1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về trạn y tế xã Vũ Vân

18 829 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về trạm y tế xã Vũ Vân
Chuyên ngành Y tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 354 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo về : Tổng quan về viện chiến lược phát triển

Trang 1

Lời nói đầu

Sau một thời gian thực tập thực tế tại trạm y tế xã (Từ 1/8 – 15/9) em thấy: Trạm

y tế xã là đơn vị nhỏ hoạt động ở nông thôn, là một tổ chức y tế cơ sở của hệ thống mạng lới chăm sóc sức khoẻ quốc gia, chịu sự quản lí hành chính Nhà nớc đó là UBND xã và chịu sự quản lí kiểm tra hớng dẫn về chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ của trung tâm y tế Đây là nơi thực hiện việc chăm sóc sức khoẻ của nhân dân Chăm sóc sức khoẻ là vấn đề đợc đặt lên hàng đầu cùng với chức năng và nhiệm vụ của trạm y tế là: Phải tuyên truyền, vận động, hớng dẫn các đoàn thể, nhân dân tự giác, chủ động thực hiện các biện pháp giữ gìn sức khỏe bản thân và tích cực tham gia các hoạt động y tế cộng đồng Nớc ta vấn đề chăm sóc sức khoẻ đang đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm hàng đầu Vì vậy phải chăm lo cho những ngời nghèo cũng đợc khám chữa bệnh và

đúng với lơng tâm trách nhiệm ngời thầy thuốc “Lơng y nh từ mẫu”

Trong thời đại hiện nay để đạt đợc những thành tựu to lớn trong công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân và toàn xã hội thì ngành y tế nớc ta phải phát triển toàn diện

về nhiều mặt nhất là hai ngành Y và Dợc là hai ngành mũi nhọn Nh chúng ta đã biết thuốc là một yếu tố không thể thiếu và rất quan trọng đối với đời sống của mỗi con ng

-ời chúng ta Vậy thuốc đợc định nghĩa nh thế nào?

“Thuốc là sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vât, khoáng vật hay sinh học đợc bào chế để dùng cho ngời nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng cơ thể, làm giảm triệu chứng bệnh, chuẩn đoán, phục hồi hoặc nâng cao sức khoẻ, làm giảm cảm giác, làm ảnh hởng tới quá trình sinh đẻ hay thay đổi hình dáng cơ thể…”.”

Nguyên liệu dùng làm thuốc bao gồm: Tất cả các chất tham gia trực tiếp vào thầnh phần công thức của sản phẩm trong quá trình sản xuất Trong buôn bán kinh doanh thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng của ngời bệnh Do đó môn học giúp chúng ta hiểu biết về thuốc và cách sử dụng thuốc hợp lý an toàn Khi đa thuốc đến tay ngời bệnh, mà không chỉ học trên sách vở, giảng đờng mà còn trên thực tế, tại các nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý, trạm y tế Trên lý thuyết thì vẫn cha đủ, mà còn phải thực hành, thực tế để nâng cao kiến thức cho bản thân Đi thực tập, thực tế tại cơ sở rất quan trọng, nó sẽ giúp ta tăng cờng quản lý, sử dụng thuốc, nguyên tắc chuyên môn cho phù hợp với và đáp ứng với yêu cầu công tác chữa bệnh nâng cao chất lợng phục hồi cho ngời bệnh sống sót

Đi thực tế, thực tập tại trạm y tế xã Vũ Vân – Vũ Th - Thái Bình Trong thời gian thực tập, em đã học hỏi đợc rất nhiều kinh nghiệm của các cô, các chú trong trạm

y tế Những ngời đã hớng dẫn em trong thời gian tại trạm y tế, đó là những kiến thức rất bổ ích, là hành trang vững bớc, bớc vào nghề sau này trong công tác về chuyên môn Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy giáo, cô giáo trong nhà trờng và các cô, các chú tại trạm y tế xã Vũ Vân – Vũ Th – Thái Bình đã tạo

