GIÁO ÁN HÌNH HỌC 12 MỚI NHẤT GIÁO ÁN HÌNH HỌC 12 MỚI NHẤT GIÁO ÁN HÌNH HỌC 12 MỚI NHẤT GIÁO ÁN HÌNH HỌC 12 MỚI NHẤT GIÁO ÁN HÌNH HỌC 12 MỚI NHẤT GIÁO ÁN HÌNH HỌC 12 MỚI NHẤT GIÁO ÁN HÌNH HỌC 12 MỚI NHẤT GIÁO ÁN HÌNH HỌC 12 MỚI NHẤT
Trang 1Ngày dạy: 19/8 – 24/8/2014 (12c2) Tuần: 1
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
+ Biết khái niệm khối lăng trụ, khối chóp, khối chóp cụt, khối đa diện
+ Biết phép đối xứng qua mặt phẳng và sự bằng nhau của hai khối đa diện
1.2 Kĩ năng:
+ Biết nhận dạng được một khối đa diện
+ Biết chứng minh hai khối đa diện bằng nhau nhờ phép dời hình
+ Biết phân chia và lắp ghép các khối đa diện trong không gian
1.3 Thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm:
- Khối lăng trụ và khối chóp
- Khối đa diện
3 Chuẩn bị:
- Giáo viên: ngoài giáo án, phấn, bảng còn có:
+ Phiếu học tập
+ Bảng phụ
- Học sinh: ngoài đồ dùng học tập như sách giáo khoa, bút,… còn có:
+ Kiến thức cũ về hình học không gian
+ Bảng phụ, bút viết trên giấy trong
4 Tiến trình dạy học:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục.
4.2 Kiểm tra miệng: giới thiệu chương
4.3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: khối lăng trụ và khối chóp
- GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa hình lăng
I Khối Lăng Trụ và Khối Chóp :
1 Khối lập phương là phần không gian đượcgiới hạn bởi một hình lập phương kể cả hình lậpphương ấy
2 Khối lăng trụ là phần không gian được giớihạn bởi một hình lăng trụ kể cả hình lăng trụ ấy
3 Khối chóp là phần không gian được giớihạn bởi một hình chóp kể cả hình chóp ấy
Tên của lăng trụ hay khối chóp được đặt theotên của hình lăng trụ hay hình chóp giới hạn nó
Đỉnh , cạnh , mặt , mặt bên , mặt đáy , cạnhbên , cạnh đáy , của hình lăng trụ ( hình chóp)cũng được gọi cho khối lăng trụ ( khốichóp )tương ứng
Điểm không thuộc khối lăng trụ gọi là điểmngoài của khối lăng trụ
Điểm thuộc khối lăng trụ nhưng không thuộchình lăng trụ tương ứng với khối lăng trụ đó gọi làđiểm ngoài của khối lăng trụ
Trang 2Hoạt động 2: Hình đa diện và khối đa
diện
- GV vẽ các hình lăng trụ , hình chĩp lên
bảng và cho HS nhắc lại các khái niệm liên
quan
- GV vẽ hình trên bảng và cho HS vẽ vào
tập Em hãy kể tên các mặt của hình lăng
- GV giải thích tại sao hình bên khơng là
khối đa diện
Hoạt động 3: Củng cố khái niệm hình đa
diện và khối đa diện
- GV: Chia học sinh làm 4 nhĩm thực hiện
là các khối đa diện đều
II Khái niệm về hình đa diện và khối đa diện :
1 Khái niệm về hình đa diện :
Hai đa giác phân biệt chỉ cĩ thể hoặckhơng cĩ điểm chung hoặc chỉ cĩ một đỉnh chung,hoặc chỉ cĩ một cạnh chung
Mỗi cạnh của đa giác nào cũng làcạnh chung của đúng hai đa giác
Ví dụ : Hình sau đây là một hình đa diện:
2 Khái niệm về khối đa diện : Khối đa diện là phần khơng gian được giới hạn bởimột hình đa diện , kể cả hình đa diện đĩ
a) Ví dụ 1 : Các hình sau là các khối đa diện :
Các hình sau không là khối đa diện :
b) Ví dụ 2 : Chứng minh rằng một đa diện cĩ cácmặt là những tam giác thì tổng số các mặt của nĩphải là số chẵn Cho ví dụ
Do c là số nguyên dương nên m phải là số chẵn
Ví dụ số mặt của hình chĩp tam giác bằng 4
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Giáo viên nhắc lại 1 số kiến thức trọng tâm của bài:
Trang 3- Khái niệm khối đa diện, khối đa diện chóp và lăng trụ.
