1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức

34 1,3K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 380 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài : Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức

Trang 1

phần I giới thiệu khái quát chung về Công ty cổ phần que

hàn điện Việt Đức

I quá trình hình thành Và phát triển của Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức

1 Giới thiệu chung về Công ty.

Tên Công ty: Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức

Tên tiếng anh: Viet Duc Welding Electrode Joint Stock Company

Ban đầu Công ty có tên là nhà máy que hàn điện Việt Đức

Đến tháng 3/1995, nhà máy đợc bộ công nghiệp quyết định đổi thành Công ty que hàn điện Việt Đức để phù hợp với cơ chế kinh doanh mới Đây là thời cơ thuận lợi

để Công ty xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị trờng

Từ 8/2002: Công ty đã tiến hành xây dựng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Ngày 14/10/2003, theo quyết định mới của Bộ trởng Bộ công nghiệp, Công ty chuyển thành Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức

Đây là một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ

Trang 2

II chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần que hàn Việt Đức.

Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức là một doanh nghiệp chuyên sản xuất vật liệu hàn có quy mô lớn nhất Việt Nam, đợc trang bị toàn bộ thiết bị của

Đức và Italia

Chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty là chuyên sản xuất và cung ứng cho thị trờng nhiều loại vật liệu hàn có chất lợng ổn định nh: que hàn vỏ bọc, dây hàn và bột hàn

Sau đây là một số loại hàng hóa chủ yếu mà Công ty đang kinh doanh

+ Que hàn đắp phục hồi bề mặt: DCr60; DCr 250; DMn350; DMn500; HX5

+ Các loại que hàn đặc chủng: Que hàn Inox VD.308-16; que hàn đồng Hm-Cu; que hàn gang GG33; que cắt C5

*Dây hàn HO8A-VD và bột hàn nóng chảy F6-VD

Dây hàn với khí bảo vệ CO2 W49-VD

Nhiều sản phẩm của Công ty đợc chứng nhận chất lợng bởi cục đăng kiểm VN (VR), trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Quacert, đăng kiểm Nhật Bản (NK),

đăng kiểm CHLB Đức (GL), đạt nhiều huy chơng vàng tại các hội chợ triển lãm quốc tế tại Việt Nam

III hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công

ty

1 Hình thức tổ chức sản xuất :

Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức là một tổ hợp sản xuất kinh doanh bao gồm các phòng ban chức năng, các phân xởng sản xuất và các đơn vị phụ trợ có liên quan mật thiết với nhau về công việc, tổ chức sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu và các hoạt động dịch vụ để sản xuất các sản phẩm dây hàn, que hàn, bột hàn

Các phân xởng sản xuất liên tục, sản phẩm hình thành là kết quả của quá trình chế biến từ khi đa nguyên liệu đầu vào cho đến khi cho thành phẩm tạo chu trình khép kín, các bộ phận chuyên môn hóa

2 Kết cấu tổ chức sản xuất

Công ty gồm có các phân xởng sau:

Hai bộ phận sản xuất chính: - Phân xởng Cắt - Chất bọc

- Phân xởng ép - Sấy - Bao gói

Một bộ phận sản xuất phụ: - Phân xởng gia công nớc Silicat

Một bộ phận sản xuất phụ trợ: - Phân xởng phục vụ sửa chữa để sản xuất

Trang 3

Các phân xởng này đều chia ra các tổ chuyên môn hóa ví dụ nh: tổ vuốt lõi que, tổ nghiền bi, tổ hòa tan cô đặc silicat, tổ cân trộn, tổ cắt lõi que, tổ ép que

Trong đó phân xởng Cắt - Chất bọc và phân xởng gia công nớc Silicat là các phân xởng sản xuất công đoạn đầu của quá trình sản xuất, sau đó chuyển sang công

đoạn tiếp theo thuộc phân xởng ép - Sấy - Bao gói Bộ phận phụ trợ có nhiệm vụ sửa chữa, thay thế các thiết bị trong các phân xởng chính và phụ khi bị hỏng và chế tạo các thiết bị mau mòn, chóng hỏng để phục vụ sản xuất

IV công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu:

Là doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, vì vậy mỗi loại đều có những quy trình công nghệ đặc trng riêng Nhng nhìn chung quy trình công nghệ sản xuất tạo ra sản phẩm đều trải qua 3 công đoạn sau:

+ Công đoạn 1: Gia công thuốc bọc

+ Công đoạn 2: Vuốt - Cắt lõi que hàn

+ Công đoạn 3: ép - Sấy - Bao gói

Trang 4

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm

Nguồn: Phòng Kỹ thuật - Chất lợng

- Hòa tan silicat cục -> cô đặc nớc silicat ->phối liệu theo tỉ lệ nhất định

- Vuốt kéo dây thép từ6,5; 5,5 xuống các  sau

đó uốn thẳng ->cắt phân đoạn (phân thành các đoạn dài 400mm; 350mm; 300mm)