Trang 2

điều kiện giúp đỡ cho em đợc học hỏi nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ và trởng thành trong cuộc sống công tác sau này

Trang 3

Phần 1

Th Thái Bình– Vũ

I Một vài nét về cơ sở của trạm y tế

Trạm y tế là nơi chịu trách nhiệm phân phối và cấp phát thuốc đến nhân dân trong xã, và là nơi chuyên bán lẻ thuốc phòng và chữa bệnh cho con ngời

1 Cơ sở

- Đạt tiêu chuẩn về cấp nhà nớc theo qui định

- Cơ sở riêng biệt, các khoa phòng cao ráo, sạch sẽ

- Có biện pháp đảm bảo an toàn

- Có đầy đủ điều kiện ánh sáng, thông gió để quản lý thuốc

2 Trang thiết bị

- Có tủ quầy đựng thuốc, tủ quầy đẹp, chắc chắn

- Có đầy đủ sổ sách và hoá đơn chứng từ và con dấu

3 Ngời điều trị

- Mặc trang phục chuyên môn sạch sẽ

- Có đầy đủ sức khoẻ, không đa mắc bệnh truyền nhiễm

- Không đang bị kỷ luật trong hành nghề Dợc, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

- Có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề Dợc do Sở y tế cấp

II Nhiệm vụ của trạm y tế

Để thực hiện tốt đợc mục tiêu chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, đòi hỏi phải có nguồn nhân lực đạt tiêu chuẩn về số lợng, chất lợng Đây là nhân tố quyết định

sự thành công của chơng trình “Chăm sóc sức khoẻ” hiện nay

- Nh chúng ta đã biết trạm y tế xã - phờng là một đơn vị y tế cơ sở của mạng lới chăm sóc sức khoẻ Quốc gia, là thành phẩm của bệnh viện huyện, là đơn vị khám chữa bệnh và cấp phát thuốc cho nhân dân, là đơn vị gần dân nhất – tiếp xúc với nhân dân,

đơn vị tuyên truyền cho công tác chăm sóc sức khỏe – giáo dục sức khoẻ ban đầu cho nhân dân

- Nắm đợc những biến động về dân số “Số ngời sinh, ngời tử, trẻ em dới 3 tuổi và

đặc biệt là một tuổi”, số phụ nữ có chồng trong diện sinh đẻ, các bệnh dịch, các tai nạn xã hội và yếu tố của môi trờng có ảnh hởng đến sức khoẻ của nhân dân trong cộng

động để có biện pháp phòng ngừa

- Quản lý và điều hành hoạt động của y tế thôn, thực hiện tốt công tác và kế hoạch của y tế Quốc gia

Trang 4

- Thực hiện tốt vệ sinh phòng dịch, phòng bệnh, không có thiên tai, lũ lụt xẩy ra, tiêm chủng mở rộng, bảo vệ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình, phòng chống các bệnh xã hội, đỡ đẻ cho các ca bình thờng, khám chữa bệnh thông thờng, phát hiện bệnh nhân bất thờng để gửi lên tuyến trên Kịp thời áp dụng các biện pháp chữa bệnh không cần dùng thuốc

- Tổ chức quầy thuốc, đảm bảo có đầy đủ thuốc để phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân

- Thống kê báo cáo tình hình hoạt động của trạm y tế xã theo quy định của trạm y

tế huyện

* Bộ máy tổ chức của trạm y tế gồm 5 ngời:

(1) Y sỹ: Ngô Văn Nhân – Trạm trởng phụ trách chung

(2) Bác sỹ điều trị: Nguyễn Trịnh – Phụ trách bệnh xã hội

(3) Y sỹ: Ngô Thị Tâm – Phụ trách phòng dịch

(4) Y sỹ: Nguyễn Thị Phiến – Nữ hộ sinh

(5) Dợc tá: Nguyễn Thị Hoài - Phụ trách quầy Dợc trạm

Với đời sống nhân dân còn khó khăn và trình độ còn thấp nên vấn đề sức khoẻ y

tế còn gặp nhiều khó khăn Hàng năm ngoài sự hỗ trợ của Nhà nớc, trạm đang từng bớc khắc phục mọi vấn đề bằng nguồn lực từ nhân dân và đa chơng trình y tế cộng đồng tới từng hộ dân

