Ngoài ra hàm Liapunov cho phép giải quyết vấn đề: ổn định “trong toàn cục” tức là đánh giá miền nhiễu ban đầu, theo thời gian không vượt ra ngoài giới hạn của một miền cho trước.. Chính
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lý thuyết ổn định là một lý thuyết toán học có rất nhiều ứng dụng trong khoa học, đặc biệt về kỹ thuật cơ học. Đã có nhiều nhà Toán học nghiên cứu
lý thuyết ổn định, tuy nhiên vẫn chỉ bó hẹp trong việc giải quyết bài toán xác định sự ổn định cũng như không ổn định. A.M.Liapunov đã thiết lập hàng loạt điều kiện đủ tổng quát cho sự ổn định và không ổn định của chuyển động không có nhiễu, mô tả bởi hệ phương trình vi phân thông thường. Để đưa vấn
đề ổn định của chuyển động không có nhiễu về vấn đề ổn định của vị trí cân bằng. Vận dụng hàm Liapunov đối với những hệ thống điều chỉnh cho phép đánh giá: Sự thay đổi của các đại lượng điều chỉnh, thời gian điều chỉnh,chất lượng điều chỉnh ảnh hưởng của những nhiễu loạn tác dụng thường xuyên.
Ngoài ra hàm Liapunov cho phép giải quyết vấn đề: ổn định “trong toàn cục” tức là đánh giá miền nhiễu ban đầu, theo thời gian không vượt ra ngoài giới hạn của một miền cho trước.
Chính vì những lý do trên, tôi chọn đề tài “lý thuyết ổn định và ứng dụng” với mong muốn được tìm hiểu một cách rõ ràng và sâu rộng hơn về lý thuyết ổn định, đặc biệt là vận dụng hàm liapunov trong các hệ phương trình tuyến tính và hệ phi tuyến có dạng đặc biệt.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết ổn định theo nghĩa liapunov và ứng dụng vào hệ phương trình tuyến tính, hệ phi tuyến có dạng đặc biệt.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Trình bày định nghĩa ổn định theo nghĩa liapunov, các định lý về ổn định và không ổn định của liapunov.
- Đánh giá sự ổn định nghiệm của các hệ phương trình tuyến tính.
Trang 24 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 3CHƯƠNG 1
MỘT SỐ KIẾN THỨC BỔ TRỢ
1.1 Không gian véctơ
1.1.1 Định nghĩa không gian véctơ
2) Có 0 V
sao cho 0 0
3) ' V
sao cho ' '0
kí hiệu ,
4)
5) (x y).x. y.
6) (x )x.x.
7) ( )x y ( ).x y
8) 1.
trong đó 1 là phần tử đơn vị của trường K
Trang 4Khi đó V (cùng với 2 phép toán xác định như trên) gọi là một không gian véctơ trên trường K , hay K - không gian véctơ, hay vắn tắt là không
1.1.2 Ví dụ về không gian véctơ
a) Tập hợp các véctơ (“tự do”) trong không gian 2 3
, , với các phép toán cộng và nhân véctơ với một số thực là một không gian véctơ thực.
b) Tập K x các đa thức (một biến) với hệ số thuộc trường K với phép
cộng đa thức và nhân đa thức với một phần tử thuộc trường K là một K -
không gian véctơ.
c) Tập số phức với phép cộng số phức và nhân số phức là một - không gian véctơ. Trong khi đó cùng với phép cộng số phức và nhân số phức với một số thực là - không gian véctơ.
d) Tập các số thực với phép cộng số thực và nhân số thực với số hữu
tỷ là một - không gian véctơ.
e) Trong nhóm cộng các ma trận cỡ (m n ) trên trường K ta đưa vào
phép nhân với vô hướng sau, với:
Trang 5Chú ý: Nếu cho trước dạng toàn phương H trên - không gian véctơ
Trang 61.2.3 Biểu thức tọa độ dạng chính tắc của một dạng toàn phương
Nếu trong - không gian véctơ V có cơ sở ( , 1 2, ,n),
trong đó ( ,i j) 0
n
i i i i
Trang 81.4 Hệ phương trình vi phân
1.4.1 Định nghĩa
Hệ n phương trình vi phân cấp một dạng chuẩn tắc là hệ phương trình
sau:
Trang 9gian n chiều1 n1
.