- Nguyên liệu vỏ bọc: gồm nhiều nguyên liệu nh Rutil; Iminhit; Ferro

- Sấy: Đối với các loại nguyên liệu nh cao lanh, phế phẩm các loại phải qua công đoạn sấy -> quy trình sấy thờng xuyên phải đảo liệu để khỏi bị cháy cục bộ (sấy bằng than )

- Nghiền: + Nghiền búa: nghiền với các loại nguyên liệu mềm và dai nh carbon, mika + Nghiền bi: nghiền với các loại nguyên liệu cứng ròn

- Sàng: Sau khi nghiền xong tiến hành sàng phân li để loại bỏ các hạt thô

- Cân: Cân phối liệu các loại nguyên liệu với nhau theo một tỉ lệ nhất định để đảm bảo tính công nghệ, yêu cầu kỹ thuật

- Trộn: Sau khi cân xong thì tiến hành trộn để đảm bảo tính đồng bộ của nguyên liệu

Silicat cục

Hòa tan, cô đặc

CắtVuốtDây thép

Gói sản phẩmPhơi, sấy

Trộn ớt, ép bánh, ép que quque que

Cân, trộn(phối liệu)

Sấy

Nghiền, sàng

Nguyên liệu

vỏ bọc

Trang 5

- Trộn ớt: Trộn thuốc bọc đã phối liệu với nớc kết dính theo một tỉ lệ nhất định Khi trộn ớt phải đảm bảo đợc tính công nghệ để ép bánh

- ép bánh: Khi trộn ớt xong, tiến hành cô ép thành những bánh phục vụ công đoạn

ép que

- ép que: Tiến hành ép thuốc bọc (đã trộn ớt )vào lõi que thành que hàn bằng máy

ép thuỷ lực

- Phơi: Sau khi ép que xong, ngời ta giải que vào các giàn để trên các xe que, sau đó

đa ra khu vực phơi tự nhiên ( mục đích là làm giảm độ ẩm trên que, tiết kiệm năng lợng của quy trình sấy)

- Sấy: Sau khi que hàn phơi tự nhiên đạt thời gian quy định thì tiến hành sấy que (sấy bằng điện)

- Gói sản phẩm: Để nguội que hàn tới nhiệt độ phòng rồi tiến hành gói Tùy theo kích cỡ que hàn, chủng loại sản phẩm mà ngời ta gói vào các hộp có trọng lợng khác nhau (trọng lợng các hộp to 10 kg hoặc 20 kg) -> sau khi bao gói thì tiến hành co đai để đảm bảo vận chuyển

V cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần que hàn

điện Việt Đức

1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý:

Công ty có cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng ở phạm

vi xí nghiệp Trong đó lãnh đạo Công ty gồm Giám đốc và phó Giám đốc đ ợc sự trợ giúp của lãnh đạo các phòng ban chức năng và lãnh đạo cuả các phân x ởng để chuẩn bị ra các quyết định hớng dẫn, thực thi, kiểm tra thực hiện các quyết định Ngời lãnh đạo cao nhất có toàn quyền quyết định, các lãnh đạo phòng ban chức năng

và lãnh đạo của các phân xởng là bộ phận, chức năng không gian nhận mệnh lệnh trựctiếp điều hành các bộ phận sản xuất

Phòng

Kỹ thuật

Giám đốc

phó Giám đốc kiêm ĐDLĐ về chất l ợng

Phòng

Kế Phòng Kinh Phòng tổ ởng cắt Phân x ởng ép Phân x Phân x ởng Phòng Tài tếY

Trang 6

2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban trong Công ty

* Giám đốc Công ty: Là ngời có quyền cao nhất trong Công ty, điều hành toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tổ chức bộ máy và tổ chức sản xuấtkinh doanh có hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển vốn của Công ty, sử dụng tối u mọinguồn lực, chỉ đạo các phòng ban, phân xởng sản xuất trong việc xây dựng và thực hiệncác kế hoạch sản xuất của Công ty

* Phó Giám đốc Công ty: Là ngời đợc Giám đốc ủy quyền chỉ đạo và điều hành công

việc sản xuất, là ngời đại diện lãnh đạo về chất lợng Đại diện cho Công ty để liên hệ vớicác tổ chức bên ngoài về các vấn đề liên quan tới hệ thống quản lý chất lợng, tham mu cho Giám đốc về việc xây dựng mục tiêu chất lợng cho từng kỳ Chỉ đạo và điều hành các phòng ban phân xởng có liên quan trong việc thực hiện các kế hoạch sản xuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và các công việc liên quan tới đời sống ngời lao động, các công việc hành chính

* Phòng kỹ thuật - chất lợng: Có nhiệm vụ nghiên cứu nâng cao chất lợng sản

phẩm, nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới, quản lý kỹ thuật sản xuất, quản lý chấtlợng nguyên liệu đầu vào và các sản phẩm của Công ty, đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân

* Phòng kế hoạch - kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh,

mua và cung ứng vật t phục vụ cho sản xuất, quản lý vật t, bán các sản phẩm của Công ty tại thị trờng trong và ngoài nớc Kinh doanh các mặt hàng khác do Công ty giao cho

Đồng thời nắm đợc giá cả đầu vào, đầu ra, phát huy hiệu qủa đồng vốn và đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục, đạt hiệu quả kinh tế

* Phòng tổ chức nhân sự: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc quản lý về tổ chức nhân

sự, lập kế hoạch lao động tiền lơng, thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nớc đối với ngời lao động, tuyển dụng, điều động, bố trí lao động, theo dõi phong trào thi đua trong Công ty, phối hợp các phòng ban có liên quan, tổ chức kèm cặp nâng cao tay nghềcho công nhân, nâng bậc hàng năm

Trang 7

* Phòng tài vụ: Giúp Giám đốc quản lý tài chính trong Công ty, phân tích kết

quả kinh doanh, phụ trách cân đối thu chi, báo cáo quyết toán, tính và trả lơng cho các cán bộ công nhân viên chức theo đúng quy định của Nhà nớc và của Công ty

* Phân xởng Cắt-Bọc: Gia công thuốc bọc và cắt lõi que hàn.

Nhiệm vụ : Tổ chức và thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất đợc giao, đảm bảo

đúng tiến độ, sử dụng đúng định mức về vật t, phụ tùng, nguyên liệu, đảm bảo chất ợng sản phẩm theo quy định Quản lý sử dụng và bảo quản trang thiết bị máy móc, vật t

l-và các tài sản khác đợc giao để thực hiện hoàn thành nhiệm vụ của phân xởng l-và một số công việc do Giám đốc giao

* Phân xởng dây hàn: Kéo vuốt dây thép, mạ, cuộn thành phẩm dây hàn, làm lõi

que hàn, hòa tan silicat cục thành dung dịch silicat

Nhiệm vụ: Giống nh phân xởng gia công Cắt - Bọc

* Phân xởng ép - sấy: Tổ chức thực hiện ép, sấy, gói các loại que hàn và nhập

kho Công ty

Nhiệm vụ: Giống nh phân xởng gia công Cắt - Bọc

* Y tế: Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, chăm sóc, khám chữa bệnh cho công nhân

viên chức trong Công ty, theo dõi quản lý vệ sinh phòng dịch và môi trờng lao động

Trang 8

phần II phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức

* Que hàn: là sản phẩm truyền thống và chủ lực của Công ty, đợc phân thành 2loại:

- Thứ nhất là sản phẩm que hàn thông thờng bao gồm các loại que hàn dùng cácloại thép thông thờng và có các thông số kỹ thuật về độ bền, tính thẩm mỹ của mối hànkhông cao phục vụ cho nhu cầu hàn các chi tiết không đòi hỏi khắt khe về kỹ thuật

- Thứ hai là sản phẩm que hàn cao cấp gồm các loại que hàn dùng nguyên vật liệucao cấp công nghệ hiện đại, đáp ứng đợc yêu cầu cơ lý cao nh độ bền kéo, độ dãn dài, độ

va đập và đòi hỏi về tính chính xác, độ sáng bóng, độ dài hồ quang khi tác nghiệp

* Dây hàn và bột hàn là hai loại sản phẩm mới đợc Công ty tiến hành sản xuất, đa

ra tiêu thụ trên thị trờng bắt đầu từ năm 2004

(Xem chi tiết trong bảng giới thiệu tính năng, công dụng một số sản phẩm củaCông ty tại phần phụ lục kèm dới bài)

1.2 Thị trờng của Công ty.

Với những tính năng, công dụng của các loại sản phẩm (nh đã giới thiệu ở phần1.1) đã cho thấy sự gắn bó chặt chẽ của ngành vật liệu hàn với sự phát triển của nền côngnghiệp hóa Qua đó, ta có thể nhận thấy ngay thị trờng mục tiêu của Công ty chính làphục vụ cho một số ngành công nghiệp nh: đóng tàu; xây dựng; lắp ráp ôtô, xe máy

Bảng 1: Doanh số sản phẩm của viwelco theo cơ cấu thị trờng

Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh

Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất, việc xác định thị trờng mục tiêu là một nhiệm

vụ vô cùng quan trọng nhng việc tiếp cận thị trờng đó ra sao lại là một vấn đề quan trọnghơn cả Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức có hai cách tiếp cận thị trờng chính nhsau:

- Các nhà phân phối: Gồm đại lý phân phối và ngời mua buôn

- Khách hàng tiêu dùng cuối cùng: Gồm một số loại hình cụ thể nh Công ty đóng tàu; lắpráp ôtô, xe máy; cửa hàng sửa chữa; đóng mới các đồ kim khí; hộ gia đình (nhu cầu sửachữa nhỏ); các nhu cầu sửa chữa máy móc thiết bị, nhà sản xuất

Trang 9

Chính nhờ cách tiếp cận nh trên đã giúp Công ty chiếm lĩnh đợc một thị trờngrộng lớn không những trong phạm vi cả nớc mà còn thâm nhập ra cả thị trờng nớc ngoài.