- Khái niệm về đa diện bằng nhau
- Nguyên tắc các phép dời hình trong không gian
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này: Làm các bài tập SGK
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Xem tiếp phần còn lại của bài
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
+ Biết khái niệm khối lăng trụ, khối chóp, khối chóp cụt, khối đa diện
+ Biết phép đối xứng qua mặt phẳng và sự bằng nhau của hai khối đa diện
1.2 Kĩ năng:
+ Biết nhận dạng được một khối đa diện
+ Biết chứng minh hai khối đa diện bằng nhau nhờ phép dời hình
+ Biết phân chia và lắp ghép các khối đa diện trong không gian
1.3 Thái độ:
+ Phát triển tư duy logic, đối thoại, sáng tạo
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm:
- Hai đa diện bằng nhau
- Phân chia và lắp ghép các khối đa diện
3 Chuẩn bị:
- Giáo viên: ngoài giáo án, phấn, bảng còn có:
+ Phiếu học tập
+ Bảng phụ
- Học sinh: ngoài đồ dùng học tập như sách giáo khoa, bút,… còn có:
+ Kiến thức cũ về hình học không gian
+ Bảng phụ, bút viết trên giấy trong
4 Tiến trình dạy học:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục.
4.2 Kiểm tra miệng:
+ Định nghĩa khối giới hạn trong không gian của khối đa diện
+ Tính chất của hình đa diện
+ Định nghĩa về khối đa diện
+ Định nghĩa về phép dời hình trong không gian
+ Khái niệm về hai hình bằng nhau
4.3 Bài mới:
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Hai đa diện bằng nhau
- GV nêu định nghĩa phép dời hình trong
chứa M và vuông góc với đường thẳng D
- GV vẽ một khối chóp và thực hiện hai
phép dời hình cho HS xem
- Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ Chứng
minh rằng hai lăng trụ ABD.A’B’D’ và
BCD.B’C’D’ bằng nhau
- Hs thảo luận nhóm để chứng minh rằng
hai lăng trụ ABD.A’B’D’ và BCD.B’C’D’
bằng nhau
Hoạt động 2: Phân chia và lắp ghép các
III Hai đa diện bằng nhau:
1 Phép dời hình trong không gian : Trongkhông gian , quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm Mvới điểm M’xác định duy nhất được gọi là phépbiến hình trong không gian Phép biến hình trongkhông gian được gọi là phép dời hình nếu nó bảotoàn khoảng cách giữa hai điểm tuỳ ý
Biến mỗi điểm thuộc (P) thành chính nó
Biến mỗi điểm M (P) thành điểm M’ saocho (P) là mặt phẳng trung trực của đoạn MM’
P
Biến mọi điểm thuộc D thành chính nó
Biến mỗi điểm M không thuộc D thành điểmM’ sao cho D là đường trung trực của MM’
3 Hai hình bằng nhau : Hai hình được gọi là
Trang 5khối đa diện:
- Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 11)
để Hs biết cách phân chia và lắp ghép các
khối đa diện
Hoạt động 3: Củng cố phân chia khối đa
diện
- GV: Chia HS thành 4 nhóm và cho HS
làm bài 3 SGK trang 12
- HS: Hoạt động nhóm tìm cách chia khối
lập phương ABCD.A’B’C’D’ thành 5 khối tứ
diện
- GV: Gọi học sinh trình bày và kịp thời
chỉnh sửa cho học sinh
bằng nhau nếu có một phép dời hình biến hình này thành hình kia
Đặc biệt : Hai đa diện được gọi là bằng nhau nếu
có một phép dời hình biến đa diện này thành đa diện kia
IV Phân chia và lắp ghép các khối đa diện:
SGK
Ví dụ : Chia khối lập phương thành 5 khối tứ diện
Chia khối lập phương ABCD.A’B’C’D’ thành 5 khối tứ diện : A’AB’D’, BACB’, C’CB’D’, DACD’, CAB’D’
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Bài tập: Cho khối chóp Tứ giác đều S.ABCD
a/ Lấy 2 điểm M,N với M thuộc miền trong của khối chóp N thuộc miền ngoài của khối chóp
b/ Phân chia khối chóp trên thành bốn khối chóp sao cho 4 khối chóp đó bằng nhau
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này: nắm lại các kiến thức trong bài
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Giải các bài tập 1; 2; 3; 4 trang 12 trong SGK
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức: Biết khái niệm khối đa diện lồi và khối đa diện đều.
