Vốn trong nước là nhân tố quyết định
Trang 1Lời mở đầu
Hòa vào xu hớng chung của nền kinh tế thế giới Đất nớc ta đang bớc vàogiai đoạn mới của nền kinh tế thị trờng - hội nhập Từ một nớc có nền kinh tế kémphát triển, thu nhập bình quân đầu ngời ở mức thấp, cơ sở hạ tầng còn lạc hậu
Để cải thiện tình hình trên cả nớc đang phấn đấu thực hiện mục tiêu chiến lợc đếnnăm 2020 của Đảng và Chính phủ: CNH - HĐH đất nớc, về cơ bản nớc ta là mộtnớc công nghiệp Để thực hiện thành công nhiệm vụ - chiến lợc này nhu cầu vềvốn đầu t là tối cần thiết và quan trọng
Trong điều kiện, hoàn cảnh đất nớc nh trên vốn đợc coi là nguồn lực vô cùngquan trọng, vốn là chìa khóa, là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình phát triển Do
chủ trơng "Vốn trong nớc là nhân tố quyết định" luôn đợc quán triệt trong quản lý
kinh tế, quản lý đầu t và đặc biệt trong hoạt động tín dụng ngân hàng
Qua bốn năm học tập và nghiên cứu tại trờng Đại học KD & CN Hà nội nhàtrờng đã tạo điều kiện cho sinh viên đợc đi thực tập và thực hành ở những cơ sởkinh doanh áp dụng những kiến thức cơ bản về lý thuyết đã dợc học thành côngviệc thực tế
Sau thời gian thực tập và nghiên cứu tại chi nhánh NHNo&PTNT Phúc Thọ huyện Phúc Thọ - tỉnh Hà Tây Dới sự chỉ bảo tân tình của cô Ths Hoàng Yến Lan,cùng tập thể cán bộ công nhân viên tại chi nhánh NHNo&PTNT Phúc Thọ, em đãtìm hiểu nắm bắt nội dung thực tập và hoàn thành bài luận văn theo yêu cầu củanhà trờng Bài luận văn của em gồm 3 chơng:
Chơng I ý nghĩa việc mở rộng hoạt động huy động vốn của các Ngân
Em xin chân thành cảm ơn!
Ch ơng I cơ sở lý luận về nguồn vốn kinh doanh trong ngân
hàng thơng mại 1.1 Vai trò của nguồn vốn trong sự nghiệp phát triển kinh tế.
1.1.1.Vai trò của nguồn vốn với sự phát triển kinh tế.
Trang 2* Tạo vốn cho việc phát triển các ngành kinh tế.
- Đối với ngành nông nghiệp: Đổi mới và phát triển kinh tế nông
nghiệp nông thôn theo hớng CNH-HĐH luôn có ỹ nghĩa chiến lợc trong sựnghiệp đổi mới, đợc Đảng và Nhà nớc ta đặc biệt quan tâm Để đạt đợc mụctiêu này cần phải tăng cờng nguồn vốn đầu t cho nông nghiệp, đầu t cho cơ
sở hạ tầng nông thôn, giúp phát triển sản xuất để tăng thu nhập cho ng ờidân
- Đối với ngành công nghiệp: Nguồn vốn đầu t tập trung vào phát triển
các ngành sử dụng nhiều lao động, u tiên phát triển các ngành công nghiệpchế biến nông, lâm, thủy sản, may mặc, da dày, điện tử, công nghệ thông tin
và một số sản phẩm cơ khí, khoáng sản, vật liệu xây dựng Mở rộng tín dụngcho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu, nhất là những sảnphẩm xuất khẩu có cạnh tranh cao có ỹ nghĩa cực kỳ quan trọng Ngoài racòn đầu t cải tiến trang thiết bị, thực chất đây là việc đầu t vốn vào việc đổimới tài sản cố định Việc làm này có liên quan tới qui mô,cách thức sắp xếp,
bố trí lao động, mua sắm xây dựng nhà xởng, khu sản xuất Vì thế nguồnvốn có vai trò rất quan trọng
- Đối với các ngành kinh tế khác: Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc là
xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần Ngoài khu vực kinh tế quốc doanh,ngoài quốc doanh, kinh tế cá thể, t nhân luôn đợc chú ý đầu t và phát triển
Do đó, nhu cầu về vốn đầu t cho khu vực này cũng rất lớn và quan trọng
* Góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân.
Đất nớc ta đang trong quá trình đổi mới và hội nhập mạnh mẽ với cácquốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới Để theo kịp với tiến độ chung,thu ngắn khoảng cách tụt hậu, chúng ta phải đẩy mạnh đầu t vào cơ sở hạ tầng, giaothông, điện, nớc tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành sản xuất kinh doanh trongviệc vận chuyển nguyên liệu, hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, giúp quan hệbuôn bán thơng mại ngày càng mở rộng và phát triển
* Góp phần chống lạm phát và ổn định tiền tệ.
Nguyên nhân chính của lạm phát là do mức giá tăng, tiền tệ mất cân
đối với hàng, gây ra sự tăng giá tơng đối của hàng hóa, dẫn đến sự mất giácủa tiền Bằng hoạt động huy động vốn trung và dài hạn, tức quá trình thựchiện thu hút tiền lu thông, tạo sự cân đối, ổn định sức mua của đồng tiền,kiềm chế lạm phát
1.1.2.Các nguồn vốn.
1.1.2.1.Nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc.
Trên thực tế, nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nớc chỉ ở mức 20%-22% GDP, cónghĩa là nguồn vốn do Ngân sách Nhà nớc cung cấp chỉ bằng tỷ lệ đó Khả năng,
2
Trang 3trong những năm tới nguồn vốn Ngân sách Nhà nớc - nguồn vốn rất quan trọng, cótính chiến lợc đối với nhu cầu phát triển kinh tế đất nớc, có thể tiếp tục tăng nhngkhông thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hộiphục vụ cho sự phát triển kinh tế đất nớc.
1.1.2.2 Nguồn vốn tín dụng.
Lâu nay, bằng nhiều giải pháp hữu hiệu cả về tổ chức quản lý, chínhsách, kinh tế, kỹ thuật hệ thống ngân hàng đã nỗ lực rất nhiều trong việckhai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c, các tổ chức kinh tế, nhằm đáp ứngmột phần to lớn yêu cầu về vốn cho đầu t và phát triển
Tuy vậy, hiện nay ngân hàng mới đáp ứng khoảng 30% vốn so với nhucầu đầu t trong nớc và 8% so với tổng mức đầu t toàn xã hội Trên lĩnh vựctiền tệ, ngân hàng tiếp tục triển khai công tác huy động vốn
1.1.2.3.Nguồn vốn từ nớc ngoài ( bao gồm cả FDI và ODA).