III Công tác khám chữa bệnh

- Bác sỹ, y tá, y sỹ khám xét bệnh, kê đơn từng loại bệnh, từng trờng hợp mà quyết định đa lên tuyến trên khi nhân dân đến khám Sự nhiệt tình của cán bộ trạm là niềm tin cho nhân dân nên số lợng ngời tới khám ngày càng đông, khám xong đợc cấp phát thuốc theo đơn Thuốc đợc sử dụng tại trạm y tế bao gồm các loại thuốc nằm trong danh mục các loại thuốc thiết yếu do Bộ y tế ban hành

- Tham gia, hớng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho ngời dân…” ớc tiên làTr một ngời trong nghề Y, Dợc cần phải hớng dẫn tuyên truyền cách sử dụng thuốc và bảo quản thuốc giúp ngời dân sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả cao trong điều trị tránh những tai biến do thuốc gây ra Nâng cao tinh thần và trách nhiệm của mình khi hớng dẫn ngời dân sử dụng thuốc Phục vụ, chăm sóc sức khoẻ cho từng cá nhân, từng gia đình trong cộng đồng Dự báo phòng dịch tại địa phơng Thực hiện các chơng trình

y tế của ngành đề ra, thực hiện các dịch vụ khám chữa bệnh thông thờng

Vì vậy trong ngành y, Dợc mọi ngời cũng nh bản thân mình tham gia đầy đủ và tuyên truyền hớng dẫn sử dụng thuốc hợp lý và an toàn, hiệu quả kinh tế là điều mà những ngời dân và ngời bệnh mong muốn

1 Công tác bảo quản thuốc và cách sắp xếp thuốc tại trạm y tế

- Tại quầy thuốc có đầy đủ trang thiết bị nh: tủ quầy, khay đếm thuốc Trang thiết

bị bảo quản theo đúng yêu cầu ghi trên nhãn thuốc

Trang 5

- Tủ thuốc có ngăn riêng để bảo quản các thuốc gây nghiện, thuốc hớng tâm thần, thuốc độc Bên ngoài các ngăn đựng thuốc có gắn các ký hiệu theo quy định Ngoài ra các thuốc về đờng hô hấp, tim mạch, tai mũi họng, kháng sinh, các bệnh ngoài da,…”

Để ngăn riêng bên ngoài có gắn nhãn để thuận tiện cho việc cung cấp thuốc Thuốc còn đợc sắp xếp theo hạn dùng, hạn ngắn nhất đợc xếp ngoài cùng, các tủ, giá đựng thuốc đợc bày sạch sẽ Khi thuốc hết hạn dùng phải đợc huỷ bỏ ngay

2 Nguồn thuốc

Nh chúng ta đã biết thuốc là loại hàng hoá đặc biệt không thể thiếu nên trạm y tế phải cung cấp đầy đủ và kịp thời nhất là các loại thuốc thiết yếu Thuốc của trạm y tế

đa số là các loại thuốc tân dợc tại công ty Dợc Sở Vật T y tế - Thái Bình nhập từ các công ty Dợc phẩm trong nớc nh: Hà Nội, TW 5, TW2, Huế, Hà Tây, Hậu Giang, Bình

Định và một số hãng nớc ngoài nh: Đài Loan, ấn Độ,…”.với giá cả phải chăng

Trang 6

Phần 2

Danh mục thuốc thiết yếu có trong tủ thuốc và danh mục thuốc cấp cứu phục vụ công tác phòng chống bão lụt,

thảm họa đối với tuyến xã

I Các sắp xếp, bảo quản thuốc trong tủ thuốc theo từng nhóm riêng

- Thuốc hạ nhiệt giảm đau: Aspirin; Decolegen; Paracetmol,

- Thuốc hạ nhiệt giảm đau, chống viêm: Diclophenac; Ibupophen; Indometacin,

…”