Cụ thể trong năm 2001, lần đầu tiên Công ty xuất khẩu sang Myanmma 120 tấn que hàn

và đến năm 2004 mức xuất khẩu tăng gấp 5 lần so với năm 2001 Đây có thể nói là b ớckhởi đầu rất lạc quan giúp Công ty thu hút khách hàng, tạo tiền đề cho việc phát triển và

mở rộng thị trờng

2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty qua những năm gần đây luôn đạt đợcnhững kết quả tốt và không ngừng tăng lên

*Tình hình tiêu thụ của từng loại sản phẩm

Bảng 2: Doanh thu và sản lợng tiêu thụ thực tế của Công ty

1 Qh thép carbon thấp độ bền trung bình Tấn 8106,45 7298,10 648,10

2 Qh thép carbon thấp độ bền cao Tấn 667,59 601,02 533,82

Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh

Qua số liệu trên ta thấy rằng: Sản phẩm que hàn thép carbon thấp độ bền trungbình là sản phẩm truyền thống của Công ty chiếm tới 85% tổng sản lợng que hàn qua cácnăm, trong khi que hàn thép carbon thấp độ bền cao chỉ chiếm 7% tổng sản l ợng, quehàn đắp phục hồi chiếm 5%, và que hàn đặc chủng chiếm 3% Công ty cần có chiến l ợc

về sản phẩm nhằm đem lại hiệu quả cao hơn

Ngoài ra, tổng sản lợng qua các năm có xu hớng giảm xuống Nguyên nhân là dotrong nớc có thêm nhiều cở sở đầu t sản xuất vật liệu hàn khiến cho giá vật t đầu vào tăngcao, làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm, tạo ra những bất lợi trong việc sản xuất Tuynhiên, trong năm2004, tình hình hoạt động sản xuất tiêu thụ của Công ty đã có nhữngtiến triển theo chiều hớng tốt, quá trình sản xuất ổn định, chất lợng sản phẩm ngày càngcao Mặc dù, tổng sản lợng sản xuất trong năm 2004 thấp hơn so với năm 2003 là 570 tấnnhng tổng doanh thu năm2004 lại tăng hơn so với năm2003 và năm 2002 Từ những kếtquả này cho thấy năm 2004 là một năm hoạt động rất hiệu quả Công ty đã từng bớc khắcphục đợc những khó khăn khách quan, giữ vững kế hoạch kinh doanh bằng cách đầu tthêm các máy móc công nghệ, thiết bị sản xuất hiện đại và đặc biệt là phải kể đến sựxuất hiện của hai loại sản phẩm dây hàn và bột hàn đã tạo ra đợc sự bức phá mới

*Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo từng khu vực

Bảng3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của viwelco qua từng khu vực

Thực

Kế hoạch

Thực

Trang 10

1 Hải Phòng - Quảng Ninh 2.760 2.851 103,3 2.580 2.584 100,15

Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy số lợng sản phẩm thực tế tiêu thụ qua cácnăm hầu nh đều hoàn thành tốt và vợt mức kế hoạch đặt ra Chứng tỏ tình hình tiêu thụsản phẩm của Công ty qua từng khu vực tơng đối đều Nguyên nhân là do lợng đặt hàngthờng xuyên cuả các khách hàng tại từng khu vực khá ổn định

3 Chính sách giá của Công ty cổ phẩn que hàn điện Việt Đức.

Do Công ty có nhiều loại sản phẩm khác nhau nên hình thức giá của mỗi sảnphẩm cũng khác nhau nhng tất cả đều dựa trên các phơng pháp định vị giá nh sau:

+ Xác định mục tiêu đặt giá

+ Xác định nhu cầu đối với sản phẩm

+ Xác định chi phí

+ Xác định giá của đối thủ cạnh tranh

Mặc dù giá cả của các loại sản phẩm đã đợc Giám đốc quyết định nhng để khuyếnkhích ngời mua Công ty đã sử dụng chiến lợc điều chỉnh giá linh hoạt và nhạy bén nhằmphù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng nhóm khách hàng khác nhau nh:

+ Giá phân biệt (giảm giá) dựa theo khối lợng và khả năng thanh toán đối với cáckhách hàng thanh toán nhanh, mua khối lợng nhiều

