Chất lượng đội ngũ đảng viên ở nông thôn các tỉnh miền trung nước CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay
Trang 1Bộ giáo dục vμ đμo tạo
chất lượng đội ngũ đảng viên ở nông thôn các tỉnh miền trung nước cộng hoμ dân chủ nhân dân Lμo trong giai đoạn hiện nay
Chuyên ngành: Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam
tóm tắt Luận án tiến sĩ khoa học chính trị
Hμ Nội - 2008
Trang 2C«ng tr×nh ®−îc hoµn thµnh t¹i Häc viÖn ChÝnh trÞ - Hµnh chÝnh Quèc gia Hå ChÝ Minh
Vµo håi 8 giê 30, ngµy 10 th¸ng 11 n¨m 2008
Cã thÓ t×m hiÓu luËn ¸n t¹i Th− viÖn Quèc gia
vµ Th− viÖn Häc viÖn ChÝnh trÞ - Hµnh chÝnh Quèc gia Hå ChÝ Minh
Trang 3danh mục các công trình khoa học của tác giả
liên quan đến luận án đã công bố
1 Pheng Sỏn Khun Thoong Khăm (2005), "Nâng cao chất lượng đội ngũ
đảng viên để đáp ứng yêu cầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá ở nước ta", Tạp chí Lý luận chính trị - Hành chính, (1),
tr.28-30 và 34
2 Pheng Sỏn Khun Thoong Khăm (2005), "Phát huy tính tích cực xây
dựng Đảng của quần chúng", Tạp chí Lý luận chính trị - Hành chính
(2), tr.35-38 và 42
3 Pheng Sỏn Khun Thoong Khăm (2006), "Nâng cao chất lượng đảng viên
nông thôn miền Trung nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào", Tạp chí
Xây dựng Đảng, (4), tr.59-60
Trang 4
1
mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sức mạnh của Đảng bắt nguồn từ sự hoạt động có tổ chức của đảng viên Đảng viên là người lãnh đạo, là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân, là người trực tiếp và thường xuyên đưa nghị quyết, chủ trương của Đảng tới quần chúng và phản ánh nguyện vọng của quần chúng với
Đảng Chăm lo xây dựng ĐNĐV vững mạnh, trong sạch - nhân tố bảo đảm cho sự thắng lợi của cách mạng, là đường lối chiến lược của Đảng cầm quyền, là nguyên tắc xây dựng chính đảng của giai cấp công nhân
Để có một tổ chức vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của từng giai đoạn cách mạng, mỗi TCCSĐ phải mạnh và đội ngũ đảng viên phải có phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực trí tuệ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Sự giảm sút về chất lượng ĐNĐV là một trong những nguyên nhân làm cho năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của nhiều tổ chức đảng không
đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Đảng
Nông thôn các tỉnh miền Trung nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, số đảng viên tương đối đông và cấu tạo nhiều bộ tộc, trình độ khác nhau Trong thời kỳ đổi mới, số đảng viên đó vẫn giữ vững và phát huy
được tính tiên phong, gương mẫu Tuy nhiên, trước những tác động của yếu tố thời đại, mặt trái của cơ chế kinh tế thị trường, còn một bộ phận
đảng viên đã bộc lộ sự suy thoái về chính trị, phẩm chất đạo đức cách mạng và lối sống Điều đó đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của nhiều tổ chức đảng, làm suy yếu niềm tin của nhân dân
Việc nâng cao chất lượng ĐNĐV ở nông thôn các tỉnh miền Trung trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề cấp thiết, cần được quan tâm nghiên cứu nhằm xây dựng ĐNĐV của các đảng bộ ngày càng lớn mạnh cả số lượng và chất lượng, trong đó chất lượng giữ vai trò then chốt hàng đầu Vì
vậy, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài: "Chất lượng đội ngũ đảng viên ở
nông thôn các tỉnh miền Trung nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay" làm đề tài luận án tiến sĩ khoa học chính trị
