1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG BẾN TRE

57 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 10,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG BẾN TRE 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Giới thiệu chung: Tên Công ty: Công Ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre Tên giao dịch: BEN TRE SUGAR JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: BESUCO Trụ sở công ty và nhà máy sản xuất tọa lạc tại Ấp Thuận Điền, Xã An Hiệp, Huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre. Điện thoại: (075)3855253 386648 Fax: (075)3866321 Ngành nghề kinh doanh: sản xuất kinh doanh mía đường 1.1.1. Giai đoạn công ty là Doanh nghiệp Nhà Nước Đường là một thực phẩm không thể thiếu được trong đời sống nên được xem như một nhu yếu phẩm. Nó là một thành phần sinh hoá quan trọng trong cơ thể con người, hầu như đường luôn có trong mọi thực phẩm tiêu dùng hàng ngày. Với tầm quan trọng của đường cho nên từ lâu việc sản xuất và chế biến đường đã trở thành một ngành công nghiệp riêng và có ảnh hưởng lớn đối với các ngành khác có thành phần đường trong nguyên liệu. Trong thời kỳ kinh tế tập trung, số lượng đơn vị sản xuất, chế biến đường trên cả nước rất ích ỏi, quan hệ cung cầu theo hình thức phân phối không đáp ứng nhu cầu thực sự cho xã hội. Để tham gia giải quyết bài toán tiêu dùng này, một số tổ chức và cá nhân đã hình thành nên các cơ sở sản xuất và chế biến đường theo hình thức tự phát với quy mô nhỏ, tự vận hành và sữa chữa. Mặc dù vậy nhưng trong một thời gian dài cũng đã tham gia thị trường và giải quyết một phần nhu cầu tiêu dùng cho xã hội, nhưng nó cũng còn có những hạn chế do mô hình sản xuất nhỏ lẻ thiếu tập trung, công cụ thô sơ không thể khai thác hết các sản phẩm, phụ phẩm … dần dần các cơ sở đi vào bế tắc. Với chính sách đổi mới về quản lý tài chính, thực hiện chương trình phát triển Mía Đường Quốc gia, Công ty mía đường Bến Tre được thành lập, trực thuộc Sở công thương Bến Tre, theo giấy phép kinh doanh số 100682, ký ngày 17011995. Trong quá trình xây dựng, pháp nhân công ty có sự điều chỉnh, ngày 27101995, UBND tỉnh Bến Tre đã ban hành quyết định số 1224QĐUB về việc thành lập Công ty mía Đường Bến Tre, với 100% là vốn Nhà nước. Năm 1997, công ty tiến hành đi vào hoạt động với công xuất là 1000 tấn mía câyngày. 1.1.2. Giai đoạn Công ty chuyển cổ phần hoá Với định hướng quy hoạch phát triển dài hạn, Công ty được trang bị hệ thống dây chuyền sản xuất đồng bộ khép kín, từ khâu nhập nguyên liệu đến chế biến và tận dụng phụ phẩm. Toàn bộ máy móc thiết bị nhập trực tiếp từ Trung Quốc và được xem là hệ thống máy móc tiên tiến lúc bấy giờ. Lực lượng cán bộ và công nhân kỹ thuật cũng được đào tạo để phục vụ cho nhu cầu sản xuất. Nhưng để duy trì tốt công tác quản lý và tốc độ phát triển, giữ vững uy tín với khách hàng với tiêu chí “Uy tín, Chất lượng, Hiệu quả” toàn thể Ban lãnh đạo và nhân viên công ty đã đoàn kết nhất trí, quyết tâm thực hiện tốt các mục tiêu đề ra, nâng cao hiệu quả sản xuất tăng lợi nhuận hàng năm. Từ những nổ lực đó cuối năm 2004 công ty đạt chứng nhận ISO 90012000. Không thỏa mãn với những kết quả đạt được công ty luôn chú trọng việc đầu tư phát triển. Để đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất, công ty đã phối hợp với Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, thành lập cơ sở nghiên cứu giống, triển khai đầu tư sản xuất giống mía mới với năng suất cao hơn nhiều so với giống trước đây. Với những chính sách đó đã nâng cao lợi nhuận đến nay công ty đã hoạt động trên 2000 tấn míangày. Hiện nay Công ty đang hoàn thiện hệ thống nâng công suất 2.300 tấn mía ngày, dự kiến hoàn thành đưa vào hoạt động trong quý I2013. 1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoạt động 1.2.1.1. Chức năng hoạt động Khi còn là Doanh nghiệp Nhà nước, chức năng của công ty hoạt động chủ yếu thực hiện theo kế hoạch của Sở Công Nghệp và UBND Tỉnh trong lĩnh vực sản xuất và chế biến Đường. Hiện nay thì công ty đã mở rộng thêm các ngành nghề để nâng cao thu nhập mà gìm bớt được giá thành. 1.2.1.2. Nhiệm vụ thực hiện: Tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý, đảm bảo hoàn thành kế hoạch với hiệu quả ngày càng cao. Đảm bảo vận hành tốt bộ máy từ khâu thu mua nguyên liệu đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Quản lý bảo dưỡng và khai thác hiệu quả mọi tài sản, máy móc thiết bị, bảo vệ an toàn tuyệt đối cho công ty. Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh dài hạn, thực hiện tốt kế hoạch từng thời kỳ phù hợp với nhu cầu thị trường và thực lực của công ty, nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Tổ chức bộ máy theo hướng gọn nhẹ nhưng hiệu quả, vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, các quy trình công nghệ tiên tiến phù hợp với thực tế công ty. Giữ vững uy tín, nắm chắc khách hàng, mở rộng thị trường. Biết kết hợp hài hoà giữa lợi ích công ty và người lao động theo đúng qui định của pháp luật. Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đăng ký, theo điều lệ công ty. Chấp hành tốt các chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước. 1.2.1.3. Quyền hạn kiểm soát Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn cổ đông đóng góp, các nguồn quỹ…. theo mục đích hoạt động kinh doanh đúng điều lệ quy định của Nhà nước. Tuyển chọn thuê mướn bố trí sử dụng lao động, tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất phù hợp với công ty. Tìm kiếm thị trường, trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng. Đầu tư liên doanh, liên kết góp vốn cổ phần, mở rộng sản xuất. Quyết định phân phối và giữ lại lợi nhuận đạt được. Nhượng bán thanh lý, cho thuê các tài sản không sử dụng hoặc khấu hao hết. Hưởng các chế độ ưu đãi về đầu tư, thuế và các quyền lợi khác theo luật định. 1.2.2. Cơ cấu tổ chức và quy mô hoạt động 1.2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy 1.2.2.1.1. Sơ đồ tổ chức Tổ chức bộ máy công ty là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý và thực hiện hiệu quả các chiến lược kinh doanh. Muốn như vậy công ty phải có chiến lược về nhân sự dài hạn, công tác tuyển chọn nhân viên,… Cũng như các công ty cổ phần khác cơ cấu tổ chức bộ máy công ty bao gồm: Hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát, các phòng trực thuộc theo nguyên tắc phân nhánh từng mảng, các phân xưởng sản xuất … được phân bổ theo sơ đồ sau: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG BẾN TRE 1.2.2.1.2. Phân công nhân sự Khi mới thành lập, tổng số nhân sự trong công ty là 510 người, phân bổ trong toàn bộ hệ thống từ quản lý, hành chính đến bộ phận sản xuất, thu mua. Lực lượng sản xuất tại phân xưởng chia theo 3 ca, mỗi ca 8 giờ làm việc. Qua quá trình chuyển hóa, sàn lọc theo hướng tóm gọn các bộ phận và nâng cao chất lượng làm việc, từ khi áp dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lý hành chính, thì số nhân viên hiện nay năm 2011 của công ty chỉ còn 330 người đã giảm bớt được số lao động làm trong quản lý mà chất lượng công việc vẫn được đảm bảo. 1.2.2.1.3. Chức năng từng bộ phận Giám đốc: là người trực tiếp quản lý điều hành công ty, thông qua các bộ phận như phó giám đốc và các trưởng phòng ban, quản đốc, chịu trách nhiệm trực tiếp với Nhà nước, với Hội đồng quản trị và nhân viên của công ty về sản xuất kinh doanh và tuân thủ pháp luật của công