Số trường hợp có tạo ra kết tủa là Câu 6: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/lit: CH3COOH; KHSO4; CH3COONa; NaOH.. Giải : Sai vì xesi dùng làm tế bào quang điện, đề bài cho xeri Câu 1
Trang 1Trường THPT Chuyên
Nguyễn Quang Diêu
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌCLẨN 3 NĂM 2012
Môn thi: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
(60 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 839 Câu 1: Cho các phản ứng sau:
3 Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4* 4 Sục khí H2S vào dung dịch Cu(NO3)2
5 Cho H2SO4 đặc nóng vào NaCl tinh thể 6 Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2*
7 Hirdo hóa andehit fomic *
8 Cho andehit axetic tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng*
9 Cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2
10 Cho axetylen tác dụng với dung dịch AgNO3 trongNH3
Số phản ứng oxi hóa khử xảy ra là
Câu 2: Một số hợp chất sau: O2, H2O, NH3, HF, HCl, O3,Cl2, SO2, HBr,CO2,CH4, C2H2, Br2, C2H4
Số hợp chất phân tử phân cực là bao nhiêu?
Câu 3: Trong các chất và ion: FeCl2, Cu2+, Cl-, Fe3+; Cr6+; SO2; SO3; FeCl3; HNO3; Cr(NO3)3; S, N2 Số chất
và ion có cả tính oxi hóa và tính khử là
Câu 4: Cho phản ứng: H2 (k) + I2 (k) 2HI (k) Ở nhiệt độ 4300C, hằng số cân bằng KC của phản ứng trên bằng 53,96 Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H2 và 406,4 gam I2 Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 4300C, nồng độ của HI là
A 0,275M B 0,320M C 0,225M D 0,151M
Giải mol H2 = 2 mol
mol I2 = 1,6 mol
Vì hệ số hai vế bằng nhau nên Kn = KC
H2 (k) + I2 (k) 2HI (k)
x mol x mol 2x mol
Ta có
2 (2 )
53,96 (2 )(1,6 )
x
2x = 2,75 mol
[HI] = 2,75: 10 = 0,275 mol/lít
Câu 5: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
Câu 6: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/lit: CH3COOH; KHSO4; CH3COONa; NaOH
Thứ tự sắp xếp các dung dịch theo chiều pH tăng từ trái sang phải là
A KHSO4; CH3COOH; CH3COONa; NaOH B KHSO4; CH3COOH; NaOH; CH3COONa
C CH3COOH; CH3COONa; KHSO4; NaOH D CH3COOH; KHSO4; CH3COONa; NaOH
Trang 2Giải
Do HSO 4 - có độ điện li lớn hơn CH 3 COOH nên pH của dd NaHSO4 < pH dd CH 3 COOH
Vậy đáp án A
Câu 7: Cần lấy bao m3 dung dịch H2SO4 98% (D= 1,84g/ml) để sản suất 1 tấn supephotphat kép 80% Biết hiệu suất mỗi phản ứng là 80%
A 0,5806 m3 B 0,8052 m3 C 0,4645 m3 D 0,5856 m3
Giải
Ta có Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2CaSO4 + 2H3PO4
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4→ 2Ca(HPO4)2
Tóm lại: Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → 2CaSO4 + Ca(H2PO4)2
3
100 234 0,8 0,8 0,98 1,84
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H2
(ở đktc) Để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là cần V lít hỗn hợp (Y) đo đktc gồm O2 và O3, biết tỉ khối của Y so với H2 là 22 Giá trị của V là (Sn: 119)
Giải: Ta có 27x+119y =14,6x = y = 0,1