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
ở Lào trong những năm qua chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về nâng cao chất lượng ĐNĐV ở nông thôn các tỉnh miền Trung Trong hoạt động thực tiễn chủ yếu chỉ dựa vào Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị, đường lối, chính sách của Đảng - Nhà nước và những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn để tổ chức thực hiện, do đó khi tiến
Trang 52 hành tìm hiểu cả về cơ sở lý luận và thực tiễn đã gặp những hạn chế và khó khăn nhất định
ở Việt Nam đã có một số đề tài nghiên cứu của các tác giả liên quan
đến vấn đề này như:
- Luận án phó tiến sĩ lịch sử: Nâng cao đạo đức cách mạng cho đội ngũ
đảng viên trong giai đoạn hiện nay của Phùng Xuân Thành, 1991 Luận án
đã phân tích và làm rõ các phạm trù, khái niệm, cơ sở lý luận, phân tích quan
điểm của Mác – Lênin, tư tưởng Chủ tịch Hồ Chí Minh và quan điểm của
ĐCSVN về đạo đức cách mạng Đồng thời, làm rõ vị trí, vai trò của đảng viên và sự cần thiết phải nâng cao đạo đức cách mạng cho đảng viên Thực hiện đánh giá thực trạng và hoạt động bồi dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng cho đảng viên Luận án đề ra phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong nâng cao đạo đức cách mạng cho đảng viên trong giai đoạn hiện nay
- Luận án tiến sĩ lịch sử: Nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên ở nông thôn đồng bằng sông Hồng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Cao Thị Thanh Vân, 2002 Luận án làm rõ
những vấn đề cơ bản về lý luận, quan điểm; những yêu cầu mới, quan niệm về chất lượng và tiêu chí đánh giá ĐNĐV Đề cập những vấn đề tác
động đến chất lượng đảng viên và công tác đảng viên; thực trạng chất lượng ĐNĐV, công tác đảng viên, nguyên nhân ưu, khuyết điểm và những kinh nghiệm của việc nâng cao chất lượng ĐNĐV Luận án đã đề ra mục tiêu, phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng
ĐNĐV ở nông thôn đồng bằng sông Hồng thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH
đất nước Những giải pháp đưa ra gồm: Coi trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực cho ĐNĐV; tăng cường công tác phát triển đảng viên, cụ thể hoá tiêu chuẩn đảng viên, trẻ hoá ĐNĐV và đảm bảo chất lượng ngay từ khâu kết nạp; thường xuyên tiến hành công tác sàng lọc đội ngũ, đưa những người không đủ tiêu chuẩn
đảng viên ra khỏi Đảng; làm tốt công tác phân công, quản lý, kiểm tra đảng viên; đẩy mạnh việc củng cố, kiện toàn TCCSĐ ở nông thôn ĐBSH gắn liền với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở
- Làm người cộng sản trong giai đoạn hiện nay, Đề tài khoa học cấp
nhà nước mã số KHXH.05-07, thuộc Chương trình khoa học cấp nhà nước giai đoạn 1996 – 2000 mã số KHXH.05, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2003, PGS, TS Tô Huy Rứa và PGS, TS Trần Khắc Việt đồng chủ biên
Đề tài đã làm rõ những căn cứ để xác định hình mẫu, tiêu chuẩn người
đảng viên cộng sản trong giai đoạn hiện nay, gồm: Quan điểm của Mác,
Ăngghen, Lênin, Hồ Chí Minh và của ĐCSVN về vai trò, hình mẫu và tiêu chuẩn người đảng viên cộng sản; những vấn đề mới của thời đại và kinh
Trang 63 nghiệm nước ngoài; người cộng sản Việt Nam trong thời kỳ 1930 – 1985; thực trạng đảng viên từ năm 1985 đến nay Đề tài đưa ra tư cách và tiêu chuẩn của người cộng sản Việt Nam hiện nay, gồm: Thời kỳ mới và những
