1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI TOÁN LỚP 9 - NĂM 2013

7 200 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 396 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định điểm cố định của đồ thị hàm số?. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số là một đường thẳng cắt hai trục tọa độ tạo thành tam giác có diện tích bằng 1đơn vị diện tíchb. Chứng minh: c

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT QUẢNG TRẠCH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC: 2013 - 2014

Môn thi: Toán 9

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề số 1:

Câu 1: ( 2 điểm) Rút gọn các biểu thức sau:

a A = 6+ 3 2 2 3 2 2.+ + 6− 3 2 2+ .

b B = (20082 2014 2008) ( 2 4016 3 2009)

2005.2007.2010.2011

Bài 2: ( 1,5 điểm) Cho hàm số: y= mx – 3x + m + 1

a Xác định điểm cố định của đồ thị hàm số?

b Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số là một đường thẳng cắt hai trục tọa độ tạo thành tam giác có diện tích bằng 1(đơn vị diện tích).

Câu 3: ( 2,5 điểm)

a Chứng minh bất đẳng thức: a2+b2 + c2 +d2 ≥ (a c+ )2+ +(b d)2 .

Áp dụng giải phương trình: x2+2x+ +5 x2−6x+10 = 5

b Cho Q = 16

3

x x

+ + Tìm giá trị nhỏ nhất của Q

Câu 4: ( 1,5 điểm)

Cho hình vuông ABCD, trên cạnh BC lấy điểm M, trên tia đối của tia BA lấy điểm N sao cho BN = BM Chứng minh: các đường thẳng AM, CN và đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD đồng quy tại một điểm.

Câu 5: ( 2,5 điểm)

Cho tam giác ABC có ABC = 60 ; BC = a ; AB = c· 0 (a, c là hai độ dài cho trước) Hình chữ nhật MNPQ có đỉnh M trên cạnh AB, N trên cạnh AC, P và Q ở trên cạnh BC được gọi

là hình chữ nhật nội tiếp trong tam giác ABC Tìm vị trí của M trên cạnh AB để hình chữ nhật MNPQ có diện tích lớn nhất Tính diện tích lớn nhất đó.

Trang 2

m+1 m-3 B

m+1

O

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHỐI 9 - CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2013 - 2014

MÔN THI: TOÁN (Thời gian làm bài 150 phút)

3 2 2 ( 6) ( 3 2 2) 3 2 2 6 (3 2 2)

A = (3 2 2)(3 2 2)+ − = 9 (2 2)− 2 =1

0.5 0.5

2.0 b

B = (20082 2014 2008) ( 2 4016 3 2009)

2005.2007.2010.2011

Đặt x = 2008, khi đó

B = ( ) ( ) ( )

( ) ( ) ( ) ( )

x x 6 x 2x 3 x 1

x 3 x 1 x 2 x 3

( ) ( ) ( ) ( ) ( )

( ) ( ) ( ) ( )

x 2 x 3 x 3 x 1 x 1

x 3 x 1 x 2 x 3

− − + + = x + 1 = 2009

0.25 0.25 0.5

y = (m – 3)x + (m + 1)

Giả sử M(x0; y0) là điểm cố định của đồ thị hàm số, ta có:

y0 = mx0 – 3x0 + m+ 1 thỏa mãn với mọi giá trị của m

( 1) (1 3 ) 0,

Vậy điểm cố định cần tìm M(-1; 4)

0.25 0.25

1.5

b

Ta có: Đồ thị là đường thẳng cắt hai trục tọa độ khi m – 3 0≠ ⇔ ≠m 3

S∆ABO =1 1 1 1

m m m

+

2 (m 1) 2m 3

Nếu m> 3 ⇔ m2 +2m +1 = 2m -6 ⇔ m2 = -7 ( loại)

Nếu m < 3 ⇔ m2 +2m +1 = 6 – 2m ⇔m2 + 4m – 5 =0

⇔(m – 1)(m + +5) = 0 ⇔ m = 1; m = -5

0.5

0.5

3 a Hai vế BĐT không âm nên bình phương hai vế ta có:

a2 + b2 +c2 + d2 +2 (a2+b2)(c2+d2) ≥a2 +2ac + c2 + b2 + 2bd + d2

⇔ (a2+b c2)( 2+d2) ≥ ac + bd (1)

Nếu ac + bd < 0 thì BĐT được c/m

Nếu ac + bd ≥0 (1) ⇔( a2 + b2 )(c2 + d2) ≥a2c2 + b2d2 +2acbd

⇔a2c2 + a2d2 + b2c2 + b2d2 ≥ a2c2 + b2d2 +2acbd

⇔ a2d2 + b2c2 – 2abcd ≥ 0 ⇔(ad – bc)2 ≥ 0 ( luôn đúng)

Dấu “=” xẩy ra ⇔ ad = bc ⇔ a c

b = d

Áp dụng: xét vế trái VT = (x+1)2+22 + (3−x)2+ ≥12 (x+ + −1 3 x)2+ +(2 1)2

0.5

0.5

0.25

1.5

Trang 3

N

C D

M

Mà VP = 5, vậy dấu bằng xẩy ra ⇔ 1 3 1 6 2 5

b.