- Thuốc ho: Tecpincodein; Romilar,

- Thuốc chữa hen: Sabutamol; Theophylin,

- Thuốc tra mắt: Cloramphenicol; Natriclorid; Sunfaxybum,

- Thuốc nhỏ mũi: Sunfarin; Naphazolin,

- Thuốc chữa bệnh dạ dầy: Kavet; Cimetidin; Omepazon, viên nghệ mật ong,

- Thuốc chữa bệnh đờng ruột: Becberin; Motilium-M; Oresol; Klion,

- Thuốc trị giun sán: Mebendazol; Albenderol,…”

- Thuốc sát trùng ngoài da: Cồn 70; Oxy già; Kentax,

- Thuốc bồi dỡng cơ thể: Booming; Hontamin,

- Các Vitamin: VitaminB6; VitaminB1; VitaminB12; VitaminPP; Vitamin3B,

- Thuốc chống dị ứng: Prometharin; Cloramphenamin; Dimdrol;

- Thuốc chữa bệnh phụ nữ: Nystatin; Klion; Gricin

- Thuốc an thần: Seduxen; Rotunda

- Nhóm cấp cứu ban đầu: Uabain; Sparten; Furosemit; Atrobin; Lidocain

- Thuốc kháng sinh: Ampicilli; Amoxillin; Cefalexin; Penicilin; Gentemicin; Lincomicin;

- Thuốc chống sốc phản vệ: Adrenalin 0.1gam; Depersolon 30mg; Canxiclorua…”

- Thuốc nhuận tẩy chống nôn: Theophilin; Sabutamol,…”

- Các dụng cụ y tế: Bông; băng dính; gạc; dây truyền, bơm tiêm,

* Đặc biệt còn có một số thuốc của chơng trình phòng chống động kinh, tâm thần: Aminazin; Vacdelan

* Thuốc phòng chống sốt rét: Artesunat; Cloroquin; Qulin; Primaquin,

* Thuốc trị lao: Isoniazid; Streptomycin; Nifampycin; Pyrazynamid

Ngoài ra trong tủ thuốc còn có một số loại thuốc Đông y chữa bệnh phụ nữ: Cao ích mẫu; dạ hơng