ty trong quá trình lãnh đạo công ty. Phó giám đốc tài chính: giúp giám đốc xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh, theo dõi việc sản xuất và tiêu thụ, tình hình tài chính của công ty, báo cáo thường xuyên cho giám đốc về kết quả kinh doanh từng kỳ, thực hiện các nhiệm vụ được giám đốc phân công. Phó giám đốc nguyên vật liệu: giúp giám đốc quản lý, chỉ đạo công tác, thu mua nguyên liệu quản lý theo dõi việc đầu tư và bao tiêu sản phẩm đối với người trồng mía, tìm hiểu thực tế về vùng trồng mía, chất lượng mía, để đề xuất giám đốc ra những quyết định phù hợp. Phó giám đốc kỷ thuật: giúp giám đốc theo dõi và thực hiện định mức kỷ thuật, kỷ thuật chế biến vận hành. Kiểm tra theo dõi chất lượng nguyên liệu và thành phẩm của công ty… Trưởng phòng kế toán: thực hiện ghi ghép, tính toán phản ánh tình hình luân chuyển và sử dụng vật tư, tiền vốn, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, thu chi tài chính, là trung tâm tập hợp số liệu, thông tin kế toán, thực hiện công tác kế toán nhập xuất, lưu trữ chứng từ, tổng hợp báo cáo theo từng kỳ. Cung cấp thông tin cho ban giám đốc, tiến hành các nghiệp vụ báo cáo tài chính. Trưởng phòng kinh doanh: thực hiện chức năng kinh doanh của công ty bao gồm việc theo dõi và thực hiện tiêu thụ theo hợp đồng bán hàng, thỏa thuận để tiến tới ký kết hợp đồng, tham khảo giá bán trên thị trường. Trưởng phòng tổ chức HCQT: thực hiện tổ chức nhân sự văn thư, soạn thảo phát hành văn bản… công tác lao động tiền lương quản lý công tác bảo vệ tại công ty. Trưởng phòng nguyên liệu: cung cấp nguyên liệu cho sản xuất đầy đủ đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng, trực tiếp quản lý, kiểm soát việc nhập nguyên vật liệu tại kho công ty. Trưởng phòng hóa nghiệm: thực hiện công tác hóa nghiệm, phân tích hóa học, thử nghiệm, kiểm tra ghi chép thông báo mẫu mía kịp thời. Quản đốc phân xưởng đường: quản lý tại phân xưởng từ đưa nguyên liệu vào cho đến lúc thành phẩm chuyển nhập kho. Quản đốc phân xưởng cơ khí: thực hiện công tác duy tu, sữa chữa máy móc thiết bị sản xuất, gia công sản phẩm cơ khí. Trưởng phòng vật tư: cung cấp vật tư trang thiết bị và sản xuất. Mua sắm và sử dụng vật tư cung cấp cho các bộ phận. Trưởng phòng kế hoạch kỷ thuật: xây dựng các chỉ tiêu và định mức kỷ thuật của công ty theo chỉ tiêu ngành và Nhà nước đề ra. 1.2.2.2. Qui mô hoạt động 1.2.2.2.1. Về vốn Công ty là một đơn vị có đầu tư lớn tại Bến Tre, tổng số vốn vào thời điểm công ty bắt đầu cổ phần là 218,686,000,000: + Vốn điều lệ ban đầu: 15,300,000,000 đồng + Tăng 10% VĐL: 1.530.000.000 đồng vào năm 2010 từ lợi nhuận. 1.2.2.2.2. Về ngành nghề Với tư cách pháp nhân là một đơn vị hạch toán độc lập, công ty hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đăng ký. Tổ chức sản xuất đường thu mua nguyên liệu trên toàn tỉnh và các tỉnh lân cận, tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước. Ngoài ra công ty còn đăng ký một số ngành nghề khác để có thể tự giải quyết các nhu cầu sản xuất tại chỗ và bán các sản phẩm. Tham gia hiệp hội mía đuờng Quốc Gia, phối hợp với các công ty cùng ngành nghề để điều tiết nhu cầu tiêu thụ trên thị trường. 1.2.2.2.3. Về mặt bằng cơ sở hạ tầng Nằm trong khu công nghiệp An Hiệp, giáp sông Hàm Luông, cách xa khu dân cư rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm và xử lý môi trường… CHỈ TIÊU DIỆN TÍCH (Ha) TỶ LỆ Tổng diện tích 8,1709 100% Đất xây dựng cơ bản 2,0096 24,59% Sân đường giao thông 3,6613 44,81% Đất khác 2,5000 30,60% 1.3. Cơ cấu tổ chức hệ thống kế toán 1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 1.3.1.1. Sơ đồ tổ chức 1.3.1.2. Phân công nhân sự Áp dụng hình thức kế toán tập trung, ứng dụng phần mềm kế toán do công ty đặt hàng thiết kế theo yêu cầu phòng kế toán của công ty gồm 8 thành viên có 1 kế toán trưởng và 7 nhân viên phụ trách từng nhiệm vụ cụ thể được giao. 1.3.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn Kế toán trưởng chịu trách nhiệm việc tổ chức bộ máy công ty sắp xếp phân công nhân viên dưới quyền theo từng chức năng. Nghiên cứu đề xuất ban giám đốc các phương pháp kế toán áp dụng phù hợp với yêu cầu công ty. Các nhân viên công ty thực hiện các yêu cầu phần việc được giao, cập nhật chứng từ thường xuyên, phân loại từng nhóm phát sinh đối chiếu kiểm tra giữa các bộ phận, lưu trữ chứng từ theo qui định. Hàng tháng tổng hợp báo cáo lại cho kế toán tổng hợp kiểm tra rà soát. 1.3.2. Hình thức sổ kế toán Do mô hình kinh doanh lớn, phát sinh nhiều nghiệp vụ kinh tế, số lượng chứng từ rất nhiều nên công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ thông qua xét duyệt của kế toán trưởng, kiểm soát chặc chẽ hệ thống chứng từ trước khi ghi sổ kế toán. 1.3.3. Chế độ kế toán áp dụng 1.3.3.1. Kỳ lập báo cáo tài chính Mặc dù mô hình sản xuất theo thời vụ nhưng công ty vẫn áp dụng năm tài chính theo năm dương lịch bắt đầu vào 0101 và kết thúc ngày 3112. Hàng quý có tổng hợp báo cáo tài chính tạm thời trình ban giám đốc theo dõi. 1.3.3.2. Kế toán hàng tồn kho Được công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên, nhập xuất kho nguyên liệu và thành phẩm theo phương pháp bình quân gia quyền. 1.3.3.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty áp dụng theo phương pháp hệ số 1.3.3.4. Kế toán khấu hao tài sản cố định Công ty hoạt động sản xuất theo thời vụ nên sản lượng sản xuất phân bổ trong năm không đều, để đơn giản trong việc phân bổ chi phí khấu hao tài sản và tính giá thành công ty áp dụng khấu hao theo đường thẳng nhưng hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ theo sản lượng. Nếu trường hợp sản lượng kế hoạch chênh lệch với sản lượng thực tế thì phần chi phí khấu hao còn lại sẽ phân bổ vào giá thành sản phẩm tháng cuối cùng. 1.3.3.5. Kế toán kê khai thuế Công ty thực tế kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ, kê khai theo năm tài chính, thực hiện nghĩa vụ và hưởng ưu đãi về thuế theo qui định. 1.3.4. Phương hướng phát triển trong tương lai Để có được thế đứng vững vàng trước những cơ hội trong điều kiện cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành nhằm thực hiện được mục tiêu phát triển sản xuất, nâng cao lợi nhuận, công ty đã đề ra các kế hoạch cụ thể ngắn và dài hạn để giữ vững mức tăng trưởng và lợi nhuận cao hơn. Đáp ứng xu thế chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp nhằm kích thích tiềm lực, tăng cường phát triển cho nền kinh tế nói chung đồng thời nâng cao sức cạnh tranh đứng vững trên thị trường, công ty đã từng bước thực hiện nhiều biện pháp để phục vụ cho định hướng phát triển lâu dài: Tạo lập cơ sở nghiên cứu giống mới chất lượng cao mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng mía. Thực hiện việc bao tiêu sản phẩm cho người trồng và huy hoạch mở rộng vùng nguyên liệu, mở rộng mạng lưới thu mua để tạo tính ổn định đầu vào. Nâng cao công tác đào tạo bồi dưỡng kỹ năng tay nghề, trình độ kỹ thuật để đáp ứng với việc sử dụng công nghệ mới. Công ty đã đang thực hiện việc đầu tư thay đổi công nghệ, thiết bị sản xuất mở rộng các công đoạn chế biên sau Đường để hoàn chỉnh hệ thống sản xuất từ cây mía chuyển thành các loại thực phẩm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu xã hội và đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước tạo sự tin cậy tuyệt đối với khách hàng CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Trang 1

