Các bệnh lý thường gặp gây shunt trong phổi đáng kể trên lâm sàng: Phù phổi do tim tính thấm thành mạch thấp, áp lực thủy tĩnh cao Nhồi máu cơ tim cấp Suy thất trái Hở hai lá Hẹp hai
Trang 1TS.BS Trương Ngọc Hải KHOA NỘI TỔNG QUÁT– BVCR
BM HỒI SỨC-CẤP CỨU-CHỐNG ĐỘC ĐHYD TPHCM
Trang 2I- ĐỊNH NGHĨA
S uy hô hấp: là tình trạng suy giảm đáng kể
khả năng trao đổi khí của hệ hô hấp, biểu hiện bằng sự giảm oxy máu và/hoặc tăng CO2máu
Suy hô hấp tăng thán (hypercapnic respiratory failure):
PaCO2 > 45–55 mmHg và pH < 7,35
Suy hô hấp giảm oxy máu (hypoxic respiratory failure):
PaO2 < 60 mmHg hoặc SaO2 < 90%
Trang 3I- ÑÒNH NGHÓA
Trang 5PO 2 trong pheá nang
Trang 6II- SINH LÝ BỆNH II.1 Suy hô hấp giảm oxy mô
Do một trong các nguyên nhân sau:
(1) Shunt
(2) Bất tương hợp thông khí – tưới máu (3) Oxy trong khí hít vào thấp
(4) Giảm thông khí phế nang
(5) Suy giảm khuếch tán
(6) Oxy trong máu tĩnh mạch trộn thấp
Trang 7Khi tỷ lệ V/Q < 1 shunt nội phổi (intrapulmonary shunt)
Shunt thật sự: hoàn toàn không có sự trao đổi khí giữa máu mao
mạch và khí phế nang (V/Q = 0) shunt giải phẫu P T
Máu tĩnh mạch trộn (0<V/Q<1)
Bình thường: shunt / cung lượng tim (Q S / Q T ) < 7% - 10%
Khi Q S / Q T > 30% giảm oxy máu sẽ không được cải thiện với cung cấp oxy đơn thuần
Shunt gây tăng [P(A-a)O2]
Sinh lý bệnh - Suy hô hấp giảm oxy mô
SHUNT
Trang 875% 75%
100% 75%
87.5%
Trang 11Mối tương quan giữa PaO2 - FiO2 với tỷ lệ shunt
Trang 12Ảnh hưởng của % shunt lên PaO2, PaCO2
D’Alonzo GE, Dantzger DR Med Clin North Am 1983;67:557-571
0 20
Trang 13Các bệnh lý thường gặp gây shunt trong phổi đáng kể trên lâm sàng:
Phù phổi do tim
(tính thấm thành mạch thấp, áp lực
thủy tĩnh cao)
Nhồi máu cơ tim cấp Suy thất trái Hở hai lá Hẹp hai lá Rối loạn chức năng tâm trương
Phù phổi không do tim / ARDS
(tính thấm cao, áp lực thủy tĩnh
thấp)
Nhiễm trùng Viêm phổi hít
Đa chấn thương Viêm tụy cấp Ngạt nước (near-drowning) Viêm phổi Tổn thương tái tưới máu
Tổn thương do hít khí độc Phản ứng thuốc (aspirin, thuốc gây nghiện, Il-2) Phù phổi nguyên nhân phối hợp
(tính thấm cao, áp lực thủy tĩnh
Trang 20 Chủ yếu do các vùng phổi có giảm tỷ lệ V/Q gây ra
Những bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp (COPD), viêm khoảng kẽ (viêm phổi, sarcoidosis) hoặc tắc mạch (thuyên tắc phổi)
Tăng nồng độ oxy hít vào (FiO2) sẽ làm tăng PaO2
Tuy vậy, nếu cho thở liên tục oxy FiO2 100%, nitrogen sẽ bị thãi trừ khỏi phế nang gây xẹp phế nang; rối loạn bất tương hợp thông khí – tưới máu shunt
Sinh lý bệnh - Suy hô hấp giảm oxy mô
Bất tương hợp thông khí - tưới máu
Trang 21Sinh lý bệnh - Suy hô hấp giảm oxy mô
Bất tương hợp thông khí - tưới máu
Trang 23Giảm oxy trong khí hít vào
Thông thường, FiO2 giảm khi ở vùng cao (high altitude) hoặc khi hít khí độc Ở các bệnh nhân mắc bệnh lý tim phổi, giảm oxy trong khí hít vào có thể gây ra suy hô hấp giảm oxy mô
Sinh lý bệnh - Suy hô hấp giảm oxy mô
Trang 24 Thông khí phế nang (V A ) là thể tích khí tham gia vào quá trình trao đổi khí, đi vào phổi trong 1 phút.
