy được như trên thì bạn đọc cũng không nên “tỏa sáng” mà nên dùng

phương pháp thử : thử từng đáp án, lập hệ.Khi đó đáp án nào làm cho hệ có nghiệm đẹp chính là

đáp án được chọn

Câu 23.Phát biểu nào sau đây đúng ?

A.Nhôm bị thụ động có thể hòa tan trong H2SO4 loãng

B.Nhôm tan được trong dung dịch NaOH do nhôm phản ứng trực tiếp với NaOH

C.Cho nhôm vào dung dịch chúa NaNO3 và NaOH đun nóng nhệ thấy có khí không màu hóa nâu

trong không khí thoát ra

D.Crom là kim loai cứng nhất trong số các kim loại

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là : Crom là kim loai cứng nhất trong số các kim loại

Nhận xét Đây là câu hỏi không khó nhưng nhiều học sinh sẽ không làm được vì kiến thức khá là xa

lạ Để làm tốt câu hỏi này bạn đọc cần nắm vững các vấn đề sau:

- Al,Fe,Cr sau khi nhúng vào dung dịch HNO 3(đặc, nguội) hoặc dung dịch H 2 SO 4(đặc,nguội) thì các kim loại này không chỉ bị thụ động (không tan,không tác dụng) với hai axit đó mà còn bị thụ động (không tan,không tác dụng) với cả axit loại 1( HCl,H 2 SO 4 loãng)

- Al,Zn không tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch kiềm,bản chất của quá trình này là : Ban đầu, lớp oxit M 2 O n trên bề mặt của kim loại (Al,Zn) bị bazơ mạnh hòa tan :

M 2 O n + OH -MO 2 (4-n)- + H 2 O

Kim loại M lộ ra bên ngoài và khi đó:

2M + 2nH 2 O 2M(OH) n ↓ + nH 2

2M(OH) n ↓ +(8-2n) OH - 2MO 2 (4-n)- +(4- n)H 2 O Kết quả : 2M +(3n – 4) H 2 O +(8-2n) OH -MO 2 (4-n)- + nH 2

Từ đó bạn đọc nhận thấy,khi tan trong dung dịch kiềm,các kim loại Al,Zn…tác dụng trực tiếp với

H 2 O, không tác dụng với OH - , vai trò của OH - chỉ là hòa tan lớp oxit trên bề mặt và hòa tan kết tủa M(OH) n ↓ sinh ra trong quá trình phản ứng

- Crom là kim loại cứng nhất, còn chất cứng nhất phải là kim cương

- Ion NO 3 - không chỉ có tính oxi hóa mạnh trong môi trường axit (H + ) mà còn thể hiện tính oxi hóa mạnh trong kiềm(tính chất này chỉ bộc lộ khi tác dụng với kim loại Al, Zn,Be):

Al + NO 3 - + OH -AlO 2 - + NH 3 ↑ +H 2 O

Câu 24 Hỗn hợp M gồm hai kim loại X và Y có hóa trị không đổi Oxi hóa hoàn toàn 6,3 gam M

trong oxi dư thu được 11,1 gam hỗn hợp 2 oxit Mặt khác nếu lấy 12,6 g cho tác dụng với HCl dư thì thu được V lít H2 (đktc) Giá trị của V là

Hướng dẫn giải

- Sơ đồ bài toán :

2 6,3( )

hhM Y

Trang 13

Câu 25.Cho 49,6g hỗn hợp X gồm Cu, Fe, Fe2O3 vàodung dịch H2SO4 loãng (dư), khuấy đều cho

các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 2,4g kim loại không tan, 1,12 lit khí thoát ra (đktc) và thu

được dung dịch Y Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Y, lọc kết tủa rồi nung trong không khí đén khối lượng không đổi còn lại 40g chất rắn khan Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp X là

lượng hỗn hợp ban đầu : 64x +56y + 160z = 49,6 (**)

- Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố sắt bạn đọc có :

- Nhìn vào sơ đồ phản ứng bạn đọc thấy ngay:

Các chất tăng số oxi hóa Các chất giảm số oxi hóa

Cu0(phần phản ứng) →Cu+2

Fe0 →Fe+3

H+ →H2

O02 → O-2 Gọi x,y,z là số mol ban đầu của Cu,Fe và Fe2O3; t là số mol của O2 đã phản ứng

Áp dụng định luật bảo toàn e “kinh điển” bạn đọc có :

(x - 2, 4) 2 3 2 1,12 4 0,125

64 × + × = ×y 22, 4+ × → 2x+3y = 0,675 (*)

Giải hệ bạn đọc được x = 0,1875 (mol) →%mCu (ban đầu) = 24,19%

Nhận xét

Để giải tốt bài này cũng như những bài liên quan bạn đọc cần biết được :