3x+2y = 0,5
Tổng mol e cho = 0,1.3 + 0,1.4 = 0,7
Qui đổi về O 2 + 4e 2O
0,7
4 ← 0,7
M = m
mol Suy ra: mol =
0,7
4 32
M 44 V = 0,12727272.22,4= 2,85 lít
Câu 9: Một số phát biểu sau:
(1) Các kim loại Li, Na, K, Rb, Ba đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối
(2) Chì (Pb) có ứng dụng để chế tạo thiết bị ngăn cản tia phóng xạ
(3) Thiếc có thể dùng để phủ lên bề mặt của sắt để chống gỉ
(4) Trong y học, ZnO được dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa
(5) Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng
(6) Các kim loại Fe, Al, Cr đều tác dụng được với dd HCl nhưng không tác dụng với dd HNO3 đặc, nguội (7) Các oxit FeO, CuO, Cr2O3 bị Al khử ở nhiệt độ cao
(8) Tính oxi giảm dần từ Ag+, Fe3+, Cu2+, Cr2+, Fe2+
(9) Hỗn hợp (X) gồm CuCl2 và AgCl tan hết trong dung dịch NH3 (dư) tạo thành dung dịch (A)
Số ý đúng là
Câu 10: Có 4 dung dịch riêng biệt: (1) HCl, (2) FeCl3, (3) AgNO3,(4) CuSO4 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn kim loại là
Vì xét ăn mòn kim loại cả 4 trường hợp Fe đều bị ăn mòn cả
Câu 11: Chọn phát biểu không đúng
A Kim loại Na cháy trong môi trường khí oxi khô tạo ra natri peoxit Na2O2
B Kim loại xeri dùng chế tạo tế bào quang điện
C Natri hiđroxit ứng dụng trong các ngành công nghiệp chế biến dầu mỏ, luyện nhôm, xà phòng, giấy, dệt,
D Natri hidrocacbonat được dùng trong y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát,
Trang 3Giải : Sai vì xesi dùng làm tế bào quang điện, đề bài cho xeri
Câu 12: Một số tính chất sau
(1) Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
(2) Khi đốt nóng, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy trong không khí tạo ra oxit
(3) Ca, Sr, Ba tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ
(4) Các kim loại kiềm thổ Sr, Ba có nhiều ứng dụng trong thực tế
(5) Thạch cao sống dùng để sản xuất xi măng
(6) Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị phân huỷ bởi vi sinh vật có trong thiên nhiên
(7) Hỗn hợp gồm Al và Fe gọi là tecmic
(8) Trong tự nhiên Al2O3 có lẫn Cr2O3 tạo nên hợp chất có màu xanh gọi là saphia
(9) Phèn chua có công thức Li Al(SO4)2.12H2O
Số tính chất đúng là
Câu 13: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số x mol CO2 Dẫn x mol khí CO2 vào dung dịch (A) chứa NaOH 0,002 mol và Ca(OH)2 0,005 mol Sau phản ứng thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
Giải
x = mol CO 2 thoát ra là 0,01 mol
Dẫn vào dung dịch chứa OH - (0,002 + 0,005.2) = 0,012 mol Ca 2+ = 0,005 mol
CaCO 3 = 0,002 100 = 0,2 gam
Câu 14: Hòa tan m gam NaCl vào nước được dung dịch (Y) Nếu điện phân dung dịch (Y) thời gian t giây thì
thu được 1,12 lít khí ở catot đo (đktc), còn ở anot chỉ có một khí duy nhất thoát ra Nếu điện phân dung dịch (Y) thời gian 2t giây thì thu được 4,032 lít khí đo ở (đktc) Giá trị của m là (Biết điện phân với điện cực trơ, vách ngăn)
A 7,02gam B 3,51gam C 5,265gam D 4,68gam
