Nội dung công tác đảng viên của tổ chức cơ sở đảng...6 II- THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ ĐẢNG VIÊN Ở CHI BỘ VĂN PHÒNG THUỘC ĐẢNG BỘ XÃ BỘC BỐ, HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN TRONG GIAI Đ
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 2
1.Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa của đề tài: 3
5 Kết cấu của đề tài 3
NỘI DUNG 4
I - CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI: 4
1 Khái niệm đảng viên: 4
2 Vị trí, vai trò của đảng viên và công tác đảng viên 4
2 Nội dung công tác đảng viên của tổ chức cơ sở đảng 6
II- THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ ĐẢNG VIÊN Ở CHI BỘ VĂN PHÒNG THUỘC ĐẢNG BỘ XÃ BỘC BỐ, HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 9
1 Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa - xã hôi, an ninh quốc phòng, công tác xây dựng Đảng có tác động đến đội ngũ đảng viên ở Chi bộ văn phòng thuộc Đảng bộ xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 9
2 Thực trạng về chất lượng đội ngũ đảng viên ở Chi bộ văn phòng thuộc Đảng bộ xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm trong giai đoạn hiện nay 12
3 Một số kinh nghiệm chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên ở chi bộ văn phòng thuộc Đảng bộ xã Bộc Bố huyện Pác Nặm 19
III- PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ ĐẢNG VIÊN Ở CHI BỘ VĂN PHÒNG THUỘC ĐẢNG BỘ XÃ BỘC BỐ, HUYỆN PÁC NẶM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY: 19
1 Phương hướng đến năm 2015: 19
2 Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên ở chi bộ văn phòng thuộc Đảng bộ xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm 20
3 Kiến nghị, đề xuất 23
KẾT LUẬN 24
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đội ngũ đảng viên là nhân tố chủ yếu cấu thành nên tổ chức của Đảng.Xây dựng được đội ngũ đảng viên thật sự trong sạch, vững mạnh sẽ là điều kiện,tiền đề đặc biệt quan trọng góp phần quyết định làm cho từng tổ chức Đảngvững mạnh Theo đó, cả hệ thống tổ chức Đảng và toàn Đảng vững mạnh
Khẳng định nội dung tư tưởng này, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Đảng mạnh
là do chi bộ tốt Chi bộ tốt là do các đảng viên đều tốt”(1)
Hiện nay, cả nước đang thực hiện “nhiệm vụ trọng tâm” là phát triển kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hóa đất nước, mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế Thời kỳ mới đang đặt
ra hàng loạt các vấn đề rất mới mẻ, vừa có những thời cơ, thuận lợi lớn, đồngthời, cũng xuất hiện không ít những khó khăn và phức tạp, đòi hỏi đội ngũ đảngviên của Đảng phải được chỉnh đốn, nâng cao cả về phẩm chất, năng lực trí tuệ,năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu và hoạt động thực tiễn Trong những năm qua,công tác xây dựng Đảng nói chung và xây dựng đội ngũ đảng viên nói riêng, tuy
có đạt được những kết quả bước đầu rất quan trọng, song cho đến nay vẫn cònnhiều vấn đề yếu kém, bất cập, chưa đáp ứng kịp những yêu cầu, đòi hỏi củanhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ mới
Chính vì thế để đảm bảo cho Đảng ta vững mạnh về mọi mặt, Đảng đã chỉđạo một cách kiên quyết, phải tiếp tục thực hiện mạnh mẽ hơn nữa các nghịquyết về xây dựng và chỉnh đốn Đảng Trong đó, công tác giáo dục chính trị tưtưởng, rèn luyện đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân, làm trong sạch,nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên là một trong những nội dung xây dựng,chỉnh đốn Đảng vừa mang tính bức thiết, cấp bách đồng thời cũng vừa có ýnghĩa chiến lược lâu dài
Với nhận thức ý nghĩa của việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũđảng viên nói chung và xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên ở chi
bộ văn phòng thuộc Đảng bộ xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm nói riêng, là một đảngviên, là học viên của lớp trung cấp Lý luận chính trị - Hành chính được trang bị
về lý luận chính trị, đặc biệt là về công tác xây dựng Đảng, Nhưng tôi tâm đắc
nhất là vấn đề đảng viên Vì vậy tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ
đảng viên ở chi bộ văn phòng thuộc Đảng bộ xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay.”để làm tiểu luận cuối khóa Mong
muốn được góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên ở chi bộ văn phòngthuộc Đảng bộ xã Bộc Bố nhằm xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh
2 Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
a Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trang 3Góp phần làm rõ cơ sở lý luận, phân tích và đánh giá đúng thực trạng chấtlượng đội ngũ đảng viên đang hoạt động ở chi bộ văn phòng thuộc Đảng bộ xãBộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, qua đó xác định phương hướng và đềxuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viênđang sinh hoạt ở các chi bộ văn phòng thuộc đảng bộ xã Bộc Bố, huyện PácNặm trong giai đoạn hiện nay.
b Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
Phân tích vị trí, vai trò của đội ngũ đảng viên hoạt động ở chi bộ vănphòng thuộc đảng bộ xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn hiện nay, đánhgiá đúng thực trạng chất lượng đội ngũ đảng viên Đề xuất một số giải pháp chủyếu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên ở chi bộ văn phòng thuộcĐảng bộ xã Bộc Bố trong giai đoạn hiện nay
c Phạm vi, giới hạn nghiên cứu
Tiểu luận tập trung nghiên cứu chất lượng đội ngũ đảng viên hoạt động ở chi
bộ văn phòng thuộc Đảng bộ xã Bộc Bố thuộc huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn thời
gian từ 2008 đến năm 2010
3 Phương pháp nghiên cứu.
- Khảo sát thực tế tại chi bộ, thống kê số liệu, phân tích tổng hợp, so sánhđánh giá để từ đó nêu ra ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân của hạn chế, rút ramột số kinh nghiệm trong nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên ở chi bộ vănphòng Đảng bộ xã Bốc Bố
4 Ý nghĩa của đề tài:
Qua phân tích, đánh giá thực trạng về chất lượng đội ngũ đảng viên ở chi
bộ văn phòng thuộc Đảng bộ xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn hiện naygóp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của cấp trên giao cho Đồng thời, xâydựng đội ngũ đảng viên có chất lượng, đáp ứng yêu cầu xây dựng Đảng bộ trongsạch, vững mạnh trong giai đoạn cách mạng hiện nay
5 Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo,tiểu luận có bố cục gồm 3 phần
I - Cơ sở lý luận của đề tài
II - Thực trạng chất lượng đội ngũ đảng viên ở chi bộ văn phòng thuộcĐảng bộ xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
III - Phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ đảng viên ở chi bộ văn phòng thuộc Đảng bộ xã Bộc Bố tronggiai đoạn hiện nay
Trang 4NỘI DUNG
I - CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1 Khái niệm đảng viên:
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiênphong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, suốt đờiphấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấpcông nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; Chấp hành nghiêmchỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước; Có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức vàlối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luậtcủa Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng (2)
Người Đảng viên cộng sản là những người vừa được giác ngộ cao về lýluận chính trị, vừa là người có ý thức tổ chức, kỷ luật cao, tự giác phục tùngnhững quan hệ về tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ Chính nhờ có haiđiều kiện đó đảm bảo cho đảng viên là người đại biểu cho tính tự giác của giaicấp công nhân, có đủ khả năng tập hợp, giáo dục và lãnh đạo quần chúng
Theo quan điểm của Mác và Ăng ghen: Người đảng viên cộng sản là bộphận kiên quyết nhất trong các Đảng công nhân ở tất cả các nước, là bộ phậnluôn luôn thúc đẩy phong trào tiến lên; về mặt lý luận họ hơn bộ phận còn lạicủa giai cấp vô sản ở chỗ là họ hiểu rõ những điêù kiện tiến trình và kết quảchung của phong trào vô sản
