CÁC VÍ DỤ Câu 1: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là A.. HCOOC-C-C H
Trang 1DẠNG I : VIẾT ĐỒNG PHÂN
I.MỘT SỐ LƯU Ý
*Xác định giá trị k dựa vào công thức CnH2n+2-2kOz (z 0)
*Xác định nhóm chức : -OH, -COOH, -CH=O, -COO- …
*Xác định gốc hiđrocacbon no, không no, thơm, vòng, hở…
*Viết mạch C theo thứ tự mạch C giảm dần
Tóm lại : Từ CTTQ k = ? Mạch C và nhóm chức Đồng phân (cấu tạo
và không gian)
II CÁC VÍ DỤ
Câu 1: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử
C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
A 4 B 5 C 8 D 9
Giải:
Ta có k=1 có 1 liên kết phản ứng được với dung dịch NaOH Axit hay este no
hở Nhưng không có phản ứng tráng bạc Không phải là este của axit fomic
C-COO-C-C-C C-COO-C(CH3) –C C-C-COO-C-C
C-C-C-COO-C C-C-C-C-COOH C-C(CH3)-C-COOH C-C-C(CH3)-COOH C-C(CH3)2 – COOH
Chọn C
Câu 2: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A 4 B 6 C 5 D 2
Giải: Ta có k=1 este no hở
HCOOC-C-C HCOOC(CH3)-C C-COOC-C C-C-COOC
Chọn A
Câu 3: Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với
dung dịch chứa 11,2 gam KOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol X Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Hai chất hữu cơ đó
là
A một este và một ancol B hai axit
C hai este D một este và một axit
Giải :
Tác dụng với KOH tạo thành muối axit hữu cơ và một ancol có este
nKOH = 11, 2 0, 2
56 mol nancol = 2 nH2= 2*3,36 0,3
22, 4 mol
nancol > nKOH => ban đầu có ancol
Vậy, hỗn hợp đầu có 1 este và 1 ancol => Chọn A
Câu 4: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2
lần khối lượng phân tử của X Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng:
Trang 2Giải :
Gọi khối lượng phân tử của ba hidrocacbon lần lượt là MX, MY, MZ
X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp nhau
→ MZ = MX + 28 (1)
Theo bài ra ta có: MZ = 2MX (2)
Từ (1) và (2) ta có MX = 28 X là C2H4 => anken
Chọn A
Câu 5: Có bao nhiêu ancol bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau
mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%?
A 5 B 2 C 3 D 4
Giải :
Công thức tổng quát ancol no, đơn chức : CnH2n+1OH
Theo bài ra ta có:
12 68,18
14 18 100
n
n= 5 → Công thức Ancol là C5H11OH
Các đồng phân bậc 2 :
C-C-C-C(OH)-C C-C-C(OH)-C-C C-C(CH3)-C(OH)-C Chọn C
Câu 6: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO =
21 : 2 : 4 Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là
A 4 B 5 C 6 D 3
Giải :
mC : mH : mO = 21 : 2 : 4 → nC : nH : nO = 7 : 8 : 1
→ CTPT: C7H8O
Số đồng phân thơm: CH3C6H4OH (3), C6H5OCH3, C6H5CH2OH Chọn B
Câu 7: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-metylpentan-2-ol chỉ bằng
phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to)?
Giải :
*4-metylpentan-2-ol là: C-C(CH3)-C-C(OH)-C
Mạch C trong chất ban đầu là C-C(CH3)-C-C-C
*Chất phản ứng với H2 tạo ancol bậc 2 chỉ có thể là: ancol không no hay xeton
*C=C(CH3)-C-C(OH)-C C-C(CH3)=C-C(OH)-C
C-C(CH3)-C-CO-C C=C(CH3)-C-CO-C
Chọn D
Trang 3III BÀI TẬP THAM KHẢO
Câu 1 : Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và
C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là:
A 4 B 3 C 6 D 5
Câu 2 : Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là
A 4 B 2 C 5 D 3
Câu 3: Cho các chất sau:
CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3,
CH3-C(CH3)=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2
Số chất có đồng phân hình học là
A 4 B 2 C 1 D 3
Câu 4 Xác định số lượng các chất là đồng phân cấu ta ̣o của nhau có công thức phân tử là C4H9Cl?
Câu 5 Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là C5H12O là đồng phân cấu tạo của nhau?
Câu 6 Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo là ancol bậc II có cùng công thứ c phân tử
C6H14O?
Câu 7 Khi phân tích thành phần một ancol đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lươ ̣ng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi Số đồng phân là ancol ứng với công thức phân tử của X là:
Câu 8 Số chất ứ ng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng đươ ̣c với dung di ̣ch NaOH là:
Câu 9 Khi thực hiê ̣n phản ứng tách nước với mô ̣t ancol X thấy chỉ thu được mô ̣t anken duy nhất Oxi hóa hoàn toàn mô ̣t lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
Trang 4Câu 10 Số đồng phân củ a hợp chất có công thức phân tử C5H10O phản ứng được với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng là:
Câu 11 Số đồng phân có cùng công thức phân tử C5H10O2 có phản ứng với dung di ̣ch NaHCO3 là:
Câu 12 Cho hợp chất hữu cơ đơn chức X có công thức phân tử là C4H8O2 Số đồng phân của X là:
Câu 13 Số đồng phân este củ a C5H10O2 là:
Câu 14 Có bao nhiêu đồng phân có công thức phân tử C4H8O2 tác du ̣ng đươ ̣c với
NaOH?
Câu 15 Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
Câu 16 Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử
C5H10O2, phản ứng được với dung di ̣ch NaOH nhưng không có phản ứng tráng ba ̣c là
Câu 17 Số đồng phân cấu tạo của amin có công thức phân tử C3H9N là:
Câu 18 Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của amin có công thức phân tử C4H11N?
Câu 19 Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H9N là đồng phân cấu ta ̣o của nhau?
Câu 20 Số đồng phân cấu tạo là amin bâ ̣c mô ̣t ứng với công thức phân tử C4H11N là:
Câu 21 Có bao nhiêu amin bậc hai là đồng phân cấu ta ̣o của nhau có cùng công thức phân tử C5H13N ?
Trang 5Câu 22 Hợp chất X không no mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hoá thu được mô ̣t anđehit và mô ̣t muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X (không kể đồng phân hình ho ̣c):
Câu 23 Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Số đồng phân cấu ta ̣o ứng với công thức phân tử của X là:
Tài liệu được tổng hợp bởi: Lê Quang Phát Mọi thắc mắc liên hệ:
Mail: Phatlequang@gmail.com
Yahoo: phatlq1991@yahoo.com
SĐT : 0166.804.2268