Hệ n hàm khả vi y11( );x y2 2( ); ;x y n n( )x xác định trên khoảng ( , )a b được gọi là nghiệm của hệ (1.9) nếu với mọi x( , )a b điểm
Ta coi t là biến độc lập, x x1, 2, ,x là tọa độ của một điểm trong không n
gian pha n
. Khi đó hệ phương trình vi phân cấp một:
Trang 101.5 Tiêu chuẩn Hurwitz
1.5.1 Một số khái niệm cần thiết
Xét đa thức:
Trang 11( ) 0 1 n
n
f z a a z a z (với n ) 1 (1.12) Trong đó zxi y là số phức và a a0, , 1 a có thể là các hệ số thực hoặc n
phức.
tất cả các nghiệm (không điểm) z z1, , 2 z của nó đều có các phần thực âm: n
R Z e j 0j 1, 2, ,n (1.13) tức là tất cả các nghiệm z đều nằm ở nửa mặt phẳng phức bên trái. Sau đây j
chúng ta giả thiết rằng các hệ số a a0, , 1 a của đa thức (1.12) ( ) n f z là thực
và :
a0 0;a n 0 (1.14)
Một đa thức như vậy rõ ràng không có nghiệm không và để ngắn gọn ta gọi đa thức đó là đa thức bậc chuẩn bậc (n n 1).
Trang 12Định lí Hurwitz: Điều kiện cần và đủ để đa thức chuẩn (1.15) là đa thức Hurwitz là tất cả các định thức chéo chính của ma trận Hurwitz của nó đều dương, tức là:
1 1
1 0 2
3 2
1
00
Trang 13Ta lấy ra một chuyển động y f t( ) nào đó của hệ (2.1) và gọi nó là
chuyển động không có nhiễu loạn.
Chuyển động y f t( ) gọi là ổn định theo nghĩa liapunov nếu đối với
mọi có thể chỉ ra được 0 sao cho từ bất đẳng thức 0
điều kiện ban đầu. Nếu như hệ (2.1) là ô-tô-nôm tức vế phải không phụ thuộc
vào t thì sự ổn định tiệm cận sẽ luôn luôn đều đối với điều kiện ban đầu đã
cho.
Nếu chuyển động y f t( )ổn định theo liapunov và hệ thức (2.2) đúng đối với nghiệm ( )y t được xác định bởi điều kiện ban đầu cho trước bất kỳ thì ta
Trang 14nói rằng chuyển động y f t( ) ổn định tiệm cận với bất kỳ điều kiện ban đầu
cho trước( hay là ổn định tiệm cận trong toàn cục).
Trong hệ (2.1) thực hiện phép biến đổi x y ( ) f t hệ mới sẽ có dạng:
thành bài toán ổn định của nghiệm không x của hệ (2.3). 0
Nghiệm x 0 của hệ (2.3) gọi là ổn định theo nghĩa liapunov nếu đối
với số dương bất kỳ luôn luôn có thể chỉ ra số dương sao cho từ bất đẳng thức x t(0 suy ra x t( ) với t Còn nếu như mọi nghiệm t0
Trang 15Hàm số v x , x 1 2., xn gọi là xác định dương trong miền D nếu như trong miền D trừ điểm O0, ,0 ta có bất đẳng thức v Còn nếu như 0
có bất đẳng thức v thì hàm v gọi là xác định âm trong cả hai trường hợp 0
đó hàm số đều được gọi là có dấu xác định
Nếu như khắp nơi trong miền D ta có bất đẳng thức v hoặc 0 v 0
thì hàm số v được gọi là có dấu không đổi , hơn nữa trong trường hợp đầu tiên hàm v còn gọi là có dấu dương và trường hợp thứ hai gọi là hàm có dấu
âm.
