- đều được hình thành trên các vùng sụt lún ở hạ lưu các con sông - địa hình tương đối bằng phẳng - có đất phù sa màu mỡ → thuận lợi phát triển nông nghiệp - do hệ thống sông Hậu và sông
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
HỘI ĐỒNG BỘ MÔN ĐỊA LÍ
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ NĂM
BẮC NINH, THÁNG 11
Trang 2PHẦN I KIẾN THỨC CƠ BẢN Chủ đề 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN NỘI DUNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
I Kiến thức trọng tâm
1.Vị trí địa lí
- Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á
- Nước ta giáp 3 nước trên đất liền và 8 nước trên biển
- Hệ toạ độ địa li:
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2
- Biên giới có hơn 4600 km, tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia
- Đường bờ biển dài 3260 km, có 28 tỉnh và thành phố giáp biển
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo xa bờ Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (TP.Đà Nẵng)
b Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa
c Vùng trời: khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ.
3 Ý nghĩa của vị trí địa lí
Tự nhiên - Phía Đông Nam của châu Á.
- Rìa phía Đông của bán đảo Đông
- Tài nguyên khoáng sản đa dạng
- Tài nguyên sinh vật rất phong phú
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng giữa
Trang 3- Kề vành đai sinh khoáng Thái Bình
Dương và Địa Trung Hải
- Văn hóa – xã hội: Thuận lợi trong giữ gìn hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
- An ninh quốc phòng: Vị trí nước ta rất quan trọng trong một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới Biển Đông cũng rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
II Câu hỏi ôn tập:
Câu 1 Trình bày đặc điểm vị trí địa lí nước ta
Gợi ý trả lời:
+ Vị trí địa lí:
- Nằm phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á
- Tiếp giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia (đất liền), Malaysia, Brunây, Philippin, Cam-pu-chia, … (biển)
- Hệ tọa độ địa lí:
* Phần trên đất liền:
Cực Bắc: 230 23’ B xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Cực Nam: 8034’B xã Mũi Đất, Ngọc Hiển, Cà Mau
Cực Tây: 102009’Đ xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên
Cực Đông: 109024’Đ xã Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hòa
* Tại Biển Đông, các đảo kéo dài xuống khoảng 6050’ B và từ khoảng 1010 Đ đến trên
- Vùng biển: có diện tích khoảng 1 triệu km2 ở Biển Đông, bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
- Vùng trời: khoảng không gian không giới hạn độ cao, bao trùm trên lãnh thổ nước ta.
Câu 2 Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta.
Trang 4Gợi ý trả lời:
a.Ý nghĩa về tự nhiên
- Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới và chịu ảnh hưởng của khu vực gió mùa châu Á làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa Giáp biển Đông nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên bốn mùa xanh tốt
- Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật tạo nên sự đa dạng về động – thực vật
- Nằm trên vành đai sinh khoáng châu Á- Thái Bình Dương nên có nhiều tài nguyên
khoáng sản, là điều kiện để phát triển ngành công nghiệp
- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc – Nam, miền núi và đồng bằng…
Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới.◊
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các nghành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…)
- Về văn hóa- xã hội: nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa nên có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa Đây cũng là thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc phát triển và bảo vệ đất nước
*Khó khăn: vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới
Câu 3 Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm những bộ phận nào? Trình bày khái quát
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển, rộng 12 hải lí Trong vùng này nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, thuế quan
- Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ông dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu
Trang 5thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo công ước biển năm 1982.
- Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm
dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên
Câu 4 Là công dân Việt Nam, Anh ( chị ) hãy liện hệ trách nhiệm của mình đối với vấn đề bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông.
- Bằng kiến thức đã học được, tích cực tuyên truyền cho nhân dân, gia đình, bạn bè quốc
tế về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam
NỘI DUNG 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I Kiến thức trọng tâm
1 Đặc điểm chung của địa hình
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, ĐB chiếm 1/4 diện tích cả nước.
+ Đồi núi thấp, nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện
tích , núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước.
b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam : Dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn
+ Hướng vòng cung: Các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn
c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: lớp vỏ phong hóa dày, hoạt động xâm thực -
bồi tụ diễn ra mạnh mẽ
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày
càng nhiều: công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch…
2.Các khu vực địa hình
2.1 Khu vực đồi núi
a Địa hình núi chia làm 4 vùng:
Trang 6Đông Bắc Tây Bắc Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam
Phạm vi Tả ngạn sông
Hồng
Giữa sông Hồng và sông Cả
Từ phía nam sông
Cả tới dãy Bạch Mã
Phía Nam dãy Bạch Mã
- Phía Đông và Tây là các dãy núi cao và trung bình Ở giữa thấp hơn gồm các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi
- Các dãy núi song song và so le nhau, cao ở hai đầu và thấp trũng ở giữa.- Kết thúc là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển
- Bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông – Tây:
Các caonguyên
ba dan bằng phẳng, các bán bình nguyên xen đồi
các khối núicao đồ sộ,sườn dốcchênh vênh
- Sông Đà, Mã, Chu
- Dãy Giăng Màn, Hoành Sơn, Bạch Mã
- Đỉnh Pu xai lai leng (2711m), Rào
Cỏ (2235m)
- Sông Cả, Gianh, Đại, Bến Hải…
- Đỉnh Ngọc Linh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Chư Yang Sin (2405m), Lâm Viên (2287m)…
- Sông Cái, Ba, Đồng Nai…
2.2 Khu vực đồng bằng
Long
Đồng bằng duyên hải miền Trung
Diện tích Khoảng 15.000km2 Khoảng 40.000km2 Khoảng 15.000km2
Điều kiện
hình thành
Phù sa hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình
Phù sa sông Tiền và sông Hậu bồi đắp hàng năm
Chủ yếu là phù sa biển
Địa hình Cao ở rìa phía tây và tây
bắc, thấp dần ra biển
Bị chia cắt thành nhiều ô
Thấp và bằng phẳng hơn đồng bằng sông Hồng
Có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt
Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
Thường có sự phân chia
Trang 7Có hệ thống đê ven sông.Trong đê có các khu ruộng cao và các ô trũng ngập nước
Không có đê ngăn lũ: mùa
lũ bị ngập trên diện rộng, mùa cạn bị thủy triều xâm nhập.Có các vùng trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên…
thành ba dải:
Trong cùng
Giữa Giáp
biểnCao
hơn
Thấp, trũng
Cồn cát, đầm phá
Đất Trong đê không được
bồi đắp nên bạc màu, ngoài đê màu mỡ hơn
Đất phù sa màu mỡ được bồi đắp thường xuyên.2/3 diện tích là đất mặn và đất phèn
Nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông
3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển KT-XH
3.1 Khu vực đồi núi
+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (ĐNB, Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc….), vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài ĐTV cận nhiệt và ôn đới.+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…Thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan…
* Hạn chế: Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai
3.2 Khu vực đồng bằng
*Thế mạnh
+ Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với nhiều loại nông sản
có giá trị xuất khẩu cao
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản
+ Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công
Trang 8nghiệp …
+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông
*Hạn chế: Bão, Lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản
II Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ bản nào? Vì sao VN lại đc coi là đất nước nhiều đồi núi?
Gợi ý trả lời:
- Địa hình nước ta có 4 đặc điểm cơ bản( Diến giải)
- Nước ta được coi là đất nước nhiêù vì địa hình đồi núi là dạng địa hình chủ yếu của nước
ta, chiếm ¾ diện tích tự nhiên, địa hình nhiều đồi núi đã ảnh hưởng sâu sắc đến các thành phần tự nhiên khác
Câu 2 Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, sinh vật và thổ
nhưỡng nước ta?