+ Giá sản phẩm theo khu vực

+ Giá sản phẩm theo loại khách hàng

Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh

Giá bán trên là giá bán tại Công ty cha tính tiền vận chuyển, đồng thời là cơ sở đểxác định giá bán cho các hợp đồng đại lý, các hợp đồng mua bán và các khách hàng trựctiếp khác

Trang 11

Ngoài ra, để thuận tiện cho đại lý và khách hàng nhằm thu hút mở rộng thị trờngCông ty còn áp dụng nhiều hình thức thanh toán trả tiền bằng tiền mặt, séc, ngân phiếu

4 Chính sách phân phối sản phẩm của viwelco

Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất thì việc phân phối hàng hóa đóng vai trò vôcùng quan trọng Bởi không những nó ảnh hởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm mà còn

ảnh hởng đến sự sống còn của doanh nghiệp Một hệ thống phân phối hợp lý sẽ giúp choquá trình kinh doanh an toàn, giảm rủi ro và làm cho quá trình lu thông hàng hóa diễn ramột cách nhanh chóng, kịp thời, đem lại hiệu qủa cao Nhận thức đợc vấn đề đó Công ty

cổ phần que hàn điện Việt Đức đã xây dựng một hệ thống phân phối tiêu thụ sản phẩmsau:

Sơ đồ 3: Hệ thống phân phối tiêu thụ sản phẩm

4.1 Kênh phân phối trực tiếp:

Kênh này có nhiệm vụ đa trực tiếp sản phẩm đến tay khách hàng không qua hệthống trung gian Ngời mua ở đây là các Công ty đóng tàu; Công ty cơ khí sản xuất haycác Công ty thuộc ngành giao thông vận tải, thủy điện và các khách hàng nớc ngoài Hình thức hoạt động của kênh này là bán hàng trực tiếp thông qua đội ngũ nhân viênmarketing thuộc phòng kế hoạch - kinh doanh, hay bán hàng trực tiếp tại các quầy giớithiệu sản phẩm, hội chợ triển lãm Kênh này có một chức năng to lớn làm nhiệm vụquảng cáo và giới thiệu về Công ty

4.2 Kênh phân phối gián tiếp

Sản phẩm của Công ty đợc phân phối ở khắp mọi nơi trong nớc thông qua 460 đại

lý và các cửa hàng bán buôn Tuy nhiên mạng lới này không đồng đều; chủ yếu tập trung

ở khu vực phía Bắc với hầu hết các tỉnh đều có đại lý trừ Lạng Sơn, Hà Giang, Cao Bằng,Bắc Kạn Khu vực tập trung nhiều đại lý và nhà buôn nhất là các tỉnh đồng bằng sông

Công ty cổ phần que hàn

điện Việt Đức

Ng ời tiêu dùng

Đại lý

Ng ời bán buôn

Ng ời bán lẻ

Trang 12

Hồng, trong đó Hà Nội là nơi có số lợng đại lý lớn nhất, kế đến là Quảng Ninh, Hà Tây,Hải Phòng Công ty cũng có một số đại lý tại một số tỉnh miền Trung và miền Nam nhngmạng lới này còn rất mỏng Từ sự phân bố các đại lý nh trên có thể cho ta thấy khối lợngkhách hàng của Công ty tại từng khu vực và nó có ảnh hởng rất lớn tới tốc độ tiêu thụ sảnphẩm cũng nh kết quả kinh doanh của Công ty Có thể nói kênh phân phối này đóng mộtvai trò vô cùng quan trọng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

* Quảng cáo.

Hoạt động quảng cáo của Công ty đợc thực hiện khá thờng xuyên hầu nh năm nàocũng có và mỗi năm tiến hành một số lần (xem phụ lục 2) Phơng tiện quảng cáo hầu nhkhông thay đổi qua các năm đó là báo, tạp chí, truyền hình Hà Tây, lập trang web trênInternet giới thiệu sản phẩm, tham gia các hội chợ triểm lãm trong và ngoài nớc nh hộichợ ngành công nghiệp Việt Nam, hội chợ quốc tế hàng công nghiệp tại Myanmma nhằm mở rộng thị trờng, đa tên tuổi của Công ty đến với đông đảo khách hàng và khẳng

định uy tín của Công ty

* Khuyến mại

Công ty ít khi tổ chức các chơng trình khuyến mại Hàng năm, việc này chỉ diễn

ra vào 3 ngày làm việc đầu tiên sau những ngày nghỉ tết cổ truyền nhằm tạo không khísôi nổi ngay từ đầu năm Công ty còn có những chơng trình nhỏ dành cho 2 loại que hànthông thờng là J420-VD và J421-VD nhằm giữ khách hàng tại thị trờng mới, hay các ch-

ơng trình hỗ trợ mua hàng

*Quan hệ công chúng.