2 Vị trí, vai trò của đảng viên và công tác đảng viên.
- Vị trí, vai trò của đảng viên hết sức quan trọng thể hiện rất rõ trong cácmỗi quan hệ giữa đảng viên với chủ trương, đường lối, nhiệm vụ chính trị củaĐảng; với xây dựng hệ thống tổ chức của Đảng; với phong chào cách mạng củaquần chúng nhân dân
+ Về mối quan hệ giữa đảng viên với đường lối, nhiệm vụ chính trị
Đường lối và nhiệm vụ chính trị đúng đắn là điều kiện tiên quyết để xâydựng đội ngũ đảng viên vững mạnh Có đường lối chính trị đúng đắn thì mớixây dựng được lập trường, quan điểm và hành động đúng cho đội ngũ đảng viên.Nếu đường lối sai, đảng viên mất phương hướng hành động, dẫn đến vi phạm kỷluật Đảng Có đường lối, nhiệm vụ chính trị đúng thì mới có căn cứ để phâncông nhiệm vụ cho đảng viên, có căn cứ để xem xét, đánh giá, phân loại đảngviên, có phương hướng và nội dung để bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho từngđảng viên
Đảng viên góp phần quan trọng vào việc hoạch định đường lối, chủtrương của Đảng, họ là người trực tiếp cùng tổ chức cơ sở đảng nơi họ sinh hoạt,dân chủ thảo luận đề ra nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, đồng thời họ là người
Trang 5lãnh đạo nhân dân và cùng nhân dân thực hiện thắng lợi đời lối chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, nhiệm vụ chính trị cơ sở Trong quátrình thực hiện, đảng viên là người góp phần kiểm nghiệm, khẳng định tính đúngđắn, phát hiện những điều chưa hợp lý của chủ trương, đường lối, chính sáchcủa Đảng và nhiệm vụ chính trị của tổ chức cơ sở đảng, để cấp có thẩm quyền
bổ sung, làm cho đường lối, chủ trương chính sách của Đảng đúng đắn hơn, cấp
uỷ cơ sở sửa chữa điều chỉnh để nhiệm vụ chính trị của cơ sở hoàn chỉnh hơn
Chủ tịch Hồ Chí Minh dạy rằng: “Mọi công việc Đảng đều do đảng viên làm Mọi nghị quyết Đảng đều do đảng viên chấp hành mọi khẩu hiệu, mọi kế hoạch của Đảng đều do đảng viên cố gắng thực hiện”(3) Vì thế, nếu không cóđảng viên thì lý tưởng cộng sản cao đẹp, đường lối, chủ trương, chính sách củaĐảng, nhiệm vụ đúng đắn của tổ chức cơ sở Đảng sẽ không thành hiện thực
Mặt khác, đường lối, chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng, nhiệm
vụ chính trị đúng đắn của tổ chức cơ sở đảng là yếu tố rất quan trọng để đảng
viên thực hiện đạt kết quả tốt, đảng viên trưởng thành
+ Về mối quan hệ giữa đảng viên với tổ chức đảng
Đảng viên có chất lượng cao là cơ sở để xây dựng tổ chức đảng vữngmạnh Ngược lại, tổ chức đảng trong sạch vững mạnh là điều kiện quan trọngquyết định chất lượng đội ngũ đảng viên Tổ chức Đảng quyết định con người,
tổ chức mạnh mới có đảng viên tốt Hồ Chí Minh khẳng định “ Mỗi đảng viên tốt, mỗi chi bộ tốt là Đảng được mạnh thêm một phần; đảng viên kém chi bộ kém là khâu yếu của Đảng”(4)
Tổ chức đảng quy định vị trí, chức năng, phương hướng hành động vàphân công nhiệm vụ cho từng đảng viên hoạt động trong một guồng máy chung
Tổ chức đảng trong sạch vững mạnh, đoàn kết, đội ngũ cấp ủy viên có phẩmchất, năng lực, biết tôn trọng và quy tụ trí tuệ tập thể thì đảng viên trong tổ chức
đó được rèn luyện và trưởng thành, phẩm chất và năng lực của từng người đượcphát huy Tổ chức đảng mạnh sẽ tạo ra một sức mạnh tập thể, được nhân lênnhiều lần từ sức mạnh của mỗi cá nhân Ngược lại, chi bộ và đội ngũ cấp ủy yếukém, tổ chức lỏng lẻo, mất đoàn kết, chức năng, nhiệm vụ, phân công tráchnhiệm không rõ, kỷ luật lỏng lẻo, chế độ công tác và chế độ sinh hoạt khôngchặt chẽ thì số cá nhân, cán bộ, đảng viên tốt khó phát huy được tác dụng, đồngthời số yếu kém sẽ tăng lên và tình trạng hư hỏng, thoái hóa cũng nảy sinh
+ Về mối quan hệ giữa đảng viên với phong trào cách mạng quần chúng.
Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng Đảng viên sống gắn bó vàtrưởng thành trong lòng quần chúng, được thử thách, rèn luyện thông qua hoạtđộng thực tiễn
Trang 6Đảng viên là người tuyên truyền, giáo dục, tổ chức, hướng dẫn cho quầnchúng thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ sở, chấp hành nghiêm chỉnh đườnglối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, qua phong chào quần chúng,một mặt, người đảng viên học hỏi được kinh nghiệm từ quần chúng; mặt khác,đảng viên phải tiên phong, gương mẫu trước quần chúng, làm sao cho dân tin,dân phục, dân yêu.
Mối quan hệ giữa đảng viên với nhiệm vụ chính trị, với tổ chức và vớiquần chúng là mối quan hệ mật thiết, biện chứng Không ngừng củng cố các mốiquan hệ này sẽ góp phần củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấucủa Đảng, xây dựng đội ngũ đảng viên ngày càng vững mạnh
- Vị trí của công tác đảng viên
Công tác đảng viên là một trong những công tác quan trọng trong công tácxây dựng Đảng Nói đến công tác xây dựng Đảng là nói đến xây dựng Đảng vềchính trị, xây dựng Đảng về tư tưởng, xây dựng Đảng về tổ chức Trong đó, xâydựng Đảng về tổ chức bao gồm xây dựng tổ chức bộ máy của Đảng từ Trungương đến cơ sở, xây dựng đội ngũ cán bộ, xây dựng đội ngũ đảng viên
Công tác đảng viên có tác động chi phối đến toàn bộ công tác khác trongcông tác xây dựng Đảng, nhất là gắn bó chặt chẽ với công tác cán bộ của Đảng.Nếu thực hiện tốt công tác đảng viên, sẽ xây dựng được đội ngũ đảng viên thật
sự có chất lượng
- Tầm quan trọng của công tác đảng viên
Thực hiện tốt công tác đảng viên như công tác đào tạo, bồi dưỡng đảngviên; phân công nhiệm vụ; quản lý; kiểm tra; công tác kết nạp đảng viên mới vathường xuyên đưa những người không đủ tiêu chuẩn đảng viên ra khỏi Đảng…Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên, là nhân tố quan trọng,trực tiếp góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng Côngtác đảng viên có được tiến hành thường và có chất lượng tốt cũng góp phần noigương cho quần chúng nhân dân và đẩy mạnh phong chào cách mạng của quầnchúng nhân dân
2 Nội dung công tác đảng viên của tổ chức cơ sở Đảng.
a Giáo dục, rèn luyện đảng viên
- Ý nghĩa: Giáo dục, rèn luyện đảng viên là việc làm thường xuyên củaĐảng Từ ngày thành lập Đảng đến nay, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh luônluôn coi trọng công tác giáo dục, rèn luyện đảng viên nhằm nâng cao trình độmọi mặt về học vấn, về lý luận chính trị, về trình độ chuyên môn nghiệp vụ,năng lực công tác cho mỗi đảng viên, nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ chínhtrị Trong giai đoạn cách mạng hiện nay, khi mà toàn Đảng, toàn dân đang thựchiện quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh
Trang 7tế quốc tế, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệpthì nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện đảng viên càng trở nên cấp bách, nhằm nângcao chất lượng đội ngũ đảng viên cũng như trình độ trí tuệ của Đảng ngang tầmvới nhiệm vụ chính trị, hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chính trị của Đại hộiĐảng đề ra.