Gợi ý trả lời:
a Khí hậu
- Các dãy núi cao chính là ranh giới khí hậu giữa các vùng Chẳng hạn như, dãy Bạch
Mã là ranh giới giữa khí hậu giữa phía Bắc và phía Nam-ngăn gió mùa Đông Bắc từ Đà Nẵng vào; dãy Hoàng Liên Sơn là ranh giới giữa khí hậu giữa Tây Bắc và Đông Bắc; dãy Trường Sơn tạo nên gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ
- Độ cao của địa hình tạo nên sự phân hóa khí hậu theo đai cao Tại các vùng núi cao xuất hiện các vành đai khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới
b Sinh vật và thổ nhưỡng:
- Ở vành đai chân núi diễn ra quá trình hình thành đất feralit và phát triển cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa Trên các khối núi cao hình thành đai rừng cận nhiệt đới trên núi và đất feralit có mùn Lên cao trên 2.400m, là nơi phân bố của rừng ôn đới núi cao và đất mùn alit núi cao
-Thảm thực vật và thổ nhưỡng cũng có sự khác nhau giữa các vùng miền: Bắc-Nam, Đông-Tây, đồng bằng lên miền núi
Câu 3 Địa hình núi vùng Đông Bắc có những đặc điểm gì.
Gợi ý trả lời:
- Nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng, với 4 cánh cung lớn, chụm đầu ở Tam Đảo,
mở về phía Bắc và phía Đông
- Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng Tây Bắc- Đông Nam
- Những đỉnh núi cao trên 2000m ở Thượng nguồn sông Chảy Giáp biên giới Việt- Trung
Trang 9là các khối núi đá vôi cao trên 1000m ở Hà Giang, Cao Bằng Trung tâm là núi thấp, với
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, địa hình cao nhất nước ta, hướng núi chính là tây bắc-
đông nam ( Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu đen đinh)
- Hướng nghiêng thấp dần về phía Tây
- Phía Đông là núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn, có đỉnh phan-xi-păng cao 3143m Phía Tây
là núi trung bình dọc biên giới Việt Nam như Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh Ở giữa là các dãy núi xen các cao nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông ( Sông Đà, sông Mã, sông Chu )
* Ảnh hưởng của địa hình đến sự phân hóa khí hậu của vùng:
- Địa hình núi cao nhất nước đã đãn tới sự phân hóa khí hậu của vùng theo đai cao Đây là vùng duy nhất ở nước ta có đầy đủ 3 đai cao
- Hướng địa hình đã tạo nên sự khác biệt về chế độ nhiệt, ẩm giữa hai sườn Tây, Đông
Câu 5 Địa hình núi vùng Trường Sơn Bắc có những đặc điểm gì?
Gợi ý trả lời:
- Từ nam sông cả tới dãy Bạch mã
- Hướng núi là hướng tây bắc- đông nam, gồm các dãy núi so le, song song
- Cao ở đầu, thấp trũng ở giữa Phí bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên –Huế Mạch cuối cùng là dãy Bạch Mã- ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam và là bức ngăn cản các khối khí lạnh tràn xuống phía Nam
Câu 6 Địa hình núi vùng Trường Sơn Nam có những đặc điểm gì? Ảnh hưởng của địa hình đến sự phân hóa khí hậu của vùng
Gợi ý trả lời:
* Đặc điểm của vùng núi Trường Sơn Nam
- Giới hạn: Phía Nam dãy Bạch Mã đến các khối núi cực nam trung bộ ( vĩ tuyến 11)
- Hướng núi:Vòng cung, phần lồi của còng cung quay về phía biển
- Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông – Tây (dẫn chứng)
- Một số đỉnh núi : Đỉnh Ngọc Linh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Chư Yang Sin
(2405m), Lâm Viên (2287m)…
* Ảnh hưởng đến khí hậu:
- Khí hậu của vùng có sự phân hóa theo độ cao
- Tạo ra sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Đông trường Sơn và Tây Trường Sơn
- …
Câu 7 Với địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì?
Gợi ý trả lời:
Trang 10*Thế mạnh:
- Khoáng sản: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc nội sinh như đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, niken, crôm, vàng, vonfram…và các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh nư bôxit, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu xây dựng Đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
- Rừng: giàu có về thành phần loài động, thực vật, trong đó nhiều loại quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới
- Đất trồng: miền núi nước ta còn có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn có thể nuôi trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới Đất đai vùng bán nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và cây lương thực
- Nguồn thuỷ năng : các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn
- Tiềm năng du lịch: có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan nghỉ dưỡng…nhất là du lịch sinh thái
* Hạn chế:
Giao thông : ở nhiêu vùng núi, địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sường dốc, gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng…
Thiên tai: do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi dễ xảy ra các thiên tai như lũ lụt, xói mòn, trượt lở đất, ….tại các đứt gãy sâu dễ phát sinh động đất Các thiên tai khác…
Câu 8 So sánh những đặc điểm của Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng SCL Tại sao
2 đồng bằng này lại có dt rộng và đất phù sa mầu mỡ?
- đều được hình thành trên các vùng sụt lún ở hạ lưu các con sông
- địa hình tương đối bằng phẳng
- có đất phù sa màu mỡ → thuận lợi phát triển nông nghiệp
- do hệ thống sông Hậu và sông Tiền
Diện tích - khoảng 15000km2 - khoảng 40000km2
Địa hình - cao ở phía Tây và Tây
Bắc, thấp dần ra biển và chia cắt thành các ô khó thoát nước
- thấp và bằng phẳng hơn
- bề mặt đông bằng không có đê nhưng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, có các vùng trũng lớn bị ngập nước trong mùa lũ
Đất - đất ở trong đê đang bị - màu mỡ hơn
Trang 11bạc màu, nhiều ô trũng ngập nước
- đất ngoài đê được bồi
tụ phù sa hàng năm
- chủ yếu là đất phù sa bồi đắp hàng năm
- về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng, còn
về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm cho gần 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn
Giá trị - Thuận lợi: thâm canh
- Khó khăn: phải cải tạo đất mặn, đất phèn
* Hai đồng bằng này lại có dt rộng và đất phù sa mầu mỡ:
- Núi lùi xa về phía tây
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có các hệ thống sông lớn bồi đấp phù sa cho đồng
- Nguồng gốc hình thành : biển đóng vai trò quan trọng trong hình thành nên đồng bằng
- Đất: nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông
- Địa hình :Hẹp ngang, bị các nhánh núi ngăn cách thành các đồng bằng nhỏ Một số đồng bằng mở rộng ở cửa sông lớn Ở nhiều đồng bằng có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng
* Giải thích:
- Do có các dãy núi đâm ngang ra biển đã chia cắt đồng bằng tạo thành các đồng bằng
nhỏ
- Do đặc điểm lãnh thổ nước ta…đồng bằng hẹp ngang
Câu 10 Hãy nêu thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồng bằng.