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG BẾN TRE

Trang 2

Chương I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA

ĐƯỜNG BẾN TRE 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

* Giới thiệu chung:

- Tên Công ty: Công Ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre

- Tên giao dịch: BEN TRE SUGAR JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: BESUCO

- Trụ sở công ty và nhà máy sản xuất tọa lạc tại Ấp Thuận Điền, Xã AnHiệp, Huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre

- Điện thoại: (075)3855253 - 386648

- Fax: (075)3866321

- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất kinh doanh mía đường

1.1.1 Giai đoạn công ty là Doanh nghiệp Nhà Nước

Đường là một thực phẩm không thể thiếu được trong đời sống nên đượcxem như một nhu yếu phẩm Nó là một thành phần sinh hoá quan trọng trong

cơ thể con người, hầu như đường luôn có trong mọi thực phẩm tiêu dùng hàngngày Với tầm quan trọng của đường cho nên từ lâu việc sản xuất và chế biếnđường đã trở thành một ngành công nghiệp riêng và có ảnh hưởng lớn đối vớicác ngành khác có thành phần đường trong nguyên liệu

Trong thời kỳ kinh tế tập trung, số lượng đơn vị sản xuất, chế biếnđường trên cả nước rất ích ỏi, quan hệ cung cầu theo hình thức phân phốikhông đáp ứng nhu cầu thực sự cho xã hội Để tham gia giải quyết bài toántiêu dùng này, một số tổ chức và cá nhân đã hình thành nên các cơ sở sản xuất

và chế biến đường theo hình thức tự phát với quy mô nhỏ, tự vận hành và sữachữa Mặc dù vậy nhưng trong một thời gian dài cũng đã tham gia thị trường

và giải quyết một phần nhu cầu tiêu dùng cho xã hội, nhưng nó cũng còn cónhững hạn chế do mô hình sản xuất nhỏ lẻ thiếu tập trung, công cụ thô sơkhông thể khai thác hết các sản phẩm, phụ phẩm … dần dần các cơ sở đi vào

bế tắc

Với chính sách đổi mới về quản lý tài chính, thực hiện chương trìnhphát triển Mía Đường Quốc gia, Công ty mía đường Bến Tre được thành lập,trực thuộc Sở công thương Bến Tre, theo giấy phép kinh doanh số 100682, kýngày 17/01/1995

Trong quá trình xây dựng, pháp nhân công ty có sự điều chỉnh, ngày27/10/1995, UBND tỉnh Bến Tre đã ban hành quyết định số 1224/QĐ-UB vềviệc thành lập Công ty mía Đường Bến Tre, với 100% là vốn Nhà nước Năm

1997, công ty tiến hành đi vào hoạt động với công xuất là 1000 tấn míacây/ngày

1.1.2 Giai đoạn Công ty chuyển cổ phần hoá

Với định hướng quy hoạch phát triển dài hạn, Công ty được trang bị hệthống dây chuyền sản xuất đồng bộ khép kín, từ khâu nhập nguyên liệu đến

Trang 3

chế biến và tận dụng phụ phẩm Toàn bộ máy móc thiết bị nhập trực tiếp từTrung Quốc và được xem là hệ thống máy móc tiên tiến lúc bấy giờ Lựclượng cán bộ và công nhân kỹ thuật cũng được đào tạo để phục vụ cho nhucầu sản xuất.

Nhưng để duy trì tốt công tác quản lý và tốc độ phát triển, giữ vững uytín với khách hàng với tiêu chí “Uy tín, Chất lượng, Hiệu quả” toàn thể Banlãnh đạo và nhân viên công ty đã đoàn kết nhất trí, quyết tâm thực hiện tốt cácmục tiêu đề ra, nâng cao hiệu quả sản xuất tăng lợi nhuận hàng năm Từnhững nổ lực đó cuối năm 2004 công ty đạt chứng nhận ISO 9001-2000

Không thỏa mãn với những kết quả đạt được công ty luôn chú trọngviệc đầu tư phát triển Để đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất, công ty

đã phối hợp với Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, thành lập cơ sởnghiên cứu giống, triển khai đầu tư sản xuất giống mía mới với năng suất caohơn nhiều so với giống trước đây Với những chính sách đó đã nâng cao lợinhuận đến nay công ty đã hoạt động trên 2000 tấn mía/ngày Hiện nay Công

ty đang hoàn thiện hệ thống nâng công suất 2.300 tấn mía /ngày, dự kiến hoànthành đưa vào hoạt động trong quý I/2013

1.2.1.2 Nhiệm vụ thực hiện:

- Tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý, đảm bảo hoàn thành kếhoạch với hiệu quả ngày càng cao Đảm bảo vận hành tốt bộ máy từ khâu thumua nguyên liệu đến khâu tiêu thụ sản phẩm

- Quản lý bảo dưỡng và khai thác hiệu quả mọi tài sản, máy móc thiết

bị, bảo vệ an toàn tuyệt đối cho công ty

- Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh dài hạn, thực hiện tốt kếhoạch từng thời kỳ phù hợp với nhu cầu thị trường và thực lực của công ty,nhằm tối đa hoá lợi nhuận

- Tổ chức bộ máy theo hướng gọn nhẹ nhưng hiệu quả, vận dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật, các quy trình công nghệ tiên tiến phù hợp vớithực tế công ty

Trang 4

1.2.1.3 Quyền hạn kiểm soát

Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn cổ đông đóng góp, các nguồnquỹ… theo mục đích hoạt động kinh doanh đúng điều lệ quy định của Nhànước

Tuyển chọn thuê mướn bố trí sử dụng lao động, tổ chức bộ máy quản

lý, sản xuất phù hợp với công ty

Tìm kiếm thị trường, trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng kinh tế vớikhách hàng

Đầu tư liên doanh, liên kết góp vốn cổ phần, mở rộng sản xuất

Quyết định phân phối và giữ lại lợi nhuận đạt được

Nhượng bán thanh lý, cho thuê các tài sản không sử dụng hoặc khấuhao hết

Hưởng các chế độ ưu đãi về đầu tư, thuế và các quyền lợi khác theoluật định

1.2.2 Cơ cấu tổ chức và quy mô hoạt động

1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy

1.2.2.1.1 Sơ đồ tổ chức

Tổ chức bộ máy công ty là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý vàthực hiện hiệu quả các chiến lược kinh doanh Muốn như vậy công ty phải cóchiến lược về nhân sự dài hạn, công tác tuyển chọn nhân viên,… Cũng nhưcác công ty cổ phần khác cơ cấu tổ chức bộ máy công ty bao gồm: Hội đồngquản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát, các phòng trực thuộc theo nguyên tắcphân nhánh từng mảng, các phân xưởng sản xuất … được phân bổ theo sơ đồsau:

Trang 5

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA

ĐƯỜNG BẾN TRE

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

QUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG ĐƯỜNG

QUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ

VÀ SỮA CHỮA

TRƯỞNG PHÒNG HOÁ NGHIỆM

Trang 6

1.2.2.1.2 Phân công nhân sự

Khi mới thành lập, tổng số nhân sự trong công ty là 510 người,phân bổ trong toàn bộ hệ thống từ quản lý, hành chính đến bộ phận sản xuất,thu mua Lực lượng sản xuất tại phân xưởng chia theo 3 ca, mỗi ca 8 giờ làmviệc Qua quá trình chuyển hóa, sàn lọc theo hướng tóm gọn các bộ phận vànâng cao chất lượng làm việc, từ khi áp dụng công nghệ thông tin vào trongcông tác quản lý hành chính, thì số nhân viên hiện nay năm 2011 của công tychỉ còn 330 người đã giảm bớt được số lao động làm trong quản lý mà chấtlượng công việc vẫn được đảm bảo

1.2.2.1.3 Chức năng từng bộ phận

- Giám đốc: là người trực tiếp quản lý điều hành công ty, thông qua các

bộ phận như phó giám đốc và các trưởng phòng ban, quản đốc, chịu tráchnhiệm trực tiếp với Nhà nước, với Hội đồng quản trị và nhân viên của công ty

về sản xuất kinh doanh và tuân thủ pháp luật của công ty trong quá trình lãnhđạo công ty

- Phó giám đốc tài chính: giúp giám đốc xây dựng kế hoạch và chiếnlược kinh doanh, theo dõi việc sản xuất và tiêu thụ, tình hình tài chính củacông ty, báo cáo thường xuyên cho giám đốc về kết quả kinh doanh từng kỳ,thực hiện các nhiệm vụ được giám đốc phân công

- Phó giám đốc nguyên vật liệu: giúp giám đốc quản lý, chỉ đạo côngtác, thu mua nguyên liệu quản lý theo dõi việc đầu tư và bao tiêu sản phẩmđối với người trồng mía, tìm hiểu thực tế về vùng trồng mía, chất lượng mía,

để đề xuất giám đốc ra những quyết định phù hợp

- Phó giám đốc kỷ thuật: giúp giám đốc theo dõi và thực hiện định mức

kỷ thuật, kỷ thuật chế biến vận hành Kiểm tra theo dõi chất lượng nguyênliệu và thành phẩm của công ty…

- Trưởng phòng kế toán: thực hiện ghi ghép, tính toán phản ánh tìnhhình luân chuyển và sử dụng vật tư, tiền vốn, kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, thu chi tài chính, là trung tâmtập hợp số liệu, thông tin kế toán, thực hiện công tác kế toán nhập xuất, lưutrữ chứng từ, tổng hợp báo cáo theo từng kỳ Cung cấp thông tin cho bangiám đốc, tiến hành các nghiệp vụ báo cáo tài chính

- Trưởng phòng kinh doanh: thực hiện chức năng kinh doanh của công

ty bao gồm việc theo dõi và thực hiện tiêu thụ theo hợp đồng bán hàng, thỏathuận để tiến tới ký kết hợp đồng, tham khảo giá bán trên thị trường

- Trưởng phòng tổ chức HC-QT: thực hiện tổ chức nhân sự văn thư,soạn thảo phát hành văn bản… công tác lao động tiền lương quản lý công tácbảo vệ tại công ty

Trang 7

- Trưởng phòng nguyên liệu: cung cấp nguyên liệu cho sản xuất đầy đủđúng tiến độ và đảm bảo chất lượng, trực tiếp quản lý, kiểm soát việc nhậpnguyên vật liệu tại kho công ty.

- Trưởng phòng hóa nghiệm: thực hiện công tác hóa nghiệm, phân tíchhóa học, thử nghiệm, kiểm tra ghi chép thông báo mẫu mía kịp thời

- Quản đốc phân xưởng đường: quản lý tại phân xưởng từ đưa nguyênliệu vào cho đến lúc thành phẩm chuyển nhập kho

- Quản đốc phân xưởng cơ khí: thực hiện công tác duy tu, sữa chữamáy móc thiết bị sản xuất, gia công sản phẩm cơ khí

- Trưởng phòng vật tư: cung cấp vật tư trang thiết bị và sản xuất Muasắm và sử dụng vật tư cung cấp cho các bộ phận

- Trưởng phòng kế hoạch kỷ thuật: xây dựng các chỉ tiêu và định mức

kỷ thuật của công ty theo chỉ tiêu ngành và Nhà nước đề ra

1.2.2.2 Qui mô hoạt động

1.2.2.2.1 Về vốn

Công ty là một đơn vị có đầu tư lớn tại Bến Tre, tổng số vốn vào thờiđiểm công ty bắt đầu cổ phần là 218,686,000,000:

+ Vốn điều lệ ban đầu: 15,300,000,000 đồng

+ Tăng 10% VĐL: 1.530.000.000 đồng vào năm 2010 từ lợi nhuận

1.2.2.2.2 Về ngành nghề

Với tư cách pháp nhân là một đơn vị hạch toán độc lập, công ty hoạtđộng kinh doanh theo ngành nghề đăng ký Tổ chức sản xuất đường thu muanguyên liệu trên toàn tỉnh và các tỉnh lân cận, tiêu thụ sản phẩm trong vàngoài nước Ngoài ra công ty còn đăng ký một số ngành nghề khác để có thể

tự giải quyết các nhu cầu sản xuất tại chỗ và bán các sản phẩm Tham gia hiệphội mía đuờng Quốc Gia, phối hợp với các công ty cùng ngành nghề để điềutiết nhu cầu tiêu thụ trên thị trường

1.2.2.2.3 Về mặt bằng cơ sở hạ tầng

Nằm trong khu công nghiệp An Hiệp, giáp sông Hàm Luông, cách xakhu dân cư rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm và xử lýmôi trường…

Trang 8

1.3 Cơ cấu tổ chức hệ thống kế toán

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

1.3.1.1 Sơ đồ tổ chức

1.3.1.2 Phân công nhân sự

Áp dụng hình thức kế toán tập trung, ứng dụng phần mềm kế toán docông ty đặt hàng thiết kế theo yêu cầu phòng kế toán của công ty gồm 8 thànhviên có 1 kế toán trưởng và 7 nhân viên phụ trách từng nhiệm vụ cụ thể đượcgiao

1.3.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm việc tổ chức bộ máy công ty sắp xếpphân công nhân viên dưới quyền theo từng chức năng Nghiên cứu đề xuấtban giám đốc các phương pháp kế toán áp dụng phù hợp với yêu cầu công ty.Các nhân viên công ty thực hiện các yêu cầu phần việc được giao, cập nhậtchứng từ thường xuyên, phân loại từng nhóm phát sinh đối chiếu kiểm tragiữa các bộ phận, lưu trữ chứng từ theo qui định Hàng tháng tổng hợp báocáo lại cho kế toán tổng hợp kiểm tra rà soát

1.3.2 Hình thức sổ kế toán

Do mô hình kinh doanh lớn, phát sinh nhiều nghiệp vụ kinh tế, sốlượng chứng từ rất nhiều nên công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ thôngqua xét duyệt của kế toán trưởng, kiểm soát chặc chẽ hệ thống chứng từ trướckhi ghi sổ kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN THANH TOÁN TIỀN MÍA

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC, TẠM ỨNG

KẾ TOÁN THEO DÕI CÁC HỢP ĐỒNG ĐẦU TƯ MÍA

THỦ QUỸ

Trang 9

1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng

1.3.3.1 Kỳ lập báo cáo tài chính

Mặc dù mô hình sản xuất theo thời vụ nhưng công ty vẫn áp dụng nămtài chính theo năm dương lịch bắt đầu vào 01/01 và kết thúc ngày 31/12 Hàngquý có tổng hợp báo cáo tài chính tạm thời trình ban giám đốc theo dõi