Giảm V A PaCO2 tăng, PaO2 giảm (do CO2 tăng trong
phế nang thay thế chỗ của oxy)
Oxygen liệu pháp sẽ cải thiện được giảm oxy máu
Trọng tâm là điều trị nguyên nhân.
Sinh lý bệnh - Suy hô hấp giảm oxy mô
Giảm thông khí phế nang
Trang 25Giảm khuếch tán
Bình thường hệ số khuếch tán của CO2 gấp 20,7 lần O2 nên vấn
đề khuếch tán chỉ đặt ra với oxy Giảm khuyếch tán xảy ra trong những bệnh lý
•Tổn thương thành phế nang
như khí phế thủng, xơ phổi
•Bệnh lý mô kẽ phổi như viêm phổi do tăng nhạy cảm, bệnh
phổi do hít amiăng
Trang 26Sinh lý bệnh - Suy hô hấp giảm oxy mô
Suy giảm khuếch tán
Khí phế thủng nặng
Thuyên tắc phổi tái phát
Xơ hóa phổi
Trang 27PaO 2 # PvO 2 + P A O 2
Trong trường hợp suy giảm trao đổi khí, P A O 2 giảm, tỷ lệ góp phần quyết định PaO 2 của PvO 2 tăng lên khi có shunt trong phổi hoặc bất tương hợp thông khí - tưới máu xảy ra thì PvO 2 giảm sẽ gây giảm đáng kể PaO 2
Những yếu tố góp phần làm giảm PvO 2 bao gồm: thiếu máu, giảm cung lượng tim, tăng tiêu thụ oxy
Cải thiện sự phân phối oxy cho mô bằng cách làm tăng Hb hoặc cung lượng tim sẽ cải thiện độ bão hòa oxy trong máu tĩnh mạch trộn (SvO 2 ) và PaO 2
Sinh lý bệnh - Suy hô hấp giảm oxy mô
Giảm oxy hóa máu tĩnh mạch trộn
Trang 29II- SINH LÝ BỆNH
II.2 Suy hô hấp tăng thán
Do một trong các nguyên nhân sau:
(1) Tăng sản xuất CO2
(2) Tăng khoảng chết thông khí,
(3) Giảm thông khí phút
Trang 30II.2.1. Tăng sản xuất CO2
(Toan hô hấp)
Do tăng chuyển hóa: sốt, nhiễm trùng, động kinh, hoặc tăng cung cấp quá mức carbohydrate cho bệnh nhân có sẵn bệnh phổi
Tăng sản xuất CO2 thường đi kèm với tăng thông khí phút Tuy nhiên, khi thãi trừ CO2 bị suy yếu do tăng thông khí khoảng chết, tăng sản xuất CO2 có thể gây tăng PaCO2
Tăng sản xuất CO2 chỉ có thể là yếu tố quan trọng gây tăng PaCO2 khi bệnh nhân đã có sẵn bệnh lý phổi trước đó
Trang 31II.2.2 Tăng khoảng chết
Xảy ra khi có những vùng phổi được thông khí nhưng
không được tưới máu hoặc vùng phổi có giảm tưới máu nhiều hơn mức độ giảm thông khí (như trong bệnh lý COPD, hen, xơ phổi, kén khí,…), bất thường lồng ngực đi kèm với tổn thương nhu mô phổi (như trong trường hợp gù vẹo cột sống)
Thông thường, các rối loạn này đi kèm với tăng P(A-a) O2
Ở người bình thường, thông khí khoảng chết (Vd) chiếm
20% - 30% thông khí toàn bộ (Vt) Thông thường, tình
trạng tăng thán (hypercapnia) xảy ra khi Vd/Vt > 0,5
Trang 32II.2.2 Tăng khoảng chết
Khoảng chết giải phẫu là khí ở những khí đạo lớn không
tiếp xúc với máu mao mạch Khoảng 50% khoảng chết giải phẫu là ở vùng hầu họng
Khoảng chết sinh lý là tình trạng thông khí phế nang
tương đối vượt quá lưu lượng máu mao mạch phế nang
Trang 33II.2.3 Giảm thông khí phút