Gợi ý trả lời:
*Thế mạnh
+ Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với nhiều loại nông sản
có giá trị xuất khẩu cao
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản
+ Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công nghiệp …
+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông
*Hạn chế: Bão, Lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I Kiến thức trọng tâm
Trang 121 Khái quát về Biển Đông
- Biển Đông là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2
- Là biển tương đối kín
- Đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa
- Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản
2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
khí đi qua biển
Lượng mưa và độ ẩm lớnGiảm bớt lạnh khô vào mùa đông và nóng bức vào mùa hạ
Khí hậu mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn
Địa hình
ven biển
Tác động phong hóa, mài mòn của sóng, dòng biển, thủy triều đến vùng ven biển
Địa hình ven biển rất đa dạng:Vịnh cửa sông,
bờ biển mài mòn, tam giác châu có bãi triều rộng, bãi cát, đàm phá, cồn cát, vũng vịnh, đảo ven bờ, rạn san hô…
Hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có: HST rừng ngập mặn, HST trên đất phèn, HST rừng trên đảo
Phong hóa mạnh vùng địa hình ven biển
Ven biển có nhiệt độ cao, nhiều nắng
Có nhiều bể dầu và khí có giá trị
Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan.Thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ
Thiên tai Bão, sạt lở bờ biển, cát bay,
cát chảy, thủy triều xâm nhập mặn đất đai…
Ven biển nhiều lũ lụt làm thiệt hại nặng nề
về người và tài sản, ảnh hưởng đến sản xuất Làm hoang mạc hóa đất đai…
II Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Trình bày các đặc điểm khái quát về Biển Đông và ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN và đối với sự phát triển KT-XH nước ta.
Gợi ý trả lời:
a Đặc điểm của Biển Đông:
- Là biển rộng lớn thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương (3,477 triệu km2) thuộc lãnh thổ VN: 1 triệu km2
- Là biển tương đối kín, có các dòng hải lưu chảy theo mùa Thềm lục địa mở rộng ở Bắc Bộ (cách cửa sông Hồng 500km) và Nam Bộ, hẹp ở Trung Bộ (50km)
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
b Ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN:
Trang 13- Khí hậu: nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương, điều hòa (giảm tính khắc nghiệt do có mưa, giảm độ lục địa ở phía Tây).
- Địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển:
° Địa hình đa dạng: Vịnh, cửa sông, bờ biển bào mòn, tam giác châu, đảo…
° Hệ sinh thái đa dạng: rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên các đảo, hst trên đất
phèn…
- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú, đa dạng: khoáng sản, hải sản…
- Nhiều thiên tai: bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy…
c Ảnh hưởng của Biển Đông đối với phát triển kinh tế -xã hội nước ta:
- Giàu tài nguyên khoáng sản: dầu khí ở Nam Côn Sơn, bể Cửu Long → phát triển công nghiệp dầu khí
- Các mỏ sa khoáng, các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn → nguyên liệu cho công nghiệp
- Nghề làm muối phát triển mạnh, đặc biệt là Nam Trung Bộ nơi có nhiệt độ cao nhiều nắng, ít cửa sông
- Phát triển các tuyến hàng hải với các nước trong khu vực và thế giới (nhiều cảng tốt: Cái Lân, Cam Ranh, Sài Gòn…)
- Nguồn sinh vật biển phong phú, năng suất sinh học cao → nguyên liệu dồi dào phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm, xuất khẩu
- Nhiều vùng biển đẹp (Hạ Long, Nha Trang, Mũi Né…), bãi tắm tốt (Vùng Tàu…) →
- Biển Đông là biển chung giữa nước ta với nhiều nước láng giềng và trong khu vực, đang
có những diễn biến hết sức phức tạp, nhạy cảm
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
Trang 14- Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm.
b Lượng mưa, độ ẩm lớn
* Nguyên nhân: Do vị trí giáp biển
* Biểu hiện:
- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500–2000 mm
- Độ ẩm không khí cao trên 80%
- Cân bàng ẩm luôn dương
c Gió mùa
* Gió mùa mùa đông: (gió mùa ĐB)
- Từ tháng XI đến tháng IV
- Nguồn gốc: cao áp lạnh Xibia
- Hướng gió Đông Bắc
- Phạm vi: miền Bắc (d.Bạch Mã trở ra)
- Đặc điểm:
+ Nửa đầu mùa đông: lạnh, khô
+ Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, có mưa phùn
Riêng từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong BBC thổi theo hướng ĐB gây mưa vùng ven biển miền Trung, còn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.
*Gió mùa mùa hạ: (gió mùa Tây Nam)
- Từ tháng V đến tháng X, hướng gió Tây Nam
+ Đầu mùa hạ: khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, riêng ven biển Trung Bộ và phần nam của Tây Bắc có hoạt động của gió Lào khô, nóng
+ Giữa và cuối mùa hạ: Tín phong từ Nam Bán Cầu di chuyển và đổi hướng thành gió Tây Nam, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ
Riêng ở Đồng bằng Bắc Bộ gió này có hướng Đông Nam (do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ).
2 Các thành phần tự nhiên khác
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (quá trình phong hóa, xâm thực, vận chuyển mạnh)
Sông ngòi - Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Nhiều nước, giàu phù sa
- Chế độ nước theo mùa
- Phong hóa mạnh, lượng mưa lớn
- Lượng mưa lớn, vật liệu của xâm thực nhiều
Trang 15- Gió mùa, mưa theo mùa
Đất - Lớp đất dày
- Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi
- Nhiệt ẩm cao nên phong hóa mạnh
- Mưa nhiều, rửa trôi mạnh trên đá
mẹ axit ở vùng đồi núi thấp
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa với các thành phần loài nguồn gốc nhiệt đới chiếm ưu thế
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có đường biển dài, địa hình và đất đa dạng
3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp, nâng cao năng suất cây trồng
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùa khô thiếu nước, mùa mưa thừa nước…
b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- Thuận lợi để phát triển các nghành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…đẩy mạnh các hoạt động khai thác, xây dựng… vào mùa khô
- Khó khăn:
+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản
+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất.+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
II Câu hỏi ôn tập.
Câu 1 Tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào? Giải thích nguyên nhân?
Gợi ý trả lời:
- Biểu hiện:
+ Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm
+ Nhiệt độ trung bình năm cao trên 200c
+ Nhiều nắng, tổng số giờ nắng từ 1400- 3000 giờ / năm
- Nguyên nhân: Vị trí của nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc, góc nhậ
xạ lớn, mọi nơi trong năm đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
Câu 2 Hãy trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự
Trang 16phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực.
Hướng gió
Tính chất
Phạm vi Hoạt động
Kiểu thời tiết đặc trưng
Đông Bắc Lạnh
khô
Miền Bắc (Từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc)
- Nửa đầu mùa đông lạnh khô
- Nửa sau mùa đông lạnh
ẩm, mưa phùn ở ven biển
và đồng bằng Bắc Bộ Bắc Trung Bộ
ẩm Bắc
Ấn Độ Dương
- Mưa ở Bắc Bộ (gió chuyển hướng thành Đông Nam vào)
Câu 3 Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa?
Gợi ý trả lời:
-Do vị trí địa lí: nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến Bắc Bán Cầu nên nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, ở mọi nơi trong năm đều có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh nên khí hậu có tính chất nhiệt đới với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều
-Do nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, trong khu vực chịu ảnh hưởng gió Mậu dịch và gió mùa châu Á nên khí hậu mang tính chất gió mùa rõ rệt
- Nước ta giáp biển Đông, các khối khí di chuyển qua biển đã mang đến cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn
Câu 4 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật như thế nào?Nêu nguyên nhân
Gợi ý trả lời:
a Địa hình:
Trang 17+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi nhiều nơi trơ sỏi đá, đất trượt đá lở Vùng núi đá vôi có địa hình cacxtơ với các hang động suối cạn, các vùng thềm phù sa cổ địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thũng lũng rộng
Nguyên nhân: Do địa hình dốc, lượng mưa lớn, nhiều nơi mất lớp phủ thực vật.