- Thuốc chữa ho hen: Bổ phế chỉ thái lộ

- Thuốc chữa phong thấp: Phong tê thấp bà giằng

II Danh mục thuốc

Trang 7

I Thuốc hạ sốt - Giảm đau - Chống viêm

STT Tên thuốc Dạng thuốc- hàm lợng Cách dùng Liều dùng

1 Ibuprofen Viên nén 200mg;

400mg

Uống sau bữa

2 AcidAcetylsalycilic Viên nén 0,1;0,3;0,5g

Uống sau bữa

ăn 0,3-0,5g/lần

3 Paracetamol Viên nén 0,1- 0,3gThuốc đạn 60,150mg UốngNạp hậu môn 0,2-0,5g/lần0,5g/lần

4 Indometacin

Viên nén 25mg Uống sau khi

ăn no 50-150mg/ngày Thuốc đạn 50,100mg Nạp hậu môn 1 viên trớc khi

ngủ Thuốc nhỏ mắt 0,1% Nhỏ trớc và

sau mổ

II Thuốc chống nhiễm khuẩn

1 Ampicilin Viên nén 0,25g;0,5gTiêm 0,5g;1g UốngTiêm 0,5g/lần0,5g/lần

2 Amoxycilin Viên nén, viên nang trụ Uống 0,25-0,5g/lần

3 Cephalexin Viên nang0,25g;0,5g Uống 1- 4g/ngày

4 Cloxacilin Lọ tiêm 0,25g; 0,5g Tiêm 0,25-0,5g/lần

5 Cephaclor Viêm nang250,375mg Uống 250mg/lần

6 Gentamycin ống tiêm 40, 80mg Tiêm 2-3mg/kg tt

7 Lincomycin Viên nang 0,25; 0,5g

Uống trớc ăn 1h 1,5-2g/ngày ống tiêm, lọ tiêm Tiêm 600mg/lần

III Thuốc chống dị ứng

1 Clorpheniramin Viên nén 2,4,8 mgống tiêm 1 ml = 5mg UốngTiêm 4 mg/ lần1 ống/ lần

2 Alimemazin Viên nén 5 mg Uống

5 – 40 mg/ngày ống tiêm 5 ml = 25mg Tiêm 1 – 2 ống/1-2h

IV Thuốc chữa ho, hen, phế quản

1 Terpincodein Viên nén, viên nang

0,15g; 0,01g Uống 1 viên/ lần

2 Theophylin

Viên nén 100mg;

ống tiêm = 208 mg Tiêm bắp 1-2 ống/ ngày

3 Aminophylin

Viên nén 100mg, 150mg, 200mg Uống sau ăn 0,1-0,2g/lần ống tiêm 2ml = 0,48g Tiêm bắp 1/2- 1 ống/lần

4 Dextromethorphan Viên nén 10- 30mg Uống 10- 30mg/ lần

V Thuốc nhuận tẩy- chống nôn- chống co thắt

Trang 8

1 Magnesulfat

Gói bột 30g Uống 15- 30g/ ngày

ống tiêm 5ml, 10ml Tiêm bắp,

tĩnh mạch 1-2 ống/ ngày

2 Natrisulphat Gói bột 10g Uống 5-10g/lần

3 Bisacodyl

Viên nén 5 mg; 10mg Uống 5-15mg/lần Thuốc đạn 10mg Nạp hậu môn 1-2 viên

4 Atropinsulphat

Viên nén 0,25 mg, 0,5

ống tiêm 1ml = 0,25 mg; 0,5 mg Tiêm dới da

0,25-0,5 mg/ngày

5 Papaverin

ống tiêm 1ml = 0,04g Tiêm dới da 1-2 ống/ ngày Viên nén 0,02g; 0, 04g Uống 0,04g/lần

1 Cimetidin

Viên nén 200mg;

300mg; 400mg Uống

200 - 400mg/lần

ống tiêm 2ml = 200mg Tiêm bắp 1ống/lần

2 Omeprazol

Viêm nang trụ 20mg Uống 1 viên/ngày

Lọ tiêm 20mg Tiêm 1 ống/lần

4 Actiso

Viên bọc đờng 1,2g;