Công ty thờng xuyên tổ chức các hội nghị khách hàng nhằm thảo luận các vấn đề

có liên quan đến chất lợng sản phẩm đồng thời tuyên truyền và quảng cáo chi tiết hơn vềsản phẩm của mình đến khách hàng, góp phần to lớn thắt chặt mối quan hệ giữa Công tyvới khách hàng Công ty còn tham gia nhiều hoạt động nh: tài trợ cho các hội thi thợ giỏingành đóng tàu hay hỗ trợ tuy không nhiều cho 1 số khách hàng trong việc tổ chức cáchội nghị khách hàng của họ (sự hỗ trợ chủ yếu về mặt tài chính) Ngoài ra, Công ty cònthực hiện tốt các hoạt động xã hội và luôn giành đợc sự yêu mến, tin tởng của nhân dân

địa phơng

Trang 13

Bảng 5 : Ngân sách về hoạt động xúc tiến bán hàng cảu Công ty cổ phần que hàn điện

Việt Đức từ năm 2001.

Đơn vị: triệu đồng Năm

Dự kiếnnăm 2005Bán hàng trực

Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh

Qua bảng trên ta thấy, chỉ có chi phí khuyến mại là khá ổn định qua các năm, chi phí cholực lợng bán hàng đang có xu hớng tăng trở lại ngân sách dành cho quảng cáo và cáchoạt động quan hệ công chúng hết sức không ổn định Nhìn chung tổng ngân sách chohoạt động này còn qua nhỏ bé so với doanh thu thuần từ 60 tỷ trở lên của Công ty

Nhận xét: Hoạt động xúc tiến bán hàng của Công ty trong những năm vừa qua đ ợcthực hiện khá phong phú cả về nội dung và hình thức Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có một

số mặt hạn chế nh phơng tiện quảng cáo hầu nh không thay đổi, lặp đi lặp lại nhiều lần,hoạt động khuyến mại nhìn chung còn đơn giản

6 Đối thủ cạnh tranh

6.1 các đối thủ cạnh tranh

Trên thị trờng Việt Nam hiện nay tồn tại trên dới 10 Công ty nội địa chuyên sản xuất

và cung ứng vật liệu hàn cùng một số lợng cha đợc thống kê các doanh nghiệp và các cánhân cung cấp các loại vật liệu nhập khẩu từ Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc Vậy xéttrên phạm vi thị trờng vật liệu hàn trong nớc thì Công ty chủ yếu phải cạnh tranh với cácCông ty sau:

+ Khu vực phía Nam: Công ty Nam Hà Việt, Kim Tín, Khánh Hội

+ Khu vực phiá Bắc: Công ty Việt Trung, Hữu nghị, Bắc Hà Việt, Nam Triệu, Việt ĐứcAtlantic, Thái ý

6.2 Phân tích các đối thủ cạnh tranh

* Về sản phẩm:

Que hàn đợc phân thành 2 loại là sản phẩm thông thờng và sản phẩm cao cấp( nh đãgiới thiệu ở phần 1.1) Cách phân loại sản phẩm này cũng chính là cách phân khúc thị tr-ờng vật liệu hàn theo trình độ kỹ thuật chế tạo sản phẩm hiện nay

Ngay sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu xem các Công ty hiện diện nh thế nào trên mỗiphân đoạn thị trờng để có thể đa ra những kết luận cụ thể và khách quan về cơ cấu sảnphẩm hiện tại của mỗi doanh nghiệp

Bảng 6: Sản phẩm của các Công ty vật liệu hàn Việt Nam trong từng phân đoạn thị

tr-ờng

Trang 14

Tên Công ty Sản phẩm thông thờng Sản phẩm cao cấp Số lợng loại

E7016-VD; E7018-VDDMn350; DMn500DMn-13B; HX5DCr250; DCr 60N-380R; HM-CuGG33-6B; N55-6BDây hàn, bột hàn

22

Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu than khảo

Từ số liệu thống kê trong bảng (5) ta thấy: Tất cả các Công ty đều có sản phẩm phục vụthị trờng thông thờng, chỉ có 3 Công ty đang cung cấp và có khả năng sản xuất các mặthàng cao cấp là Nam Triệu, Kim Tín, que hàn điện Việt Đức Vậy trong giai đoạn hiệnnay, Việt Đức đã tham gia cung ứng trên tất cả các đoạn thị trờng với u thế tuyệt đối vềchủng loại sản phẩm Hầu nh tất cả các sản phẩm do các đối thủ khác cung cấp thì Việt

Đức đều sẵn có và còn sở hữu nhiều chủng loại sản phẩm khác lạ Đây có thể coi là

điểm vợt trội của viwelco so với các Công ty khác về mặt năng lực và công nghệ Tuynhiên Công ty cần phải thực hiện tốt các chính sách về sản phẩm và phát triển tối đa tiềmnăng sẵn có nhằm mang lại nhiều hiệu quả trên thực tế

* Về doanh thu và sản lợng tiêu thụ:

Bảng 7: Doanh thu, sản lợng tiêu thụ que hàn của các Công ty trong năm 2005

Tên Công ty Sản lợng tiêu

thụ (tấn)