- Kim loại Cu ( tổng quát là kim loại từ Mg đến Cu) có khả năng kéo muối Fe 3+ về muối Fe 2+

và nếu kim loại dư thì chỉ thu được muối Fe 2+ :

Trang 14

14

2Fe(OH) 2 + 1/2O 2 → Fe t 2 O 3 +2 H 2 O

- Gặp bài toán mà có nhiều phản ứng xảy ra liên tiếp nhau thì bạn đọc nên lập một sơ đồ

phản ứng rồi giải theo bảo toàn e kinh điển ( áp dụng lên những nguyên tố có sự thây đổi số oxi hóa trên sơ đồ) và bảo toàn nguyên tố là sự lựa chọn thông minh nhất của bạn

Hi vọng bạn đọc hiểu những vấn đề mà tác giả vừa đề cập ở trên Chúc bạn thành công

Câu 26.Este X được điều chế từ một ancol Y và một aminol axit Z tỉ khối hơi của X so với H2 là

44,5 Cho 17,8g X phản ứng hết với 250ml dung dịch NaOH 1M Thu được dung dịch T.Cô cạn

dung dịch T thu được m gam chất rắn khan giá trị của m là

Chú ý Bạn đọc cũng có thể giải theo bảo toàn khối lượng : mX + mNaOH = mrắn sau pư + mancol

Nhận xét Để giải quyết tốt bài này và các bài tập liên quan, bạn đọc cần nắm vững các vấn đề

sau :

1.Công thức của este tạo bởi amino axit và ancol

Amino axit là (H 2 N) x R(COOH) y ; ancol là R / (OH) nCông thức của este tạo bởi ancol và amino axit là (H 2 N) x.n R n (COO) y.n R / y

Thông thường,bạn đọc hay gặp x =1,y=1 và n = 1 và khi đó Công thức của este tạo bởi ancol và amino axit là H 2 NRCOOR /

2.Phản ứng của este với NaOH :

H 2 NRCOOR / + NaOH → H t0 2 NRCOONa + R / OH

3 Cần hiểu thuật ngữ “cho chất A phản ứng hết với chất B”nghĩa là A đã phản ứng hết ,còn B có thể hết hoặc vẫn còn dư Đáng tiếc ! nhiều bạn đọc lại không nghĩ đươc như vậy mà vôi vàng hiểu

là A hết và B cũng hết kết quả như thế nào thì chắc bạn đã rõ

4 Vì chức este –COO- có khối lượng là 44 →Nếu este có M 100thì đó phải là este đơn chức Vì sao ư? Bạn thử cho este đó có từ 2 nhóm COO trở lên thì điều gì sẽ xảy ra nhé.Thử đi bạn.tôi tin là bạn sẽ thấy được điều tôi muốn nói

Câu 27.Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH

(II) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven

(III) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng

(IV) Sục khí SO2 vào dung dịch Na2CO3

(V) Cho FeSO4 vào dung dịch H2SO4 đặc

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa- khử là:

Hướng dẫn giải

- Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng là phản ứng oxi hóa khử : trên phản ứng phải có sự thay đổi( tăng và giảm) số oxi hóa của một hoặc vài nguyên tố

- Sục Cl2 vào dung dịch NaOH có phản ứng :

Cl20 + 2NaOH → NaCl-1 + NaClO + H2O ⇒ là pư oxi hóa – khử

Trang 15

15

( phản ứng điều chế nước Gia-Ven trong phòng thí nghiệm)

- Sục khí CO2 vào nước Gia-ven có phản ứng :

CO2 + H2O +NaClO → NaHCO3 + HClO ( phản ứng chứng minh HClO là axit rất yếu, yếu hơn cả H2CO3.Đây cũng là phản ứng giải thích tính tẩy màu, sát trùng của nước Gia-Ven : HClO sinh ra có tính oxi hóa cực mạnh nên có khả năng sát trùng và tẩy màu)

- Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng:

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

- Sục khí SO2 vào dung dịch Na2CO3:

SO2 + Na2CO3 → Na2SO3 +CO2

- Cho FeSO4 vào dung dịch H2SO4 đặc:

Fe3O4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O⇒ là phản ứng oxi hóa – khử

Chú ý

- Phản ứng của Cl 2 với NaOH :

0

2 2

Và đây là phản ứng tự oxi hóa – khử : chất khử và chất oxi hóa do một chất ( Cl 2 )

- Phản ứng của oxit sắt với HNO 3 , H 2 SO 4 (đặc):

Fe 2 O 3

3

2 4

3 3 2 ( )

Câu 28.Phát biểu nào sau đây đúng ?