1.3.3.2 Kế toán hàng tồn kho

Được công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên, nhậpxuất kho nguyên liệu và thành phẩm theo phương pháp bình quân gia quyền

1.3.3.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Công ty áp dụng theo phương pháp hệ số

1.3.3.4 Kế toán khấu hao tài sản cố định

Công ty hoạt động sản xuất theo thời vụ nên sản lượng sản xuất phân

bổ trong năm không đều, để đơn giản trong việc phân bổ chi phí khấu hao tàisản và tính giá thành công ty áp dụng khấu hao theo đường thẳng nhưng hạchtoán chi phí khấu hao TSCĐ theo sản lượng Nếu trường hợp sản lượng kếhoạch chênh lệch với sản lượng thực tế thì phần chi phí khấu hao còn lại sẽphân bổ vào giá thành sản phẩm tháng cuối cùng

1.3.3.5 Kế toán kê khai thuế

Công ty thực tế kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ, kê khai theonăm tài chính, thực hiện nghĩa vụ và hưởng ưu đãi về thuế theo qui định

1.3.4 Phương hướng phát triển trong tương lai

Để có được thế đứng vững vàng trước những cơ hội trong điều kiệncạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành nhằm thực hiện được mục tiêuphát triển sản xuất, nâng cao lợi nhuận, công ty đã đề ra các kế hoạch cụ thểngắn và dài hạn để giữ vững mức tăng trưởng và lợi nhuận cao hơn

Đáp ứng xu thế chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty

Cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp nhằm kích thích tiềm lực, tăngcường phát triển cho nền kinh tế nói chung đồng thời nâng cao sức cạnh tranhđứng vững trên thị trường, công ty đã từng bước thực hiện nhiều biện pháp đểphục vụ cho định hướng phát triển lâu dài:

- Tạo lập cơ sở nghiên cứu giống mới chất lượng cao mang lại hiệu quảkinh tế cao cho người trồng mía

- Thực hiện việc bao tiêu sản phẩm cho người trồng và huy hoạch mởrộng vùng nguyên liệu, mở rộng mạng lưới thu mua để tạo tính ổn định đầuvào

- Nâng cao công tác đào tạo bồi dưỡng kỹ năng tay nghề, trình độ kỹthuật để đáp ứng với việc sử dụng công nghệ mới

- Công ty đã đang thực hiện việc đầu tư thay đổi công nghệ, thiết bị sảnxuất mở rộng các công đoạn chế biên sau Đường để hoàn chỉnh hệ thống sảnxuất từ cây mía chuyển thành các loại thực phẩm phục vụ trực tiếp cho nhu

Trang 10

cầu xã hội và đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước tạo

sự tin cậy tuyệt đối với khách hàng

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA PHÂN

TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CHƯƠNG II

Trang 11

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO

TÀI CHÍNH 2.1 Những vấn đề chung về phân tích tình hình tài chính

2.1.1 Một số khái niệm

+ Tài chính doanh nghiệp: Là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị

phản ánh sự vận động và chuyển hoá các nguồn lực tài chính trong quá trìnhphân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêukinh doanh của doanh nghiệp trong khuôn khổ của pháp luật

+ Phân tích tài chính: Là quá trình kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu

về tình hình tài chính hiện hành trong quá khứ, tình hình tài chính của đơn vịvới những chỉ tiêu bình quân ngành, qua đó nhà phân tích thấy được thựctrạng tình hình tài chính hiện tại và dự đoán trong tương lai, đề xuất nhữngbiện pháp quản trị tài chính đúng đắn, kịp thời để phát huy ở mức cao nhấthiệu quả sử dụng vốn

2.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính

Phân tích tài chính nhằm đánh giá sức mạnh tài chính, khả năng sinhlời, tiềm năng hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá những triển vọng cũngnhư tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến hiệu quả hoạt động, những rủi ro trongtương lai Để từ đó rút ra các giải pháp nhằm hoàn thiện các hoạt động củaCông ty và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

2.1.3 Mục đích của phân tích tài chính

Phân tích tài chính là công cụ đắc lực phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Nó giúp đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phânphối, sử dụng và quản lí các loại vốn, vạch ra khả năng tiềm tàng về vốn củađơn vị trên cơ sở đó đề ra biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả hơn Và đâycũng chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng như nhà quản lí, chủ sở hữu,nhà đầu tư…mỗi người có một cách nhìn nhận khác nhau

- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tài chính cung cấp các

thông tin về toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình, từ đó làm cơ

sở cho các dự báo tài chính, các quyết định đầu tư tài trợ, phân phối lợinhuận

- Đối với các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư quan tâm đến hai mặt: lợi tức

cổ phần họ nhận được hàng năm và giá thị trường của cổ phiếu Qua phântích tài chính họ sẽ biết được khả năng sinh lời cũng như tiềm năng phát triểncủa doanh nghiệp

- Đối với các nhà cho vay như ngân hàng, công ty tài chính, các trái

chủ:

Trang 12

+ Mối quan tâm của nhà cho vay là doanh nghiệp có khả năng trả nợ haykhông Vì thế, họ muốn biết khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi củadoanh nghiệp.

+ Đối với các khoản vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đếnkhả năng thanh toán của doanh nghiệp, có nghĩa là khả năng ứng phó củadoanh nghiệp với các khoản nợ đến hạn trả

+ Đối với các khoản vay dài hạn, ngoài khả năng thanh toán, họ còn quantâm đến khả năng sinh lời vì việc hoàn vốn và lãi sẽ phụ thuộc vào khả năngsinh lời này

+ Đối với các cơ quan Nhà Nước như cơ quan thuế, tài chính, chủ quản:Qua phân tích tình hình tài chính cho thấy thực trạng về tài chính của doanhnghiệp Trên cơ sở đó cơ quan thuế sẽ tính toán chính xác mức thuế màdoanh nghiệp phải nộp, các cơ quan chủ quản, tài chính sẽ có biện pháp quản

lí có hiệu quả hơn

2.1.4 Tài liệu phân tích

2.1.4.1 Báo cáo tài chính của công ty

- Báo cáo tài chính: là tập hợp các văn bản được lập theo các chuẩn

mực kế toán và chế độ kế toán, dùng để tập hợp và thuyết minh về tình hìnhkinh tế tài chính của đơn vị

Báo cáo tài chính được xem như một phân hệ của báo cáo kế toán, cungcấp thông tin về tài sản nguồn vốn, về tình hình và kết quả hoạt động củadoanh nghiệp trong một thời kỳ kế toán để phục vụ cho các yêu cầu quản lýcủa nhà quản trị, cơ quan Nhà nước và những cổ đông của công ty

Thường thì các văn bản này được lập bắt buộc theo mẫu biểu và nộidung thống nhất:

* Bảng cân đối kế toán

* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

* Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh

một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản củadoanh nghiệp tại thời điểm nhất định

* Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm: phần tài sản và nguồn vốn

+ Phần tài sản: thể hiện toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp

tại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại của tài sảntrong quá trình kinh doanh sản xuất Phần tài sản chia thành hai phần: Tài sảnngắn hạn và Tài sản dài hạn

+ Phần nguồn vốn: thể hiện các nguồn hình thành tài sản hiện có của

doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Phần nguồn vốn chia thành hai phần:

Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: phản ánh kết quả kinh doanh

thông qua các số liệu về doanh thu đạt được và chi phí đã bỏ ra trong một kỳ

Trang 13

kế toán Đây là biểu hiện rõ ràng nhất về tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, thông qua các nội dung báo cáo và của bảng cân đối kế toán,các nhà phân tích có thể tính toán được các tỷ số tài chính cơ bản.

- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là bảng báo cáo giải thích các thay

đổi về tiền mặt trong kỳ, tức chênh lệch giữa dòng tiền thu vào và dòng tiềnchi ra của từng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính Là báo cáotài chính cần thiết không những đối với nhà quản trị mà còn là mối quan tâmcủa nhiều đối tượng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.1.4.2 Quan sát tìm hiểu thực tế

Ngoài các số liệu trong các tài liệu báo cáo được công ty cung cấp, cónhững vấn đề liên quan cần tìm hiểu thông qua trao đổi tiếp xúc với nhân viêncủa công ty ghi nhận các nội dung sau:

- Về cơ cấu tổ chức bộ máy

- Về chính sách tài chính, kế toán áp dụng

- Về tình hình họat động, thời gian tiến hành sản xuất tại công ty

- Về cách thức tổ chức mạng lưới thu mua nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm

- Cơ chế vận hành của hệ thống sản xuất…

và mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính của doanh nghiệp Trong đó bao gồmcác phương pháp: So sánh, thay thế liên hoàn, phân tích tỷ số…

2.1.5.1 So sánh số tuyệt đối và tương đối theo chiều ngang

Là phương pháp nghiên cứu bằng cách tính toán số tiền chênh lệnh và

tỷ lệ phần trăm chênh lệch của một số khoản mục năm 2010 và năm 2011.Hai kết quả tính toán này cho thấy sự tương quan giữa qui mô biến động vàtốc độ biến động Trong phương pháp này có thể so sánh số tuyệt đối vàtương đối của số hoàn thành kế hoạch hoặc thực tế tương ứng Đây là hìnhthức phân tích theo chiều ngang Tuy nhiên cần phải cẩn thận khi phân tích tỷ

số phần trăm chênh lệch, vì sự biến động bất thường của khoản mục nào đó

và sự tác động của nó tới các khoản mục khác

2.1.5.2 So sánh số tương đối

Trang 14

Là kết cấu tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể hoặc quan

hệ tỷ lệ giữa các bộ phận trong một tổng thể Bằng việc tính toán tỷ lệ phầntrăm của các khoản mục trong các tổng thể, tức là tính tỷ trọng của các khoảnmục đó để chỉ ra mối quan hệ của nó tới các bộ phận khác, đánh giá qui mô

và mức độ ảnh hưởng của nó đối với qui mô chung

Phương pháp này có ích trong việc so sánh tầm quan trọng của thànhphần trong họat động kinh doanh Nó cũng có ích trong việc chỉ ra những thayđổi quan trọng và kết cấu của một yếu tố trong tổng thể của một năm

2.1.5.3 Phương pháp thay thế liên hoàn

Dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố liên quan đến sựbiến động của các chỉ tiêu phân tích Đây là phương pháp cơ bản được sửdụng phổ biến nhất trong phân tích, thực hiện bằng cách thiết lập mối quan hệtoán học của các chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định từ số lượng đếnchất lượng

2.1.5.4 Phương pháp phân tích tỷ số

Là một phương pháp quan trọng để thấy đươc các mối quan hệ có ýnghĩa giữa hai thành phần của một báo cáo tài chính, các tỷ số là nhữnghướng dẫn hoặc những phân tích có ích trong việc đánh giá tình hình hoạtđộng và kinh doanh của công ty Căn cứ giá trị của các tỷ số có thể giúp íchcho việc định hướng nội dung lĩnh vực nào cần phải nghiên cứu nhiều hơn

Qua thực tế kinh nghiệm nghiên cứu, người ta đã xây dựng được mộtgiá trị chuẩn của các tỷ số để làm cơ sở đánh giá Tuy nhiên cũng tùy theotình hình của doanh nghiệp mà có nên áp dụng hay không

2.2 Nội dung phân tích báo cáo tài chính

2.2.1 Phân tích khái quát Bảng Cân đối kế toán

2.2.1.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán

* Phân tích tình hình tài sản

Là tính toán, so sánh các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của cáckhoản mục trên cùng kỳ kế toán nhằm đánh giá tầm quan trọng, sự tươngquan và mức độ biến động của từng yếu tố hình thành nên tài sản Qua phântích có thể thấy được sự phân bố, sử dụng tài sản của công ty có hợp lý vàhiệu quả hay không Cần phải so sánh tổng thể tài sản năm nay và năm trước

để đánh giá mức độ biến động đồng thời so sánh tỷ trọng và giá trị của từngkhoản mục để tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến biến động này

2.2.1.1.1 Phân tích tài sản ngắn hạn

- Vốn bằng tiền

Là loại tài sản có tính thanh khoản nhanh có thể dùng để thanh toánngay các khoản nợ, vì vậy chúng đóng vai trò rất quan trọng trong cơ cấu vốnkinh doanh Theo quan điểm chung thì vốn bằng tiền giảm được đánh giá làtích cực, tức là không nên giữ lượng tiền mặt quá nhiều mà phải đưa vào sảnxuất làm tăng vòng quay và tăng thêm lợi nhuận Tuy nhiên ở góc độ kháctăng vốn bằng tiền ở mức độ nào đó sẽ đảm bảo cho khả năng thanh toán

Trang 15

- Đầu tư tài chính ngắn hạn

Là những khoản đầu tư tài chính có thời hạn không quá một năm Việctăng khoản đầu tư này làm giảm vốn bằng tiền nhưng vẫn đảm bảo được khảnăng thanh toán do nhượng bán, chiết khấu và thế chấp Nhưng để đánh giánội dung này có tích cực hay không thì còn phụ thuộc vào hiệu quả đầu tưmang lại

- Các khoản phải thu

Là giá trị tài sản của doanh nghiệp bị các doanh nghiệp khác chiếmdụng dưới các hình thức bán chịu, trả chậm…cho nên cần phải xem xét cácyếu tố liên quan khác như số vòng quay, hàng tồn kho, vốn, hiệu quả đầu tư…

- Hàng tồn kho

Việc đánh giá tăng giảm của hàng tồn kho tùy thụôc vào tình hình sảnxuất có liên tục hay không Nếu hàng tồn kho giảm nhưng hoạt động sản suấtliên tục đảm bảo cung cấp đủ sản phẩm cho tiêu thụ thì được xem là tích cực.Riêng đối với hàng tồn kho là vật tư, nguyên liệu thì việc đánh giá sự tănggiảm tùy thuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp

- Đầu tư tài chính dài hạn

Là giá trị các khoản đầu tư có thời hạn trên một năm, thậm chí lâu hơnmột năm như chứng khoán và các khoản vốn liên doanh Khi giá trị tăng lênchứng tỏ doanh nghiệp mở rộng đầu tư bên ngoài, tăng cơ cấu vốn cho đầu tưtài chính Nếu tỷ xuất lợi nhuận hiệu quả đầu tư mang lại cao hơn hiệu quảsản xuất kinh doanh thì là biểu hiện tích cực Nhưng trong trường hợp giá trịgiảm xuống cũng có thể do chứng khoán tới hạn, doanh nghiệp rút vốn đầu tư

về phục vụ cho sản xuất chính hiệu quả hơn thì đây cũng là biểu hiện tích cực.Tuy nhiên biểu hiện sẽ không tốt khi việc đầu tư, góp vốn không hiệu quảphải nhượng bán hoặc giải thể, phá sản

- Đầu tư xây dựng cơ bản:

Chi phí xây dựng cơ bản tăng lên để phục vụ cho sửa chữa lớn, nângcấp máy móc thiết bị, tăng cường cho hoạt động sản xuất là điều tích cực

* Phân tích tình hình nguồn vốn

Là sự đánh giá sự biến động các khoản mục thuộc nợ phải trả và vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp Điều này giúp ta thấy được việc huy động sử