Rối loạn TKTW: tổn thương cột sống
Bệnh lý thần kinh ngoại biên: hội chứng Guillain – Barré,
nhược cơ, xơ cứng cột bên teo cơ
Bệnh lý của cơ: viêm đa cơ, teo cơ
Bất thường thành ngực: gù vẹo, tạo hình lồng ngực
Quá liều thuốc
Bất thường chuyển hoá: phù niêm, giảm kali máu
Tắc khí đạo trên
Trang 34Thân não (Brainstem)
Tủy sống (Spinal cord)
Rễ TK Đường thở
Trang 35Loại PaO2 PaCO2 P(A-a)O2
Trang 36Loại PaO 2 PaCO 2 P(A-a)O 2
Trang 37BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG:
TKTW: Nhức đầu, thay đổi tri giác, kích động, ngủ gà
Hệ hô hấp: Ho, khó thở, cò cử, đau ngực, khạc đàm
Tim mạch: khó thở phải ngồi, đau ngực, phù ngoại vi
Trang 38BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ:
Đáp ứng hô hấp bù trừ
Kích thích giao cảm
Giảm oxy mô
Giảm độ bão hòa oxy
Trang 39BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
Đáp ứng hô hấp bù trừ:
Nhịp thở > 35 lần / phút
Co kéo cơ hô hấp phụ
Phập phồng cánh mũi
Thở đảo ngược ngực - bụng
Kích thích giao cảm
Giảm oxy mô
Giảm độ bão hòa oxy
Kiểu thở Cheyne-Stokes
Trang 42BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ:
Đáp ứng hô hấp bù trừ
Kích thích giao cảm:
Tăng nhịp tim
Tăng huyết áp
Vã mồ hôi
Giảm oxy mô
Giảm độ bão hòa oxy
Trang 43BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ:
Đáp ứng hô hấp bù trừ
Kích thích giao cảm
Giảm oxy mô:
Thay đổi tri giác
PaO2 ↓ 60mmHg → giảm trí nhớ và thị lực PaO2 < 40~50 mmHg→ Lơ mơ
PaO2 20mmHg → Tổn thương tế bào TK không hồi phục
PaCO2 > 80mmHg→ carbon dioxide narcosis: nhức đầu, ngủ gà, rung vẩy, tăng co thắt, ức chế hô hấp, tử vong
Mạch chậm, tụt HA (giai đoạn muộn)
Giảm độ bão hòa oxy: tím tái
Trang 44BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Thay đổi tri giác
⇨ giãn mạch máu não ⇨ ⇑ICP
Thay đồi nhân cách
Trang 45CẬN LÂM SÀNG
Kết quả khí máu động mạch bất thường
huyết, xơ hóa phổi
Phim XQ ‘sáng’ + bệnh nhân có tăng CO2 máu > COPD, hen, quá liều thuốc, yếu TK-cơ
Trang 46ĐIỀU TRỊ
Khẩn cấp hồi sức hô hấp cho bệnh nhân để ngăn ngừa diễn tiến xấu có thể
đe dọa tính mạng, sau đó tập trung tìm và điều trị nguyên nhân gây SHH
Khẩn cấp hồi sức hô hấp
Oxy liệu pháp
Đảm bảo thông thoáng khí đạo
Thông khí nhân tạo
Ổn định huyết động
Thuốc dãn phế quản / Corticoides
Bước kế tiếp
Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt
Kế hoạch điều trị theo chẩn đoán
Trang 47Trục đường thở
Mouth
A
Trang 48CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ
Mở thông đường thở khi nghi ngờ chấn thương cột sống cổ
Thao tác ấn hàm (Jaw thrust)
Trang 49OÁng mieäng haàu (Oral airway, oropharyngeal airway)
Trang 50Đặt ống miệng hầu sai vị trí
50 Ngắn quá
Trang 51