+ Bồi tụ nhanh ở ĐB hạ lưu: Rìa phía đông nam các đồng bằng châu thổ Sông Hồng và tây nam đồng bằng châu thổ Sông Cửu Long hàng năm vẫn lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét
Nguyên Nhân: Do quá trình xâm thực mạnh ở miền núi
> Quá trình xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại
+ Chế độ nước theo mùa, mùa lũ tương ứng mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô
+ Chế độ nước sông diễn biến thất thường: Nước sông lúc cạn quá, lúc nước to quá Trong mùa cạn vẫn có lúc nước sông lớn (khi mưa lớn)
Nguyên nhân :
-dẫn đến sông ngòi có những đặc điểm trên do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã thúc đẩy
qúa trình đào xẻ địa hình, bóc mòn, rửa trôi
- Nhờ có nguồn cung cấp nước dồi dào nên lượng dũng chảy lớn, đồng thời nhận được một lượng nước lớn từ lưu vực ngoài lónh thổ
- Hệ số bào mũn và tổng lượng cát bùn lớn là hệ quả của quá trỡnh xõm thực mạnh ở vựng đồi núi
- Do mưa theo mùa nên lượng dũng chảy theo mựa: Mựa lũ tương ứng với mùa mưa Mùa cạn tương ứng với mùa khô
c Đất:
- Lớp đất dày
- Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi
Nguyên nhân
- Nhiệt ẩm cao nên phong hóa mạnh
- Mưa nhiều, rửa trôi mạnh trên đá mẹ axit ở vùng đồi núi thấp
- Khí hậu có sự phận hoá theo độ cao
Câu 5 Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.
Trang 18Gợi ý trả lời:
* Ảnh hưởng đến sản xuất NN:
+ Thuận lợi: có điều kiện để phát triển nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi
+ Khó khăn: thời tiết thất thường, nhiều thiên tai, khó khăn cho phòng trừ dịch bệnh trong nông nghiệp
* Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất khác và đời sống:
+ Thuận lợi: tạo điều kiện cho phát triển nhiều ngành kinh tế khác
+ Khó khăn:
- Chịu ảnh hưởng của chế độ phân mùa
- Độ ẩm lớn → khó khăn bảo quản máy móc thiết bị
- Nhiều thiên tai, thời tiết thất thường
- Môi trường dễ bị suy thoái
Câu 6 Tại sao vào đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc lại gây nên thời tiết lạnh khô ở
MB nước ta Vào cuối mùa đông, gió mùa Đông Bắc lại gây mưa cho vùng ven biển
và ĐB BB, BTB? Tại sao MN hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc?
Gợi ý trả lời:
* Đầu mùa đông : Gió mùa đông bắc đi qua lục địa Trung Hoa và nước ta …
* Vào cuối mùa đông : Do ảnh hưởng của áp thấp Aleut khối không khí này lệch đông, qua biển vào nước ta
* Miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vì:
- Khi di chuyển xuống phía Nam gió mùa đông bắc suy yếu, bớt lạnh…
- Do ảnh hưởng của địa hình ( các dãy núi hướng Tây- đông)…
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
I Kiến thức trọng tâm
1 Thiên nhiên phân hoá theo Bắc-Nam.
a Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy núi Bạch Mã trở ra)
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
+ Nhiệt độ trung bình trên 200C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn (100C-120C) Số tháng lạnh dưới 180C có 3 tháng
+ Sự phân hoá theo mùa: mùa đông lạnh, mùa hạ nóng ẩm
- Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày
b Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy núi Bạch Mã trở vào)
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm
+ Nhiệt độ trung bình: >250C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (30C-40C) Không có tháng nào dưới 200C
Trang 19+ Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô
- Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa Các loài động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới
2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây:
Phân hóa thành 3 dải rõ rệt
a Vùng biển và thềm lục địa
- Thiên nhiên vùng biển đa dạng đặc sắc và có sự thay đổi theo từng dạng địa hình ven biển, thềm lục địa
b Vùng đồng bằng ven biển
Thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:
- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú
- Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm phá phổ biến thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển
c.Vùng đồi núi
Sự phân hóa rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi)
3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao
a Đai nhiệt đới gió mùa.
- Miền Bắc: Dưới 600-700m ; Miền Nam : Từ 900-1000m
- Đặc điểm khí hậu: nhiệt độ cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi
- Các lọai đất chính: nhóm đất phù sa (chiếm 24% diện tích cả nước) Nhóm đất Feralit vùng đồi núi thấp (> 60%)
- Các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Miền Bắc: Từ 600 – 700 m đến 2600m.; Miền Nam: Từ 900- 700 m đến 2600m
- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng
- Các lọai đất chính: đất feralit có mùn với đặc tính chua, tầng đất mỏng
- Các hệ sinh thái: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
c Đai ôn đới gió mùa trên núi
Từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
- Đặc điểm khí hậu: quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông dưới 50C
- Các lọai đất chính: chủ yếu là đất mùn thô
- Có các loài thực vật ôn đới: Lãnh sam, Đỗ quyên
4 Các miền địa lí tự nhiên:
Trang 20a Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
- Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng BắcBộ
- Đặc điểm chung: Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất kiến tạo Tân kiến tạo nâng yếu Gió mùa Đông Bắc xâm nhập mạnh
- Địa hình: - Hướng vòng cung (4 cánh cung) Hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam
+ Đồi núi thấp (độ cao trung bình khoảng 600m)
+ Nhiều địa hình đá vôi (caxtơ)
+ Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo…
- Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, mưa ít Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động Có bão
- Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc Hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung
- Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới hạ thấp Trong thành phần có thêm các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam
- Khoáng sản: Giàu than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng, chì-bạc-kẽm, bể dầu khí sông Hồng…
b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
- Đặc điểm chung: quan hệ với Vân Nam về cấu trúc địa hình Giai đọan Tân kiến tạo địa hình được nâng mạnh Gió mùa Đông Bắc giảm sút về phía Tây và phía Nam
- Địa hình: địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc cao
+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam
+ Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển.+ Nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá
- Khí hậu: gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng thấp) BTB có gió phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào tháng VIII, XII, I Lũ tiểu mãn tháng VI
- Sông ngòi: sông ngòi hướng Tây Bắc – Đông Nam; ở BTB hướng Tây-Đông Sông có
độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện
- Thổ nhưỡng, sinh vật: có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đất mùn khô, đai ôn đới trên 2600m Rừng còn nhiều ở Nghệ An, Hà Tĩnh
- Khoáng sản: có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng…
c.Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam
Trang 21- Đặc điểm chung: các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên
badan, đồng bằng châu thổ lớn ở Nam Bộ, đồng bằng nhỏ, hẹp ở NTB
- Địa hình: khối núi cổ Kontum Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên Các dãy núi là hướng vòng cung Sườn Đông thì dốc, sườn Tây thoải.+ Đồng bằng ven biển thì thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thì mở rộng
+ Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh
- Khí hậu: cận xích đạo Hai mùa mưa, khô rõ Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V đến tháng X, XI; ở đồng bằng ven biển NTB từ tháng IX đến tháng XII, lũ có 2 cực đại vào tháng IX và tháng VI
- Sinh vật: thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế Nhiều rừng, nhiều thú lớn Rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng
- Khoáng sản: dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa Tây Nguyên giàu bôxít
II Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta Nguyên nhân thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo Bắc Nam
Gợi ý trả lời:
* Lãnh thổ phía Bắc:
- Vị trí: từ dãy Bạch Mã trở ra
- Đặc điểm:
- Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
- Khí hậu: nhiệt độ TB 20-250C, có mùa đông lạnh kéo dài 2–3 tháng (<180C), biên độ nhiệt cao: 8-100C
- Cảnh quan tiêu biểu: rừng nhiệt đới gió mùa Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa (mùa đông cây rụng lá, mùa hạ xanh tốt) Thành phần loại nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có loài á nhiệt, ôn đới (dẻ, re, sa mu )
* Lãnh thổ phía Nam:
- Vị trí: từ dãy Bạch Mã trở vào
- Đặc điểm:
- Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
- Khí hậu: nhiệt độ TB >250C, không có tháng nào <200C, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt, biên độ nhiệt nhỏ: 3 – 40C
- Cảnh quan tiêu biểu: rừng cận xích đạo gió mùa Thành phần sinh vật chủ yếu thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới (có nhiều loại cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô, có nhiều rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều loài động vật nhiệt đới, xích đạo)
Trang 22Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền và khoảng 4000 hòn đảo lớn nhỏ.