- Nội dung giáo dục, rèn luyện đảng viên:
Nội dung giáo dục đảng viên bao gồm: Giáo dục lý luận chủ nghĩa Mác –
Lê nin, tư tưởng Hồ Chí minh, nắm vững và thực hiện tốt chủ trương, đường lối,nhiệm vụ chính trị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng caotrình độ học vấn, trình độ chuyên môn cho đảng viên; tăng cường đào tạo mới
và đào tạo lại với những đảng viên là cán bộ trong diện luân chuyển và quyhoạch Tùy theo vị trí công tác cụ thể của từng đảng viên để lực chọn nội dunggiáo dục cho hợp lý
Trên cơ sở nhiệm vụ được phân công của từng đảng viên, nhất là đối vớiđảng viên trong diện quy hoạch, tổ chức đảng rèn luyện năng lực công tác chođảng viên bằng cách đưa đảng viên vào công tác thực tiễn, giao nhiệm vụ để thửthách, giao nhiều nhiệm vụ khác nhau gắn với đánh giá quá trình công tác để đềbạt, cất nhắc đúng người, đúng việc
- Hình thức giáo dục, rèn luyện đảng viên có thể bằng nhiều hình thứckhác nhau như phối hợp với các cơ quan đào tạo, phối hợp với cấp ủy cấp trênmởi các lớp học chính quy, tại chức, đặt ở nhiều địa điểm khác nhau, tạo điềukiện thuận lợi cho người học và kết hợp tốt cho người học vừa học tập, vừa công tác
- Biện pháp:
Cấp ủy cơ sở lập chương trình, kế hoạch cụ thể cho công tác giáo dục, rènluyện đảng viên trong từng năm Sau một năm thực hiện phải có tổng kết, đánhgiá, rút kinh nghiệm
Sau khi thực hiện công tác giáo dục, rèn luyện đảng viên phải gắn vớiphân công công tác, nhiệm vụ cho đúng người, đúng việc, đúng trình độ, nănglực, đúng nguyện vọng của mỗi đảng viên
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy cấp trên và phối, kết hợp giữaĐảng, chính quyền và các đoàn thể chính trị - xã hội ở cơ sở trong công tác giáodục, rèn luyện đội ngũ đảng viên
b Kết nạp đảng viên
- Ý nghĩa: Tăng về số lượng và từng bước cải thiện thành phần, cơ cấu, trẻhóa đội ngũ đảng viên, trực tiếp góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ đảngviên, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng
- Phương châm:
Trang 8Một là: Coi trọng chất lượng, không chạy theo số lượng đơn thuần Số
lượng và chất lượng đảng viên có mối quan hệ tác động hữu cơ lẫn nhau, chấtlượng từng đảng viên là yếu tố hàng đầu tạo nên chất lượng đội ngũ đảng viên.Tuy nhiên, cũng không vì số lượng mà coi nhẹ chất lượng, hạ thấp tiêu chuẩnđảng viên
Hai là: Kết nạp đảng phải luôn luôn đi đôi với củng cố Đảng, làm trong
sạch đội ngũ đảng viên
Ba là: Cảnh giác, để phòng những phần tử cơ hội, phản động chui vào Đảng.
- Các bước tiến hành: Các bước tiến hành của công tác kết nạp đảng viênmới phải khoa học, đúng quy định và kế hoạch của Chi bộ, Đảng bộ đề ra Thựchiện bước nào phải có chất lượng bước đó, đặc biệt phải coi trọng chất lượng,không vì thành tích, vì kế hoạch đã đề ra mà chạy theo số lượng
c Đưa người không đủ tư cách ra khỏi Đảng
- Ý nghĩa:
+ Đưa người không đủ tư cách đảng viên ra khỏi Đảng làm cho số lượngđảng viên đi đôi với chất lượng đảng viên, tránh được tình trạng Đảng đôngnhưng không mạnh như đánh giá của Đảng ta trong những năm gần đây
+ Đưa người không đủ tư cách đảng viên ra khỏi Đảng thể hiện kỷ luậtcủa Đảng là kỷ luật nghiêm minh, có “vào’ có “ra”, Đảng ta không dung túng vàbao che khuyết điểm cho bất kỳ đảng viên nào
+ Kiên quyết đưa người không đủ tư cách đảng viên ra khỏi Đảng sẽ làmgương cho người khác, nhắc nhở và đánh giáo dục cho mọi đảng viên luôn luôngiữ vững danh hiệu đảng viên, giữ vững vai trò tiên phong gương mẫu và hoànthành tốt mọi nhiệm vụ được giao
- Nội dung, hình thức đưa người không đủ tư cách đảng viên ra khỏi Đảng:+ Xóa tên đảng viên trong danh sách đảng viên: Chi bộ xem xét đề nghịcấp ủy có thẩm quyền quyết định xóa tên trong danh sách đảng viên đối với cáctrường hợp sau: đảng viên (kể cả đảng viên dự bị và đảng viên chính thức) bỏsinh hoạt hoặc không đóng đảng phí ba tháng trong năm trở lên mà không có lý
do chính đáng; đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu, không làm rõ nhiệm vụ đảngviên, đã được chi bộ giáo dục, sau thời gian phấn đấu 12 tháng mà không tiến bộ
+ Đảng viên xin ra khỏi Đảng: Chỉ xem xét cho ra khỏi Đảng đối vớinhững đảng viên chưa vi phạm về tư cách Nếu vi phạm tư cách đảng viên thìphải xử lý kỷ luật về Đảng, sau đó mới xem xét cho ra khỏi Đảng
+ Khai trừ khỏi Đảng: Kiên quyết khai trừ khỏi Đảng đối với nhữngngười cơ hội về chính trị, có quan điểm đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập, nói
và làm trái đường lối Nghị quyết của Đảng; vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc
tổ chức và sinh hoạt Đảng; quần chúng không tín nhiệm; giảm sút ý chí phấn
Trang 9đấu Đảng viên bị hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên phải khai trừ rakhỏi Đảng.