Trang 6+ Phát triển tư duy logic, đối thoại, sáng tạo.
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm:
- Khối đa diện lồi và khối đa diện đều
3 Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phiếu học tập Bảng phụ.
- Học sinh: ngoài đồ dùng học tập như sách giáo khoa, bút,… còn có:
+ Kiến thức cũ về hình học không gian
+ Bảng phụ, bút viết trên giấy trong
4 Tiến trình dạy học:
4.1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục.
4.2 Kiểm tra bài cũ:
+ Định nghĩa khối giới hạn trong không gian của khối đa diện
+ Tính chất của hình đa diện
+ Định nghĩa về khối đa diện
+ Định nghĩa về phép dời hình trong không gian
+ Khái niệm về hai hình bằng nhau
+ Cho học sinh xem 5 hình vẽ gồm 4 hình là khối đa diện (2 lồi và 2 không lồi), 1 hìnhkhông là khối đa diện.Với câu hỏi: Các hình nào là khối đa diện? Vì sao không là khối đa diện?
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Khối đa diện đa diện
lồi
- GV: Em hãy tìm ví dụ về khối đa
diện lồi và khối đa diện không lồi
trong thực tế
- GV phát biểu định nghĩa và giải
thích
- HS cho thêm ví dụ về khối đa diện
lồi và khối đa diện không lồi
I Khối Đa Diện Lồi
Khối đa diện (H) được gọi là khối đa diện lồi nếu đoạnthẳng nối hai điểm bất kỳ của (H) luôn thuộc (H) Khi đó
đa diện xác định (H) được gọi là đa diện lồi
Trang 7- Hs thảo luận nhóm để tìm ví dụ về
khối đa diện lồi và khối đa diện
không lồi trong thực tế
- Cho HS hoạt động theo nhóm
chứng minh 8 tam giác IEF, IFM,
IMN, INE, JEF, JFM, JMN, JNE là
những tam giác đều cạnh bằng 2a
- Gọi HS trình bày
- GV kịp thời chỉnh sửa cho học sinh
* HS :
- Thảo luận nhóm để chứng minh 8
tam giác IEF, IFM, IMN, INE, JEF,
JFM, JMN, JNE là những tam giác
Hình sau đây không là một khối đa diện lồi
II Khối Đa Diện Đều
1 Định nghĩa : Khối đa diện đều là khối đa diện lồi có
tính chất sau đây :
a Mỗi mặt của nó là một đa giác đều p cạnh
b Mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của đúng q mặt.Khối đa diện đều như vậy được gọi là khối đa diện đềuloại {p ; q}
Nhận xét: Các mặt của khối đa diện đều là những đa giácđều bằng nhau
2 Định lý : Chỉ có năm loại đa diện đều Đó là các loại :
Bảng tóm tắt của năm loại khối đa diện đều :
mặt{3 ; 3}
Hai mươi mặtđều
4862012
612123030
4681220
Trang 8- Gọi HS trình bày
- GV kịp thời chỉnh sửa cho học sinh
* HS :
- Thảo luận nhĩm để chứng minh
AB’CD’ là một hình tứ diện đều và
tính các cạnh của nĩ theo a
lần lượt là trung điểm các cạnh AC , BD , AB , BC , CD , DA
Nối các trung điểm ta được một hình bát diện MNPQRS, trong đĩ các mặt của của nĩ là các tam giác đều và mỗi đĩnh của nĩ là đỉnh chung của đúng 4 tam giác đều vậy đa diện ấy chính là bát diện đều
b
Sáu tâm cũng chính là 6 trung điểm của tứ diện đều AB’CD’ nên theo câu a đa diện ấy chính là bát diện đều
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Cho HS nhắc lại khái niệm khối đa diện lồi và khối đa diện đều
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này: Xem lại các định nghĩa
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Làm bài tập 1,3,4 trang 18 SGK