Giải
2NaCl + 2H2O vn H2 + Cl2 + 2NaOH
2x x x
H2O H2 + 1/2O2
y y/2
Ta có: x + y = 0,1
x + y + x + y/2 = 0,18
x = 0,06 mol
y = 0,04 mol
m = 2x.58,5 = 2.0,06.58,5 = 7,02 gam
Câu 15: Hòa tan 4 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Fe bằng dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được 448ml khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất đo đktc và còn lại 0,56 gam Fe chưa tan hết Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong hỗn hợp ban đầu là
Giải
Ta có: 56x + 232y = 4 - 0,56
2x – 2y = 0,02 Vì còn dư Fe nên chỉ tạo Fe2+
x = 0,02; y = 0,01
% Fe 3 O 4 = 0,01 232 100 58
4
Trang 4Câu 16: Cho hỗn hợp (X) gồm Na, Al và Fe vào H2O (dư) thấy có V lít khí thoát ra đktc và chất rắn (A) không tan Hòa tan (A) vào dung dịch H2SO4 loãng (dư) thấy có 0,25V lít khí thoát ra đktc Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ mol của Na: Al = 4:5 % khối lượng của Fe trong (X) là
Giải
Giả sử V = 22,4 lít = 1 mol
Gọi 4x mol Na
5x mol Al
Ta có: 4x.1 + 4x 3 = 1.2 Suy ra x = 0,125
Rắn (A) gồm Al: x mol và Fe y mol
Ta có: x.3 + y.2 = 0,25.2 Suy ra y = 0,0625 mol
% Fe = 0,0625.56.100
0,0625.56 0,125.4.23 0,125.5.27 10,98
Câu 17: Cho 0,5 mol Mg và 0,2 mol Mg(NO3)2 vào bình kín không có oxi rồi nung ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X Hỗn hợp rắn X tác dụng nhiều nhất 500 ml dung dịch Fe(NO3)3 có nồng
độ là aM Giá trị của a là
Giải
Mg(NO3)2
o t
0,2 mol 0,1 mol
Mg + 1/2O2
o t
MgO
0,2 0,1 0,2
Rắn X: 0,4 mol MgO và Mg 0,3 mol
Mg + 2Fe3+ Mg2+ + 2Fe2+ .Vì tác dụng nhiều nhất dung dịch Fe(NO3)3
0,3 0,6 mol
a = 0,6: 0,5 = 1,2 mol/ lít
Câu 18: Hòa tan 2,16 gam hỗn hợp gồm Na, Al, Fe vào nước (dư), thu được 0,448 lít khí đo đktc và chất rắn X
Tách lượng chất rắn X rồi cho vào 60 ml dung dịch CuSO4 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 gam kim loại và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch NaOH vào Y đến khi kết tủa đạt giá trị lớn nhất thì dừng lại Lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn có khối lượng bằng
A 5,24 gam B 25,2 gam C 3,42 gam D 2,62 gam
Giải: x mol Na
y mol Al
z mol Fe 23x + 27y + z.56 = 2,16
Ta có: x.1 + 3.x = 0,02.2 Suy ra x = 0,01
Mặt khác: Rắn (X) gồm Al (y-x) mol và Fe z mol
Ta có (y-x).3 + z.2 = 0,05.2
Suy ra: y = 0,03; z = 0,02
Dung dịch Y: Cu2+: 0,01 mol
Al3+ : 0,02 mol
Fe2+: 0,02 mol
Rắn: CuO: 0,01 mol
Al 2 O 3 : 0,01 mol
Fe 2 O 3 : 0,01 mol
m = 0,01.(80+ 102+ 160) = 3,42 gam
Trang 5
Câu 19: Dung dịch A chứa m gam NaOH và 0,3 mol NaAlO2 Cho từ từ 1 mol HCl vào dung dịch A, thu được dung dịch B và 15,6 gam kết tủa Sục khí CO2 và dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa Giá trị m là
Giải Do khi thổi CO 2 vào tạo kết tủa nên còn AlO 2 - hay kết tủa chứa tan
mol NaOH = mol HCl – mol kết tủa = 1 – 15,6: 78 = 0,8 mol
m = 0,8.40 = 32 gam
Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng Tính thể tích khí NO2 thoát ra duy nhất ở đktc và số mol HNO3 (tối thiểu) đã tham gia phản ứng
A 33,6 lít và 1,4 mol B 33,6 lít và 1,5 mol C 22,4 lít và 1,5 mol D 33,6 lít và 1,8 mol
Giải:
FeS2 + 15NO3- + 14H+ Fe3+ + 2SO42- + 15NO2 + 7H2O
0,1 mol 1,5 mol 1,5 mol
V = 1,5.22,4 = 33,6 lít
Mol HNO 3 ít nhất = 1,5 mol
Câu 21: Cho 0,14 mol Mg tác dụng vừa đủ với 300 ml dd hỗn hợp gồm: H2SO4 và HNO3 0,2M, thu được dung dịch X (chứa m gam muối) và bay ra hỗn hợp khí Y gồm 0,01 mol N2O và 0,01 mol N2 Giá trị của m là
A 15,62 g B 17,37 g C 17,73 g D 16,52 g
Giải
Tổng mol e = 014 2 = 0,28
NO 3 - + 8e → N 2 O
0,8 0,01
NO 3 - + 10e → N 2
1 0,01
Do 2,8 > 1,8 nên tạo muối NH 4 + 2,8 – 1,8 = 0,1 mol
NO 3 - + 8e → NH 4 +
0,1 0,1: 8
Bảo toàn e và bảo toàn điện tích Dung dịch Mg 2+ ( 0,14 mol); NH 4 + (0,0125); NO 3 - ( 7,5.10 -3 ); SO 4 2- ( 0,1425 mol)
m = 17,73 gam
Câu 22: Cho các chất: axetilen, vinylaxetilen, cumen, stiren, xiclohecxan, xiclopropan, xiclopenten, buta1,3-dien, andehit axetic, khí SO2, khí CO2, glucozơ, axeton, phenol, anilin, fructozơ Trong các chất trên, số chất phản ứng được với dung dịch brom là
A 11 B 10 C 12 D 9
Câu 23: Một số chất sau: axetilen, vinylaxetilen, buta-1,3-dien, propin, axit axetic, andehitaxetic, axit fomic, vinylfomat, glucozơ, frutozơ, mantozơ, saccarozơ, glyxerol, but-2-in Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/ NH3 tạo kết tủa ở nhiệt độ thích hợp là
A 10. B 9 C 11 D 12
Trang 6Câu 24: Hỗn hợp M gồm hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít M, thu được
5,6 lít khí CO2 (các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hoá hoàn toàn một thể tích M ở điều kiện thích hợp, thu được hỗn hợp N gồm ba ancol X, Y, Z (X, Y là ancol bậc một, phân tử khối của X nhỏ hơn phân
tử khối của Y) Tỉ lệ về khối lượng các ancol bậc một so với ancol bậc hai là 17,5: 9.Thành phần phần trăm về khối lượng của ancol Y trong hỗn hợp N là
A 22,64% B 25,64% C 26,96% D 33,96%
Giải
n = 2,5 Suy ra 3 ancol là C2H5OH (1) 0,05 mol
C3H7OH (1) x mol Ta có x + y = 0,05 mol
C3H7OH (2) y mol
Mặt khác: (0,05.46 + x.60): y.60 = 17,5: 9 Giải ra: x = 0,02; y = 0,03
Vậy: % C 3 H 7 OH (1) = 0,02 (60).100 : 0,1 (14.2,5+ 18)= 22,64
Câu 25: Cho 14,4 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, ancol anlylic và glixerol tác dụng với Na kim loại (dư) thu
được 4,48 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, đốt 14,4 gam hỗn hợp X, sản phẩm thu được cho qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc (dư) thấy khối lượng bình tăng 12,6 gam, khí còn lại được dẫn qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 (dư) thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 98,50 B 108,35 C 88,65 D 78,80
Giải
Xem Chỉ có – OH + Na →ONa + H 2
0,4 mol 0,2 mol
Xét: 14,4 gam C, H, O cháy m H 2 O = 12,6 gam
Số mol CO 2 = mol BaCO 3 ↓ = mol C = (14,4 – 16.0,4 – 1,4): 12 = 6,6: 12 = 0,55