- Giải pháp đưa người không đủ tư cách đảng viên ra khỏi Đảng :
+ Nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng về sự cần thiết và kiên quyếtthực hiện đưa những đảng viên không đủ tư cách đảng viên ra khỏi Đảng để làmtrong sạch Đảng, chỉnh đốn Đảng
+ Căn cứ vào nhiều kênh thông tin để phát hiện đảng viên vi phạm tư cách
để kiểm tra, giáo dục, nếu không sửa chữa khuyết điểm mà còn tiếp tục vi phạmthì phải kiên quyết đưa ra khỏi Đảng bằng những hình thức thích hợp
+ Thủ tục tiến hành đưa những đảng viên không đủ tư cách ra khỏi Đảngphải đúng các bước theo quy định
+ Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy cấp trên trong việc đưanhững người không đủ tư cách đảng viên ra khỏi Đảng
II- THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ ĐẢNG VIÊN Ở CHI BỘ VĂN PHÒNG THUỘC ĐẢNG BỘ XÃ BỘC BỐ, HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1 Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa - xã hôi, an ninh quốc phòng, công tác xây dựng Đảng tác động đến đội ngũ đảng viên ở Chi bộ văn phòng thuộc Đảng bộ xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
Bộc Bố là xã trung tâm của Huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, có tổng diệntích đất tự nhiên là 5.336,33 ha, xã gồm 15 thôn, trong đó có 9 thôn vùng cao và
6 thôn vùng thấp tổng số hộ toàn xã là 744 hộ với 3.456 nhân khẩu gồm 6 dântộc anh em cùng sinh sống (Kinh, Tày, Nùng, Dao, Mông và Sán Chỉ), nhân dâncác dân tộc luôn đoàn kết, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, có tinh thầnvươn lên trong cuộc sống Đảng bộ xã gồm có 10 chi bộ, trong đó có 8 chi bộnông thôn và 02 chi bộ cơ quan (chi bộ văn phòng và chi bộ nhà trường) Tổng
số đảng viên là 153 đồng chí Là trung tâm của Huyện, song Bộc Bố còn gặpnhiều khó khăn, điều kiện cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng đang từng bước đượcđầu tư, mặt bằng dân trí thấp, tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ xã Bộc Bố, nhândân các dân tộc trong xã đã đoàn kết, thống nhất vượt qua những khó khăn xâydựng quê hương ngày càng phát triển Để không ngừng nâng cao đời sống củanhân dân và để tiến kịp nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội của nhân dân các dântộc trong tỉnh, Đảng bộ đã lãnh đạo toàn dân trong xã nghiêm chỉnh thực hiệnmọi chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, thường xuyên đi sâu, đi sát vàchỉ đạo chặt chẽ các phong trào của quần chúng, đề ra phương hướng phát triểnkinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng và công tác xây dựng Đảng, theo tinh thầnđổi mới của Đảng và Nhà nước ta Đánh giá thành tích đã đạt được trong những
Trang 10năm qua, trong báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu Đảng bộ xã Bộc Bố khoáXIX nhiệm kỳ 2005 - 2010, đã đánh giá như sau:
a Về kinh tế:
Nền kinh tế trên địa bàn xã phát triển ổn định, nhịp độ tăng trưởng tươngđối cao Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng dịch vụ dần dần đượcnâng cao so với ngành nông, lâm nghiệp Trong nội bộ ngành nông, lâm nghiệpcũng có sự chuyển hướng cơ cấu cây trồng hợp lý hơn trước Đời sống vật chất,tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện, an ninh - chính trị và trật tự antoàn xã hội được củng cố và giữ vững Tuy nhiên, kiểm điểm lại tình hình kinh
tế - xã hội của xã vẫn còn những khó khăn tồn tại Do điểm xuất phát về kinh tếcủa xã còn thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, cơ sở hạ tầng còn nhiều điểm yếukém, bên cạnh đó trình độ dân trí chưa đồng đều, trình độ năng lực của cán bộ