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
1 Mục tiêu:
1.1 Về kiến thức: Biết khái niệm khối đa diện lồi và khối đa diện đều.
1.2 Về kỹ năng:
+ Nhận biết được các loại khối đa diện lồi và đa diện đều, tính được tổng số các đỉnh, các mặt và các cạnh của khối đa diện lồi
+ Rèn luyện kỹ năng vẽ hình trong khơng gian
1.3 Về thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Cĩ tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm:
-
3 Chuẩn bị:
- Giáo viên: ngồi giáo án, phấn, bảng cịn cĩ:
+ Phiếu học tập
+ Bảng phụ
Trang 9- Học sinh: ngồi đồ dùng học tập như sách giáo khoa, bút,… cịn cĩ:
+ Kiến thức cũ về hình học khơng gian
+ Bảng phụ, bút viết trên giấy trong
4 Tiến trình dạy học:
4.1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục.
4.2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa khối đa diện lồi và cho ví dụ về 1 vài khối đa diện lồi trong thực tế
- Định nghĩa khối đa diện đều và cho ví dụ về 1 vài khối đa diện đều trong thực tế
4.3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Giải bài tập 2 trang 18 SGK
- Trả lời các câu hỏi
- GV chính xác kết quả sau khi HS trình bày
xong Tóm tắt lại cách giải cho HS :
Hoạt động 2 : Giải bài tập 3 trang 18 SGK
.
- GV treo bảng phụ hình vẽ trên bảng Cho
HS suy nghĩ tìm cách giải Nếu sau 3-4
phút mà HS vẫn chưa tìm được cách giải
thì GV hướng dẫn :
+ Hình tứ diện đều được tạo thành từ các
tâm của các mặt của hình tứ diện đều
- Cho HS tiến hành giải theo nhóm Gọi
đại diện nhóm lên bảng trình bày
Bài tập 2 trang 18 SGK
Đặt a là độ dài của hình lập phương (H), khi đĩ
độ dài cạnh của hình bát diện đều (H’) bằng a22-Diện tích tồn phần của hình (H) bằng 6a2
-Diện tích tồn phần của hình (H’) bằng
3 8
3
8a2 a2Vậy tỉ số diện tích tồn phần của hình (H) và hình(H’) là 2 3
Bài tập 3 trang 18 SGK: Chứng minh rằng các
tâm của các mặt của hình tứ diện đều là các đỉnhcủa một hình tứ diện đều
Xét hình tứ diện đều ABCD cĩ cạnh bằng a Gọi
M, N, K lần lượt là trung điểm của cạnh BC, CD,
AD Gọi G1, G2, G3, G4 lần lượt là trọng tâm của cácmặt ABC, BCD,ACD, ABD
Trang 10- GV tổ chức sửa bài cho HS, chính xác lại
kết quả và tóm tắt lại cách giải bài tập:
Chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau
A
C
D
M
G 2
G 3
K
N
Chứng minh tương tự ta cĩ các đoạn G1G2 =G2G3 =
G3G4 = G4G1 = G1G3 = a3 suy ra hình tứ diện
G1G2G3G4 là hình tứ diện đều Điều đĩ chứng tỏ tâm của các mặt của hình tứ diện đều ABCD là các đỉnh của một hình tứ diện đều
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Định nghĩa khối đa diện lồi và cho ví dụ về 1 vài khối đa diện lồi trong thực tế
- Định nghĩa khối đa diện đều và cho ví dụ về 1 vài khối đa diện đều trong thực tế
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết này:
+ Xem lại các bài tập đã giải
+ Làm bài tập 4 trang 18 SGK
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: “Khái niệm về thể tích khối đa diện”
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
1 Mục tiêu:
1.1 Về kiến thức: học sinh biết
- Khái niệm về thể tích khối đa diện
- Cơng thức tính thể tích của khối lăng trụ và khối chĩp
1.2 Vể kỹ năng: tính được thể tích của khối lăng trụ và khối chĩp.
1.3 Về thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Cĩ tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm:
- Tính thể tích khối đa diện
3 Chuẩn bị:
Trang 11- Giáo viên: ngoài giáo án, phấn, bảng còn có:
+ Phiếu học tập
+ Bảng phụ
- Học sinh: ngoài đồ dùng học tập như sách giáo khoa, bút,… còn có:
+ Kiến thức cũ về hình học không gian
+ Bảng phụ, bút viết trên giấy trong
4 Tiến trình dạy học:
4.1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục.