% theo sản ợng tiêu thụ

l-Doanh thu (tỉ đồng )

% theo doanh thu

22,315,26,33,926,220,55,5

86.00060.00024.00014.870101.17681.00020.818387.864

22,215,56,23,826,120,95,4

Nguồn: Tổng hợp từ nguồn tài liệu tham khảo

Trong năm 2004 vừa qua, Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức đã tiêu thụ đợc 7860tấn vật liệu hàn các loại tơng ứng với 81 tỉ đồng So với các Công ty khác trong ngành thể

Trang 15

hiện ở bảng trên thì ta thấy con số này tơng đối lớn ( chiếm khoảng 21%thị phần nội địa),chỉ đứng thứ 3 sau Hà Việt và Kim Tín Tuy nhiên chiến lợc của Công ty là mỗi ngày thịphần một tăng thêm để đạt đợc vị thế đi đầu trong một số năm tới Do đó, Công ty cầnphải tập trung mọi nỗ lực để giành 27% thị phần tơng ứng với 10.800 tấn vật liệu hàn vàonăm 2005.

điểm trên nhằm đem lại hiệu quả tốt hơn

II phân tích tình hình lao động tiền lơng của Công ty

1 Cơ cấu lao động của Công ty

Cơ cấu lao động của Công ty cho đến nay có xu hớng tơng đối ổn định với đội ngũ cán

bộ công nhân viên lành nghề, trình độ nghiệp vụ cao nh: kỹ s tốt nghiệp Đại học, côngnhân đợc đào tạo tại các trờng Cao đẳng, Trung cấp kỹ thuật cho đến những ngời không

đợc đào tạo qua trờng lớp nh vận chuyển, lao công Đặc biệt là những cán bộ chủ chốt,hầu hết có năng lực và hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao

Bảng 8: Cơ cấu lao động

Trang 16

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

Công ty có số lao động phần lớn là nam giới Tỷ lệ này chiếm 65% đến 70% lực lợnglao động Đây là một tỷ lệ phù hợp phản ánh đúng đặc trng của nghành kỹ thuật hóa chất.Tổng số lao động qua các năm có xu hớng giảm, biến động nhiều nhất ở khối lợng côngnhân sản xuất trực tiếp Điều này không có gì khó hiểu vì lực lợng này thờng thay đổitheo từng kỳ sản xuất của Công ty Hiện tại, đội ngũ cán bộ Quản lý - Kỹ thuật có trình

độ Đại học, Cao đẳng Trung cấp của Công ty tơng đối cao chiếm khoảng 17%, tỷ lệ nàytơng đối hợp lý vì nó không những góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh màcòn là vấn đề an toàn trong sản xuất nhất là đối với các mặt hàng công nghiệp kỹ thuậtcao Khối công nhân trực tiếp sản xuất với độ tuổi trung bình >35 tuổi chiếm tỷ lệ 70%trong tổng lao động, bậc thợ bình quân là 4

2 Phơng pháp xây dựng mức thời gian lao động.

Cũng nh nhiều doanh nghiệp sản xuất khác của Nhà nớc, Công ty cổ phần que hàn

điện Việt Đức đã sử dụng phơng pháp phân tích để xây dựng mức thời gian lao dộng(mức sản lợng) cho các quá trình sản xuất qua việc điều tra phân tích dựa trên điều kiện,phơng tiện tổ chức kỹ thuật, điều kiện sản xuất và quy trình công nghệ Từ đó dùng công

cụ bấm giờ (phơng pháp theo dõi trực tiếp )và dựa vào năng suất của thiết bị để đa ra mứcthời gian lao động hay mức sản lợng đối với các công nhân đứng các loại máy móc khácnhau trên dây chuyền sản xuất

Ví dụ: Đối với một công nhân đứng máy ép que dựa vào điều kiện máy móc thiết bị,

điều kiện phục vụ ép, mỗi công nhân đứng 2 máy và mỗi máy phải đạt sản lợng80kg/máy Vậy sản lợng cá nhân đạt 160 kg que hàn/ca

Ngoài ra, Công ty còn sử dụng phơng pháp kinh nghiệm nghĩa là dựa vào kinh nghiệmcủa cán bộ định mức thông qua số liệu đã thống kê trớc đó để đề ra định mức lao độngphù hợp cho công nhân Trên cơ sở đó, bộ phận này sẽ xem xét mức lao động và cónhững điều chỉnh kịp thời sao cho phù hợp với điều kiện làm việc và năng lực thực tế củacông nhân

Công ty thờng kết hợp các phơng pháp trên để tính toán và ban hành mức lao động

Ph-ơng pháp thống kê, kinh nghiệm thờng áp dụng cho định mức các mặt hàng sản phẩmtruyền thống sản xuất thờng xuyên, liên tục Phơng pháp phân tích bấm giờ thờng ápdụng ban hành định mức sản phẩm phức tạp về công nghệ Việc kết hợp áp dụng các ph -