đòi hỏi đối với người cộng sản Việt Nam; tiêu chuẩn người cộng sản Việt Nam trong thời kỳ mới Đồng thời đề tài đã đề xuất phương hướng và biện pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đảng viên trong thời kỳ mới, gồm: Phương hướng chung và những biện pháp chủ yếu Những biện pháp chủ yếu: Bảo đảm cho đường lối của Đảng luôn đúng đắn - điều kiện cơ bản, quyết định; đánh giá, phân loại, xây dựng kế hoạch giáo dục đảng viên; xây dựng hệ thống quy chế tổ chức, sinh hoạt đảng và quản lý đảng viên; tăng cường công tác kiểm tra đảng, bảo đảm sự trong sạch của ĐNĐV, bảo vệ nội bộ Đảng, nâng cao uy tín của Đảng; đổi mới công tác giáo dục lý luận chính trị, công tác bồi dưỡng kiến thức cho đảng viên; thực hiện tốt công tác giáo dục, rèn luyện đảng viên trong thực tiễn, qua thực tiễn mà mỗi đảng viên tự hoàn thiện thêm nhân cách người cộng sản
- Luận án tiến sĩ chính trị học: Xây dựng đội ngũ đảng viên ở nông thôn đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn hiện nay của Bùi Văn Khoa,
2005 Luận án đã tập trung nghiên cứu về vấn đề ĐNĐV và xây dựng
ĐNĐV ở nông thôn đồng bằng sông Cửu Long – những vấn đề lý luận và thực tiễn Phân tích thực trạng ĐNĐV và công tác xây dựng ĐNĐV Luận
án đã đề xuất phương hướng và những giải pháp chủ yếu xây dựng
ĐNĐV ở nông thôn đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 Tác giả
đưa ra những giải pháp chủ yếu gồm: Cụ thể hoá tiêu chuẩn đảng viên ở nông thôn đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn hiện nay; tổ chức thực hiện tốt việc giáo dục, bồi dưỡng đảng viên; củng cố, nâng cao chất lượng TCCSĐ ở nông thôn đồng bằng sông Cửu Long thực sự là chủ thể chủ yếu xây dựng ĐNĐV; phát huy vai trò của các đoàn thể nhân dân tham gia xây dựng ĐNĐV, phát động và duy trì phong trào thi đua XHCN, trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác phát triển đảng viên; tạo điều kiện thuận lợi để ĐNĐV ở nông thôn đồng bằng sông Cửu Long tự phấn
đấu, rèn luyện và trưởng thành; cải tiến việc phân công công tác cho mỗi
đảng viên ở nông thôn đồng bằng sông Cửu Long; hoàn thiện cơ chế chính sách đối với nông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng ĐNĐV ở nông thôn đồng bằng sông Cửu Long
- Luận văn thạc sĩ khoa học lịch sử: Nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên của Đảng bộ Bộ Thương mại - dịch vụ Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào của Sản Ti Xúc - Vi Lay Cha Rơn, 2000; Luận văn thạc sĩ khoa học lịch sử: Nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên ở nông thôn tỉnh Khăm Muộn Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay của Lăm Lợt - Hom But Xạ Vông, 2001; Luận án tiến sĩ lịch sử: Công tác lý luận của
Trang 74
Đảng Nhân dân cách mạng Lào trong thời kỳ mới của NCS Phăn Đuông Chít Vông Sa, 2002; Luận án tiến sĩ lịch sử: Công tác tư tưởng của Đảng Nhân dân cách mạng Lào hiện nay của NCS Xác Xa Vát - Xuân Thệp Phim
Ma Son, 2003; Luận án tiến sĩ lịch sử: Nâng cao đạo đức cách mạng của cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay của NCS Bun Ma - Kết Kê Sỏn, 2003
Tiếp thu các kết quả nghiên cứu của những người đi trước, tác giả đã tìm thấy những "tiếng nói chung, đồng thuận" về phương pháp tiếp cận vấn
đề nghiên cứu; bản chất, cốt lõi của quan niệm về chất lượng đảng viên và nâng cao chất lượng ĐNĐV nông thôn; những nội dung cơ bản của hệ tiêu chí đánh giá cùng một số giải pháp nâng cao chất lượng ĐNĐV