- Khí hậu Biển Đông của đất nước ta mang đặc điểm khí hậu của vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt, ẩm dồi dào, các dòng hải lưu thay đổi theo hướng gió mùa
Vùng thềm lục địa: Độ nông, sâu, rộng hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với
vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn ở biển
+ Thềm lục địa phía Bắc, Nam: Đáy nông, mở rộng có nhiều đảo ven bờ
+ Thềm lục địa Trung Bộ: thu hẹp tiếp giáp vùng biển nước sâu
+ Đông Trường Sơn mưa vào thu đông do chịu ảnh hưởng của các khối không khí từ biển thổi vào thì Tây Nguyên nằm ở vị trí khuất gió nên là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt Ngược lại khi Tây nguyên là mùa mưa thì Đông trường sơn lại chịu ảnh hưởng của gió phơn khô nóng
=> Nguyên nhân phân hoá Đông- Tây là do sự phân hoá của địa hình và sự tác động kết hợp giữa địa hình với hoạt động của các khối khí
Câu 3 Chứng minh Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tuỳ nơi và thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây và vùng biển phía đông.
Câu 4 Trình bày sự phân hóa Thiên nhiên theo độ cao? Nguyên nhân.
Theo độ cao, nước ta có 3 đai cao với vị trí, đặc điểm khí hậu, đất, sinh vật của các đai đều
có sự khác nhau
Trang 23Gợi ý trả lời:
a Đai nhiệt đới gió mùa:
- Độ cao: + Miền Bắc dưới 600-700m
+ Miền Nam: lên đến 900-1000m
- Khí hậu: Nhiệt đới, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng > 250c ).Độ ẩm thay đổi từ khô đến ẩm ướt ở từng nơi
b- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Độ cao: + Miền bắc 600-700 ->2600m
+ Miền nam 900-1000m -> 2600m
- Khí hậu: mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250c, mưa nhiều, độ ẩm tăng
- Từ 600 - 700 đến 1600 - 1700m: Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng Đất feralít có mùn, chua, tầng mỏng Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim Động vật: chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc
- Từ trờn 1600 - 1700m đến 2600m: Khí hậu lạnh Đất mùn Rừng kém phát triển, đơn
giản về thành phần loài Xuất hiện các loại cây ôn đới, chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.
c Đai ôn đới gió mùa trên núi.
- Độ cao: từ 2600m trở lên ( chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
- Khí hậu: Tính chất ôn đới, quanh năm nhiệt độ <150c, mùa đông xuống dưới 50c
- Thổ nhưỡng: Đất mùn thô
- Sinh vật: Các loại sinh vật ôn đới như Đỗ Quyên, Thiết San, Lãnh Sam
=> Nguyên nhân phân hóa theo đai cao
- Do sự thay đổi của khí hậu khi lên cao( lên cao nhiệt độ giảm, độ ẩm tăng đến độ cao nào đó thì giảm)
Câu 5 Đặc điểm cơ bản của ba miền địa lí tự nhiên ở nước ta?
- Thuận lợi: Tạo điều kiện thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế nông nghiệp nhiệt đới
sản phẩm đa dạng, giao thông vận tải biển, các ngành công nghiệp như khai thác, sản xuất
xi măng…
Trang 24- Khó khăn: Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính
bất ổn định cao của thời tiết
b- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
- Giới hạn: Nằm từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã.
- Đặc điểm :
+ Miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ hệ thống đai cao Địa hình núi ưu thế, các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam Trong vùng núi có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo và thung lũng rộng từ đó thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây CN, nông, lâm kết hợp
+ Các dãy núi thuộc Trường Sơn Bắc ăn lan ra biển đã thu hẹp diện tích ĐB, đoạn từ đèo Ngang đến HảiVân có nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp
+ Khí hậu: ảnh hưởng gió mùa ĐB suy yếu ở Bắc Trung Bộ mùa mưa vào thu đông mùa
hè gió tây khô nóng
+ Rừng, khoáng sản phong phú (rừng sau Tây Nguyên; khoáng sản: Sắt, Crôm., A
palít ) Thuận lợi: TNTN thuận lợi cho phép phát triển đa ngành, công nghiệp, thuỷ điện, lâm,
nông, thuỷ sản
- Khó khăn: Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán là những thiên tai thường xuyên.
c- Miền Nam Trung Bộ và Nam bộ:
- Giới hạn: Từ dãy núi Bạch mã trở vào trong Nam.
- Đặc điểm :
+ Địa hình: Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan, ĐB châu thổ sông lớn ở Nam bộ và các ĐB ven biển Nam Trung bộ Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ
+ Khí hậu CXĐ gió mùa với nền nhiệt cao, 2 mùa mưa, khô
+ Sinh vật: Rừng cây họ dầu với các loài thú lớn như voi, hổ, bò rừng… ven biển có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất Trong rừng có các loại trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim tiêu biểu của vùng ven biển nhiệt đới, xích đạo ầm, dưới nước nhiều cá tôm
+ Khoáng sản: dầu mỏ trữ lượnglớn ở thềm lục địa và Tây Nguyên có nhiều bô xít
- Thuận lợi: Phát triển nông nghiệp (cây công nghiệp ở Tây Nguyên và lương thực và
ĐBSCL), phát triển lâm nghiệp (Tây Nguyên) khai thác KS dầu khí ở ĐNB, phát triển du lịch (Đà Nẵng, Khánh Hoà, Vũng tàu…)Thuỷ sản ở vùng ĐBSCL
- Khó khăn: Mùa mưa ngập lụt ở ĐB Nam Bộ, mùa khô thiếu nước, xói mòn, rửa trôi đất
NỘI DUNG 3: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN
SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
I Kiến thức trọng tâm
1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
Trang 25a Tài nguyên rừng
- Rừng của nước ta đang được phục hồi
+ Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng giàu)
+ 1983: 7,2 triệu ha
+ 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%)
- Tổng diện tích rừng và tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 vẫn thấp hơn năm 1943 (43%)
- Chất lượng rừng bị giảm sút : diện tích rừng giàu giảm, 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi
* Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng.
- Về kinh tế: Cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…
- Về môi trường: Chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…
b Đa dạng sinh học
* Suy giảm đa dạng sinh học
- Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao
- Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng
* Nguyên nhân
- Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật
- Ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm sút
* Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
- Ban hành sách đỏ Việt Nam
- Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản
2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất.