4.2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa khối đa diện lồi và cho ví dụ về 1 vài khối đa diện lồi trong thực tế
- Định nghĩa khối đa diện đều và cho ví dụ về 1 vài khối đa diện đều trong thực tế
4.3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Định nghĩa thể tích khối
đa diện Cho học sinh thừa nhận các
tính chất
- G V giải thích và minh hoạ
Hoạt động 2: Thể tích khối hộp chữ
nhật:
- GV: Cho Hs thảo luận nhóm để phân
chia khối lập phương (H1), (H2), (H3) theo
khối lập phương đơn vị (H0)
- GV: Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết có
thể chia khối (H1) thành bao nhiêu khối
lập phương bằng (H0)
- HS: trả lời câu hỏi
- GV: Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết có
thể chia khối (H1) thành bao nhiêu khối
lập phương bằng (H1)
- HS: trả lời câu hỏi
- GV: Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết có
thể chia khối (H1) thành bao nhiêu khối
Hs tính diện tích tam giác ABC
I Thể tích của khối đa diện:
1.Định nghĩa: Là số đo phần không gian mà nóchiếm chỗ
- Khối lập phương có cạnh bằng 1 thì nó có thể tíchbằng 1
II Thể tích của khối hộp chữ nhật
a
V = a.b.c
b c
Với a, b, c là 3 kích thước của khối hộp chữ nhật
III Thể tích của khối chóp
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Nhắc lại các công thức tính thể tích
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
Trang 12- Đối với bài học ở tiết này: nắm được các công thức tính thể tích
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
1 Mục tiêu:
1.1 Về kiến thức: học sinh biết
- Khái niệm về thể tích khối đa diện
- Công thức tính thể tích của khối lăng trụ và khối chóp
1.2 Vể kỹ năng: tính được thể tích của khối lăng trụ và khối chóp.
1.3 Về thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm:
- Tính thể tích khối chóp
3 Chuẩn bị:
- Giáo viên: ngoài giáo án, phấn, bảng còn có:
+ Phiếu học tập
+ Bảng phụ
- Học sinh: ngoài đồ dùng học tập như sách giáo khoa, bút,… còn có:
+ Kiến thức cũ về hình học không gian
+ Bảng phụ, bút viết trên giấy trong
4 Tiến trình dạy học:
4.1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục.
4.2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa khối đa diện lồi và cho ví dụ về 1 vài khối đa diện lồi trong thực tế
- Định nghĩa khối đa diện đều và cho ví dụ về 1 vài khối đa diện đều trong thực tế
4.3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1:
- GV: Cho học sinh hoạt động nhóm
- GV: Yêu cầu hs xác định đường cao của
khối chóp; mặt phẳng đáy
- HS: Công thức thể tích hình chóp
- HS tính diện tích tam giác ABC
V Các ví dụ:
Vd1: Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam
giác vuông cân tại B, AB = BC = a, SA = a 3,
SA vuông góc (ABC) Tính thể tích khối chóp theo
a
S
6
3 3
2
1 3 1
3 1
3
2 a a a
SA S
V SABC ABC
A B
Trang 13Hoạt động 2: Củng cố thể tích khối chóp
- GV: Khối tám mặt đều có thể phân thành
những khối chóp nào?
- HS: trả lời câu hỏi
- GV: Tính thể tích khối chóp ABCDE ta
làm sao?