Tuy nhiên, còn có nhiều vấn đề khác biệt cần phải đầu tư nghiên cứu mới hoặc làm sâu sắc hơn, như: đặc điểm, vai trò của nông thôn và các tổ chức đảng, ĐNĐV nông thôn các tỉnh miền Trung CHDCND Lào; những nét đặc thù trong quan niệm, hệ tiêu chí đánh giá chất lượng ĐNĐV; những kinh nghiệm; mục tiêu, phương hướng và một số giải pháp phù hợp với đặc
điểm và thực tiễn nông thôn các tỉnh miền Trung CHDCND Lào
Khi thực hiện luận án, tác giả luôn quan tâm tìm hiểu các nguyên lý, nguyên tắc của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác xây dựng Đảng, dựa vào Điều lệ Đảng, các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng NDCM Lào và ĐCSVN, coi đó là cơ sở lý luận để kết hợp hài hoà với thực tiễn Đề tài này, tất nhiên không thể tách rời các bản tổng kết của Ban Tổ chức các tỉnh, Báo cáo chính trị của các đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các tỉnh miền Trung nước CHDCND Lào Tuy nhiên, vấn đề trở ngại
đối với tác giả là các số liệu, tài liệu của Lào còn ít, thời gian thu thập và khảo sát thực tiễn cũng có hạn Vì vậy, luận án không thể tránh khỏi những hạn chế, tác giả mong được sự góp ý và cảm thông
3 Mục đích, nhiệm vụ của luận án
+ Mục đích:
Phân tích rõ đặc điểm, vai trò của nông thôn, các tổ chức đảng,
ĐNĐV nông thôn các tỉnh miền Trung CHDCND Lào, hệ tiêu chí đánh giá chất lượng ĐNĐV và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng ĐNĐV ở nông thôn các tỉnh miền Trung CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay
+ Nhiệm vụ:
Phân tích, làm rõ quan niệm về chất lượng ĐNĐV; đánh giá đúng thực trạng chất lượng ĐNĐV và công tác nâng cao chất lượng ĐNĐV ở nông thôn các tỉnh miền Trung CHDNND Lào; xác định rõ nguyên nhân
Trang 85 của thực trạng, rút ra những kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng ĐNĐV đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án
Luận án chủ yếu nghiên cứu chất lượng ĐNĐV và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐNĐV nông thôn các tỉnh miền Trung CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay
Phạm vi khảo sát thực tế được giới hạn từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1986) của Đảng NDCM Lào đến nay Tập trung nghiên cứu tình hình thực tế ở các tỉnh miền Trung nước CHDCND Lào như: tỉnh Viêng Chăn, Bo Li Khăm Xay, Khăm Muộn và Xa Văn Na Khệt
5 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu của luận án
Luận án được nghiên cứu trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng NDCM Lào về việc nâng cao chất lượng ĐNĐV và thực tiễn sôi động của ĐNĐV nông thôn các tỉnh miền Trung nước CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lôgíc và lịch sử, phân tích và tổng hợp, gắn lý luận với thực tiễn, đặc biệt coi trọng tổng kết thực tiễn, từ đó tìm ra hình thức tiếp cận, cách giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, giải pháp để nâng cao chất lượng
ĐNĐV
6 Những đóng góp mới về khoa học của luận án
- Đưa ra quan niệm, phân tích rõ vai trò và đặc điểm của ĐNĐV nông thôn ở các tỉnh miền Trung nước CHDCND Lào
- Quan niệm và tiêu chí đánh giá chất lượng ĐNĐV ở nông thôn các tỉnh miền Trung
- Đánh giá thực trạng ưu, khuyết điểm của ĐNĐV, công tác nâng cao chất lượng ĐNĐV, những kinh nghiệm và yêu cầu nâng cao chất lượng
7 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Tác giả hy vọng luận án góp phần vào quá trình nâng cao chất lượng
ĐNĐV ở nông thôn của các tỉnh miền Trung nói riêng và chất lượng
