1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi Hóa học 9 chọn lọc số 3

4 210 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 245,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy xác định các chất có trong A,B,C,D,E,F,G và viết phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm sau: Nung nóng kim loại Al trong không khí, sau một thời gian được chất rắn A.. Hoà ta

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

NĂM HỌC 2012 – 2013

Môn: Hóa học

(Đề gồm có 01 trang) Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu1(3,5 điểm):

1 Hãy xác định các chất có trong A,B,C,D,E,F,G và viết phương trình phản ứng xảy

ra trong thí nghiệm sau:

Nung nóng kim loại Al trong không khí, sau một thời gian được chất rắn A Hoà tan

Natri kim loại vào dung dịch B thu được khí D, dung dịch E và kết tủa G; Cho khí D

tác dụng với dd NaOH

Câu 2( 3,5điểm):Thí sinh bảng B không phải làm ý b của câu này

a Từ quặng pirit sắt , muối ăn, nước, chất xúc tác và các điều kiện thí nghiệm cần

b Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp gồm Mg,

Al, Cu.

Câu 3(4,5điểm):Thí sinh bảng B không phải làm ý 2 của câu này.

phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,24 gam chất rắn B và dung dịch C Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch C , lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 2,4 gam chất rắn D.

2 Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A

Câu 4(5,5điểm):

Dùng V lít khí CO khử hoàn toàn 4 gam một oxit kim loại, phản ứng kết thúc thu

a Xác định kim loại và công thức hoá học của oxit đó.

Câu 5(3,0điểm):

Nung hoàn toàn 15g một muối cacbonat của một kim loại hóa trị II không đổi Toàn

gam kết tủa Xác định công thức hóa học của muối cacbonat ?

Cho: Mg = 24; Zn = 65; Fe = 56;Cu = 64; S = 32; O = 16; N = 14; Na = 23; C = 12;

H = 1; Ca = 40; S =32; Cl = 35,5

-Hết -Họ và tên thí sinh:……….SBD:………

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2012 – 2013

Môn: Hóa học

Câu 1

3,5đ

1 A: Al, Al2O3; B: Al2(SO4)3 ; C: SO2 ; D: H2; E: Na2SO4, NaAlO2; G: 2Al(OH)3;

F: KHSO3, K2SO3

4Al + 3O2 →t0 2Al2O3 (1)

Do A tác dụng với H2SO4 đđ thu được khí D: Chứng tỏ chất rắn A có Al dư 2Aldư + 6H2SO4 Đ/N → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (2) 2Al2O3+ H2SO4 Đ/N → Al2(SO4)3 + H2O (3) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (4) Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 (5) Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O (6)

Do dd F vừa tác dụng được với dd BaCl2, tác dụng với dd NaOH: Chứng tỏ dd F có chứa 2 muối SO2 + KOH → KHSO3 (7) SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O (8) ( hoặc : KHSO 3 + KOH dư K 2 SO 3 + H 2 O ) 2KHSO3 + 2NaOH →K2SO3 + Na2SO3 + 2H2O (9) K2SO3 + BaCl2 → BaSO3 + 2KCl (10) 0,5 Mỗi pư đúng cho 0,25đ 0,5 Câu 2 3,5đ a Điều chế 2 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2 (1)

2H2O 2H2 + O2 (2)

4FeS2 + 11O2 →t0 2Fe2O3 + 8SO2 (3)

2SO2 + O2

0 t → 2SO3 (4)

V 2O5, SO3 + H2O → H2SO4 (5) Fe2O3 + 3H2 →t0 2Fe + 3H2O (6)

FeCl3 : 2Fe + 3Cl2 0 t → 2FeCl3 cho vào H2O (7)

FeSO4: Fe + H2SO4(loãng) → FeSO4 + H2 (8)

Fe2(SO4)3: Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 +3H2O (9) Fe(OH)3: FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl (10) b Hoà tan hỗn hợp trong dd NaOH dư, Al tan theo phản ứng: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 - Lọc tách được Mg, Cu không tan Thổi CO2 dư vào nước lọc: NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3 - Lọc tách kết tủa Al(OH)3, nung đến khối lượng không đổi thu được Al2O3, điện phân nóng chảy thu được Al: 2Al(OH)3 0 t → Al2O3 + 3H2O 2Al2O3

dpnc → 4Al + 3O2

- Hoà tan hỗn hợp kim loại trong dd HCl dư, tách được Cu không tan và dung dịch muối: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 cô cạn dung dịch và đem điện phân nóng chảy MgCl2 dpnc → Mg + Cl2 Mỗi pư đúng cho 0,2đ Thí sinh bảng B cho 0,35đ Tách được mỗi chất cho 0,5 điểm Câu 3 4,5đ Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu (1)

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu (2)

MgSO4 +2 NaOH  Mg(OH)2 + Na2SO4 (3)

FeSO4 +2 NaOH  Fe(OH)2 + Na2SO4 (4)

Mg(OH)2  MgO + H2O (5)

4Fe(OH)2 + O2  2Fe2O3 + 4 H2O (6)

Theo đề bài mFe+Mg = 3,28(g) Theo phương trình (1,2,3,4,5,6) thì mFe O + MgO= 2,4(g) < 3,28(g) => vô lý Đúng cho 0,125 đ 0,25 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Đpmn đp

Trang 3

Vậy CuSO4 thiếu ,kim loại dư.