Tính chung từ năm 1996 đến nay vốn đầu t nớc ngoài chiếm trên 20%tổng nguồn vốn đầu t toàn xã hội Việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài hớngmạnh vào xuất khẩu đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việtnam tiếp cận thị trờng, nâng cao năng lực xuất khẩu, chủ động hội nhập kinh
tế thế giới Vì vậy các NHTM đã tích cực sử dụng hai kênh ODA và FDI, coi
đó là chiếc cầu nối giữa nền kinh tế nớc ta với thị trờng quốc tế, thúc đẩy thịtrờng trong nớc Đồng thời phải đảm bảo cơ chế hữu hiệu về khả năng trả nợ,xác định rõ trách nghiêm và thời hạn nợ
Ngoài ra, chúng ta phải tranh thủ nguồn vốn từ các tổ chức tài chínhquốc tế, các tổ chức phi chính phủ và ngân hàng các n ớc nhằm đáp ứng nhucầu đầu t, góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế, thực hiện đẩymạnh CNH-HĐH
1.1.2.4.Thị trờng chứng khoán.
Việc thu hút vốn trên thị trờng tài chính khá phổ biến ở các nớc pháttriển Hầu hết các trái phiếu ngân hàng đều đợc đa vào giao dịch chính thứchay giao dịch tự do trên một hay nhiều sở giao dịch chứng khoán Do đó,vốn đầu t vào trái phiếu ngân hàng có thể thu hồi vốn ngay cả khi ch a đếnngày đáo hạn Điều này không những thuận lợi cho ngân hàng trong việc thuhút nguồn vốn, mà còn có lợi cho khách hàng trong việc đầu t ở Việt nam.Thị trờng chứng khoán đã ra đời và đi vào hoạt động nh ng mới chỉ ở bớc sơkhai, còn nhiều hạn chế trong tổ chức thực hiện, nên việc huy động vốn quakênh này cha thực sự hiệu quả đối với nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay
1.1.2.5.Khu vực doanh nghiệp nhà nớc.
Hiện nay trong cơ cấu kinh tế của nớc ta, có rất nhiều thành phần kinh
tế khác nhau cùng tồn tại và phát triển Tuy nhiên khu vực doanh nghiệp Nhànớc với vai trò chủ đạo của mình vẫn giữ vai trò trong việc phát triển kinh tế
Trang 4nói chung và lĩnh vực huy động vốn nói riêng Về lâu dài, hệ thống doanhnghiệp nhà nớc là nguồn tái tạo vốn trong đầu t phát triển Do đó, nhà nớccần có những biện pháp quan tâm để giúp đỡ các doanh nghiệp nhà n ớc hoạt
động hiệu quả
1.2.1.Vốn kinh doanh của NHTM.
1.2.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh của NHTM.
Vốn của NHTM là phơng tiện tiền tệ mà ngân hàng huy động, hay tạolập đợc dùng để cho vay, đầu t hoặc thực hiện những mục đích kinh doanhkhác của ngân hàng
Vốn đợc thể hiện dới dàng thành tiền, hàng hóa, tài sản, các giấy tờ cógiá, kim quý , đá quý
1.2.1.2 Thành phần vốn kinh doanh của NHTM.
Vốn của NHTM bao gồm các loại sau: Vốn tự có, vốn huy động, vốn
đi vay, vốn khác Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổngnguồn vốn hoạt động của NHTM
* Vốn tự có: Là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập đ ợc, thuộc
sở hữu của ngân hàng.Vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn của ngânhàng Song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng
Do tính chất thờng xuyên ổn định của vốn tự có ngân hàng có thể chủ động
sử dụng vào các mục đích khác nhau nh: Trang bị cơ sở vật chất, tạo tài sản
cố định( Văn phòng, kho tàng, trang thiết bị ) phục vụ cho bản thân ngânhàng, cho vay và đặc biệt là tham gia đầu t, góp vốn liên doanh Mặt khácvới chức năng bảo vệ, vốn tự có coi nh tài sản đảm bảo gây lòng tin đối vớikhách hàng, duy trị khả năng thanh toán trong trờng hợp ngân hàng gặp thua
lỗ Nó còn là một trong những căn cứ quyết định đến khả năng và khối l ợngvốn huy động của ngân hàng
Vốn tự có của NHTM có các thành phần sau:
- Vốn pháp định và vốn điều lệ: trong đó vốn pháp định là mức vốn tối
thiểu phải có để thành lập ngân hàng do pháp luật quy định Khác với vốnpháp định vốn điều lệ là vốn do các cổ đông góp phần và đ ợc ghi vào điều lệhoạt động của ngân hàng, và theo quy định tối thiểu bằng vốn pháp định.Trong nền kinh tế thị trờng, với sự gia tăng của các loại hình ngân hàng,vốn điều lệ cũng đợc hình thành theo rất nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào
đặc trng từng hình thức sở hữu
- Vốn tự bổ sung: Vốn tự có của NHTM không ngừng đợc tăng lên theo
thời gian nhờ có nguồn vốn bổ sung Vốn tự có bổ sung bao gồm:
4
Trang 5+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, có mục đích tăng c ờng số vốn từ ban
đầu
+ Quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trinh hoạt
động kinh doanh của ngân hàng nhằm bảo toàn vốn điều lệ
+ Ngoài các quỹ trên vốn tự có bổ sung còn bao gồm phần lợi nhuậncha phân bổ hoặc các quỹ đặc biệt nh các ; quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng,quỹ khấu hao TSCĐ
Tóm lại: Vốn tự có của ngân hàng đóng vai trò quan trọng Nó quyết
định việc điều chỉnh giá đầu vào trong hoạt động kinh doanh Thể hiện nănglực tài chính của một ngân hàng Vốn tự có quyết định khả năng mở rộng,khẳng định chố đứng của ngân hàng
* Nguồn vốn huy động: Là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy
động đợc từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quátrình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanhkhác và đợc dùng làm vốn để kinh doanh Bản chất của huy động là tài sảnthuộc các chủ cơ sở khác nhau Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không
có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi khi đến
kỳ hạn ( tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi có nhu cầu rút vốn ( tiền gửi không kỳhạn) Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinhdoanh của NHTM Vốn huy động luôn biến đông, nên ngân hàng không đ ợc
sử dụng hết vốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để
đảm bảo khả năng thanh toán
* Vốn vay: Là quan hệ vay vốn giữa NHTM và NHTW, hoặc giữa các
NHTM với nhau hay tổ chức tín dụng khác NHTM sẽ đi vay vốn để bổ sungvào vốn hoạt động của mình khi ngân hàng đã sử dụng hết vốn khả dụng màvẫn không đủ hoạt động hay nói cách khác là thiếu vốn khả dụng
Trong trờng hợp vốn vay trên tiếp tục không đáp ứng đợc đủ việc sửdụng thì NHTM sẽ đi vay của NHTW Tùy theo mụch đích sử dụng và hìnhthức vay vốn, vay vốn NHTW đợc chia thành các loại: Vay vốn ngắn hạn bổsung, vay để thanh toán và tái cấp vốn