Nếu hàm số v lấy giá trị trong miền D , lúc thì dấu dương, lúc thì dấu
âm thì khi ấy v gọi là hàm đổi dấu. Chẳng hạn hàm 2 2 2
x x – x
v sẽ là hàm đổi dấu trong không gian các biến x x x còn hàm số 1, 2, 3 2 2 2
, 1
Trang 1611 1
1
k k
Vế phải X x ,i 1 ., xncủa nó liên tục và thỏa mãn điều kiện lipschitz
trong một miền D nào đó của không gian pha, bao gồm điểm O0,0,,0
cùng với một lân cận nào đó của nó. Giả sử điều kiện X 0,i .,0 được 0
Trang 17Chứng minh:
Ta sẽ kí hiệu qua J phần trong của hình cầu tâm O bán kính và qua
S mặt biên của hình cầu này.
Để xác định ta giả sử v là hàm xác định dương. Giả sử rằng được
chọn sao cho J nằm trong miền D và giả sử l là giá trị cực tiểu của hàm v trên mặt cầu S. Ta hãy chọn số dương , sao cho tại những điểm của hình
cầu J bất đẳng thức vl được thỏa mãn và giả sử p là một điểm tùy ý của
J. Xét quỹ đạo ( , )f p t , xuất phát từ điểm p và giả sử rằng nó cắt hình cầu
nên hàm v không tăng dọc theo quỹ đạo và vì vậy có ( ) v q v q( ) Mặt l
khác vì l là cực tiểu của hàm v trên S nên nhất thiết phải có ( ) 1v q Mâu thuẫn vừa nhận được chứng tỏ rằng điểm f p t , khi thời gian tăng lên, ( , )
thừa nhận được đối với miền J Vậy thì để xác định miền nhiễu loạn thừa nhận được cần phải tìm cực tiểu l của hàm v trên biên của miền G và để lấy
làm miền E ta sẽ chọn miền, trong đó thỏa mãn v l
Trang 18Nếu đối với hệ phương trình vi phân (2.4) có tồn tại một hàm xác định
dấu v , đạo hàm toàn phần của nó theo thời gian, lấy theo hệ (2.4), cũng sẽ là hàm xác định dấu, trái dấu với v thì vị trí cân bằng sẽ ổn định tiệm cận.
Chứng minh:
Để xác định ta giả sử v là hàm xác định dương, giả sử R là một số sao
Từ định lí 2.3.1 ta suy ra rằng vị trí cân bằng sẽ ổn định nên có tồn tại
ra ngoài hình cầu J Giả sử R là một số dương đủ bé, theo định lí 2.3.1 ta lại
có thể chỉ ra số sao cho từ 0 pJ ta sẽ suy ra f p t( , ) J với t 0
Giả sử điểm p nằm trong J. Giả thiết rằng điểm ( , )f p t với t không thể 0
rơi vào trong hình cầu J. Khi đó nửa quỹ đạo f p t , với ( , ) t sẽ nằm 0trong lớp cầu J R \J. Bởi vì trong lớp cầu này ta luôn có v 0 nên có tồn tại một hằng số m sao cho ta sẽ có v0 m tại tất cả các điểm của lớp cầu đã nói. Từ đẳng thức:
0( ( , )) ( )
hình cầu J; nhưng số đã được chọn sao cho sau khi rơi vào trong J,
Trang 19điểm ( , )f p t không thể nào vượt ra khỏi J Bởi vì là một số có thể chọn
một điểm p sao cho v p( )v0 Do tính liên tục của hàm v , có tồn tại một 0
số sao cho trong J ta sẽ có v v0. Bởi vì v là hàm xác định dương nên
( ( , ))
Ta giả sử rằng điểm ( , )f p t không vượt ra khỏi J. Bởi vì trong miền
theo thời gian có dạng:
Trang 20dv v
dt (2.7) Trong đó là một hằng số dương còn hoặc là đồng nhất bằng
không hoặc là không đổi dấu và nếu như trong trường hợp sau, v không phải
là một hàm không đổi dấu và trái dấu với , trong một lân cận bất kỳ của điểm 0 thì nghiệm không của hệ (2.4) không ổn định.