ĐNĐV trong cả nước nói chung; thúc đẩy công tác xây dựng, chỉnh đốn
Đảng Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy, đào tạo
Trang 96 cán bộ ở Học viện Chính trị và Hành chính Quốc gia, các Trường Chính trị và Hành chính tỉnh, thành phố ở CHDCND Lào
8 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án gồm 3 chương, 6 tiết
Chương 1
đảng viên vμ chất lượng đội ngũ đảng viên nông thôn các tỉnh miền trung nước cộng hoμ dân chủ nhân dân Lμo - một số vấn đề cơ bản về lý luận vμ thực
tiễn
Trong chương này, luận án tập trung phân tích làm rõ hai vấn đề có tính lý luận và thực tiễn:
1.1 Nông thôn, các tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên nông thôn các tỉnh miền Trung nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
1.1.1 Đặc điểm chính trị, kinh tế - x∙ hội của nông thôn các tỉnh miền Trung Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
đồng đều và hợp lý, từng bước áp dụng khoa học - kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất với tinh thần xúc tiến công tác xoá đói, giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho nhân dân
1.1.1.3 Đặc điểm xã hội
Trang 107 Theo cơ cấu hành chính, khu vực miền Trung gồm có 4 tỉnh (trừ thủ
đô Viêng Chăn), đó là: tỉnh Viêng Chăn, Bo Li Khăm Xay, Khăm Muộn và
Xa Văn Na Khệt Có 42 huyện, 3.252 bản, 273.609 hộ; diện tích tự nhiên khoảng 68.879 km2, dân số tính đến năm 2002 khoảng 1.684,2 nghìn người; nữ 853,1 nghìn, mật độ dân số trung bình 24,45 người/km2 Địa giới gồm cả đồng bằng và núi cao, dân số cấu tạo đa bộ tộc, có phong tục tập quán, trình độ hiểu biết khác nhau, đời sống nhân dân có thuận lợi và khó khăn thuộc nhiều điều kiện khác
Từ đặc điểm chung đã nêu, xét về văn hoá giáo dục - truyền thống, y
tế, công tác lao động - phúc lợi xã hội và văn hoá - thông tin có cả mặt tích cực và tiêu cực:
Mặt tích cực, kết hợp giữa truyền thống tốt đẹp lâu đời với sự đổi mới hiện nay, khu vực các tỉnh miền Trung đã có nền văn hoá - xã hội đa dạng và phong phú Các cấp uỷ, chính quyền luôn quan tâm giữ gìn và phát triển trên
địa bàn quê hương một cách toàn diện, chẳng hạn: bảo dưỡng các danh lam thắng cảnh, vật cổ, lưu niệm xây dựng các trường học, trạm y tế, bưu điện, nhà văn hoá nhằm nâng cao trình độ các mặt và bảo vệ sức khoẻ người dân, từng bước xoá bỏ tập tục mê tín dị đoan trong cuộc sống; đặc biệt quan tâm
đến các cháu vùng sâu, vùng xa để có điều kiện được học tập
Về tiêu cực, được khảo sát khu vực nông thôn nơi đây dù đã có nhiều chuyển biến mới, nhưng xét cho cùng thì chưa phát triển đồng đều, trình
độ dân trí còn thấp, đời sống văn hoá có nơi chưa thay đổi đáng kể, sức khoẻ người dân chưa được chăm sóc, tình trạng chết của trẻ em và phụ nữ khi mang thai hoặc khi sinh con còn diễn ra phổ biến v.v Đây là vấn đề bức xúc trong xã hội và cần có biện pháp giải quyết đúng đắn hơn
1.1.2 Đặc điểm của các tổ chức cơ sở đảng ở nông thôn các tỉnh miền Trung Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào hiện nay
- Là cấp cuối cùng trong bộ máy tổ chức của Đảng
- Mục tiêu hoạt động là phải thật sự bảo đảm bền vững cho các đảng
bộ và đại diện tính lập trường của giai cấp công nhân tại nông thôn, là hạt nhân lãnh đạo, đoàn kết các tầng lớp nhân dân, trong lĩnh vực nông nghiệp
và phát triển nông thôn
- Trên thực tiễn, hiện các TCCSĐ nông thôn có rất đông đảng viên
đang sinh hoạt và hoạt động lãnh đạo nhân dân