mBaCO 3 = 0,55 197 = 108,35 gam
Câu 26: Đun nóng m gam hỗn hợp (X) gồm axit cacboxylic Y và este Z đều đơn chức với 400 ml dung dịch
NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được p gam ancol R ( % O theo khối lượng là 34,79) và 24,4 gam hỗn hợp rắn khan E gồm hai chất có số mol bằng nhau Cho p gam R tác dụng với Na (dư) thu được 0,56 lít khí Giả sử các khí đo đktc, hiệu suất phản ứng 100% Giá trị m là
A 13,4g B 14,8g C 12,7g D 8,7g
Giải
Ancol R C2H5OH mol = 2.0,56: 22,5 = 0,05 mol
Rắn là hai muối loại vì số mol không bằng nhau
Rắn là RCOONa và NaOH (dư) với số mol không bằng nhau
Suy ra RCOONa là CH3COONa
Do đó: CH3COOH: 0,15 mol
CH3COOC2H5: 0,05 mol
Vậy: m = 0,15 (60) + 0,05 (88) = 13,4 gam
Câu 27: Axit có vị chua me là
A axit axetic B axit oxalic C axit xitric D axit tactric
Câu 28: Cho hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử CxHyO2 (trong đó % theo khối lượng oxi là 23,53) Biết
X tác dụng với dung dịch KOH theo tỉ lệ mol là 1 : 2 Số đồng phân cấu tạo của X thỏa tính chất trên là
A 4 B 10 C 7 D 6
Giải:
C8H8O2 Vì tác dụng với KOH tỉ lệ mol 1: 2 Nên
(1) C8H8O2 chứa vòng benzen có 2 nhóm OH tác dụng dung dịch KOH
(2) C8H8)2 là este của phenol
Trang 7OH OH
6) (
HCOO
CH3
3
( )
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể
tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Giải
Đặt công thức của X là CnH2n – 2kO2 , k ≤ 1
CnH2n – 2kO2 +
2
2
3n k
O2 nCO2 + (n – k) H2O
2
2 3
7
x n k
n
2n = 3k + 6
Vì k ≤ 1 nên n chỉ có thể bằng 3 với k = 0
Công thức phân tử của X là C3H6O2 Công thức cấu tạo là RCOOR’ R chỉ có thể là H hoặc CH3
RCOOR’ + KOH RCOOK + R’OH
x x x mol
KOH dư 0,14 – x mol (R + 83)x + 56(0,14 – x) 12,88
=>
27
04 , 5
R x
Với R = 1 thì x = 0,18 > 0,14 loại
R = 15 thì x = 0,12
m = 0,12.74 = 8,88g
Câu 30: Một số phát biểu sau:
(1) Sự kết tủa của protein bằng nhiệt được gọi là sự đông đặc
(2) Để phân biệt tơ tằm và gỗ ta dùng cách đốt mỗi thứ
(3).Peptit rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng
(4) Dùng Cu(OH)2 phân biệt các dung dịch glucozơ , lòng trắng trứng, glixerol, ancol etylic
(5) Lòng trắng trứng có phản ứng màu biure
(6) Peptit tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho hợp chất màu tím
(7) Dùng dung dịch HCl có thể tách riêng benzen ra khỏi hỗn hợp lỏng gồm benzen và anilin
Số phát biểu đúng là
Trang 8A 5 B 3 C 4 D 6
Câu 31: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu
cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là
Giải
NO 3 NH 3 R + NaOH → NaNO 3 + NH 2 R + H 2 O
M RNH2 = M C2H5NH2 = 45
Câu 32: Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng
1 Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etyl amin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc
2 Các amin đồng đẳng của metyl amin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử
3 Anilin có tính bazơ và làm quỳ tím hóa xanh