Để xác định ta giả sử 0, trong một lân cận tùy ý bé Jta chọn điểm
khỏi giới hạn của một lân cận J bất kỳ, trong đó những điều kiện của định lý được thỏa mãn. Bằng cách xem các hàm ( ( , ))v f p t và ( ( , )) f p t như những hàm của thời gian, từ phương trình vi phân (2.7) ta có thể xác định ( ( , ))v f p t
Trang 212
2 21
Mặt mức của một hàm vô cùng lớn là mặt giới nội.
Thật vậy, ta hãy xét một mặt mức v nào đó. Đối với c cho trước ta c
có thể chỉ ra hình cầu bán kính R mà ở bên ngoài nó ta sẽ có v và do đó c
mặt v sẽ nằm bên trong hình cầu này. c
Định lí 2.4.1 (Về sự ổn định tiệm cận trong toàn cục):
Nếu có tồn tại một hàm v vô cùng lớn, xác định dương, có đạo hàm
xác định âm trong toàn bộ không gian thì nghiệm không của hệ ổn định tiệm cận với bất kỳ nhiễu loạn ban đầu.
Định lý này có định lý đảo và một trường hợp riêng của định lý tổng quát hơn dưới đây.
Trang 22Giả sử p là một điểm tùy ý của không gian pha. Từ điểm p xuất phát
nửa quỹ đạo f p t( , ) t 0. Theo điều kiện của định lý dv 0
dt nên ta có:
0( ( , ))
trong một miền giới nội, do đó có điểm giới hạn. Ta suy ra rằng toàn bộ tập giới hạn nằm trên cùng một mặt mức vv.
Trang 23Thật vậy, nghiệm không sẽ ổn định tiệm cận theo nghĩa Liapunov chỉ khi tất cả các nghiệm của phương trình đặc trưng có phần thực âm. Đối với bất kỳ dạng toàn phương xác định âm đều có thể chỉ ra một dạng xác định dương v
Trang 24đường thẳng y không chứa những quỹ đạo nguyên vẹn trừ ra vị trí cân 0bằng.
Vậy thì để áp dụng định lý 2.4.2 chỉ cần phải làm cho hàm v là một vô
cùng lớn. Muốn thế chỉ cần hoàn thành điều kiện:
0( )
Bây giờ ta hãy xét vấn đề với quan điểm tổng quát hơn. Cùng với hệ tuyến tính:
n
k k k n i
ik k k
dx
dt dx
ik k k
dx
dt dx
Trang 251
1
( )
f x x
(2.13)
Nói cách khác, nếu đồ thị của đường cong y f x( ) nằm giữa các đường
thẳng yx và y x (hình 1)
Hình 1
thì đã đủ đảm bảo cho sự ổn định trong toàn cục của nghiệm không của hệ (2.12) hay chưa? Bài toán này đã được M.A.Aizerman phát biểu lần đầu tiên
và là xuất phát điểm cho rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà toán học
và cơ học.
N.N.Kraxovsky đã xây dựng được ví dụ đầu tiên để chứng tỏ rằng trong trường hợp hệ hai phương trình, việc thực hiện điều kiện suy rộng (2.13) chưa đủ để đảm bảo cho sự ổn định trong toàn cục.
V.A.Pliss đã có những nghiên cứu sâu sắc về các hệ cấp ba cũng đã chứng tỏ rằng việc hoàn thành điều kiện (2.13) dưới dạng còn chặt chẽ hơn tức là dưới dạng:
Trang 26CHƯƠNG 3
ỨNG DỤNG
3.1 Đánh giá nghiệm của hệ phương trình tuyến tính
Trước hết ta hãy đưa ra một bất đẳng thức quan trọng của lý thuyết các dạng toàn phương. Ta hãy xét dạng toàn phương v( ,x Bx) và đặt bài toán tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của dạng toàn phương này trên mặt cầu:
1
n i i
Theo những quy tắc đã biết về cách giải bài toán cực trị tương đối, ta phải tìm cực trị của dạng toàn phương:
tại những điểm cực trị cần phải thỏa mãn điều kiện:
Trang 271r v n r
(3.3) đúng với tất cả các điểm của không gian.