Trang 26nghiệp hạn chế.
b Suy thoái tài nguyên đất
- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn
- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá (chiếm khoảng 28%)
c Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Đối với đất vùng đồi núi:
+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trong cây theo băng
+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích
+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu
+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất
3 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác
a Tài nguyên nước
* Tình hình sử dụng
- Chưa khai thác hết tiềm năng và hiệu quả sử dụng thấp
- Tình trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô
- Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng, thiếu nước ngọt
* Biện pháp bảo vệ
- Xây các công trình thuỷ lợi để cấp nước, thoát nước…
- Trồng cây nâng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc
- Quy hoạch và sử dụng nguồn nước có hiệu quả
- Phòng chống ô nhiễm nước
b Tài nguyên khoáng sản
* Tình hình sử dụng: Nước ta có nhiều mỏ khoáng sản nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân
tán nên khó khăn trong quản lý khai thác, gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường
khai thác bừa bãi, không quy hoạch…
* Biện pháp bảo vệ: Quản lý chặt chẽ việc khai thác Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô
nhiễm môi trường từ khâu khai thác, vận chuyển tới chế biến khoáng sản
c Tài nguyên du lịch:
* Tình hình sử dụng: Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch khiến
cảnh quan du lịch bị suy thoái
Trang 27* Biện pháp bảo vệ:Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường du
lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái
II Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng nước ta Ý nghĩa
và các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ?
Gợi ý trả lời:
a/ Tài nguyên rừng:
- Rừng của nước ta đang được phục hồi
+ Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng giàu)
+ Năm 1983: diện tích rừng giảm còn 7,2 triệu ha, trung bình mỗi năm giảm 0,18 triệu ha.hiện nay có xu hướng tăng trở lại.+ Năm 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%)
- Độ che phủ rừng năm 2005 đạt 40% nhưng vẫn thấp hơn năm 1943 (43%)
- Chất lượng rừng bị giảm sút: năm 1943, 70% diện tích rừng là rừng giàu, đến năm 2005 thì 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi
b/ Các biện pháp bảo vệ:
* Mục tiêu chung: quy hoạch nâng cao độ che phủ lên 45 – 50%, tuỳ nơi
* Biện pháp đối với từng loại rừng:
-Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc
-Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
-Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng
* Triển khai luật BV rừng:
* Nhà nước có chính sách giao đất giao rừng cho người dân và thực hiện chiến lược trồng
5 triệu ha rừng đến năm 2010
c/ Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng
- Về kinh tế: cung cấp gỗ, lâm sản, phát triển du lịch sinh thái…
- Về xã hội: góp phần ổn định cuộc sống của đồng bào dân tộc ít người, tạo ra tập quán sản xuất định canh, định cư, tạo việc làm và thu nhập
- Về môi trường: chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…
Câu 2 : Trình bày sự suy giảm tài nguyên sinh học ở nước ta, nguyên nhân và các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
Gợi ý trả lời:
* Suy giảm đa dạng sinh học: biểu hiện ở sự suy giảm thành phần loài, kiểu hệ sinh thái và các kiểu gen quý hiếm:
+ Trong 14500 loài thực vật có 500 loài đang bị mất dần, trong đó có 100 loài quý hiếm
có nguy cơ tuyệt chủng
+Trong 300 loài thú có 96 loài đang bị mất dần, trong đó có 62 loài quý hiến có nguy cơ tuyệt chủng
+ Trong 830 loài chim có 57 loài đang bị mất dần, trong đó có 29 loài quý hiếm có nguy
cơ tuyệt chủng
+ Bò sát, lưỡng cư, cá nước ngọt, mặn cũng bị suy giảm nhanh chóng
* Nguyên nhân:
Trang 28+ Do tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, khai thác quá mức của con người và tình trạng ô nhiễm môi trường nước nhất là cửa sông, ven biển đã làm cho tài nguyên sinh vật bị suy giảm.
* Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
+ Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển
+ Ban hành "Sách đỏ Việt Nam " để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy
cơ tuyệt chủng Đã có 360 loài thực vật và 350 loài động vật thuộc loại quyus hiếm được đưa vào trong sách đỏ Việt Nam
+ Quy định việc khai thác gỗ, động vật, thuỷ sản, quy định phương tiện đánh bắt thuỷ sản…như :cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng non, cấm săn bắt động vật tráI phép
Câu 3: Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên đất và tình trạng suy thoái tài nguyên đất ở nước ta Các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.
b/ Suy thoái tài nguyên đất
- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn
- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá (chiếm khoảng 28%)
c/ Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Đối với đất vùng đồi núi:
+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trong cây theo băng
+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích
+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu
+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I Kiến thức trọng tâm.
1 Bảo vệ môi trường
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:
+Sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất gây nên bão lụt, hạn hán…
Ví dụ: Phá rừng đất bị xói mòn, rửa trôi, hạ mực nước ngầm, tăng tốc độ dòng
chảy, biến đổi khí hậu, sinh vật đe doạ bị tuyệt chủng…
Trang 29- Tình trạng ô nhiễm môi trường:
+ Ô nhiễm nguồn nước: nước thải công nghiệp và sinh hoạt đổ ra sông hồ chưa qua xử lý
+ Ô nhiễm không khí: Ở các điểm dân cư, khu công nghiệp…Vượt quá mức cho phép + Ô nhiễm đất: nước thải, rác thải, do hoạt động sản xuất nông nghiệp
2 Một số thiên tai chủ yếu và cách phòng chống
1 Bão
a Hoạt động của bão ở Việt Nam
- Thời gian hoạt động từ tháng 06, kết thúc tháng 11, đặc biệt là các tháng 9,10
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão
- Trung bình mổi năm có 8 trận bão
b Hậu quả của bão
- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
c Biện pháp phòng chống bão
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển cuả cơn bão
- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển
- Sơ tán dân khi có bão mạnh
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi
Xảy ra đột ngột ở miền núi
Nhiều địa phương
Thời gian
hoạt động
Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) Riêng Duyên hải miền Trung
từ tháng 9 đến tháng 12
Tháng 06-10 ở miền Bắc
Tháng 10-12 ở miền Trung
Mùa khô (tháng 11-4)
Hậu quả Phá huỷ mùa màng, tắc
nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường…
Thiệt hại về tính mạng và tài sản của dân cư…
Mất mùa, cháy rừng, thiếu nước cho sản xuất và
Trang 30- Trồng cây chịu hạn.
3 Các thiên tai khác
- Động đất: Tây Bắc, Đông Bắc có hoạt động động đất mạnh nhất
- Các loại thiên tai khác: Lốc, mưa đá, sương muối … Gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân
4 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng, các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được
- Đảm bảo chất lượng moi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môi trường
II Câu hỏi ôn tập
Câu 1 :Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì ? Hãy nêu thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam và biện pháp phòng chống bão
Gợi ý trả lời:
* Vấn đề
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:
+Sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất gây nên sự gia tăng bão lụt, hạn hán…
đất bị xói mòn, rửa trôi, hạ mực nước ngầm, tăng tốc độ dòng chảy, biến đổi khí hậu, sinh vật đe doạ bị tuyệt chủng…◊Ví dụ: Phá rừng
- Tình trạng ô nhiễm môi trường:
+ Ô nhiễm nguồn nước: do nước thải công nghiệp và sinh hoạt đổ ra sông hồ chưa qua xử
Trang 31- Thời gian hoạt động từ tháng 06, kết thúc tháng 11, đặc biệt là các tháng 9,10.
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Riêng Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão
- Trung bình mổi năm có 8 trận bão
b/ Hậu quả của bão:
- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
c/ Biện pháp phòng chống bão:
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển cuả cơn bão
- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển
- Sơ tán dân khi có bão mạnh
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi
Câu 3 Trình bày các thiên tai chủ yếu: Ngập lụt, lũ quét, hạn hán, động đất ở nước ta
Biện pháp phòng chống?
Gợi ý trả lời:
a- Ngập lụt:
- Thời gian hoạt động: Mùa mưa là chủ yếu.