Trang 16

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

dụng các nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh như thế nào, các khoản

nợ phát sinh hình thành tài sản hoặc nguồn vốn khác

2.2.1.1.4 Nguồn vốn chủ sở hữu

Đánh giá sự biến động của nguồn vốn chủ sở hữu nhằm mục đích xemxét tình hình tài chính của doanh nghiệp biến động theo xu hướng tốt hay xấungoài ra nguồn vốn chủ sở hữu còn thể hiện khả năng tự chủ về tài chính, từ

đó cho thấy sự chủ động của doanh nghiệp trong hoạt động tài chính

2.2.1.2 Phân tích quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Theo bảng cân đối kế toán ta có:

Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn

2.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 17

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tổng quát các khoảnthu phát sinh và các chi phí đã sử dụng để tạo ra doanh thu và lãi lỗ trong thời

kỳ đó là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí nhằm cung cấp thông tin chongười sử dụng đánh giá về hiệu quả của một doanh nghiệp trong một thời kìnhất định

2.2.2.1 Phân tích biến động doanh thu:

Là so sánh số tuyệt đối và tỷ số giữa doanh thu kỳ hiện tại với kỳ trước,bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tàichính

2.2.2.2 Phân tích biến động chi phí:

Là so sánh số tuyệt đối và tỷ số giữa tổng số chi phí của kỳ kế toán vàcũng nên xem xét riêng từng loại chi phí tương ứng với các khoản doanh thuhoặc thu nhập của từng hoạt động khác nhau để đánh giá biến động chính xáchơn

2.2.2.3 Phân tích biến động lợi nhuận:

Là khoản chênh lệch giữa doanh thu và giá vốn, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp Nó biểu hiện đầy đủ nhất về mặt số lượng và chấtlượng hoạt động của doanh nghiệp

2.2.3 Phân tích các tỷ số chủ yếu về chỉ tiêu tài chính

2.2.3.1 Phân tích các hệ số khả năng thanh toán

Tình hình tài chính được đánh giá là lành mạnh trước hết phải được thểhiện ở khả năng chi trả Vì vậy chúng ta bắt đầu đi từ việc phân tích khả năngthanh toán

Đây là chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, nhàcho vay, nhà cung cấp nguyên liệu…Họ luôn đặt câu hỏi: Hiện doanh nghiệp

có đủ khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn thanh toán hay không?

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản

lí sử dụng với tổng số nợ phải trả ( nợ ngắn hạn và nợ dài hạn)

Tổng tài sản

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

* Nếu hệ số này <1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ

sở hữu bị mất toàn bộ, tổng số tài sản hiện có (tài sản lưu động và tài sản cốđịnh) không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn (tài sản lưu động) và các khoản

nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng Tổng tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn thanh toán =

Trang 18

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền

để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độđảm bảo thanh toán của tài sản lưu động với các khoản nợ ngắn hạn

Khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp ở mức

độ thấp và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính

mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Khi hệ số này cao chothấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản

nợ đến hạn

Tuy nhiên trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đãphản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt, nghĩa là khi đó có mộtlượng tài sản lưu động tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệuquả vì bộ phận này không vận động, không sinh lời Tính hợp lí của hệ sốphản ánh khả năng thanh toán hiện thời có thể phụ thuộc vào ngành nghề kinhdoanh Ngành nghề nào cần chiếm tỉ trọng lớn trong tài sản thì hệ số này lớn

và ngược lại

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Tài sản lưu động trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phảichuyển đổi thành tiền Trong tài sản lưu động hiện có thì vật tư, hàng hoáchưa thể chuyển đổi ngay thành tiền được và do đó có khả năng thanh toánkém nhất Vì thế hệ số khả năng thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giáchặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đó là thước đo về khảnăng trả nợ ngay không dựa vào việc bán các loại vật tư hàng hoá

Hệ số khả năng Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho

thanh toán nhanh =

Tổng nợ ngắn hạn

Ở đây hàng tồn kho bị loại trừ ra vì được coi là loại tài sản không dễdàng chuyển đổi nhanh thành tiền và cũng cần thấy rằng số tài sản dùng đểthanh toán nhanh còn được xác định là: tiền cộng với tiền tương đương Đượcgọi là tiền tương đương là các khoản có thể chuyển đổi thành một lượng tiềnbiết trước

- Hệ số thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp cónghĩa vụ phải trả đúng hạn cho các chủ nợ Đây là khoản chi phí cố định,

Trang 19

nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí quản lí doanhnghiệp và chi phí bán hàng Một doanh nghiệp vay nợ nhiều nhưng kinhdoanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thập hoặc bị thua lỗ thì khó

có thể đảm bảo thanh toán lãi vay đúng hạn

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)

Hệ số thanh toán lãi vay =

Lãi vay phải trả

Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn

để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay chochúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lạimột khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có bù đắp lãi vay phải trả hay không?

2.2.3.2 Phân tích chỉ tiêu về kết cấu tài chính và tình hình đầu tư

Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hướnghợp lí nhưng kết cấu này lại luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư Vì vậy,nghiên cứu các hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, tỷ suất đầu tư sẽ cung cấp cho cácnhà hoạch định chiến lược tài chính một cách nhìn tổng quát về sự phát triểnlâu dài của doanh nghiệp

- Hệ số nợ

Là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện nay doanhnghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay nợ, hay nói cách khác hệ số nợ thểhiện tỷ lệ nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Trang 20

tính độc lập cao đối với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức épcủa các khoản nợ vay Nhưng khi hệ số nợ cao thì doanh nghiệp lại có lợi vìđược sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ sử dụng một lượng vốn nhỏ Cácnhà quản lí tài chính doanh nghiệp sử dụng khoản nợ vay này như một chínhsách tài chính để gia tăng lợi nhuận.

- Tỷ suất đầu tư

Là tỷ lệ giữa tài sản cố định (giá trị còn lại) với tổng tài sản của doanhnghiệp

Giá trị còn lại của tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tỷ suất đầu tư =

Tổng tài sản

Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cốđịnh trong tổng số tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tình hình trang bị cơ sởvật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng nhưkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, để kết luận tỷ suất này tốthay xấu còn tuỳ thuộc vào ngành kinh doanh của từng doanh nghiệp trongmột thời gian cụ thể

- Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định

Tỷ suất này sẽ cung cấp những thông tin về vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp dùng để trang bị tài sản cố định là bao nhiêu

2.2.3.3 Phân tích các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn

Số dư vốn hàng tồn kho bình quân

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao chỉ ra rằng: việc tổ chức quản lí

dự trữ của doanh nghiêp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kì kinhdoanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Nếu số vòng quay hàng

Trang 21

tồn kho thấp, chứng tỏ doanh nghiệp dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng

bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó dẫn đến dòng tiền vào củadoanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn vềtài chính trong tương lai Tuy nhiên, để đánh giá thoả đáng cần xem xét cụ thểhơn tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

360 ngày+ Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =

Số vòng quay hàng tồn kho

- Số vòng quay các khoản phải thu:

Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt củadoanh nghiệp

Tổng doanh thu

Số vòng quay các khoản phải thu =

Số dư bình quân các khoản phải thu

- Kỳ thu tiền bình quân

Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu (số ngày củamột vòng quay các khoản phải thu) Số vòng quay các khoản phải thu cànglớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại

360

Kỳ thu tiền bình quân =

Số vòng quay các khoản phải thu

Số dư bình quân các khoản phải thu =

Tổng doanh thu

- Số vòng quay vốn lưu động

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu chất lương tổng hợp phảnánh trình độ tổ chức quản lí sản suất kinh doanh, quản lí tài chính của doanhnghiệp Nó cho biết số vòng quay của vốn trong kỳ hoạt động sản xuất kinhdoanh hoặc là thời gian của một vòng quay vốn Tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng nhanh hay chậm cho thấy tình hình tổ chức các mặt cung cấp, sản xuấthay tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lí hay không? Các khoản vật tư sử dụng

có hiệu quả không?