Trang 118
- Do nhiều điều kiện khác nhau, việc phân bố và cơ cấu đảng viên các vùng chưa hợp lý, trình độ các mặt còn hạn chế chưa đáp ứng được những yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay
Theo khảo sát, bộ máy TCCSĐ các tỉnh miền Trung đã tổ chức theo
đúng nguyên tắc mà Điều lệ Đảng quy định
Hiện nay, bộ máy TCCSĐ ở miền Trung CHDCND Lào còn một số tỉnh chưa xoá được cấp xã và một số tỉnh lại có đặc khu hoặc gọi là khu phát triển kinh tế
1.1.3 Đội ngũ đảng viên nông thôn các tỉnh miền Trung Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
1.1.3.1 Quan niệm về đảng viên nông thôn
Xuất phát từ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của ĐCSVN, Đảng NDCM Lào về đảng viên, đồng thời xuất phát từ thực tiễn, từ đó rút ra kết luận:
Đảng viên nông thôn là những đảng viên sống và làm việc ở nông thôn, nghề nghiệp chủ yếu là nghề nông, là người thực hiện cụ thể, vừa
là người dẫn dắt lãnh đạo nhân dân, là những người đại diện cho nhân dân lao động có nhiệm vụ tuyên truyền, động viên thực thi đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước ở nông thôn
ĐNĐV nông thôn là những chiến sĩ tiên phong chính trị, những người ưu tú, tiên tiến và giác ngộ nhất trong giai cấp công nhân; đại biểu trung thành lợi ích, vừa là người lãnh đạo vừa là đầy tớ nhân dân các bộ tộc ở nông thôn
1.1.3.2 Vai trò của đội ngũ đảng viên nông thôn các tỉnh miền Trung Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
- ĐNĐV nông thôn có vị trí, vai trò quan trọng, là nhân tố cơ bản quyết định sức mạnh của tổ chức đảng mà thể hiện nhiệm vụ chính trị của
họ ở cơ sở
- ĐNĐV nông thôn, một mặt là tế bào - là thành viên trong hệ thống
tổ chức đảng; mặt khác là người đưa đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến nhân dân để tuyên truyền giáo dục và đồng thời là người lãnh đạo tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối, chính sách ở các địa phương, giải quyết vấn đề thực tiễn do đời sống đặt ra ĐNĐV nông thôn các tỉnh miền Trung, dù hoàn cảnh các mặt còn rất hạn chế, nhưng họ luôn chịu trách nhiệm và hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao; họ luôn gánh vác công việc lớn nhỏ, thậm chí một số công việc có tính nguy hiểm,
Trang 129
ác liệt, nhưng vẫn chịu khó tìm cách giải quyết thành công Có thể khẳng
định, vị trí, vai trò của ĐNĐV nông thôn là hạt nhân lãnh đạo, là vũ khí sắc bén tạo nên uy tín của Đảng
1.1.3.3 Đặc điểm của đội ngũ đảng viên nông thôn
ĐNĐV nông thôn là đội ngũ luôn gắn liền trực tiếp với quê hương làng xóm, với đồng bào anh em họ hàng, với những người sản xuất nông nghiệp và thủ công thô sơ theo thói quen lâu đời Những đảng viên đó sinh
ra và lớn lên, trực tiếp sống và làm việc với ruộng nương tại các địa phương khác nhau
1.2 Quan niệm và tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ đảng viên nông thôn các tỉnh miền Trung Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
1.2.1 Quan niệm về chất lượng đội ngũ đảng viên
- Chất lượng đảng viên là sự thống nhất giữa phẩm chất chính trị, đạo
đức cách mạng và năng lực được thể hiện ở kết quả hoàn thành nhiệm vụ + Trình độ, năng lực của ĐNĐV, gồm: trình độ học vấn, lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ
+ Phẩm chất chính trị: giác ngộ chính trị, ý thức về mục tiêu, lý tưởng của Đảng, tạo ra những giá trị của con người hay vật chất