ơng pháp trên đều phù hợp với các loại hàng hóa hiện nay của Công ty

* Mức thời gian của một sản phẩm que hàn bao gồm:

- Thời gian sản xuất chính, thời gian sản xuất phụ và thời gian của bộ phận quản lý

Trang 17

* Kết cấu định mức lao động tổng hợp cho một sản phẩm que hàn đợc tính bằng côngthhức sau:

T sp = T cn + T pv + T ql

Trong đó : Tcn: mức hao phí lao động cuả công nhân chính

Tpv : mức hao phí lao động cuả công nhân phụ trợ và phục vụ

Tql : mức hao phí lao động quản lý

Ví dụ : xác định thời gian định mức cho 1 tấn que hàn  4N46 biết

Tcn = 15,26 công/tấn; Tpv = 2,86 công/tấn; Tql = 1,98 công/tấn

Vậy: T que hàn  4N46 = 15,26 + 2,86 + 1,98 = 20,1 công/tấn

3 Định mức năng suất lao động (NSLĐ) của Công ty

Bảng 9: Chỉ tiêu lao động

để Công ty cha tập dụng hết số ngày công và giờ công của công nhân sản xuất, vì vậycần phải xem xét lại để tránh lãng phí thời gian gây ảnh hởng đến kết quả sản xuất

4 Tình hình sử dụng thời gian lao động

Trớc mỗi kỳ sản xuất kinh doanh, Công ty thờng lập kế hoạch sử dụng thời gian lao

động cho các đơn vị sản xuất trong Công ty dựa vào số lao động kế hoạch và thời gianlàm việc theo chế độ Cuối mỗi kỳ tổng kết lại và đa ra bảng báo cáo sử dụng thời gianlao động

Lao động của Công ty đợc chia làm 2 khối

* Khối quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ: làm việc theo giờ hành chính 4 h/tuần, nghỉ chủ nhật

- Sáng làm việc từ 7 h15' dến 11h30'

- Chiều làm việc từ 1h đến 16 h30'

* Khối công nghệ sản xuất: Do Công ty bao gồm nhiều loại sản phẩm khác nhau nên mỗiphân xởng của nhà máy sẽ có quỹ thời gian lao động khác nhau Các phân xởng chuyênsản xuất ba ca, thời gian lao động của công nhân thực hiện đúng theo quy định Nhà nớcngày làm việc 8h Thời gian các ca đợc chia nh sau:

- Ca sáng từ 6h đến 14h,

- Ca chiều từ 14h đến 22h,

- Ca đêm từ 22h đến 6h sáng hôm sau, một ngày nghỉ đổi ca sau đó lại làm tiếp tục

Ngày đăng: 12/04/2013, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính - Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính (Trang 6)
Bảng 1: Doanh số sản phẩm của viwelco theo cơ cấu thị trờng - Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
Bảng 1 Doanh số sản phẩm của viwelco theo cơ cấu thị trờng (Trang 9)
Bảng 2: Doanh thu và sản lợng tiêu thụ thực tế của Công ty - Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
Bảng 2 Doanh thu và sản lợng tiêu thụ thực tế của Công ty (Trang 10)
Sơ đồ 3: Hệ thống phân phối tiêu thụ sản phẩm - Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
Sơ đồ 3 Hệ thống phân phối tiêu thụ sản phẩm (Trang 13)
Bảng 5: Ngân sách về hoạt động xúc tiến bán hàng cảu Công ty cổ phần que hàn - Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
Bảng 5 Ngân sách về hoạt động xúc tiến bán hàng cảu Công ty cổ phần que hàn (Trang 15)
Bảng 6: Sản phẩm của các Công ty vật liệu hàn Việt Nam trong từng phân đoạn thị  trêng. - Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
Bảng 6 Sản phẩm của các Công ty vật liệu hàn Việt Nam trong từng phân đoạn thị trêng (Trang 16)
Bảng 7: Doanh thu, sản lợng tiêu thụ que hàn của các Công ty trong năm 2005 - Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
Bảng 7 Doanh thu, sản lợng tiêu thụ que hàn của các Công ty trong năm 2005 (Trang 17)
Bảng 8: Cơ cấu lao động - Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
Bảng 8 Cơ cấu lao động (Trang 18)
Bảng 9: Chỉ  tiêu lao động - Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
Bảng 9 Chỉ tiêu lao động (Trang 20)
Bảng 11: Định mức một số nguyên liệu chính để sản xuất một tấn que hàn. - Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
Bảng 11 Định mức một số nguyên liệu chính để sản xuất một tấn que hàn (Trang 25)
Bảng 14: Chi phí SXKD theo yếu tố năm 2005 - Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
Bảng 14 Chi phí SXKD theo yếu tố năm 2005 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w