51
OÁng muõi haàu (Nasal airway, Nasopharyngeal airway)
Trang 52CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ
ĐẶT ỐNG NỘI KHÍ QUẢN
Chỉ định đặt ống nội khí quản:
để kiểm soát đường thở
để thở máy
Trang 53CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ
ĐẶT ỐNG NỘI KHÍ QUẢN
Chỉ định đặt ống nội khí quản để kiểm soát
đường thở:
Bệnh nhân hôn mê, điểm Glasgow 8
Gãy nặng xương hàm mặt
Nguy cơ hít máu và chất ói vào phổi
Tắc nghẽn hoặc nguy cơ tắc nghẽn đường
thở: bướu máu lớn vùng cổ, chấn thương thanh quản, khí quản, bỏng nặng, thở rít, thở khò khè
Trang 54Đánh giá đặt nội khí quản khó
Class I: Uvula/tonsillar pillars visible Class II: Tip of uvula/pillars hidden by
Trang 55Đánh giá đặt nội khí quản khó
Ngoài ra có thể dự đoán khó đặt nội khí quản qua
đường miệng khi:
Bệnh nhân người lớn không thể há miệng hơn 4 cm
Khoảng cách từ lồi thanh quản đến xương hàm dưới
< 6,5 cm
Bệnh nhân có khẩu cái uốn vòng cung cao
Phạm vi duỗi – gấp của cổ giảm ≤ 80 độ
Trang 56Đặt nội khí
quản qua
đường miệng
Trang 57Đặt nội khí
quản qua
đường mũi
Trang 58Mặt nạ thanh quản (Laryngeal Mask Airway LMA)
58
Trang 59Mặt nạ thanh quản
59
Trang 60Mặt nạ thanh quản
60
Trang 61Mặt nạ thanh quản Bóp bóng qua mặt nạ thanh quản
61
Trang 62Đặt nội khí quản qua ống nội soi mềm
Trang 63CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ
MỞ KHÍ QUẢN Mở khí quản được thực hiện khi đặt nội khí quản thất bại, trường hợp khẩn cấp chọc kim
to vào màng nhẫn giáp để thông khí trong khi chờ mở khí quản
Trang 64Chọc kim to vào màng nhẫn
giáp: chủ yếu cung cấp oxy,
không thải CO2
THÔNG KHÍ TRONG TRƯỜNG HỢP CẤP CỨU
Trang 68Mặt nạ đơn giản
Dùng khi thở oxy qua sond mũi không giữ được SpO2 > 90%
Oxy 6 - 12 L/ ph FiO2 35% - 50%
Phải cung cấp oxy 5 L/ph để tránh hít lại CO2 ứ trong mặt nạ
Trang 69Mặt nạ không thở lại
Trang 70Bateman, N T et al BMJ 1998;317:798-801
Trang 73Lều cung cấp oxy
Trang 74Thở CPAP
Dùng khi tình trạng giảm oxy máu không được cải thiện bằng các biện pháp thở oxy, SpO2 < 90%
Người lớn, trẻ lớn mặt nạ
Trẻ nhỏ sonde mũi
Trang 75Thở CPAP
Bắt đầu với CPAP = 5 cmH2O
Điều chỉnh mức CPAP
1 – 2 cmH2O / lần duy trì SaO2 > 90%
Mức CPAP tối đa 10 cmH2O
Trang 76THÔNG KHÍ NHÂN TẠO
Mục tiêu: SpO 2 > 92% với FiO 2 0,6
Có thể chấp nhận mức SpO 2 > 85%
Trang 77 Có thể CPAP
Có thể BiPAP
Có thể hỗ trợ thông khí
Đáp ứng nhu cầu bệnh nhân
Có hệ thống báo động
Trang 78Thông khí nhân tạo không xâm nhập
BiPAP
BN suy hô hấp tăng CO2
BN tỉnh, hợp tác tốt, khả năng ho khạc tốt
Bắt đầu với EPAP = 4 cmH2O, IPAP = 8 cmH2O,
Điều chỉnh IPAP để Vte
6 – 8 ml/ kg
Điều chỉnh FiO 2 / EPAP
duy trì SaO2 / SpO 2 > 90%