1.2.2 Các hình thức huy động vốn.
1.2.2.1 Các nguyên tắc trong huy động vốn của NHTM.
An toàn: Việc giữ tiền ở nhà có thể bị rủi ro do bị mất cắp, hỏa hoạn
nhng khi gửi tiền vào ngân hàng thì trong mọi trờng hợp ngân hàng sẽ đảmbảo thanh toán toàn bộ số tiền đã gửi
Bảo toàn: Trong nền kinh tế thị trờng lạm phát là một hiện tợng phổ
biến, do vậy đồng tiền luôn có khả năng mất giá Khi gửi tiền vào ngân hàngkhách hàng sẽ đợc đảm bảo vốn gốc và đợc hởng một mức lãi suất nhất định
Trang 6Sinh lời: Vì lãi suất áp dụng đối với các khoản tiết kiệm là lãi suất h
-ởng bằng tỷ lệ lạm phát cộng với một mức lãi suất thực d ơng Nh vậy, ngoàiphần vốn ngời gửi tiền đợc đảm bảo, họ còn đợc hởng một tỷ lệ lãi suất ngàycàng cao
Thuận tiện: Ngoài lãi suất, đây là một chỉ tiêu mà ngời gửi tiền quan
tâm vì ai cũng muốn đợc phục vụ một cách đơn giản, nhanh chóng và thuậnlợi Đó là khi ngời gửi tiền cần tiền mà món tiền cha đến hạn, họ có thểmang sổ này đến ngân hàng để thế chấp, vay hoặc chiết khấu, hoặc ngânhàng đóng vai trò là ngời thanh toán hộ (khi khách hàng mở tài khoản ởngân hàng), hoặc ngân hàng có thể trả trớc thời hạn cho ngời gửi tiền
1.2.2.2.Các hình thức huy động vốn của NHTM.
1.2.2.2.1 Hoạt động từ việc nhận tiền gửi của khách hàn g.
* Tiền gửi tổ chức kinh tế.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là tiền gửi vào ngân hàng trên cơ sở thỏa thuận
giữa khách hàng và ngân hàng về thời gian rút tiền Về nguyên tắc kháchhàng chỉ đợc rút tiền ra khi đến hạn và đợc hởng số tiền lãi trên số tiền gửi
đó Nhng hiện nay, để thu hút vốn, các NHTM cho phép khách hàng trong tr ờng hợp cần thiết đợc rút tiền trớc thời hạn Trong trờng hợp này khách hàngchỉ đợc hởng theo lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn
-+ Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là khoản
tiền gửi vào ngân hàng không có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền, kháchhàng có thể gửi vào hay rút ra bất kỳ lúc nào, rút ra một phần hay toàn bộtheo yêu cầu và ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu Thực chất đây là khoảntiền gửi dùng để đảm bảo trong thanh toán
Đối với loại này chủ tài khoản đợc toàn quyền sử dụng số tiền trên tàikhoản trong phạm vi tiền gửi Họ có quyền đẩy ra hoặc chuyển nh ợng chobất kỳ ai, Bất kỳ thời gian nào Khách hàng đợc sử dụng số tiền của mìnhbằng các phơng tiện thanh toán, dùng để chi trả nh séc, ủy nhiệm chi, thchuyển tiền Ngân hàng thực hiện trích tài khoản, trừ tr ờng hợp chủ tàikhoản vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan Với các tài khoảnnày, mục đích chính của ngời gửi tiền là để thanh toán, chi trả
* Tiền gửi các tầng lớp dân c
+ Tiền gửi thanh toán: Là các khoản tiền gửi không kỳ hạn tr ớc hết
đ-ợc sử dụng để tiến hành thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hóa dịch
vụ và các khoản chi khác phát sinh trong qúa trình kinh doanh một cách th ờng xuyên, an toàn và thuận tiện Tiền gửi thanh toán thờng đợc bảo quản tạingân hàng trên hai loại tài khoản: Tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoảnvãng lai
-6
Trang 7+ Tiền gửi tiết kiệm: Xét về bản chất đây là một phần thu nhập của cá
nhân ngời lao động cha sử dụng cho tiêu dùng Họ gửi vào ngân hàng vớimục đích tích lũy tiền một cách an toàn và h ởng một phần lãi suất từ số tiền
đó Tiền gửi tiết kiệm là một dạng đặc biệt để tích lũy tiền tệ trong tiêu dùngcá nhân Trên thực tế trong nền kinh tế thị tr ờng đợc phát triển dới hai loạihình tiết kiệm sau:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứlúc nào song không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngờikhác
Tiết kiệm có kỳ hạn: là khoản tiền có sự thỏa thuận về thời hạn và rúttiền, có mức lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn
1.2.2.2.2 Huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá.
a Kỳ phiếu có mục đích.
Kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy nhận nợ ngắn hạn do ngân hàngphát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu thực hiện những kế hoạchdoanh nghiệp của ngân hàng nh một dự án, một chơng trình kinh tế Kỳphiếu ngân hàng đợc phát hành theo từng đợt và còn đợc gọi là kỳ phiếu cómục đích Kỳ phiếu có mục đích gồm các loại có ghi tên, không ghi tên, cóthể chuyển nhợng bằng VNĐ và USD với các loại mệnh giá khác nhau Đây
là hình thức huy động có hiệu quả vì nó có lãi suất u đãi, thờng cao hơn lãisuất tiết kiệm Hơn nữa nó biến động theo thời gian và hình thức cụ thể vềnguồn vốn của ngân hàng
b.Phát hành trái phiếu.
Trái phiếu là công cụ nợ dài hạn của ngân hàng, là hình thức huy độngvốn trực tiếp của Nhà nớc vào doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Thờigian, chủng loại, phơng thức phát hành rất đa dạng, phụ thuộc vào nhu cầuvay và thị trờng lãi suất của trái phiếu thờng cao hơn lãi suất của tiền gửitiết kiệm và kỳ phiếu
Trong hệ thống ngân hàng, trái phiếu thờng đợc phát hành với quy môlớn và đồng loạt trong cả hệ thống Trái phiếu gồm các loại có nghi tên,không nghi tên, trả lãi trớc, trả lãi sau, có thể chuyển nhợng và thừa kế, cóthể ngân hàng mua lại theo thể thức chiết khấu, mua bằng VND hoặc USDvới các loại mệnh giá khác nhau
1.2.2.2.3 Nguồn vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng và NHTW.
a.Vay từ các ngân hàng khác
Để đảm bảo khả năng thanh toán của mình, các NHTM cá thể huy
động bằng cách vay các tổ chức tín dụng khác thông qua thị tr ờng nội ngoại tệ liên ngân hàng
Trang 8-Việc thực hiện quan hệ tín dụng giữa các NHTM phải đợc tiến hành
theo nguyên tắc " Đi vay để cho vay" và phải đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố ( tiền mặt tại quỹ và các giấy tờ có giá ) Các NHTM đi vay phải chấp hành
đầy đủ các nguyên tắc đự trữ bắt buộc và an toàn vốn, phải có tài khoản tiềngửi thanh toán hoạt động thờng xuyên tại NHTW
b.Vay từ ngân hàng Trung ơng.
