Đường tròn tâm I nội tiếp tam giác và tiếp xúc với các cạnh BC, AC và AB lần lượt tại D, E, F.. EF cắt BC tại G.. Chứng minh GP là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BC... Đường tròn
Trang 1ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỒ LỚP 9
Bài 1 Cho các số a, b, c thỏa: ab bc ca, , ≠ − 1 và: 0
a b b c c a
+ + + Chứng minh
rằng: (a19 −b19) (b2013 −c2013) (c2014 −a2014) = 0
Bài 2 Giải các phương trình sau:
a) ( )
2 2
2 3 1
x x
x
+
x
Bài 3 Giải hệ phương trình: ( ) ( )
Bài 4 Cho các số dương a, b, c thỏa abc= 1 Chứng minh rằng:
a) a4 + + ≥ + +b4 c4 a b c
b) 5 ab5 5 bc5 5 ca5 1
a b ab b+ c bc c+ a ac ≤
Bài 5 Cho tam giác ABC với AB = c, AC = b, BC = a (b > c) Đường tròn tâm I nội tiếp
tam giác và tiếp xúc với các cạnh BC, AC và AB lần lượt tại D, E, F EF cắt BC tại G
a) Chứng minh GC GB = DC DB = p b p c−
− với 2
a b c
p= + +
b) Chứng minh IG⊥AD
c) Gọi P là giao điểm của ID và đường tròn đường kính BC Chứng minh GP là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BC
Bài 6 Cho các số nguyên a, b, c thỏa: a b c abc+ + =
a) Cho a, b, c > 0 Tìm a, b, c.
b) Chứng minh rằng: P= +(a b b c c a) ( + ) ( + ) chia hết cho 6
Trang 2HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1 Cho các số a, b, c thỏa: ab bc ca, , ≠ − 1 và: 0
a b b c c a
minh rằng: (a19 −b19) (b2013 −c2013) (c2014 −a2014) = 0
Lời giải Ta có
2
2
1
0
0 0
a b
MTC
a b c a b c MTC
a b b c c a
−
⇔ = ∨ = ∨ =
Từ đó suy ra điều cần chứng minh
Bài 2 Giải các phương trình sau:
2 2
2 3 1
x x
x
+
x
Lời giải.
a) Điều kiện x ≠ - 1
2
2 3
2
3 0
x
Trang 3Đặt 2
1
x
t
x
=
+ , ta có phương trình:
t + − = ⇔ = ∨ = −t t t
Với t = 1 ta có 2 1 1 1 5, 2 1 5
x
x
+ Với t = − 3 ta có 2 3( )
1
x
VN
x = − +
Vậy phương trình có hai nghiệm 1 5 1, 5
S + −
b) 2 1
x
Điều kiện x ≠ 0, x – 1/x >= 0
Chia hai vế phương trình cho x ta có:
Đặt t x 1,t 0
x
= − ≥ , ta có phương trình 2 3( )
2 3 0
1
t t
t
= −
+ − = ⇔ =
Với t = 1 ta có 1 1 1 1 5, 2 1 5
x
Vậy 1 5 1, 5
S + −
Bài 3 Giải hệ phương trình: ( ) ( )
Lời giải.
Điều kiện ( ) ( )
y
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số không âm ta có:
Trang 4( 1 3) ( ) 1( 1 3 ) 1
2
x− −x ≤ x− + − =x , do đó:
y − y + ≤ ⇔ y − y + ≤ ⇔ y− y+ ≤
Vì theo điều kiện ta có y+ > 1 0 đó đó ( ) (2 )
y− y+ ≤ ⇔ =y , suy ra x= 2 Vậy hệ phương trình có nghiệm: (x y, ) ( )= 2, 2
Bài 4 Cho các số dương a, b, c thỏa abc= 1 Chứng minh rằng:
c) a4 + + ≥ + +b4 c4 a b c
a b ab b+ c bc c+ a ac ≤
Lời giải
a) Ta có với mọi số thực x,y, z thì:
0
x y− + −y z + −z x ≥ ⇔x +y + ≥z xy xz yz+ +
Áp dụng bất đẳng thức trên ta có: ( )
4 4 4 2 2 2 2 2 2
a b c a b c a b c
a b c a b c a bc ab c abc abc a b c
Suy ra a4 + + ≥b4 c4 abc a b c( + + ), mà abc = 1 nên: a4 + + ≥ + +b4 c4 a b c
b) Ta có a5 + = +b5 (a b a) ( 4 −a b a b3 + 2 2 +ab3 +b4)