- HS: trả lời câu hỏi
- GV: BCDE là hình gì ? Tính diện tích
bằng công thức nào
- HS: trả lời câu hỏi
C
Vd2 : Tính thể tích khối tám mặt đều có cạnh bằng a A
C B O D E F AO S V V V BCDE ABCDE ABCDE ABCDEF 3 1 2 F BCDE là hình vuông cạnh a S BCDE a2 Tam giác ABD vuông cân tại A 2 2 2 a BD AO
6 2 3 a V ABCDE Vậy 3 2 3 a V ABCDEF 4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố: - Nhắc lại các công thức tính thể tích 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học: - Đối với bài học ở tiết này: nắm được các công thức tính thể tích - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: áp dụng được các công thức tính thể tích vào bài tập 5 Rút kinh nghiệm: - Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
1 Mục tiêu:
1.1 Về kiến thức: học sinh biết
- Khái niệm về thể tích khối đa diện
- Công thức tính thể tích của khối lăng trụ và khối chóp
1.2 Vể kỹ năng: tính được thể tích của khối lăng trụ và khối chóp.
1.3 Về thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
Trang 14- Học sinh: ngoài đồ dùng học tập như sách giáo khoa, bút,… còn có:
+ Kiến thức cũ về hình học không gian
+ Bảng phụ, bút viết trên giấy trong
4 Tiến trình dạy học:
4.1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục.
4.2 Kiểm tra miệng:
- Định nghĩa khối đa diện lồi và cho ví dụ về 1 vài khối đa diện lồi trong thực tế
- Định nghĩa khối đa diện đều và cho ví dụ về 1 vài khối đa diện đều trong thực tế
- Thế nào là góc giữa hai mặt phẳng ?
Vd3: Cho khối lăng trụ ABC A’B’C’ có đáy là
tam giác vuông cân tại A Mặt bên ABB’A’ làhình thoi cạnh a nằm trong mặt phẳng vuông gócvới đáy Mặt bên ACC’A’ hợp với mặt đáy mộtgóc Tính thể tích của lăng trụ
Giải
Ta có : (ABC) (ABB’A’) ( gt ) (ABC) (ABB’A’) = AB
AC (ABC) , AC AB
AC (ABB’A’)
Ta có : (ACC’A’)(ABC) = AC (ABB’A’) AC
(ACC’A’) (ABB’A’) = AA’
Vậy A’H là đường cao của lăng trụ A’H = AA’ sin = a sin
V = S ABC A’H =
2
sin sin
2
- Đối với bài học ở tiết này: nắm được các công thức tính thể tích
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: áp dụng được các công thức tính thể tích vào bài tập
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
Trang 15- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
1 Mục tiêu:
1.1 Về kiến thức: học sinh biết
- Khái niệm về thể tích khối đa diện
- Công thức tính thể tích của khối lăng trụ và khối chóp
1.2 Vể kỹ năng: tính được thể tích của khối lăng trụ và khối chóp.
1.3 Về thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm:
- Tính thể tích khối đa diện và khối chóp
3 Chuẩn bị:
- Giáo viên: ngoài giáo án, phấn, bảng còn có:
+ Phiếu học tập
+ Bảng phụ
- Học sinh: ngoài đồ dùng học tập như sách giáo khoa, bút,… còn có:
+ Bảng phụ, phiếu học tập
4 Tiến trình dạy học:
4.1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục.
4.2 Kiểm tra miệng:
- Nêu công thức tính thể tích khối lăng trụ và khối chóp?