+ Vùng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất là vùng châu thổ Sông Hồng ( do có nhiều sông, xung quanh đồng bằng có hệ thống đê bao quanh, cơ sở hạ tầng đô thị khá phát triển nên ảnh hưởng đến khả năng thoát lũ), ĐB Sông Cửu Long, tiếp đến DH Miền Trung
- Hậu quả: Gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ hè thu của 2 đồng bằng trên, ảnh hưởng đến
sinh hoạt của nhân dân
- Biện pháp: Xây dựng các công trình tiêu nước, các công trình ngăn mặn.
b- Lũt quét:
- Thời gian hoạt động: Chủ yếu tháng 6-12
+ Lũ quét xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn đổ xuống
- Hậu quả: Gây hậu quả nghiêm trọng đối với hoạt động sản xuất và đời sống.
Trang 32- Thời gian hoạt động: Mùa khô:
+ Miền bắc tại thung lũng khuất gió: Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc
Giang) Mùa khô kéo dài 3-4 tháng
+ Miền Nam mùa khô khắc nghiệt hơn: Thời gian kéo dài 4-5 tháng ở ĐB Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên, 6-7 tháng ở vùng ven biển cực Nam Trung Bộ
- Hậu quả: Thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi thuỷ
sản… và cho sinh hoạt của người dân
- Biện pháp: Xây dựng các công trình thuỷ lợi như hồ, kênh, đập nước…
Câu 4 Hãy nêu các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường?
Gợi ý trả lời:
Các nhiệm vụ và chiến lược đề ra là:
- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu
- Đảm bảo sự giầu có của đất nước về vốn gen các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn TNTN, điều khiển sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được
- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đới sống con người
- Phấn đấu đạt trạng thái cần bằng giữa dân số với sử dụng hợp lý tài nguyên
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát cải tạo môi trường
CHỦ ĐỀ 2: ĐỊA LÍ DÂN CƯ NỘI DUNG 1; ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
I Kiến thức trọng tâm
1 Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.
- 1/11/ 2013 dân số nước ta là 90 triệu người, thứ 3 ĐNA, 14 trên thế giới
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, bên cạnh đó gây trở ngại trong giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống
- Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%)
đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đa dạng văn hoá…, nhưng vẫn còn chênh lệch
về trình độ phát triển kinh tế, nhất là đối với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp
-Ngoài ra còn có khoảng hơn 3 triệu người VN đang sinh sống ở nước ngoài
2 Dân số tăng còn nhanh, Cơ cấu dân số trẻ.
- Dân số nước ta tăng nhanh đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX: 1965-75: 3%, 1979-89: 2.1%
- Thời kỳ 2000-2005 còn1,32% đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người
Sức ép lên phát triển kinh tế, bảo vệ TNMT, nâng cao chất lượng cuộc sống
- Dân số trẻ: độ tuổi lao động khoảng 64,0% dân số, trẻ em chiếm 27%, tuổi già chỉ 9,0% (2005)
Trang 33 LLLĐ dồi dào, trẻ, năng động, sáng tạo,Tuy nhiên gây khó khăn cho giải quyết việc làm.
3 Sự phân bố dân cư chưa hợp lí
- Mật độ dân số: 254 người/km2 (2006) phân bố chưa hợp lí giữa các vùng
a Giữa đồng bằng – miền núi:
+ Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số ĐBSH cao nhất, 1.225 người/km2 , gấp
5 lần cả nước
+ Miền núi: 3/4 diện tích - chiếm 1/4 dân số Tây Nguyên 89 người/km2, Tây Bắc 69 người/km2
b Giữa nông thôn và thành thị:
+ Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm.(năm 2005)
+ Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng.(năm 2005)
- Nguyên nhân: ĐKTN, KTXH, lịch sử khai thác lãnh thổ
- Hậu quả: Sử dụng lãng phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài
nguyên…
4 Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta
- Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS có hiệu quả
- Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng
- Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động
II.Câu hỏi ôn tập.
1 Phân tích tác động của đặc điểm dân cư nước ta đối với sự phát triển kinh tế xã hội
và môi trường
a Thuận lợi
- Dân số đông nên có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ tạo ra nguồn lao động bổ sung lớn, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật
b Khó khăn
- Đối với phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp tốc độ tăng trưởng kinh tế
+ Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế
+ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng được tiêu dùng và tích lũy
Trang 34+ Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.
- Đối với phát triển xã hội:
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, thu nhập bình quân đầu người còn thấp
+ Giáo dục, y tế, văn hóa còn gặp nhiều khó khăn
- Đối với tài nguyên môi trường:
+ Sự suy giảm các TNTN
+ Ô nhiễm môi trường
+ Không gian cư trú chật hẹp
2 Vì sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng ? Nêu ví dụ minh họa
3 Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý?
Nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý là do
- Mật độ dân số trung bình ở nước ta: 254 người/km2 (2006), nhưng phân bố không đều
- Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi:
+ Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số ĐBSH cao nhất, 1.225 người/km2 , gấp 5 lần cả nước
+ Miền núi: 3/4 diện tích - chiếm 1/4 dân số Tây Nguyên 89 người/km2, Tây Bắc
69 người/km2, trong khi vùng này lại giàu TNTN
- Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:
+ Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm
Trang 35I Kiến thức trọng tâm
1 Nguồn lao động
- Dân số hoạt dộng kinh tế ở nước ta chiếm 51,2% tổng số dân (42,53 triệu người- năm 2005), mỗi năm tăng hơn 1 triệu lao động
Là lực lượng quyết định phát triển kinh tế đất nước
- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sx
- Chất lượng lao động ngày được nâng cao, nguồn lao động đã qua đào tạo chiếm 25,0%
Vẫn chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay, nhất là lao động có trình độ cao
- Chất lượng lao động các vùng không đồng đều
- Có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn
2 Cơ cấu lao động
a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
Đang có xu hướng giảm ở k/v I (57,3%), tăng ở k/v II (18,2%) và 3 (24,5%) Tuy nhiên tỉ trọng trong k/v I vẫn còn cao sự thay đổi trên nhờ vào cuộc CMKHKT và quá trình Đổi mới
b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Giai đoạn 2000-2005, khu vực ngoài Nhà nước chiếm 88,9%, Nhà nước chiếm 9,5%
và có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng, chiếm 1,6%
c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Khu vực thành thị tăng chiếm 25,0%, ở nông thôn giảm, song vẫn chiếm trên 75,0%
Lao động nhìn chung năng suất còn thấp, quỹ thời gian lao động vẫn còn chưa được sử dụng triệt để
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
* Thực trạng:
- Mặc dù mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu chỗ làm mới nhưng tình trạng việc làm vẫn còn gay gắt
- Năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp của cả nước là 2,1%, còn thiếu việc làm là 8,1% Thất
nghiệp ở thành thị cao: 5,3%, thiếu việc làm ở thành thị là 4,5% Ở nông thôn, thất nghiệp
là 1,1%, thiếu việc làm là 9,3%
* Hướng giải quyết
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
- Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng XK
- Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động
Trang 36- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
II Câu hỏi ôn tập
1 Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?
a Thế mạnh
- Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người (51,2% tổng số dân)
- Mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động
- Lao động cần cù, sáng tạo có tinh thần ham học hỏi, kinh nghiệm tích lũy qua nhiều thế hệ
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu phát triển trong văn hóa, giáo dục và y tế
b Hạn chế
- Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao
- Lao động trình độ cao còn ít, đội ngũ quản lý, công nhân lành nghề còn thiếu
- Phân bố không đồng đều Đại bộ phận lao động tập trung ở đồng bằng và hoạt động trong nông nghiệp, vùng núi và cao nguyên lại thiếu lao động, nhất là lao động có kỹ thuật
2 Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay.