Mà 4 4 3 3 ( )2( 2 2 )
0
a + −b a b ab− = a b− a + +b ab ≥
Do đó: a5 + ≥ +b5 (a b a b) 2 2
Suy ra 5 5 ( ( ) ) ( ) 2 2( )
1
a + +b ab ab a b ab≥ + + =ab a b ab abc + + =a b a b c+ +
Từ đó: 5 5 ( )
1
ab
a b ab ≤ab a b c
Tương tự thì: 5 5 ( ) 5 5 ( )
,
c b bc ≤bc a b c a c ac≤ ac a b c
Vậy: 5 5 5 5 5 5
1
a b ab b c bc c a ac a b c ab ac bc
Trang 5Bài 5 Cho tam giác ABC với AB = c, AC = b, BC = a (b > c) Đường tròn tâm I
nội tiếp tam giác và tiếp xúc với các cạnh BC, AC và AB lần lượt tại D, E, F EF cắt BC tại G
2
a b c
p= + +
f) Gọi P là giao điểm của ID và đường tròn đường kính BC Chứng minh
GP là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BC
Lời giải
a) Vẽ BH||AC cắt GE tại H Ta có ∠FHB = ∠ AEH (1)
Mà tam giác AEF cân tại A nên: ∠AEH = ∠ AFE , ∠ AFE = ∠ HFB (2
Từ (1) và (2), suy ra: ∠FHB = ∠HFB, suy ra tam giác BHF cân tại B, nên
BH = BF Do BH||CA, theo định lý Thales ta có: GB BH BD
GC = CE =CD
Ta có BD = BF = ½ (BD + BF) = ½ (AB + BC – AF – CD ) = ½ (AB + BC – AC ) = p – b
CD = BC – BD = a – (p – b) = a + b – p = p – c
Trang 6Vậy GC GB = p b p c−−
b) Gọi K là giao điểm của IA và EF Ta có IA ⊥ EF tại K
Do đó: 2 2
.
IA IK =IE =ID
Suy ra ∆IKD: ∆IDA⇒ ∠IKD= ∠IDA(3)
Mà tứ giác IKDG nội tiếp nên ∠IKD = ∠ IGD (4)
Từ (3) và (4) suy ra ∠IGD = ∠IDA
Mặt khác ∠IDA + ∠GDA = 900 nên ∠IGD + ∠GDA = 900, do đó IG ⊥
AD
c) Gọi M là trung điểm của BC, M là tâm đường tròn đường kính BC
GM = ⇒x GB x= − a GC = +x a
Và DM =BM BD− =12a−( p b− =) 12a−a c b+ −2 =b−22
Theo câu a ta có: ( )
2
1
2 2
2
x
Từ đó ta có: ( )
2
b c
−
− Vậy tam giác MPD và MPG đồng dạng, suy ra ∠MPG = 900, hay GP là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BC
Bài 6 Cho các số nguyên a, b, c thỏa: a b c abc+ + =
c) Cho a, b, c > 0 Tìm a, b, c.
Lời giải
Trang 7a) Chia hai vế cho abc ta có: 1 1 1 1
ab ac bc+ + = Không mất tính tổng quát ta có thể
giả sử: a b c≥ ≥ , do đó 2
2
ab bc ac c
Với c = 1 ta có: a b+ + = 1 ab⇔(a− 1) (b− = 1) 2
2 = 2.1 và a− ≥ − ≥ ⇒ − = 1 b 1 0 a 1 2,b− = ⇒ = 1 1 a 3,b= 2
Vậy (a, b, c) là (3, 2,1) và các hoán vị
b) Một số tự nhiên thì chỉ xảy ra hai trường hợp là hoặc chẵn hoặc lẻ, theo nguyên lý Dirichlet thì trong 3 số a, b, c có ít nhất 2 số chẵn hoặc 2 số lẻ, khi
đó tổng 2 số này chia hết cho 2 Từ đó P chia hết cho 2
Ta chứng minh P chia hết cho 3
Trường hợp 1: trong 3 số a, b, c không có số nào chia hết cho 3 thì chia 3 dư
1 hoặc dư 2
Nếu 3 số đều có cùng số dư khi chia cho 3 thì a + b + c chia hết cho 3, abc không chia hết cho 3 (vô lý)
Nếu 3 số có một số chia 3 dư 1, một số chia 3 dư 2 thì tổng hai số này chia hết cho 3 Vậy P chia hết cho 3
Trường hợp 2: Trong 3 số có ít nhất một số chia hết cho 3, giả sử là a
Khi đó: b + c = a(bc-1) chia hết cho 3 Do đó P chia hết cho 3
Vậy P chia hết cho 3
Vậy P chia hết cho 6
Hết