4.3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Thể tích của khối tứ diện
đều
* GV :
- Hướng dẫn học sinh chứng minh
- Cho học sinh hoạt động nhóm tìm lời giải
- Gọi học sinh trình bày
- Kịp thời chỉnh sửa cho học sinh
- Gút vấn đề
* HS :
- Theo dõi hướng dẫn của giáo viên
- Hoạt động nhóm tìm lời giải
- Nhận xét lời giải của bạn
Bài 1 Sgk trang 24 : Tính thể tích khối tứ diện đều cạnh a
Gọi H là hình chiếu của A lên mặt phẳng (ABC) Khi đó H là trọng tâm tam giác ABC
3 2 3
Tam giác ABH vuông tại H nên :
Trang 16Hoạt động 2 : Tỷ số thể tích của khối tứ
diện
* GV :
- Hướng dẫn học sinh chứng minh
- Cho học sinh hoạt động nhóm tìm lời giải
- Gọi học sinh trình bày
- Kịp thời chỉnh sửa cho học sinh
- Gút vấn đề
* HS :
- Theo dõi hướng dẫn của giáo viên
- Hoạt động nhóm tìm lời giải
- Nhận xét lời giải của bạn
Bài 4 Sgk trang 25 : Cho hình chóp S.ABC
Trên đoạn thẳng SA,SB,SC lần lượt lấy ba điểm
A’,B’,C’ khác S Chứng minh rằng :
' ' ' ' ' '
SA B C SB C
V A H S
1.3
1 sinBSC
- Đối với bài học ở tiết này: nắm được các công thức tính thể tích
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: áp dụng được các công thức tính thể tích vào bài tập
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
Trang 171.1 Về kiến thức: học sinh biết
- Khái niệm về thể tích khối đa diện
- Công thức tính thể tích của khối lăng trụ và khối chóp
1.2 Vể kỹ năng: tính được thể tích của khối lăng trụ và khối chóp.
1.3 Về thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
4.2 Kiểm tra miệng:
- Nêu công thức tính thể tích khối lăng trụ và khối chóp?
4.3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tính tỉ số thể tích của hai
khối đa diện
* GV :
- Hướng dẫn học sinh chứng minh
- Cho học sinh hoạt động nhóm tìm lời giải
- Kịp thời chỉnh sửa cho học sinh
- Gút vấn đề
* HS :
- Theo dõi hướng dẫn của giáo viên
- Hoạt động nhóm tìm lời giải
Bài 3/24: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ Tính tỉ
số thể tích khối hộp và khối tứ diện ACB’D’
Gọi S là diện tích đáy ABCD và h là chiều caokhối hộp
Chia khối hộp thành khối tứ diện ACB’D’ và 4khối chóp A.A’B’D’, C.C’B’D’, B’.BAC, D’.DAC
Ta thấy 4 khối chóp A.A’B’D’, C.C’B’D’,
B’.BAC, D’.DAC đều có diện tích đáy bằng
2
S
Trang 18và chiều cao h nên tổng thể tích chúng bằng
4 .1 2
3 2 3
S
h S h Suy ra ' '
1 3
ACB D
V Sh
Vậy
' ' ' '
' '
1 3
ABCD A B C D ACB D
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Nhắc lại các công thức tính thể tích
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết này: nắm được các công thức tính thể tích, áp dụng được các công thức tính thể tích vào bài tập
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: làm các bài tập ôn chương
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
1 Mục tiêu:
1.1 Về kiến thức: học sinh biết
- Khái niệm về thể tích khối đa diện
- Công thức tính thể tích của khối lăng trụ và khối chóp
1.2 Vể kỹ năng: tính được thể tích của khối lăng trụ và khối chóp.
1.3 Về thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm:
- Tính thể tích khối đa diện và khối chóp
3 Chuẩn bị:
- Giáo viên: ngoài giáo án, phấn, bảng còn có:
+ Phiếu học tập
+ Bảng phụ
- Học sinh: ngoài đồ dùng học tập như sách giáo khoa, bút,… còn có:
+ Bảng phụ, phiếu học tập
4 Tiến trình dạy học:
4.1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục.
4.2 Kiểm tra miệng:
- Nêu công thức tính thể tích khối lăng trụ và khối chóp?