Khi các NHTM đã vay mợn đợc của nhau mà vẫn thiếu vốn hoặc khảnăng thanh toán bị đe dọa, các NHTM thực hiện vay vốn tại NHTW để tạothêm nguồn vốn bổ xung cho hoạt động kinh doanh của mình Nguồn vốncủa NHTW là nguồn vốn cuối cùng đảm bảo khả năng thanh toán bình th ờngcho các NHTM
1.2.3 ý nghĩa của hoạt động huy động vốn.
1.2.3.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh đ ợcthì phải có vốn, bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khảnăng kinh doanh Riêng đối với ngân hàng, vốn là cơ sở để NHTM tổ chứcmọi hoạt động kinh doanh của mình Nói cách khác, ngân hàng không cóvốn thì không thể thực hiện đợc các nghiệp vụ kinh doanh Bởi vì đặc trngcủa hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là ph ơng tiện kinh doanh chính màcòn là đối tợng kinh doanh chủ yếu của NHTM Ngân hàng là tổ chức kinh
doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thị tr ờng tiền tệ ( Thị trờng vốn ngắn hạn)
và thị trờng chứng khoán ( Thị trờng vốn dài hạn).
1.2.3.2 Vốn quyết quy mô hoạt động tín dụng và khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối l ợngtín dụng Thông thờng, nếu so với các ngân hàng lớn thì ngân hàng nhỏ cókhoản đầu t kém đa dạng hơn Trong khi các ngân hàng lớn cho vay đ ợc thịtrờng trong vùng, thậm chí trong nớc và cả quốc tế
1.2.3.3 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo tín dụng của ngân hàng trên thị trờng.
Thật vậy, trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và ngày càng mở rộngquy mô hoạt động, đòi hỏi các ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị tr ờng và
điều trọng yếu Uy tín đó phải đợc thể hiện trớc hết khả năng sẵn sàng thanhtoán, chi trả cho khách hàng của ngân hàng Khả năng thanh toán của ngânhàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn Vì vậy, loại trừnhững nhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốncủa ngân hàng nói chung và với vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng Vớitiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày
8
Trang 9càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm vừa giữchữ tín, vừa nâng cao vị thế trên thị trờng.
1.2.3.4 Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Thực tế chứng minh: Quy mô, trình độ nghiệp vụ, phơng tiện kỹ thuậthiện đại của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút vốn Đồng thời khả năngvốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệtín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối l ợng tín dụng,chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suấtvừa phải cho khách hàng Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng,phát triển hoạt động kinh doanh cho ngân hàng
Đồng thời, vốn của ngân hàng lớn sẽ giúp cho ngân hàng có đủ khảnăng tài chính để kinh doanh đa năng trên thị tr ờng, không chỉ đơn thuần làcho vay mà còn mở rộng các hình thức liên doanh liên kết, kinh doanh dịch
vụ thuê mua ( leasing), mua bán nợ ( factoring), kinh doanh trên thị tr ờngchứng khoán Chính các hình thức kinh doanh đa năng này sẽ góp phần phântán rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tạo thêm nguồn vốn cho ngân hàng,
đồng thời tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thơng trờng
có liên quan đến việc chấp hành bội chi Ngân sách ở mức cho phép đối với tổngsản phẩm quốc nội (GDP) Bởi vì nếu tỷ lệ bội chi quá cao làm suất hiện một lợngtiền thừa trong lu thông, gây tình trạng lạm phát, dẫn đến sự mất giá của tiền tệ
Đây chính là nguyên nhân làm cho việc huy động vốn của NHTM gặp khó khăn,
vì tiền mất giá Ngân hàng sẽ không thực hiện đợc việc thu hút tiền gửi (nhất là các khoản vốn dài hạn) Mặt khác do lúc này ngời dân cũng không thích trữ tiền mặt,
họ sử dụng tiền để mua hàng hoá hoặc đầu cơ vàng, kim loại quỹ, ngoại tệ mạnh Nên công tác huy động vốn của NHTM bị ảnh hởng
Khi tiến hành điều chỉnh cơ cấu giữa tích tuỹ và tiêu dùng phải tiến hành nhữngbiện pháp hữu hiệu, vừa khuyến khích tiêu dùng trong nớc vừa tăng cờng tích luỹ,
đảm bảo thực hiện tốt chính sách Nhà nớc về lãi suất, chính sách tín dụng, chínhsách giá cả Điều này sẽ tạo ra môi trờng kinh tế ổn định, khuyến khích mọi ngờigửi tiền vào ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện tốt việc huy động vốn
- Chính sách tiền tệ.
Chính sách tiền tệ Quốc gia là một bộ phận quan trọng đối với việc ổn địnhtiền tệ và phục vụ đắc lực cho tăng trởng kinh tế Ví vậy, khi thực hiện chính sách
Trang 10tiền tệ tích cực có hiệu quả, sẽ có tác dụng mở rộng nguồn vốn đầu t cho đất nớc.Bởi khi đó sẽ quyết định đợc những vấn đề giữa tích luỹ và tiêu dùng, khuyến khíchtiết kiệm, tập trung vốn nhàn rỗi cho đầu t phát triển Tạo tích luỹ trong nớc thôngqua việc thực hiện cơ chế lãi suất cơ bản linh hoạt, có lợi cho các doanh nghiệpthúc đẩy các tổ chức tín dụng cạnh tranh sôi nổi trên thị trờng, tự chủ, năng độngtrong kinh doanh Từ đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM Các tổ chức tíndụng tăng nhanh, tốc độ thu hút nguồn vốn hoạt động kinh doanh.