4 Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn hai cacbohirat X và Y đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O Hai cacbohidrat là
A tinh bột và mantozơ B Xenlulo zơ và glucozơ
C Saccarozơ và fructozơ D Tinh bột và glucozơ
Câu 34: Cho các chất sau : dietyl ete, vinylaxetat, saccarozơ, tinh bột, vinyl clorua, nilon – 6,6 Số chất trong dãy bị thủy phân trong môi trường kiềm loãng, nóng là
Giải
Vì CH 2 =CH-Cl không thủy phân
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn một hirocacbon X, sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ca(OH)2 0,015M Kết thúc thí nghiệm thu được 1 gam kết tủa trắng và khối lượng phần dung dịch thu được sau phản ứng tăng 0,6 gam so với khối lượng dung dịch trước phản ứng Công thức của X là
Giải
mol Ca(OH) 2 = 0,015
CaCO 3 = 0,01 mol
mol CO 2 = 0,015.2 – 0,01 = 0,02 mol
mCO 2 + mH 2 O = 1+0,6 = 1,6 gam
khối lượng H 2 O = (1,6) - 0,02.44 = 0,72 gam
mol H 2 O = 0,04
Vậy: X là CH 4
Câu 36: Hỗn hợp khí (B) gồm H2 và một hidrocacbon Y, mạch hở Tỉ khối của (B) so với H2 bằng 3, đun nóng
B với bột Ni xúc tác tới phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí (B1) có tỉ khối so với H2 bằng 4,5 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol (Y) thu được m gam H2O Giá trị m là
Ta có: 1 M B = (1-x)M B1
1 6 = (1-x).9
x = 1/ 3
Ta có: Hỗn hợp đầu H 2 : 1- a
C n H 2n+2-2 k: a
C n H 2n+2-2k + k H 2 → C n H 2n+2
Trang 9suy ra ak = 1/3
Mà: (1-a).2 + (14n+2+2k).a = 6
Với: ak = 1/3
n = k
n = 2 C 2 H 2
n= 3 C 3 H 2
n= 4C 4 H 2
Hay: C n H 2
Đốt cháy 0,2 mol C n H 2 thu được 0,2 mol H 2 O
mH 2 O = 0,2 18 = 3,6 gam
Câu 37: Hỗn hợp khí (A) ở đktc gồm 2 hidrocacbon mạch hở X, Y Lấy 0,672 lít (A) cho từ từ qua nước brôm
thấy có 6,4g brôm phản ứng, không có khí thoát ra khỏi bình nước brôm Mặt khác, đốt cháy 0,672 lít hỗn hợp
A thì thu được 3,52 gam CO2 Cho 0,3 mol hỗn hợp (A) tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam kết tủa Giá trị m lớn nhất là:
A 24 gam B 48 gam C.16,1 gam D 32,2 gam
Giải:
n = 8
3; k =
4
3 Do ở trạng thái khí số C4
Th1: 2
' 3
n
n
Suy ra % mol 1: 2 Áp dụng: 1.k + 2.k’ = 4 Suy ra k = 2, k’ = 1 n=2 C H 1/ 3mol2 2
' 3 C H3 6 2 / 3mol
n
Th2: 2
' 4
n
n
Suy ra % mol 2: 1 Áp dụng: 2.k + 1.k’ = 4 Suy ra k = 1, k’ =2 n=2 C H2 4
' 4 C H4 6
n
Do 0,3 mol hỗn hợp kết tủa lớn nhất là Th1:
C2H2 : 0,1 mol Vậy m ↓ (lớn nhất) = 24 gam
Câu 38: Hỗn hợp hai chất hữu cơ X, Y tác dụng với dung dịch NaOH thu được hai muối của hai axit đơn chức
và một ancol Hai chất hữu cơ X, Y đó là
1 X, Y là hai este của cùng một ancol 2 X, Y là hai este của cùng một axit
Số trường hợp đúng là
Câu 39: Số chất là đồng phân cấu tạo của C7H16 có chứa nguyên tử cacbon bậc 3 trong phân tử là
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất béo (A) thu được x mol CO2 và y mol H2O, với x – y = 0,6 mol Mặt