ống tiêm 5ml Tiêm 1-2 ống/ngày

VII Vitamin

1 VitaminB1 Viên nén 100; 250mgống tiêm 1ml = 0,025g UốngTiêm bắp 5-10viên0,01g1-2ống/ngày

2 VitaminB6

Viên nén 0,025;0,125g Uống 0,05 –

0,1g/ngày 1ml = 0,25g Tiêm bắp 0,05 –

0,1g/ngày

3 VitaminB2 Viên nén 5mg ; 10mg Uống 5 – 30mg/ngày

Trang 9

èng tiªm 1ml = 10mg Tiªm b¾p 5 – 30mg/ngµy

4 VitaminE

Viªn 10 ; 50; 100mg Uèng 10 –

100mg/ngµy èng tiªm

1ml=30mg,100mg Tiªm b¾p

30 – 100mg/tuÇn

5 VitaminC 50;100;500mgèng tiªm UèngTiªm b¾p 0,5 – 1g/ngµy0,1-0,5g/ngµy

6 VitaminPP

Viªn nÐn5;10;50mg Uèng 5-20mg/ngµy èng tiªm 1ml Tiªm b¾p 1-4èng/tiªm

ngµy

VIII Thuèc tim m¹ch lîi tiÓu

1 Digoxin Viªn nÐn 0,25mgèng tiªm 2ml = 0,5mg UèngTiªm 2 – 4 viªn/ngµy1 – 2 èng/ngµy

2 Uabain èng tiªm 1ml =0,25mg Tiªm tØnh

m¹ch 4 èng/ngµy

3 Furosemid

Viªn nÐn 20; 40mg Uèng 20 –

60mg/ngµy èng tiªm 2ml = 20mg Viªm tÜnh

m¹ch 1- 3èng/ngµy

4 Nifedipin Viªn 5mg; 10; 20mg Uèng 10mg/lÇn

5 Atenolol

Viªn nÐn 50; 100mg Uèng 100mg/2lÇn èng tiªm 10ml = 5mg Tiªm tÜnh

m¹ch 1èng/5phót

6 Methyldopa Viªn nÐn 250; 500mg Uèng 250mg/lÇn

b«i häng 3- 4 lÇn/ ngµy

4 Cloramphenicol 0,4 èng lä 8ml Nhá 1 – 2 giät/lÇn

X Thuèc trÞ nÊm vµ bÖnh ngo¹i da.

5 Betometason

Viªn nÐn 0,25; 0,5;

Thuèc mì; 0,1 % B«i 3 – 4 lÇn/ ngµy

XI Thuèc mª vµ thuèc tª

1 Thiopental Thuèc bét 0,25; 0,5;

2 Ketamin Lä 500 mg; 200 mg Viªn 1 – 4,5 mg/

kgtt

5 Fentanyl Èng 2ml; 10ml Tiªm tÜnh

m¹ch 0,1 – 0,2 mg

1 Diazepam Viªn nÐn 2 – 5 –

5 – 10mg/ ngµy

Trang 10

2 Sulpirid

ống tiêm 2ml = 10 mg Tiêm bắp 1 ống/ 1 lần

lần

3 Haroperidol Viên nén 1- 1,5 mg Uống 0,5 – 5mg/ lần

ống tiêm 1ml = 5 mg Tiêm bắp 2 – 5 mg/ lần

XIII Dung dịch điều chỉnh nớc chất Điện Giải

1 Natriclorid 0,9% ống tiêm 5; 10; 20ml Tiêm tĩnh

mạch 200-500ml/ngày

2 Glucose 5% Chai 250ml; 500ml Truyền, nhỏ

giọt 200-500ml/ngày

3 Ringerlactat Chai 500ml Tiêm truyền

tĩnh mạch

4 Calciclorid ống tiêm Tiêm tĩnh

mạch 1 ống/lần

5 Natrihidrocarbonat

500 – 1000ml/ ngày

6 Kaliclorid Viên 0,6g; 1g Uống 2 – 12g/ngày

XIV Thuốc chữa Lao - Phong

1 Isoniazid Viên nén 50; 150mg Uống 5mg/kgtt/ngày

2 Streptomycinsulfat Lọ bột để tiêm 1g Tiêm bắp 0,5 – 2g/ngày

3 Rifampycin Viên 150; 300; 400mg Uống 8 – 12mg/kgtt

4 Ethambutol Viên nén 100; 250;

5 Rimactazid Viên nén 300; 150mg Uống 2viên/lần

1 Cồn Etylic Chất lỏng 95 độ Rửa vết

th-ơng

th-ơng

tảy uế

4 CloraminB Viên nén 0,05 – 10mg Rửa vết

1 Vacxin sởi Lọ 20 liều Tiêm dới

2 Vacxin bại liệt Lọ 5 – 10 – 100 liều Uống 2 giọt

3 Vacxin Bạc hầu –

ho gà - uốn ván Lọ 20 liều

Tiêm trong

6 Chống độc tố uốn

ván

Uống 1500UI;

XVII Thuốc chống sốt rét

1 Quinin Viên nén 0,25; 0,3g Uống 4 viên/ngày/2lần

2 Cloroquin Viên nén 0,1; 0,25g Uống 4 viên/2lần

3 Primaquin Viên nén 7,5mg Uống 2 viên/ngày

XVIII Thuốc cầm máu sau khi đẻ

XIX Thuốc tránh thai

1 Ethinglestradiol Viên 0,03; 0,15mg Uống

2 Norethisterone Viên 0,05mg; 0,1mg Uống

Ngày đăng: 13/04/2013, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w