Chính sách tiền tệ Quốc gia kiểm soát và điều tiết lợng tiền trong lu thông,góp phần ổn định tiền tệ, thực hiện linh hoạt cơ chế lãi suất hợp lý, tạo ra tâm lý antâm cho ngời dân khi có tiền gửi tại ngân hàng Những nhân tố trên ổn định thìcông tác huy động vốn mới có hiệu quả
đầu t của các ngành hữu quan (Về thuế, phí đăng ký, cấp giấy phép, quản lý
đầu t nớc ngoài, xuất nhập khẩu ) Để nâng cao sự cạnh tranh từ thị trờng
quốc tế vào Việt nam Từ những yếu tố trên, ngân hàng tìm cách khai thác,huy động đợc các nguồn tiền tệ tạm thời, nhàn rỗi cả trong và ngoài n ớc đểthực hiện tốt chính sách đầu t trong nớc
Mức độ phát triển và ổn định của nền kinh tế: Nền kinh tế ổn định
đóng vai trò rất quan trọng trong công tác huy động vốn của ngân hàng Vìkinh tế trong nớc ổn định thì đồng tiền trong nớc mói có thể ổn định, nh vậyngời dân mới yên tâm gửi tiền mà không lo lắng về sự mất giá của tiền tệ khigửi trong ngân hàng.VD: Khi nền kinh tế không ổn định dẫn đến lạm phát,khi đó đồng tiền bị mất giá, giá cả hàng hóa tăng vọt Trong tình hình nàyngời dân sẽ không thể yên tâm cất giữ tiền vì đồng tiền khi đó sẽ ngày càngmất đi giá trị Lúc này, thay vì gửi tiền họ sẽ dùng tiền mua hàng hóa, muavàng, kim quý, đá quý dự trữ hoặc mua đất đai
1.2.4.2 Sự hoạt động của thị trờng vốn.
Thị trờng này là thị trờng mua bán các loại chứng khoán nh cổ phiếu,trái phiếu của các công ty cổ phần, các loại trái phiếu của Nhà n ớc và cácdoanh nghiệp
Thị trờng chứng khoán là công cụ giúp nhà n ớc thực hiện chơng trìnhphát triển kinh tế- xã hội, tăng cờng huy động vốn cho đầu t bằng cách pháthành các trái phiếu
10
Trang 11Thị trờng chứng khoán tạo điều kiện đẩy nhanh chu chuyển vốn trongnớc Các loại cổ phiếu, trái phiếu tợng trng cho một hình thức đầu t đợc mua
đi bán lại trên thị trờng chứng khoán nh một thứ hàng hoá nhờ vậy các hoạt
động kinh tế luôn sôi nổi, vốn tiền tệ đợc lu thông, không bị tồn đọng gâyhiện tợng thừa vốn ngắn hạn và thiếu vốn cho đầu t phát triển
1.2.4.3 Chất lợng hoạt động kinh doanh của NHTM.
Quy mô, chất lợng hoạt động của NHTM thể hiện đợc kết quả cuốicùng là lợi nhuận đạt đợc của ngân hàng Nói về tác động của chất lợng hoạt
động kinh doanh của ngân hàng đến việc huy động vốn chính là tác động
đến lợi nhuận thu đợc Khi quy mô và chất lợng hoạt động của ngân hàng
đ-ợc củng cố sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng thu hút khách hàng và phát triểnnguồn vốn đầu t cho ngân hàng Chất lợng hoạt động kinh doanh ngân hàngcũng biểu hiện qua mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng NHTM càngcủng cố phát triển và hoàn thiện mọi quan hệ này thông qua các sản phẩmdịch vụ cung ứng cho khách hàng thì càng thu hút đ ợc nhiều khách hàng vềvới ngân hàng
1.2.4.4.Mức thu nhập của dân c.
Mức thu nhập của dân c là một trong những nhân tố trực tiếp quyết
định lợng tiền gửi vào ngân hàng Nhìn chung, thu nhập của ngời dân càngcao thì nhu cầu giao dịch và đầu t của họ càng tăng nên tơng đối so với nhucầu tiêu dùng, do vậy nhu cầu mở tài khoản tại ngân hàng cũng nh gửi tiềnvào ngân hàng sẽ tăng lên Trong những năm ngần đây, nền kinh tế n ớc tatuy tăng trởng ở mức độ ổn định, một bộ phận dân c đợc cải thiện về thunhập và mức sống, nhng tỷ lệ gia đình có thu nhập thấp còn cao Bình quânthu nhập GDP trên đầu ngời còn thấp so với các nớc trong khu vực và trênthế giới Lý do đó cũng đã hạn chế trực tiếp khả năng huy động vốn trung vàdài hạn của mình
Chơng II Tổng quan về hoạt động huy động vốn tại chi nhánh NHN o &PTNT Phúc Thọ - huyện Phúc Thọ - tỉnh Hà Tây
2.1.1 Khái quát chung về NHNo&PTNT Phúc THọ
2.1.1.1.Lịch sử hình thành.
Chi nhánh NHNo&PTNT Phúc Thọ - huyên Phúc Thọ - tỉnh Hà Tây làmột đơn vị trực thuộc của NHNo&PTNT tỉnh Hà Tây, thành lập ngày 30tháng 8 năm 1991 có hội sở chính tại thị trấn Phúc Thọ huyên Phúc thọ tỉnh
Hà Tây
Trang 12Hiện nay NHNo&PTNT Phúc Thọ có 5 phòng, tổ và 4 ngân hàng cấp 3(NHC3): Ngọc Tảo; Thị Trấn; Vân Phúc; Võng Xuyên Với tổng số 45 cán
bộ, nhân viên Đa số cán bộ trong ngân hàng đều có trình độ Đại học và
đang tiếp tục sau Đại học Tuy nhiên, thời gian thành lập ch a lâu, lại nằmtrên địa bàn huyện nông nghiệp, trình độ phát triển kinh tế còn hạn chế,NHNo&PTNT Phúc thọ gặp không ít khó khăn trong quá trình triển khainghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng Năng lực SXKD trên địa bàn huyệncòn ở mức thấp, dẫn đến sức sản xuất sức mua trên thị trờng còn cha cao, đã
ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHN0&PTNTPhúc Thọ
Trong điều kiện nh vậy, với phơng châm hoạt động "luôn đem lại sự vững mạnh về phát triển kinh tế cho địa phơng" NHNo&PTNT Phúc Thọ khôngngừng đẩy mạnh hoạt động huy động vốn, mở rộng tín dụng, nâng cao trình
độ nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên, tạo lòng tin cho khách hàng, từ đó tăngthu nhập cho ngân hàng NHNo&PTNT Phúc Thọ đã nhiều năm đợc Nhà nớctrao tặng huân chơng lao động hạng 3, liên tục đạt thành tích đơn vị xuất sắctrên toàn tỉnh
2.1.1.2.Chức năng - nhiệm vụ.