khác đem 1 mol (A) tác dụng hết dung dịch brom thì thấy có a mol Br2 phản ứng Giá trị của a là
A 4 B 5 C 6 D 7
II PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Cho phản ứng: 2A (k) B (k) + 3 C(k) Biết rằng khi tăng nhiệt độ thấy tỉ khối của hỗn hợp so với O2 là giảm Trong các nhận xét sau:
1 Khi tăng nhiệt độ cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận
2 Khi tăng áp suất cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận
Trang 103 Khi giảm áp suất tốc độ phản ứng thuận tăng lên
4 Khi tăng nồng độ A tốc độ phản ứng thuận và nghịch đều tăng lên
5 Nén thêm C vào hệ cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch
6 Khi giảm nhiệt độ tốc độ phản ứng nghịch tăng lên
Số nhận xét đúng là
Câu 42: Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, số nguyên tố có nguyên tử với
một electron độc thân ở trạng thái cơ bản là
Giải
1s 1 , 2s 1 , 3s 1 , 4s 1 (4)
2p 1 , 3p 1 (2)
2p 5 , 3p 5 (2)
Câu 43: Một số ống nghiệm chứa các dung dịch: (1) CuCl2, (2) AlCl3, (3) MgCl2, (4) ZnCl2, (5) NiCl2, (6)
FeCl3, (7) CrCl3, (8) Pb(NO3)2, (9) Sn(NO3)2, (10) Na2SO4, (11) NaHSO4, (12) KHCO3 Khi cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào các dung dịch Số ống nghiệm có kết tủa là
Câu 44: Một số phát biểu sau
(1) Thêm từ từ dd chứa 0,3 mol HCl vào dung dịch chứa 0,2 mol Na2CO3, thu được 2,24 lít khí CO2 đo đktc
(2) BaCO3 dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt : NaCl, NaHSO4, HCl
(3) Cho khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 hay dung dịch Ca(OH)2 đều không thu được kết tủa
(4) Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch natriphenolat sẽ thu được kết tủa
(5) Cho dung dịch CH3-NH2 đến dư vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa
(6) Cho khí C2H4 vào dung dịch KMnO4 sẽ thu được kết tủa
(7) Cho Na vào dung dịch MgCl2 sẽ thu được kết tủa
(8) Cho hỗn hợp (X) gồm Ba và AlCl3 (tỉ lệ mol 1: 1) vào nước (dư), thu được kết tủa
(9) Cho hỗn hợp (Y) gồm Cu và Fe2O3 ( tỉ lệ mol 1: 1) tan hết vào dung dịch HCl dư
(10) Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch AlO2- (đun nóng) xuất hiện kết tủa
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Câu 45: Có các mẫu chất rắn riêng biệt :(1) Ba, (2) Mg, (3) Fe, (4) Al, (5) ZnO, (6) MgO, (7) CuO, (8) Al2O3, (9) Ag, (10) Zn Chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 loãng có thể nhận ra nhiều nhất là bao nhiêu chất trong số các chất trên
A 6 B 7 C 10 D 8
Câu 46: Hỗn hợp X gồm phenol và anilin Cho X tác dụng với vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1M thu được
dung dịch Y Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch HCl 1M Thành phần trăm khối lượng của phenol trong hỗn hợp X là
Giải
Mol C6H5OH = 0,05
Mol C6H5NH2 = 0,075
%C6H5OH = 40,26
Câu 47: Chất X (C8H14O4) thoả mãn sơ đồ các phản ứng sau:
1 C8H14O4 + 2NaOH → X1 + X2 + H2O 2 X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4