Điều kiện: x≥ 0

Q = ( 9) 25 3 25 6

x

x

25

2 ( 3) 6 10 6 4

3

x

+

Vậy Qmin = 4; Dấu “=” xẩy ra ⇔ 3 25 4

3

x

+ (TM điều kiện)

0.75 0.25

1.0

4

Hình vẽ chính xác

Gọi H là giao của AM và CN

Xét AMB∆ và ∆CNB là hai tam giác vuông có:

AB = CB (Cạnh hình vuông)

BM = BN (gt)

⇒ ∆AMB= ∆CNB (c-g-c)

BAM =BCN Xét trong AMB∆ và ∆CMH có:

AMB CMH= (đối đỉnh), kết hợp với (1)

CHM· =·ABM =900hay ·ACH =900

⇒ H thuộc đường tròn có đường kính AC

(tức H thuộc đường tròn ngoại tiếp ABCD) Vậy AM, CN và đường tròn ngoại tiếp ABCD đồng quy tại H

0.25

0.5

0.5 0.25

1.5

5

Hình vẽ

Đặt AM = x (0 < x < c)

Ta có: MN = AM MN =ax

0 (c - x) 3

MQ = BM.sin60 =

2 . Suy ra diện tích của MNPQ là:

ax c - x( ) 3 a 3 ( )

S = = x c - x

+ Ta có bất đẳng thức:

2

a + b a + b

ab ab (a > 0, b > 0)

Áp dụng, ta có:

2 2

x + c - x c x(c - x) =

Dấu đẳng thức xảy ra khi: x = c - x x = c

2

Suy ra: S a 3 c. 2 =ac 3

2c 4 8

≤ Vậy: Smax = ac 3

8 khi

c

x =

2 hay M là trung điểm của cạnh AB

0.25 0.25 0.25

0.25 0.25

0.5 0.25 0.5

2.5

A

P Q

0 60

x

Trang 4

PHÒNG GD – ĐT QUẢNG TRẠCH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC: 2013 - 2014

Môn thi: Toán 9

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ SỐ 2:

Câu 1 : (1,5 điểm)

Chứng minh rằng : A = n3 ( n2 – 7)2 – 36 n Chia hết cho 7 với mọi n.

Câu 2 : (4 điểm)

a) Cho 0≤ ≤x 1Chứng minh rằng : 3 2 1

4

b) Cho ba số x y z; ; thỏa mãn : x y z+ + =3 Tìm giá trị nhỏ nhất của B = xy+yz+zx

Câu 3 : (2,0 điểm)

a) Tính : A= 4+ 5 3 5 48 10 7 4 3+ − +

b) Giải phương trình : x− +2 10− = −x x2 12x+40

Câu 4 : (3,0 điểm)

Cho hình vuông ABCD, độ dài các cạnh bằng a Một điểm M chuyển động trên cạnh

DC ( M ≠D ; M ≠C ) chọn điểm M trên cạnh BC sao cho · 45o

MAN = , DB cắt AM ; AN theo thứ tự tại E và F.

a) Chứng minh rằng : ·AFMAEN =90o.

b) Chứng minh rằng : diện tích của tam giác AEF bằng một nữa diện tích tam giác AMN c) Chứng minh rằng chu vi tam giác CMN không đổi khi M chuyển động trên DC.

Câu 5 : (1,5 điểm)

Cho tam giác ABC với đường phân giác trong của ·BAC là AD Biết AD = 6 ; AC = 9 với ·BAC = 68o Tính độ dài AD

- Hết

-HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

Trang 5

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2012 - 2013

Môn thi : TOÁN ; LỚP 9

1 Chứng minh rằng : A = n3 ( n2 – 7)2 – 36 n Chia hết cho 7 với mọi n 1,5

Ta có : A = n3 ( n2 – 7)2 – 36 n = n3( n4 – 14n2 + 49 ) – 36n

= n7 - 14n5 + 49n3 - 36n

= (n7 -n5) - (13n5 - 13n3) + (36n3 - 36n) = n5(n2-1) - 13n3 (n2 - 1) + 36n (n2-1) =( n2-1) (n5-13n3 + 36n)

= (n2 - 1) {(n5-4n3) - (9n3-36n)}

=(n2 - 1) {n3 (n2 - 4) -9n (n2 - 4) } = (n2 - 1) (n2 - 4) (n3 - 9n)

= (n2 - 1) (n -2) (n +2) n (n2 - 9) = (n -1) (n + 1) (n -2) (n + 2) n (n - 3) (n +3) Vậy: A= (n -3) (n-2) (n-1) n (n+1) (n+2) (n+3)