Giống nh các NHTM khác, chức năng của NHNo&PTNT Phúc Thọ làhuy động vốn nhàn rỗi trong dân c và các thành phần kinh tế để cho vay.Cùng sự tăng trởng kinh tế chung toàn tỉnh và cả nớc, NHNo&PTNT PhúcThọ đã không ngừng hoàn thiện và mở rộng các lĩnh vực hoạt động Hiện naycác hoạt động cơ bản của ngân hàng gồm:
- Huy động nội tệ - ngoại tệ
- Cho vay các thành phần kinh tế
- Làm dịch vụ thanh toán, chuyển tiền điện tử qua mạng vi tính trongtoàn quốc và quốc tế
- Mua bán ngoại tệ, nhận chuyển và chi trả kiểu hối
Trang 13* Nhiệm vụ của các phòng ban:
- Ban lãnh đạo: Gồm (1 giám đốc và 2 phó giám đốc) chức năng lãnh
đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh và các NHC3
- Phòng Kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán ngân hàng và hạch
toán tiền gửi, tiền vay, thanh toán chuyển tiền cho các đơn vị, làm nghiêm
vụ hạch toán nội bộ và làm công tác huy động vốn
- Phòng Ngân quỹ: Có chức năng chủ yếu là thu chi tiền mặt, đáp
ứng yêu cầu tiền mặt cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân,
đảm bảo an toàn kho quỹ
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Với nhiệm vụ là cho vay các doanh
nghiệp quốc doanh, ngoài quốc doanh, doanh nghiệp t nhân và cho vay kinh
tế hộ gia đình Huy động vốn, thực hiện các dịch vụ cầm cố, bảo lãnh chocác đơn vị kinh tế
- Phòng HC-TC: Có nhiệm vụ theo dõi nhân sự tiếp nhận và tổ chức
đào tạo các bộ, làm công tác văn phòng, hành chính văn th và lu trữ phục vụhậu cần
- Tổ thẩm định: Chịu trách nghiệm giám sát và kiểm tra mọi hoạt
động liên quan đến thu chi của ngân hàng Đặc biệt là công tác thẩm địnhtrớc khi cho vay đối với hộ sản xuất hay tổ chúc kinh tế để đảm bảo khảnăng chi tra sau khi vay vốn ngân hàng
- Bốn chi nhánh NHC 3: Với các chức năng tổng hợp của phòng Kinhdoanh và phòng Kế toán - Ngân quỹ Thực hiện nhiệm vụ của ngành theo sựchỉ đạo của ngân hàng cấp trên
Trang 14động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất là 83,2% Đến 6 tháng đầu năm
2006 là 13.432 triệu đồng, tăng so với cùng kỳ năm tr ớc là 2.386 triệu đồng,thu lãi từ hoạt động tín dụng là 8.276 triệu đồng chiếm 61%
Về chi năm 2004 là 1.298 tăng so với năm 2003 là 3.900 triệu đồng, đếnnăm 2005 là 17.573 triệu đồng, tăng so với năm 2004 là 4.591 triệu đồng, chủ yếu
là chi lãi tiền gửi, còn các chi phí khác chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trên tổng chi phí
Mặc dù chi phí tăng nhng lợi nhuận của ngân hàng vẫn đảm bảo quacác năm.Số chênh lệch thu chi qua các năm nh sau:
đất nông nghiệp thuộc tuyến đờng 32
Mạng lới NHNo&PTNT từ Trung ơng đến Tỉnh, Huyện có sự chỉ đạothống nhất Cùng với sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và các chínhquyền địa phơng, các tổ chức đoàn thể, giúp cơ sở hoạt động tốt Trụ sở làmviệc khang trang cùng sự đoàn kết nhất trí cao, có tinh thần trách nghiệmtrong công việc của toàn thể lãnh đạo và nhân viên ngân hàng đã tạo đ ợc sựtin tởng của khách hàng
Bên cạnh những thuân lợi kể trên, ngân hàng gặp phải không ít những khókhăn do giá cả có nhiều biến động ảnh hởng tới tâm lý tiêu dùng và tích lũy của ng-
ời dân Hơn nữa, huyện Phúc Thọ là huyện thuần nông, chủ yếu là sản xuất nôngnghiệp và chăn nuôi gia súc, gia cầm Thu nhập phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, khíhậu Nhất là năm 2005 dịch cúm gia cầm xẩy ra trên toàn quốc, tuy Phúc Thọ làhuyện không xẩy ra dịch cúm gia cầm nh các huyện nằm trong vùng tâm dịch, nh-
ng bị ảnh hởng rất lớn về tiêu thụ và giá cả nên nhiều hộ chăn nuôi đã bị thất thudẫn tới thua lỗ Do đó, ảnh hởng lớn tới nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ ngânhàng của khách hàng
ý thức đợc những thuận lợi và khó khăn trên Tập thể Ban giám đốc,các Phòng ban và toàn bộ công nhân viên NHNo&PTNT Phúc Thọ đã đoànkết nhất trí và quyết tâm bám sát vào mục tiêu phát triển kinh tế của huyện,thực hiện triệt để định hớng kinh doanh của chi nhánh nói riêng và củaNHNo&PTNT tỉnh Hà Tây nói chung Tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền
địa phơng, nỗ lực hoàn thành mục tiêu 6 tháng đầu năm 2006 Hoạt độngkinh doanh của ngân hàng phát triển ở mức mạnh, quy mô đầu t tín dụngkhông ngừng mở rộng, hoạt động dịch vụ không ngừng phát triển, thu hút
đợc nhiều khách hàng mới
14
Trang 152.2.2 Hoạt động huy động vốn: (phụ lục số 2)
Nhằm đáp ứng đợc nhu cầu cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc, phục vụ choviệc phát triển kinh tế toàn tỉnh nói chung và trên địa bàn huyện Phúc Thọ nóiriêng Nhất là lĩnh vực nông nghiệp và sản xuất tiểu thủ công nghiệp, với phơng h-ớng chuyển dịch cơ cấu đầu t phát triển kinh tế nhiều thành phần, chi nhánhNHNo&PTNT Phúc thọ đã tịch cực thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c , vàcác tổ chức kinh tế
Năm 2004 tổng nguồn vốn huy động đợc là 84.742 triệu đồng, tăng14.853 triệu đồng so với năm 2003 Năm 2005 tổng nguồn vốn huy đông
đựơc là 106.804 triệu đồng, tăng 21.062 triệu đồng so với năm tr ớc Đến
tháng 6 năm 2006 mặc dù gặp một số khó khăn (về chủ quan và khách
quan) nhng tổng nguồn vốn huy động tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2006 là
149.732 triệu đồng, tăng so với cùng kỳ năm 2005 là 32.928 triệu đồng Tốc
độ tăng trởng là 40,2% đạt 101% so với kế hoạch giao Số d bình quân trên 1cán bộ là 3,8 tỷ so với năm 2005, tăng 1,4 tỷ.Trên tổng nguồn huy động thìnội tệ chiếm 83,2%, ngoại tệ chiếm 16,8% Trong đó tiền gửi dân c chiếm82,6%, tiền gửi các tổ chức kinh tế chỉ co 17,4% trên tổng nguồn vốn
Đây là những con số rất đáng khích lệ đối với ngân hàng vì chỉ sau 6tháng bàng 1/2 của năm, nhng ngân hàng đã đạt đợc những con số vợt trội vềnguồn vốn huy động