+ Phẩm chất đạo đức: ý thức đạo đức và ứng xử đạo đức Đồng thời, chất lượng ĐNĐV còn liên quan trong môi trường đời sống và tinh thần + Năng lực của đảng viên là sự tổng hợp các khả năng và điều kiện chủ quan của họ đáp ứng đòi hỏi của nhiệm vụ đảng viên và cương vị họ
Vậy, chất lượng ĐNĐV nông thôn các tỉnh miền Trung CHDCND
Lào là sự thống nhất giữa phẩm chất và năng lực của từng thành viên
với số lượng và cơ cấu thành viên trong tổ chức đảng nhằm phát huy cao nhất khả năng của từng người và của cả đội ngũ được biểu hiện ở
Trang 13Một Đảng mà mỗi cán bộ, đảng viên thường xuyên rèn luyện, tu dưỡng
đạo đức cách mạng thì Đảng thật sự trong sạch, vững mạnh Chất lượng
ĐNĐV được bao quát những nhân tố, những khía cạnh, các mặt hợp thành
Để đánh giá sát thực ĐNĐV ở nông thôn các tỉnh miền Trung phải dựa vào một số tiêu chí chủ yếu sau đây:
- Về tư tưởng chính trị
- Phẩm chất đạo đức, lối sống
- Về thực hiện nhiệm vụ được giao
- Chủ thể nâng cao chất lượng ĐNĐV ở nông thôn các tỉnh miền Trung là: trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, nhưng trước hết là các cấp
uỷ, các tổ chức đảng và từng đảng viên, đồng thời là trách nhiệm của các cơ quan chính quyền, các tổ chức trong hệ thống chính trị, đoàn thể, xã hội
ánh bản chất chính trị - bản chất giai cấp công nhân của Đảng
+ Chất lượng ĐNĐV luôn vận động phát triển
+ Chất lượng ĐNĐV mang tính cụ thể cao
+ Chất lượng ĐNĐV là kết quả của quá trình vừa xây vừa chống, trong đó xây là chủ yếu và gắn liền với sự vững mạnh của TCCSĐ
Vì vậy, nâng cao chất lượng ĐNĐV ở nông thôn các tỉnh miền Trung cần kết hợp nhiều mặt, nhiều khía cạnh, điều quan trọng là thực hiện các vấn đề có tính nguyên tắc
Trang 1411
Chương 2 chất lượng đội ngũ đảng viên vμ công tác nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên của các tổ chức đảng ở nông thôn các tỉnh miền Trung nước cộng hoμ dân chủ nhân dân Lμo - thực trạng, nguyên nhân vμ kinh
nghiệm
2.1 Chất lượng đội ngũ đảng viên nông thôn các tỉnh miền Trung Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào - Thực trạng và nguyên nhân
2.1.1 Những ưu điểm của đội ngũ đảng viên
ĐNĐV nông thôn các tỉnh miền Trung CHDCND Lào có số lượng tương đối đông và được phân bố trong các lĩnh vực khác nhau Phần lớn
ĐNĐV đều có lập trường chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, lối sống trong sạch, lành mạnh, tin vào Đảng và hoàn thành tốt nhiệm vụ
Được như vậy là do có sự giác ngộ của đảng viên và có sự chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp uỷ cấp trên và các TCCSĐ
a Cơ cấu đội ngũ đảng viên
Cuối năm 2007, tổng số đảng viên nông thôn các tỉnh miền Trung CHDCND Lào là 16.442, nữ 1.376 người, số đảng viên đó cấu tạo bởi 3 bộ tộc lớn như: Lào Lùm, Lào Thâng và Lào Sùng, trong đó đảng viên là người
bộ tộc Lào Lùm chiếm tỷ lệ cao hơn
Về cơ cấu tuổi đời bao gồm: từ 18-39, 40-49, 50-59 và 60 trở lên Bình quân tuổi đời khoảng 45 tuổi Số đảng viên đó được phân bố ở các địa bàn, lĩnh vực khác nhau
b Trình độ, năng lực đội ngũ đảng viên
Qua khảo sát, đa số trong ĐNĐV ở nông thôn có trình độ học vấn từ cấp I trở lên Các TCCSĐ đã tìm mọi cách và điều kiện cho đảng viên được tham gia tập huấn, học tập lý luận, chuyên môn nghiệp vụ, phát huy hiệu quả khả năng trí tuệ, năng lực công tác của ĐNĐV Đồng thời, từng bước giải quyết các vấn đề chậm tiến và vướng mắc đang diễn ra hằng ngày hằng giờ
c Lập trường chính trị, ý thức xây dựng Đảng, phẩm chất đạo đức, tu dưỡng và rèn luyện