4.3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Bài 5/26: Cho tam giác ABC vuông cân ở A và
Trang 19Hoạt động 2: Tính thể tích của khối chóp
thông qua tỉ số thể tích
* GV :
- Hướng dẫn học sinh chứng minh
- Cho học sinh hoạt động nhóm tìm lời giải
- Gọi học sinh trình bày
- Kịp thời chỉnh sửa cho học sinh
- Gút vấn đề
* HS :
- Theo dõi hướng dẫn của giáo viên
- Hoạt động nhóm tìm lời giải
- Nhận xét lời giải của bạn
AB = a Trên đường thẳng qua C và vuông góc với (ABC) lấy D sao cho CD = a Mặt phẳng qua
C vuông góc với BD, cắt BD tại F và cắt AD tại
E Tính thể tích khối tứ diện CDEF theo a
2
ABC
S AB AC a
2 3
V DC S a a a
DCEF DCAB V DC DE DF DE DF V DC DA DB DA DB Tam giác ABC vuông tại A nên: 2 2 2 2 2 2 2 2 BC AB AC a a a BC a Tam giác BCD vuông tại C nên: 2 2 2 2 2 2 2 3 3 BD BC CD a a a BD a Tam giác ACD vuông tại C nên: 2 2 2 2 2 2 2 2 AD AC CD a a a BD a Tam giác BCD vuông tại C có CF là đường cao: 2 2 2 3 3 3 DC a a DF DB DC DF DB a Tam giác ACD vuông tại C có CE là đường cao: 2 2 2 2 2 2 DE DA DC DC a a DE DA a 3 3 2 1 3 2 6 2 3 1 1 6 36 DCEF DCAB DCEF DCAB a a V DE DF V DA DB a a V V a 4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố: - Nhắc lại các công thức tính thể tích 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học: - Đối với bài học ở tiết này: nắm được các công thức tính thể tích, áp dụng được các công thức tính thể tích vào bài tập - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: làm các bài tập ôn chương 5 Rút kinh nghiệm: - Nội dung:
- Phương pháp:
Trang 20
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
1 Mục tiêu:
1.1 Về kiến thức: học sinh biết
- Khái niệm về thể tích khối đa diện
- Công thức tính thể tích của khối lăng trụ và khối chóp
1.2 Vể kỹ năng: tính được thể tích của khối lăng trụ và khối chóp.
1.3 Về thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
4.2 Kiểm tra miệng:
- Nêu công thức tính thể tích khối lăng trụ và khối chóp?
HS: DOBC vuông tại O có OH là đường
cao theo hệ thức lượng trong tam giác
Trang 21Cho học sinh hoạt động nhóm
Gọi học sinh trình bày
* HS :
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Hoạt động nhóm hoàn thiện lời giải cho
+ Nếu dựa vào câu a) thì ta cần làm gì ?
+ Thể tích của S.ABC bằng bao nhiêu ?
+ SH = ?; SS.ABC = ?
Gọi học sinh trình bày
GV kịp thời chỉnh sửa cho học sinh
* HS :
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Hoạt động nhóm hoàn thiện lời giải cho
bài toán
- Lên bảng trình bày
2 2 2 2 2 2
2 2
2 2 2 2 2
2 2
:
.
a c c b b a
abc OH
c b
c b a c b
abc AE
OE OA OH
c b
c b BC
OC OB OE
1os60 3
2
a
SA c
8
2 33
Trang 22- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
1 Mục tiêu:
1.1 Về kiến thức: học sinh biết
- Khái niệm về thể tích khối đa diện
- Công thức tính thể tích của khối lăng trụ và khối chóp
1.2 Vể kỹ năng: tính được thể tích của khối lăng trụ và khối chóp.
1.3 Về thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
4.2 Kiểm tra miệng:
- Nêu công thức tính thể tích khối lăng trụ và khối chóp?
Trang 23tích của tam giác
- HS:
p : nữa chu vi ;
r: bán kính đường tròn nội tiếp
R: bán kính đường tròn ngoại tiếp
VS.AB’C’D’ = VS.AB’C’+VS.AC’D’
- GV: Hãy dự đoán xem SC
- HS: Trình bày lời giải
Tính AB’, AD’, AC, AC’, B’C’, D’C’,
S = p(p a)(p b)(p c) 6 6 a 2
Mà S = p.r rS p 2 36a
a
a r
3
6260tan 0
B'
' 1 AB' SB 2
Trang 24a/ GV: Nhận xét về tứ diện A’B’BC suy ra
hướng giải quyết
- HS: Chọn đỉnh, đáy hoặc thông qua V
12
AB C
abc S
abc a b c V
a
d(C,(A’B’EF) = d(C,KJ) = 2S KJC
KJ =
2 1313
a
Trang 25- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Làm các bài tập ôn chương còn lại
+ Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
1 Mục tiêu:
1.1 Về kiến thức: công thức tính thể tích của khối chóp.
1.2 Vể kỹ năng: tính được thể tích của khối chóp.
1.3 Về thái độ: rèn cho học sinh tính thận trọng và chính xác trong tư duy, tính toán