* Giả sử chỉ có Mg phản ứng , gọi số mol của Mg đã phản ứng là a mol

Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu (1)

a= ( 4,24 – 3,28) : (64 - 24) = 0,024 (mol)

MgSO4 +2 NaOH  Mg(OH)2 + Na2SO4 (3)

Mg(OH)2  MgO + H2O (5)

Theo phương trình (1),(3),(5) thì nMgO = 0,024 mol

=> mMgO = 0,024 40 = 0,96 < 2,4 => vô lý

Vậy Mg phản ứng hết và sắt có phản ứng 1 phần

Gọi số mol của Mg có trong hỗn hợp là x, số mol của sắt ban đầu là y, số mol của sắt đã

phản ứng là z mol

Theo phương trình (1,2,3,4,5,6) và số liệu ra trong đề bài ta có :

24x + 56y = 3,28 (7)

64x + 64z + 56(y-z) = 4,24 (8)

40x + 160z/2 = 2,4 (9)

Giải (7,8,9) ta được :

x= 0,02 mol y= 0,05 mol z= 0,02 mol

1 CM(CuSO4) = 0,04/0,4 = 0,1 M

2.Ta có:

mMg = 0,02 24 = 0,48 (g)

=> %mMg = (0,48/3,28).100% = 14,63%

%mFe = 100% - 14,63% = 85,37%

0,25

0,5

0,5 1,0

0,25 0,5 0,5

Câu 4

5,5đ

Đặt công thức của oxit kim loại là: A2Ox

Các PTHH: A2Ox + xCO  2 A(r) + xCO2 (k) (1)

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (2)

Có thể: CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 (3)

nCa(OH)2 = 2,5 0,025 = 0,0625 (mol); nCaCO3 = 5/100 = 0,05 (mol)

Bài toán phải xét 2 trường hợp

1.TH1: Ca(OH)2 dư → phản ứng (3) không xảy ra

Từ (2): nCO2 = n CaCO3 = 0,05 mol → theo (1) n A2Ox = 1/x 0,05 mol

Ta có pt: 2(MA + 16x) 0,05/x = 4

Giải ra ta được: MA/x = 32 với x = 2; MA = 64 thoả mãn

Vậy A là Cu

Đặt n CO dư trong hh khí X là t ta có phương trình tỉ khối

28t 44.0, 05

19 (t 0,05).2

+ → t = 0,03 mol

→ giá trị của VCO ban đầu = (0,03 + 0,05) 22,4 = 1,792 (lít)

PTHH khi cho Cu vào dd H2SO4 đặc, nóng

Cu + 2H2SO4 đn CuSO4 + SO2 + 2 H2O (4)

Từ (1): n Cu = n CO2 = 0,05 mol Theo (4): n SO2 = 0,05 mol

→ V = 0,05 22,4 = 1,12 (lít)

2 TH2: CO2 dư → phản ứng (3) có xảy ra

Từ (2): n CO2 = n CaCO3 = n Ca(OH)2 = 0,0625 mol

Bài ra cho: n CaCO3 chỉ còn 0,05 mol → n CaCO3 bị hoà tan ở (3) là: 0,0625 – 0,05 = 0,0125 (mol)

Từ (3): n CO2 = n CaCO3 bị hoà tan = 0,0125 mol

→ Tổng n CO2 = 0,0625 + 0,0125 = 0,075 (mol)

Từ (1): n A2Ox = 1/x 0,075 (mol)

Ta có pt toán: (2MA + 16x) 0,075/x = 4 → MA/x = 56/3

Với x = 3; MA = 56 thoả mãn Vậy A là Fe

Tương tự TH 1 ta có phương trình tỷ khối:

28t 44.0,075

19 (t 0, 075).2

+ Giải ra ta được t = 0,045

→ V = (0,075 + 0,045) 22,4 = 2,688 (lít)

PTHH khi cho Fe vào dd H2SO4 đn:

1,0

0,5

0,5

0,5

1,0

0,5 1,0

SO 2

Trang 4

2Fe(r) + 6 H2SO4 đn (dd)  Fe2(SO4)3 (dd) + 3 SO2 (k) + 6 H2O(l)(5)

nFe = 0,025 2 = 0,05 (mol) → n SO2 = 0,05 3/2 =0,075 mol

Câu 5

3,0đ

Gọi CT của muối cacbonat cần tìm là MCO3

MCO3 MO + CO2 (1)

Vì < nên ta xét 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Tạo muối BaCO3

Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O

0,05 0,05

Từ (1) => M + 60 = 300 => M = 240 (loại)

Trường hợp 2: Tạo 2 muối BaCO3 và Ba(HCO3)2

Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O

0,05 0,05 0,05

Ba(OH)2 + 2CO2 Ba(HCO3)2

0,05 0,1

=>

Từ (1) => M + 60 = 100 => M = 40 => M là Ca

Vậy CTHH của muối cần tìm là CaCO3

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Chú ý: Nếu thí sinh có cách giải khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa.

SO 2

Ngày đăng: 28/07/2015, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w