3 Vì sao việc làm là một vấn đề kinh tế- xã hội lớn ở nước ta?Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý lao động ở nước ta.
NỘI DUNG 3: ĐÔ THỊ HÓA
I Kiến thức trọng tâm
1 Đặc điểm
a Quá trình đô thị hoá nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp
- Thành Cổ Loa, kinh đô của Nhà nước Âu Lạc, được coi là đô thị đầu tiên của nước ta
- Thế kỷ XXI, xuất hiện thành Thăng Long
- Thời Pháp thuộc, xuất hiện một số đô thị lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định…
- Đô thị hoá nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ ĐTH nước ta còn thấp
b Tỷ lệ dân thành thị ngày càng tăng: năm 2005 chiếm 26,9%, nhưng vẫn còn thấp so với
các nước trong khu vực
c Đô thị nước ta có quy mô không lớn, phân bố không đều giữa các vùng.
2 Mạng lưới đô thị
- Dựa vào số dân, chức năng và mật độ dân số, tỷ lệ phi nông nghiệp…nước ta chia làm 6 loại đô thị:Loại ĐB: Hà Nội và TP HCM, và loại 1, 2, 3, 4, 5
Trang 37- Dựa vào cấp quản lí có 5 đô thị trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ
3 Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội
- Đô thị hoá ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình chuyến dịch cơ cấu kinh tế đất nước và địa phương
- Đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế – xã hội Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp, 87% GDP dịch vụ, 80% ngân sách Nhà nước
- Đô thị là thị trường có sức mua lớn, nơi tập trung đông lao động có trình độ chuyên môn,
có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại
- Thu hút vốn đầu tư lớn, tạo động lực phát triển kinh tế
- Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
- Tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường, trật tự xã hội, việc làm, nhà ở…
II.Câu hỏi ôn tập.
1 Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta Nêu nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm đó?
2 Phân tích những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội.
CHỦ ĐỀ 3: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
- Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế, nguyên nhân
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, nguyên nhân
2 Trình bày được ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh
tế nước ta
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa chiến lược đối với tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
II Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Chứng minh rằng cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nêu nguyên nhân của sự chuyển dịch đó.
Gợi ý trả lời:
a Chứng minh:
* Trong cơ cấu ngành nói chung: ( chuyển dịch trong GDP)hướng chuyển dịch:
Trang 38- Giảm tỷ trọng khu vực I (nông,lâm, thủy sản).
- Tăng tỷ trọng khu vực II (công nghiệp – xây dựng)
- Tỷ trọng khu vực III (dịch vụ) tuy chưa ổn định nhưng có hướng tích cực → xu hướng chuyển dịch này tích cực, đúng hướng, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nước ta hiện nay
* Trong nội bộ ngành: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện khá rõ:
+ Khu vực I:
- Giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp tăng tỷ trọng thủy sản
- Trong nông nghiệp giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi
- Trong trồng trọt tỷ trọng cây lương thực giảm, tỷ trong cây công nghiệp tăng
+ Khu vực II:
- Công nghiệp đang có xu hướng chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu thị trường và hiệu quả đầu tư
- Tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, giảm công nghiệp khai thác
- Cơ cấu sản phẩm: tăng sản phẩm có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh, giảm sản phẩm ít có khả năng cạnh tranh
+ Khu vực III:
- Có những bước tăng trưởng, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị
- Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời: viễn thông, chuyển giao công nghệ…
⇒ xu hướng chuyển dịch tiến dần đến cân đối, toàn diện, hiện đại phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế giới
b Nguyên nhân:
- Nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
- Phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên thế giới.
- Các nguyên nhân khác…
Câu 2: Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nước
ta diễn ra như thế nào? Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa gì.
Gợi ý trả lời:
a Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Từ 1995 – 2005:
- Kinh tế nhà nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
- Kinh tế ngoài nhà nước có giảm trong đó kinh tế tập thể và cá thể giảm, còn tư nhân tăng
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, nhất là từ khi gia nhập WTO
⇒ xu hướng chuyển dịch tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ đổi mới
Ý nghĩa: Sự chuyển dịch trên cho thấy nước ta đang phát triển nền kinh tế hàng hóa vận
hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo dịnh hướng xã hội chủ nghĩa Các thành phần kinh tế đang phát huy sức mạnh và hội nhập vào nền kinh tế thế giới
b Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:
- Đã hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và khu vực công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn
- Việc phát huy thế mạnh giữa các vùng đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng
Trang 39- Đã hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm: vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Ý nghĩa
- Phát huy nguồn lực của từng vùng kinh tế
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả nước
CHỦ ĐỀ 4: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
NỘI DUNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
PHÁT TRIỂN NỀN NÔNG NGHIỆP NHIỆT ĐỚI
ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP
I Kiến thức trọng tâm
Chứng minh và giải thích được các đặc điểm chính của nền nông nghiệp nước ta
- Nền nông nghiệp nhiệt đới
+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới (dẫn chứng)
+ Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới (dẫn chứng)
- Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới
+ Nền nông nghiệp cổ truyền: đặc điểm, phân bố
+ Nền nông nghiệp hàng hóa: đặc điểm, phân bố
II Câu hỏi ôn tập
Câu 1 - Cho biết những thuận lợi và khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới Chứng minh nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
+ Chế độ nhiệt ẩm đồi dào cho phép trồng trọt quanh năm, xen canh tăng vụ
+ Sự phân hóa mùa của khí hậu dẫn đến lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng
+ Mùa đông lạnh phát triển tập đoàn cây vụ đông ở đồng bằng sông Hồng và các cây trồng vật nuôi cận nhiệt ôn đới trên vùng núi
- Sự phân hoá của điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng (đồng bằng, miền núi…)
+ Trung du miền núi; Chăn nuôi, phát triển cây công nghiệp
+ Đồng bằng: sản xuất lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày
- Nước : Phong phú cung cấp nước cho sản xuất
- Sinh vật: Phong phú, là nguồn dự trữ gen cho sản xuất nông nghiệp
* Khó khăn
- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên cành làm tăng thêm tính bấp bênh vốn có của nền nông nghiệp
Trang 40- Các tai biến thiên nhiên thường xuyên xảy ra Các dịch bệnh đối với cây trồng và vật nuôi
=>Tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên nước ta đã làm cho việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn là nhiệm vụ quan trọng
b Chứng minh :Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
+ Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp.+ Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, vói những giống cây ngắn ngày có thể thu hoạch trước mùa bão, lụt…
+ Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh giao thông vận tải và công nghiệp chế biến
+ Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê )
Câu 2 Chứng minh điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
Gợi ý trả lời:
* Thuận lợi
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều Bắc- Nam và theo chiều cao của địa hình có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp
+ Chế độ nhiệt ẩm đồi dào cho phép trồng trọt quanh năm, xen canh tăng vụ
+ Sự phân hóa mùa của khí hậu dẫn đến lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng
+ Mùa đông lạnh phát triển tập đoàn cây vụ đông ở đồng bằng sông Hồng và các cây trồng vật nuôi cận nhiệt ôn đới trên vùng núi
- Sự phân hoá của điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng (đồng bằng, miền núi…)
+ Trung du miền núi; Chăn nuôi, phát triển cây công nghiệp
+ Đồng bằng: sản xuất lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày
- Nước : Phong phú cung cấp nước cho sản xuất
- Sinh vật: Phong phú, là nguồn dự trữ gen cho sản xuất nông nghiệp
Tiêu chí Nông nghiệp cổ truyền Nông nghiệp hàng húa
Quy mô nhỏ, manh mún lớn, mức độ tập trung cao