cơ sở còn nhiều bất cập Nền kinh tế của xã vẫn chưa thoát khỏi tình trạng tự cấp
tự túc, các vấn đề xã hội hội còn nhiều bức xúc, tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao
* Về sản xuất nông nghiệp: Đã tập trung chỉ đạo nhân dân phát triển nông
nghiệp theo hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật, thâm canh tăng vụ, tạo bước chuyển biến đáng kể trên tất cảcác lĩnh vực sản xuất cây lương thực, chăn nuôi, trồng cây ăn quả, cây côngnghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, tổng sản lượng lương thực có hạt đạt1.527 tấn, bình quân lương thực là 442 kg/người/năm
* Về lâm nghiệp: Trong những năm qua việc trồng rừng của xã chưa được
người dân hưởng ứng cao, là do quy hoạch đất của từng hộ còn manh mún,không tập trung, cơ chế chưa rõ ràng và một phần do nhận thức, tập quán của hộnông dân chưa được đổi mới, còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại, chưa coi việc trồngrừng là nhiệm vụ trọng tâm, là nguồn thu nhập, một phần do công tác quản lýquy hoạch, lãnh đạo, chỉ đạo chưa cương quyết Năm 2010 chăm sóc bảo vệ914,14 ha rừng, khoán, khoanh nuôi rừng tái sinh, trồng mới 171,32 ha rừng
* Công tác định canh - định cư kinh tế mới: Cơ bản đã hoàn thành, góp
phần ổn định đời sống cho đồng bào vùng cao bớt khó khăn
* Về chăn nuôi: Với chủ trương đẩy mạnh phát triển đàn gia súc trên địa
bàn, đảng uỷ, chính quyền đã thường xuyên chỉ đạo duy trì, phát triển đàn giasúc có ở địa phương, quan tâm thực hiện các chính sách về phát triển chăn nuôicho nhân dân
* Về công nghiệp -xây dựng cơ bản:
- Công nghiệp: Công nghiệp của xã chưa phát triển chủ yếu là sản xuấtnhỏ lẻ, còn manh mún chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường nên doanh thuchưa cao, chủ yếu là phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại địa phương
Trang 11- Xây dựng cơ bản: Trong những năm qua việc sử dụng vốn được triểnkhai tổ chức thực hiện có hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu phát triển, được nhândân bàn bạc thông qua các cuộc họp thôn, các kỳ họp của Hội đồng nhân dân xãđảm bảo đúng luật.
* Về thương mại, dịch vụ: Hàng hoá lưu thông trên địa bàn ngày càng
phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội
b Về văn hóa – xã hội:
* Ngành y tế: Xã đã được xây dựng nhà trạm và có đủ y sỹ, y tá phục vụ
khâu khám bệnh cho nhân dân, công tác y tế đã bám sát được mục tiêu quốc gia,thực hiện tốt các chương trình về mục tiêu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dânngày một tốt hơn, các bệnh xã hội truyền nhiễm, trẻ em suy dinh dưỡng đã đượcngăn chặn và đẩy lùi, không còn bệnh sốt rét, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng đãgiảm, hiện nay còn 23,25 %, phụ nữ có thai đã được tiêm vác xin phòng chốngbệnh uốn ván là 100%
* Ngành Giáo dục: Cơ sở vật chất các trường học từng bước được đầu tư
xây dựng, sửa chữa bằng các nguồn vốn của các chương trình, dự án và sự đónggóp của nhân dân, năm 2010 xã có bậc Mần non là 7 lớp, bậc tiểu học có 28 lớp,bậc THCS có 18 lớp, tổng số học sinh cả 3 bậc học là 777 học sinh, tình trạnggiáo viên thiếu so với yêu cầu, nhất là các giáo viên giảng dạy các môn tự nhiênnhư: Toán, lý, hoá Công tác phổ cập giáo dục tiểu học đã hoàn thành
* Các vấn đề xã hội : Được giải quyết và quan tâm đúng mức, nạn cờ bạc,