Vì n là số tự nhiên nên số A là tích của 7 số tự nhiên liên tiếp Rồi chứng minh cho tích

của 7 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 7

Kết luận: A chia hết cho 7

0.25 0.25 0.25 0.25

0.25 0.25

2a Cho 0≤ ≤x 1Chứng minh rằng : 3 2 1

4

Do 0 ≤ x ≤ 1 nên x2≤ x => - 4x2≥ - 4x và 1-x ≥ 0

Từ đó ta có - 4x2 (1-x) ≥ -4x (1-x)

 - 4x2 (1-x) +1≥ - 4x (1-x) +1

 4x3 - 4x2 + 1 ≥ 4x2 - 4x +1

= (2x -1)2≥ 0

=> 4x3 -4x2 +1 ≥ 0  - 4x3 + 4x2 - 1 ≤ 0  - 4x3 + 4x2≤ 1

 4(-x3 + x2) ≤ 1  - x3 + x2≤

4

1 Vậy : -x3 + x2≤

4

1 nếu 0 ≤ x ≤ 1

0,5

0.25 0.25 2b Cho x, y, z thoả mãn x y z 3+ + = .Tìm giá trị lớn nhất của B xy yz zx= + + . 1,0

Ta có :

2 2 2

2

Dấu = xảy ra khi

− =

 + + =



y 1 0

y 3

2

x y z 3 Vậy giá trị lớn nhất của B là 3 khi x = y = z = 1

0,75

0.25

Trang 6

3a Tính : A= 4+ 5 3 5 48 10 7 4 3+ − + 1,0

4 5 3 5 48 10 2 3

4 5 3 5 48 10 2 3

4 5 3 5 28 10 3

4 5 3 5 5 3

4 5 3 5 5 3

A= + + − = 4+ 5 3 25 5 3+ − = 4 5 3+ =

0.25 0.25

0.25 0.25 3b Giải phương trình : x− +2 10− = −x x2 12x+40 1,0

Điều kiện : 2≤ ≤x 10

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số không âm

Ta có : 1( ( ) ( ) ) 1 2 4 10 4

Dấu “ = ” xảy ra 2 4 6 6

x

Mặt khác : 2 ( 2 ) ( )2

xx+ = xx+ + = x− + ≥

Dấu “=” xảy ra ⇔ − = ⇔ =x 6 0 x 6 (2)

Kết hợp (1) và (2)

Phương trình có nghiệm duy nhất là : x=6

0,5 0.25

0.25

4a Chứng minh : ·AFM = AEN = 90 · 0

Nối A với C chỉ ra được µA = A ; B = C 3 µ1 µ1 µ1

=> ∆ AFB : ∆ AMC (g.g)

AC

AM AB

AF AC

AB AM

AF

=

=

Có ·MAF = CAB = 45 (2) · 0

Từ 1 và 2 => ∆ AFM ∞ ∆ ABC

=> ·AFM = ABC = 90 · 0

C/M hoàn toàn tương tự có ·AEN = 900

vì vậy ·AFM = AEN = 90· 0

0,75 0.25

1

1 3

1

K

N

M

F

E

B A

Trang 7

Chứng minh : 1

2

AEF AMN

Có ∆ AFM ∞ ∆ AEN =>

AN

AE AM

AF

= => ∆ AEF ∞ ∆ AMN (c.g.c) =>

2 (1)

AEF

AMN

=  ÷

Có ·FAM = 450, ·AFM = 900

=> ∆ AFM Vuông cân đỉnh F nên AM2 = AF2 + FM2 = 2AF2

=>

2

AF AM

1 Thay vào (1) ta được AEF

AMN

S

2

1 hay: 1

2

AEF AMN

S = S (ĐPCM)

0,75 0.25

4c C/M chu vi ∆ CMN không đổi

Trên tia đối của tia DC lấy điểm K sao cho DK = BN

∆ ADK = ∆ ABN => AK = AN và ·BAN DAK= ·

do đó ∆ AMN = ∆ AKM (c.gc) => MN=KM

Vì vậy: Chu vi ∆ CMN = MN + CN +CM = CM + KM + CN

= CD + KD + CN = CD + NB + CN

= CD + CB = 2a không đổi

Tức là: Chu vi ∆ CMN không thay đổi khi M chuyển động trên cạnh DC

0,75

0,25

Gọi diện tích các tam giác ABD, ADC và ABC

lần lượt là : S1, S2, S

Ta có : S1 = 1

2AB.AD.sinA1

S2 = 1

2AD.AC.sinA2

S = 1

2AB.AC.sinA

Vì : S = S1 + S2

Nên : 1

2AB.AD.sinA1 +

1

2AD.AC.sinA2 =

1

2AB.AC.sinA

⇔AB.AD.sinA1 + AD.AC.sinA2 = AB.AC.sinA

AB.AC.sinA 6.9.sin 68

AB.sinA +AC.sinA 6.sin 34 9.sin 34

o

+

0.5

0.5

0 5

2 1

K

H

B

A

Ngày đăng: 22/04/2016, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w