A.Cho tinh thể NaI vào dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thu được HI

B.Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, nóng thu được nước Gia-ven

C.Công thức axit cao nhất của flo là F2O7

D.Nước đá có cấu trúc mạng tinh thể phân tử

Hướng dẫn giải

Nhận xét Để giải đúng và nhanh bài này,bạn đọc cần nắm vứng các kiến thức sau :

- Phương pháp sunfat :

NaX (tinh thể) + H 2 SO 4 (đặc)NaHSO 4 ( hoặc Na 2 SO 4 ) + HX ↑

Chỉ được dùng HF, HCl và HNO 3 ; không thể dùng điều chế HI và HBr được vì H 2 SO 4(đặc) là chất oxi hóa mạnh, HBr và đặc biệt là HI sinh ra là chất khử mạnh chúng sẽ phản ứng với nhau :

HBr + H 2 SO 4(đặc) Br 2 + SO 2 ↑ + H 2 O

HI + H 2 SO 4(đặc) I 2 + H 2 S ↑ + H 2 O

không thể thu được HI và HBr bằng phương pháp sunfat ( mà chỉ thu dduwwocj Br 2 và I 2 ) Hai phản ứng này cũng là minh chứng chứng minh HI có tính khử mạnh HBr( bạn đọc có thấy được vấn

đề này không? Bạn quan sat kĩ phản ứng là sẽ thấy ngay)

- Khi cho Cl 2 vào dung dịch bazơ, sản phẩm sinh ra phụ thuộc vào nhiệt độ:

Trang 16

16

- Công thức của oxit cao nhất tạo ra bởi nguyên tố R và oxi là R 2 O n(max) với n (max) = số e đọc thân tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố R

Flo là nguyên tố ở ô thứ 9, có cấu hình electron lớp ngoài cùng là lớp thứ 2 (2s 2 2p 5 ) nên không

có phân lớp d trống ( phân lớp d chỉ xuất hiện từ lớp thứ 3) khác với Cl,Br và I có phân lớp d trống nên có trạng thái kích thích, Flo không tồn tại trạng thái kích thích số e đọc thân của F chỉ

là 1

Đến đây tác giả tin chắc bạn đã có đáp án đúng trong đầu rồi đấy.Chọn đi bạn

Câu 29.Cho hỗn hợp X gồm K2O, NH4Cl, KHCO3 và CaCl2 ( số mol mỗi chất đều bằng nhau) vào nước dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa:

A.KCl, K2CO3,

KHCO3, KOH, CaCl2, NH4Cl

Hướng dẫn giải

-Để đơn giản, chọn số mol của mỗi chất = 1 mol

- Các oxit của kim loại kiềm ( Na2O, K2O….) và CaO,BaO , SrO tan và phản ứng tốt với nước nên:

K2O + H2O → 2KOH

- KOH vừa sinh ra sẽ tham gia vừa đủ 2 phản ứng :

KOH + NH4Cl → NH3 ↑ + H2O + KCl KOH + KHCO3 → K2CO3 + H2O

- K2CO3 vừa sinh sẽ tác dụng vừa đủ với CaCl2 :

K2CO3 + CaCl2 → CaCO3 ↓ + 2KCl

dung dịch sau cùng chỉ chứa KCl

Nhận xét Để giải đứng và nhanh câu này bạn đọc cần nắm vững các nội dung sau:

1.Oxit kim loại + H 2 O

- Các oxit của kim loại kiềm ( Na 2 O, K 2 O….) và CaO,BaO , SrO tan và phản ứng tốt với nước tạo bazơ:

M 2 O n + nH 2 O 2M(OH) n

- CrO 3 là oxit axit nên khi tác dụng với H 2 O tạo ra axit:

CrO 3 + H 2 O H 2 CrO 4 ( axit cromic) CrO 3 + H 2 O H 2 Cr 2 O 7 (axit đicromic) Đây là ahi axit không bền, chỉ tồn tại trong dung dịch

2 Muối axit + ba zơ Muối trung hòa + H 2 O Chẳng hạn:

M(HCO 3 ) n + R(OH) m M 2 (CO 3 ) n + R 2 (CO 3 ) m + H 2 O

3 Trong nhiều phản ứng hóa học, sản phẩm vừa sinh ra từ phản ứng này lại quay lại phản ứng với các chất khác có trong dung dịch

Câu 30.Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutacmic) và (H2N)2C5H9COOH ( lysin) vào 200ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y Y có khả năng phản ứng vừa hết với

400ml dung dịch NaOH 1M Số mol của axit glutamic có trong 0,15 mol hỗn hợp X là

Bạn đọc thấy ngay , bản chất phản ứng chỉ là NaOH + nhóm COOH và HCl

- Đặt mol của axit glutamic= x, của lysin = y → bạn đọc có hệ:

Ngày đăng: 28/07/2015, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bài toán: - BỘ ĐỀ THI THỬ TỈNH THANH HÓA
Sơ đồ b ài toán: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w