Và giả sử rằng tất cả những giá trị riêng của ma trận A có phần thực
âm. Khi đó tồn tại một dạng toàn phương xác định dương v( ,x Bx) sao cho, dựa vào hệ (3.4) ta sẽ có:
n i i
Trang 28Tích phân (3.7) từ không cho đến t và ký hiệu v là giá trị của hàm v 0
2 1 0( , ) nln
ik k i n k
n i
ik k k
Trang 29trong đó còn M là một hằng số dương. 0
Hệ (3.10) được gọi là hệ xấp xỉ thứ nhất
Ta đặt bài toán tìm điều kiện để khi chúng được thỏa mãn thì từ sự ổn định hoặc không ổn định của hệ xấp xỉ thứ nhất ta suy ra một cách tương ứng
còn
1/ 2 2 1
n
i i
v t
Trang 30Thực vậy, tồn tại một dạng toàn phương xác định dương v , đạo hàm
Định lý 3.2.2: (Định lý về sự không ổn định theo xấp xỉ thứ nhất): Nếu
trong số các nghiệm của phương trình đặc trưng của hệ xấp xỉ thứ nhất có dù chỉ một nghiệm với phần thực dương thì nghiệm không của hệ (3.9) không ổn định.
Trang 33Hệ xấp xỉ thứ nhất có dạng x y y, 0 từ đó suy ra
0, 0 0
y y x y tx Vậy thì nghiệm không của hệ xấp xỉ thứ nhất không ổn định. Nhưng vì cả hai nghiệm của phương trình đặc trưng đều bằng không nên dựa trên cơ sở định lý 3.2.2 chúng ta không thể kết luận nghiệm không của hệ (3.17) không ổn định. Hơn thế nữa, nghiệm không của hệ (3.17) trong trường hợp này lại ổn định tiệm cận. Thực vậy, đạo hàm của hàm số Liapunov:
v x y dựa vào hệ (3.17) có dạng 4 2
v x y và do đó sẽ mang dấu
âm. Dễ dàng chỉ ra rằng các trục tọa độ x0,y , trên đó hàm số 0 v triệt
tiêu, không chứa những quỹ đạo nguyên vẹn trừ ra vị trí cân bằng bằng không. Từ đó suy ra có sự ổn định tiệm cận.
ma trận A với các phần thực âm và i (k1, , )q là tất cả các
Trang 34nghiệm đặc trưng của A với phần thực bằng không. Khi đó nghiệm bất kỳ
a) Chứng minh điều kiện đủ:
Giả sử 1, ,m(mn) là tất cả các nghiệm đặc trưng của A và
Rej0 (j 1, 2, , )m Ta có thể suy ra rằng mỗi nghiệm của hệ (3.18) có dạng:
1( ) j ( ),
m t j j
Trang 35b) Bây giờ ta chứng minh điều kiện cần:
Giả sử hệ (3.18) ổn định tiệm cận. Khi đó hệ này sẽ ổn định theo
Liapunov khi t và do đó theo định lý 3.3.1 ta có:
Rej0 (j1, 2, , )m (3.20) Giả sử tồn tại ít nhất một nghiệm đặc trưng s is (1 s m) sao cho:
Trang 36Vì mặt cầu S là một tập compắc và hàm ( ) X liên tục và dương trên
S cho nên cận dưới của hàm sẽ đạt được tại một điểm X S
nào đó, vì vậy
Trang 37Giả sử t0( ,a là tùy ý. Hàm ) v t X liên tục theo X và ( ,0 ) v t( ,0)0
Do đó tồn tại một lân cận X sao cho 0v t X( ,0 ) với:
X t( 0)
Giả sử bất đẳng thức (3.28) thỏa mãn không phải với mọi tt0,
và t là điểm đầu tiên nghiệm 1 X t gặp biên S( ) , tức là X( )t với t0 t t1
và X t( )1 Hãy xét sự biến động của hàm v t( )v t X t( , ( ))dọc theo nghiệm X t Từ điều kiện của định lý: ( )
Như vậy, nghiệm X X t( ) với mọi tt0, hữu hạn luôn luôn ở bên
trong mặt cầu S và bởi vì H nên nghiệm này xác định với