Doanh thu thuần

Số vòng quay vốn lưu động =

Số vốn lưu động bình quân

Trang 22

+ Số ngày một vòng quay vốn lưu động

Số ngày một vòng quay 360 ngày

Doanh thu thuần

Số vòng quay toàn bộ vốn =

Vốn sản xuất bình quân sử dụng trong kì

2.2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận

Hệ số sinh lời là chỉ tiêu luôn được các nhà quản lý tài chính quan tâm,

là thước đo đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp kinh doanh trong một kì nhấtđịnh Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và còn là một luận cứquan trọng để các nhà hoạt động tài chính đưa ra các quyết định tài chínhtrong tương lai

- Tỷ suất doanh lợi doanh thu

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thuthuần trong kì của doanh nghiệp: tỷ suất doanh lợi doanh thu thể hiện trong 1đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thực hiện trong kì có mấy đồng lợinhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế trong kì

Tỷ suất doanh lợi doanh thu =

Doanh thu thuần trong kì

- Tỷ suất doanh lợi tổng vốn

Trang 23

Nó phản ánh khả năng sinh lời của đồng vốn kinh doanh, không tínhđến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinhdoanh.

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh bình quân được sử dụngtrong kì tạo ra mấy đồng lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế trong kì

Tỷ suất doanh lợi tổng vốn =

Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kì

- Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu

Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm vì mục tiêu hoạtđộng của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đó Chỉtiêu này đo lường mức độ lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn chủ

Trang 24

CHƯƠNG III

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

MÍA ĐƯỜNG BẾN TRE

NĂM 2011

Trang 25

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG BẾN TRE NĂM 2011

3.1 Phân tích đánh giá tình hình tài chính của công ty

3.1.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán

3.1.1.1 Phân tích đánh giá tình hình tăng giảm về tài sản

Tài sản của doanh nghiệp là kết quả của quá trình phân bổ nguồn vốn

để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế, cơ cấu các loại tài sản

phụ thuộc vào tính chất ngành nghề mà nhà quản trị sẽ quyết định giữ bao

nhiêu tài sản dưới hình thức tiền mặt, dự trữ hay các máy móc thiết bị…Quá

trình phân bổ đó sẽ tạo ra cơ cấu tài sản thích hợp với đặc thù của từng ngành

Cụ thể, ta tiến hành phân tích các khoản mục trong bảng cân đối kế toán để

thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp

Bảng biến động tài sản của Công ty Cổ Phần Mía Đường

Trang 26

5 Dự phòng phải thu dài

Trang 27

tài chính dài hạn

1 Đầu tư vào công ty

con

2 Đầu tư vào công ty

liên kết, liên doanh

3 Đầu tư dài hạn khác

(Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính của Công ty Cổ phần mía đường Bến Tre)

Qua bảng phân tích trên cho thấy tổng tài sản của đơn vị vào năm 2011

so với năm 2010: Năm 2011 tổng tài sản của đơn vị đang quản lí và sử dụng

là 150,381,231,050 đồng, trong đó tài sản lưu động và tài sản ngắn hạn là

90,408,336,135 đồng chiếm 60.12%, tài sản cố định và đầu tư dài hạn là

59,972,894,915 đồng chiếm 39.88% So với năm 2010 ta thấy tổng tài sản

tăng 7,708,841,331 đồng tăng 5.13% Ta thấy tài sản năm 2011 tăng và để

thấy rõ vấn đề này ta đi vào phân tích từng loại tài sản:

3.1.1.1.1 Tài sản ngắn hạn

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2011 tăng so với năm 2010

cụ thể là 18,385,273,683 đồng, với tỷ lệ tăng là 25,53% Đây là dấu hiệu tốt

trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, trong đó nổi bật nhất là các

khoản tiền và tương đương với tiền và các khoản khác Để hiểu rõ hơn về sự

gia tăng tài sản ta sẽ đi vào phân tích các yếu tố sau đây:

* Tiền và các khoản tương đương với tiền

Đây là khoản mục vốn bằng tiền năm 2011 có tỷ lệ tăng cao nhất với

47,726,257,375 đồng đạt tỷ lệ tăng 261.43% so với năm 2010 là

13,204,730,184 đồng, trong đó lượng tiền mặt giảm 63.85% nhưng các khoản

tương đương tiền tăng khá mạnh từ 7,600,000,000 đồng (2010) tăng lên

45,700,000,000 đồng (2011) với tỷ lệ tăng 501.32% Doanh nghiệp đã sử

dụng số tiền nay vào đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đây là khoản đầu tư mang

lại lợi ích cho công ty, tuy nhiên công ty cũng cần phải dự trữ khối lượng tiền

Trang 28

cần thiết để thực hiện các nghiệp vụ hoạt động của doanh nghiệp vừa đảm bảokhả năng thanh toán.

* Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Đây là khoản mục mà doanh nghiệp đã dần chú trọng trong việc đầu tư2,139,200,000 đồng (2010) tăng lên 2,354,086,000(2011) với tỷ lệ tăng lên10,05% đồng thời doanh nghiệp cũng chú trọng vào dư phòng giảm giá đầu tưngắn hạn nâng tỷ lệ dự phòng lên 24.01% giúp doanh nghiệp giảm bớt rủi rotrong kinh doanh khi gặp khó khăn về việc đầu tư

* Các khoản phải thu ngắn hạn

Đây là khoản mục có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầuthanh khoản của đơn vị sau vốn bằng tiền Để đánh giá các khoản phải thunhiều hay ít là tốt ta cần xem xét tình hình hoạt động của đơn vị Trongtrường hợp doanh nghiệp muốn có nhiều khách hàng thì tất nhiên các khoảnphải thu sẽ tăng tuy nhiên nó phải ở mức độ chấp nhận được Đồng thờidoanh nghiệp cũng cần chú ý đến công tác thu hồi nợ đặc biệt là khách hàngđầu tiên đến với công ty và cũng phải tăng trích lập dự phòng nợ phải thu khóđòi để vừa hạn chế tổn thất vừa đảm bảo khả năng cạnh tranh với các doanhnghiệp khác cùng ngành Nhưng đến 2011 thì các khoản phải thu này đềugiảm xuống đáng kể cụ thể là từ 21,804,498,270 đồng năm 2010 chỉ còn10,432,798,787 đồng giảm xuống 52.15%, khoản giảm này là do nhiều kháchhàng thiếu nợ đã thanh toán cho Công ty

* Hàng tồn kho

Hàng tồn kho là khoản mục có vai trò quan trọng trong việc đảm bảocho hoạt động kinh doanh được liên tục và có thể giải quyết nhu cầu thanhkhoản của đơn vị khi cần thiết Năm 2010 lượng hàng tồn kho là35,581,783,621 đồng nhưng đến năm 2011 thì lượng hàng giảm xuống còn30,865,324,759 đồng giảm 13.26% so với năm trước Lượng hàng tồn khothấp, chứng tỏ công ty sản xuất và tiêu thụ thành phẩm tốt nếu có nhu cầu lắpđặt thêm máy móc thiết bị thì có thể giá cả tăng hơn, nhưng đặc thù công ty làsản xuất theo mùa vụ mà lượng hàng tồn kho thấp cũng rất khó khăn trongviệc cung cấp lâu dài khi không phải lúc mùa vụ và đồng thời doanh nghiệpkhông lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho mà đơn vị chỉ đặc biệt quan tâmđến chất lượng sản xuất

* Tài sản ngắn hạn khác

Năm 2011 đạt 262,463,114 đồng so với năm 2010 đạt 286,818,372đồng thì giảm với tỷ lệ là 8.49% Mặc dù tỷ lệ giảm khá lớn nhưng kết cấu tàisản lớn nên không tạo ra ảnh hưởng đáng kể

3.1.1.1.2 Tài sản dài hạn

Năm 2011 là 59,972,894,915 đồng trong khi đó năm 2010 là70,649,327,267 đồng thì dài sản dài hạn giảm với tỷ lệ giảm là 15.11% và

Ngày đăng: 25/06/2021, 02:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w