Trang 79Thông khí nhân tạo không xâm nhập
BiPAP
Tần số thở < 30 lần/ phút
Tần số tim không tăng quá 20% so với tần số ban đầu
Không rối loạn nhịp tim
Không còn cảm giác khó thở, không co kéo cơ HH phụ
VTe 6 – 8 ml/ kg
SpO2 > 90%
Trang 80Thông khí nhân tạo không xâm nhập
BiPAP
Điều chỉnh:
Chú ý: PS = IPAP - EPAP
Bắt đầu với EPAP = 4 cmH2O, IPAP = 8 cmH2O,
Kiểm tra độ khít mặt nạ
Điều chỉnh tăng dần IPAP, mỗi lần 2 cmH 2 O
Điều chỉnh FiO 2 từng 10%
FiO 2 100% mà SpO 2 < 90%
tăng dần EPAP,
Trang 81 Tình trạng BN cải thiện; SpO2 > 95% FiO2 thấp nhất
cai máy thở
Tình trạng BN xấu đi:
SpO2 < 90%
Tần số thở > 30 lần / phút
Tần số tim tăng quá 20% so với tần số lúc đầu
IPAP = 20 cmH2O, EPAP = 10 cmH2O
Đặt NKQ + thở máy xâm nhập
Thông khí nhân tạo không xâm nhập
BiPAP
Trang 82THÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬP
BN suy hô hấp nặng và không đáp ứng với NIPPV
Mode thở VCV - A/C
Trang 83Máy thở
Trang 84Máy thở LIFECARE PLV-100
Trang 85Nơi gắn ống thở
Giới hạn PIP thấp
8 - 10 cmH 2 O
Giới hạn PIP cao
35 – 40 cmH 2 O
BẬT / TẮT
Máy thở LIFECARE PLV-100
Cài đặt báo động
Trang 86Máy thở LIFECARE PLV-100
Chú ý kiểm tra
van thở ra của
máy thở
Trang 87Máy thở T-Bird VSO2
Trang 89Mode thở tăng thán cho phép
P = 90% (Hcm – 100)
Mode thở: VC - CMV
Vt mục tiêu là 6 ml/ kg P
Ban đầu 8 ml/ kg P (trong 2 giờ) 7 ml/ kg P (trong 2 giờ) 6 ml/ kg P
Tần số theo thông khí phút BN, 35 lần/ ph
I/E = 1/1 1/3
Mục tiêu Pplat 30 cmH2O
FiO2 / PEEP: dùng bảng điều chỉnh FiO2 và PEEP
duy trì PaO2 55 – 80 mmHg hoặc SpO2 88 – 95%
Trang 90JAMA 2012;307(23):2526-2533
Trang 91JAMA 2012;307(23):2526-2533
Trang 92Ventilation with lower tidal volumes as compared with traditional tidal volumes for acute lung injury and the acute respiratory distress syndrome The Acute Respiratory Distress Syndrome Network
N Engl J Med 2000; 342:1301–1308
Trang 97(Tremper KK, Barker SJ Pulse oximetry Anesthesiology 1989;70:98-108.)
Trang 98Crit Care 1999, 3:R11–R17
Trang 99Crit Care 1999, 3:R11–R17
Trang 102Tsien CL, Fackler JC: Poor prognosis for existing monitors in the intensive care unit Crit Care Med 1997, 25:614–619
Trang 104WHO Patient Safety Pulse Oximetry Project
Trang 105Natural history of COPD
Trang 106Natural history of COPD
Severe
Trang 107Natural history of COPD
Trang 108Natural history of COPD
Trang 109Mechanisms of hypoxia in COPD
Diffusion abnormality Hypoventilation
Trang 110Hypoventilation
Exacerbations
Trang 111Cơ chế gây tăng PaCO 2 ở bn COPD
Viêm đường thở
Co thắt phế quản Tăng chất nhầy PQ
Tăng sức cản đường thở
Khirani S, Polese G Principles and practicle of mechanical ventilation, 2 nd ed Tobin MJ McGraw- Hill (2006), 664