2.2.3 Hoạt động tín dụng: (phụ lục số 3).
Tiếp tục quán triệt phơng châm "phát triển an toàn, hiệu quả" nỗ lực
trong việc kiềm chế tín dụng nóng, đợc huy động và tăng trởng một cách hợp
lý, đối với việc cải thiện năng cao chất lợng, thực hiện rà soát, sàng lọc,chọn lựa khách hàng, làm ăn có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh,
đảm bảo điều kiện tín dụng, cho vay tiêu dùng nhằm hạn chế rủi ro tiếnhành phân loại nợ, cơ cấu lại nợ, xác định các món có tiềm ẩm rủi ro để thuhồi nợ bằng nhiều biện pháp Nhờ đó d nợ tín dụng của chi nhánh tăng trởngvới khả năng có thể kiểm soát, cơ cấu d nợ đã từng bớc chuyển đổi theo h-ớng tăng dần tỷ trọng cho vay kinh tế t nhân, cho vay tiêu dùng
Năm 2004 tổng doanh số cho vay là 151.174 triệu đồng, tăng 21.246triệu đống so với năm 2003 Năm 2005 tổng doanh số cho vay là 173.701triệu đồng, tăng 22.527 triệu đồng so với năm 2004 Và tới 30 tháng 6 năm
2006 con số này là 103.127 triệu đồng Ngày 31 tháng 12 năm 2005 tổng d
nợ là 175.493 triệu đồng, tăng so với năm 2004 là 24.317 triệu đồng, thì đếnngày 30 tháng 6 năm 2006 là 181.489 triệu đồng tăng hơn so với cùng kỳnăm trớc là 5.995 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch giao.Tốc độ tăng tr ởng là3,4% trong đó d nợ vay ngắn hạn là 118.873 triệu đồng chiếm tỷ trọng65,4% tăng hơn so với cùng kỳ năm 2005 là 7.269 triệu đồng D nợ cho vay
Trang 16trung hạn là 62.614 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 34,5% trên tổng nguồn vốn,giảm so với cùng kỳ năm trớc là 63.889 triệu đồng chiếm 36,4%.
2.2.4 Hoạt động dịch vụ.
Trong năm qua, hoạt động dich vụ ngân hàng không ngừng đ ợc mởrông, và chất lợng ngày càng đợc nâng cao, mang lại tiện ích lớn nhất chokhách hàng Nhờ vậy, thu nhập từ dịch vụ ngày càng tăng, mang lại nhiều lợinhuận cho ngân hàng Tuy nhiên chi nhánh vẫn cha phát huy hết khả năngcủa mình cho việc cung ứng cho khách hàng những dịch vụ tiện ích hơn
Biểu đồ ta thấy quy mô nguồn vốn huy động qua các năm của
NHNo&PTNT Phúc Thọ có sự tăng trởng rõ rệt Do xuất phát từ những
nguyên tắc cơ bản của tất cả các NHTM là " đi vay để cho vay" Chi nhánh
ngân hàng đã luôn chú trọng công tác huy động vốn để đáp ứng nhu cầu sửdụng vốn.Thống kê nguồn vốn huy động qua các năm nh sau:
Đánh giá thực trang huy động vốn qua các năm ta thấy, hai năm
2003 và 2004 tốc độ tăng trởng nguồn vốn còn cha cao.Nhng đây cũng làtình trạng chung của các NHTM khác, bởi trong hai năm đó nhìn chung
16
Trang 17nền kinh tế có nhiều biến động theo h ớng bất lợi cho hoạt động huy độngvốn nh giá cả tăng vọt, sốt giá đất, giá vàng tăng dẫn đến hiện t ợng ngờidân đầu cơ vào thị trờng vàng và thị trờng bất động sản Đến năm 2005tổng nguồn vốn huy động lại tăng tr ởng ở mức khá cao, đạt 106.804 triệu
đồng, tăng 20.063 triệu đồng chiếm 20,1% so với năm 2004 Đáng chú ý
là đến 6 tháng đầu năm 2006 tổng nguồn vốn huy động đạt đ ợc con số vợtbậc là 149.733 triệu đồng, tăng 42.928 triệu đồng so với cùng kỳ năm tr -
ớc, tỷ lệ tăng là 28,7%
Đạt đợc kết quả này một mặt nhờ yếu tố thuận lợi bên ngoài nh :Kinh tế trong tỉnh cũng nh trên địa bàn huyện tăng trởng ở mức cao, sảnxuất hàng hóa trong các làng nghề ngày càng phát triển Từ đó, tạo tâm lýtốt về đầu t, giảm bớt tâm lý găm giữ tiền của ng ời dân cũng nh các tổchúc kinh tế Mặt khác, còn nhờ vào sự nỗ lực của cán bộ toàn chi nhánh.Chi nhánh đã thờng xuyên cập nhật hoàn thiện hệ thống công nghệ để đạttiêu chuẩn là một ngân hàng hiện đại, đa dạng hóa các hoạt động hấp dẫntrong công tác huy động nh : Tiết kiện dự thởng, tiết kiện gửi góp Ngoài
ra chi nhánh đặc biệt chú ý tới những khách hành truyền thống, luôn duytrì và phát triển nguồn tiền gửi từ đối tợng này
Trang 182.3.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động.
2.3.2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ.
69.889
72.794 11.948
84.742
87.579 19.225
Huy động vốn bằng VNĐ là một trong nhng u thế nhất của từ trớc đếnnay của NHNo&PTNT Phúc Thọ Trong cơ cấu nguồn vốn, vốn VNĐ có tỷtrọng lớn hơn rất nhiều so với ngoại tệ Điều này cũng dễ lý giải vìNHNo&PTNT Phúc Thọ nằm trên địa bàn huyện nông nghiệp, chủ yếu là cáclàng nghề thủ công và các xã thuần nông nên hình thức thanh toán chủ yếu
là VNĐ Đặc biệt vốn VNĐ chiếm tỷ trọng lớn là phản ánh tâm lý của ng ờidân và các tổ chức kinh tế không còn chuộng ngoại tệ nh là một vài năm trớc
đây Nguyên nhân chính là do tỷ giá USD/VNĐ t ơng đối ổn định, lãi xuấtUSD duy trì ở mức thấp
18
Trang 192.3.2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tợng khách hàng.