nghiên hút các chất ma tuy cơ bản được giải quyết Thông qua vay vốn ngânhàng người nghèo, vay vốn qua các đoàn thể nhân dân đã tạo cho hàng trăm laođộng ở nông thôn Công tác đền ơn, đáp nghĩa đã được các cấp uỷ , chính quyềnquan tâm đúng mức, các hoạt động từ thiện nhân đạo cứu trợ có kết quả
c Về công tác quốc phòng, an ninh:
* Về an ninh chính trị : Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn xã luôn
được giữ vững, năm 2010 xử lý 34 vụ có 56 đối tượng, tổ chức tuần tra kiểmsoát được 06 lượt, qua kiểm tra phát hiện 36 trường hợp vi phạm, xử phạt cảnhcáo 15 trường hợp, phạt tiền 21 trường hợp nộp ngân sách nhà nước 2.600.000, đồng
* Về Quân sự: Thường xuyên củng cố quốc phòng, đặc biệt là công tác
huấn luyện dân quân tự vệ, thực hiện nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu,trực phòng không đảm bảo 100% quân số, thường xuyên quán triệt sâu sắcnhiệm vụ chính trị tới toàn thể cán bộ chiễn sĩ Công tác quốc phòng luôn luônđược củng cố thường xuyên Tổ chức huấn luyện lực lượng dân quân theo kếhoạch của cấp trên Kết quả kiểm tra đạt loại khá
d Về công tác xây dựng đảng, chính quyền, đoàn thể:
Trang 12* Công tác xây dựng Đảng: Được duy trì nề nếp theo quy chế hoạt động
của Ban Chấp hành Đảng ủy, đảm bảo đúng nguyên tắc và thẩm quyền, làm tốtcông tác phát triển đảng Công tác tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị luônđược quan tâm, tổ chức triển khai, tuyên truyền học tập các Chỉ thị, Nghị quyếtcủa đảng các cấp; “học tập tư tưởng làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”trong toàn Đảng bộ 100% đảng viên, cán bộ được tham gia học tập bồi dưỡnggiáo dục đạo đức cách mạng trong giai đoạn mới, bồi dưỡng kiến thức quốcphòng
* Công tác xây dựng chính quyền: Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân
xã đã chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, triển khai kịp thờicác chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước duy trìthường xuyên chế độ giao ban, báo cáo kiểm tra đôn đốc các ngành chuyên môn
để nắm bắt kịp thời và chỉ đạo hiệu quả các hoạt động
* Công tác đoàn thể: Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể ngày càng củng cố
vững mạnh, phong chào các tổ chức đoàn thể hoạt động có hiệu quả đã góp phầncùng các cấp, các ngành thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ của từng năm.Các tổ chức đoàn thể đã tích cực trong việc vận động đoàn viên, hội viên thamgia phát triển kinh tế, phòng chống tai, tệ nạn xã hội thực hiện nếp sống vănminh, xây dựng đời sống văn hóa
2 Thực trạng về chất lượng đội ngũ đảng viên ở Chi bộ văn phòng thuộc Đảng bộ xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm trong giai đoạn hiện nay.
a Kết quả đạt được về chất lượng đội ngũ đảng viên ở chi bộ văn phòng thuộc Đảng bộ xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
Chi bộ văn phòng trực thuộc Đảng bộ xã Bộc Bố, với đặc thù là một chi
bộ nhiệm vụ chính trị của chi bộ là tổ chức triển khai thực hiện chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các chỉ thị, nghị quyếtcủa cấp trên Đội ngũ đảng viên của chi bộ có trách nhiệm lãnh đạo thực hiệnnhiệm vụ chính trị, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần phát triểnkinh tế - xã hội đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
* Về số lượng đảng viên: Tổng số đảng viên trong chi bộ là 17 đồng chí
trong đó có 15 đảng viên chính thức 02 đảng viên dự bị
* Về cơ cấu đảng viên:
- Về trình độ học vấn:
+ Tiểu học: 02 đồng chí+ THCS: 05 đồng chí+ THPT: 10 đồng chí
- Về dân tộc:
+ Dân tộc Tày: 16 đồng chí