nhất định Năm 2004 TGDC là 51.492 triệu đồng, tăng 10.257 triệu đồng sovới năm 2003 Năm 2005 là 90.783 triệu đồng, tăng 39.091 triệu đồng so vớinăm2004 Đến 30/6/2006 là 123.679 triệu đồng, tăng 32.896 triệu đồng Còntiền gửi TCKT chỉ chiếm một phần nhỏ so với tổng nguồn vốn và tăng giảnkhông đều qua các năm Năm 2004 là 33.205 triệu đồng, tăng 4.596 triệu
đồng so với năm 2003 Năm 2005 là 16.021 triệu đồng giảm đi rõ rệt so vớicác năm trớc Qua đây, ta thấy đợc thực trang của chi nhánh là tuy trongtổng nguồn vốn huy động của ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn về tiền gửi dân
c nhng là những món nhỏ, lẻ, không có tính ổn định, hơn nữa chi phí củangân hàng sẽ buộc phải tăng do quản lý nguồn vốn này Trong thời gian tớiNHNo&PTNT Phúc Thọ nên chú trọng hơn tới việc huy động nguồn vốn từcác tổ chức kinh tế Đây là nguồn huy động với lãi suất thấp, lại có tính ổn
định cao Vì vậy, chi nhánh sẽ giảm bớt chi phí trả lãi, chi phí quản lý từ
đó tăng cao lợi nhuận cho ngân hàng
Trang 202.3.2.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian.
16.875
32.456 22.251
(Nguồn báo cáo kết qủa kinh doanh năm 2003-2005)
Nh vậy vốn huy động của NHNo&PTNT Phúc Thọ tập trung chủ yếuvào loại có kỳ hạn và tăng đều qua các năm Năm 2004 là 52.286 triệu đồng,tăng so với năm 2003 là 4.648 triệu đồng, đến năm 2005 số tiền là 84.929triệu đồng, tăng 32.643 triệu đồng so với năm 2004 Tiền gửi không kỳ hạnchiếm một tỷ trọng nhỏ trên tổng nguồn vốn và tăng giảm không đều qua cácnăm Năm 2004 là32.456 triệu đồng đến năm 2005 giảm xuống còn một nửa
là 16.875 triệu đồng Nh vậy chi nhánh cần có biện pháp thu hútt nhiều hơnnữa nguồn vốn gửi dài hạn, để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng
2.3.3 Chi phí lãi suất và huy động vốn.
2.3.3.1 Chi phí lãi suất.
Để huy động đợc một đồng vốn, ngoài chi phí trả lãi, ngân hàng cònphải bỏ ra những chi phí khác Nh chi phí quản lý, chi phí bảo hiểm tiền gửi.Chi phí huy động bình quân đợc tính bằng cách chia tổng chi phí huy độngcho tổng nguồn vốn Đây là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giáhiệu quả hoạt động của ngân hàng
Bảng số liệu (phụ lục số 4) cho thấy năm 2005 để huy động đợc một
đồng vốn phải mất 0.16 đồng tăng hơn so với năm 2004 là 0.01/1đồng Điềunày cho thấy mức độ hiệu quả còn cha cao Nhng báo cáo 6 tháng đầu năm
2006 cho thấy, ngân hàng đã đạt đợc một thành tích đáng kể trong công tác
20Triệu đồng
Năm
Trang 21huy động vốn đó là chi phí huy động bình quân chỉ còn 0.06 đồng/ 1đồngvốn huy động Giảm 0.1 đồng so với cung kỳ năm trớc.
2.3.3.2 Lãi suất huy động.
Lãi suất huy động là một trong những nhân tố có ảnh hởng rất lớn đếnkhả năng mở rộng vốn của NHTM Xu h ớng của các NHTM là cạnh tranhbằng chất lợng, dịch vụ, thay vì cạnh tranh bằng giá cả Tuy nhiên, ở ViệtNam hiên nay lãi suất cũng là một công cụ đợc coi là quan trọng để thu hútkhách hàng
Trong năm 2005 và 6 tháng đầu năm 2006 trên phạm vi cả cũng nhtrên địa bàn huyện có một số biến động bất lợi cho hoạt động huy động vốn
nh sốt giá đất, sốt giá cả hàng hóa, giá vàng tăng, chỉ số tiêu dùng tăng khiến một khối lợng vốn không nhỏ chạy vào thị trờng vàng và thị trờng bất
động sản Do đó, để ổn định và thu hút khách hàng chi nhánh dã áp dụngnhiều mức lãi suất linh hoạt đảm bảo chi tiêu nguồn vốn huy động, đáp ứng
nh cầu tín dụng của ngời dân trên địa bàn Bên cạnh đó NHNo&PTNT PhúcThọ đã áp dụng nhiều hình thức trả lãi khác nh việc trả lãi cho các khoảntiền rút trớc thời hạn theo mức lãi suất phù hợp căn cứ vào thời gian thựcgửi, trả lãi trớc, tiết kiệm có đảm bảo bằng vàng
Việc tăng mức lãi suất nhằm hấp dẫn khách hàng dẫn tới tăng chi phícho ngân hàng Nh vậy chi nhánh cần có những biện pháp tiếp thị, quảng cáothích hợp, công bố rộng rãi đến khách hàng của mình nhằm phát huy tối đathế mạnh của chính sách này, chỉ tiêu về lãi suất huy động đ ợc thể hiện ở
(bảng phụ lục số 5)
2.3.4 Đánh giá hoạt động huy động của NHNo&PTNT Phúc Thọ.
2.3.4.1 Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh của nguồn vốn.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung chỉ có hiệu quả trêncơ sở kết hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn một cách hài hòa Nguồnvốn huy động không ngừng tăng nên cha đủ để đánh giá hiệu quả của côngtác huy động vốn Nếu nh, huy động vốn nhiều mà cho vay ít thì tình trạng ứ
động vốn sẽ dẫn đến kinh doanh kém hiệu quả vì phần tiền không cho vayvẫn phải trả lãi cho khách hàng Ngợc lại, nếu nguồn vốn huy động đợc ít mànhu cầu vay nhiều thì ngân hàng không đáp ứng đ ợc nhu cầu sử dụng vốncho phát triển kinh tế của huyện
Từ đó, ngân hàng sẽ buộc phải giảm đi một l ợng khách hàng hoặc phảitìm kiếm khoản vay với lãi suất cao hơn, nh vay các tổ chức tín dụng, cácNHTM khác hoặc vay NHNN
Trên thực tế, tại NHNo&PTNT Phúc Thọ nguồn vốn huy động đợc vẫn cha
đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn của khách hàng Đây là một tồn tại lớn mà ngân hàngcần nỗ lực hết mình để khắc phục Biểu đồ 5 dới đây đã thể hiện điều đó