Ma trận của một dạng tuyến tính rưỡi Hermite trong một cơ sở .... Phân loại các dạng Hermite trên không gian vectơ có số chiều hữu hạn .... í o ọn đề t Có thể nói rằng Đại số tuyến tính
Trang 2Dù đã hết sức cố gắng, nhƣng do đây là lần đầu tiên làm quen với việc nghiên cứu khoa học và do năng lực còn hạn chế nên khó tránh khỏi những sai sót Em mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp của quý thầy
cô để cho bài khóa luận tốt nghiệp đƣợc tốt hơn
Em x n ân t n ảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
N u ễn T ú N ân
Trang 3ỜI C M ĐO N
Sau một thời gian nghiên cứu với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân
cùng sự hướng dẫn tận tình chỉ bảo của cô giáo T S Đ n T ị m Thúy em đã hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin cam đoan đề tài khóa luận tốt nghiệp là do bản thân nghiên
cứu với sự hướng dẫn của cô giáo T S Đ n T ị m T ú không hề
trùng với bất cứ đề tài nào
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
N u ễn T ú N ân
Trang 4MỤC ỤC
MỞ ĐẦU 6
1 Lí do chọn đề tài 6
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 6
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Mục đích nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Cấu trúc luận 6
NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 7
1.1 Số phức 7
1.1.1 Định nghĩa số phức 7
1.1.2 Biểu diễn hình học các số phức 7
1.1.3 Các phép toán trên số phức 8
1.1.4 Dạng lượng giác của các số phức 9
1.2 Không gian vectơ 12
1.2.1 Định nghĩa không gian vectơ 12
1.2.2 Cơ sở và số chiều của không gian vectơ 13
1.2.3 Không gian vectơ con 14
1.3 Ma trận 14
1.4 Ánh xạ tuyến tính 17
1.4.1 Định nghĩa 17
1.4.2 Ma trận của ánh xạ tuyến tính 17
1.5 Bài tập 19
CHƯƠNG 2: DẠNG TUYẾN TÍNH RƯỠIVÀ DẠNG HERMITE 24
2.1 Các định nghĩa và ví dụ 24
Trang 52.2 Tính trực giao theo một dạng tuyến tính Hermite 27
2.3 Ma trận hermite 31
2.3.1 Chuyển vị liên hợp 31
2.3.2 Chuyển vị liên hợp theo khối 32
2.3.3 Ma trận hermite 33
2.3.4 Ma trận của một dạng tuyến tính rưỡi Hermite trong một cơ sở 35
2.3.5 Cơ sở - trực giao 38
2.4 Phân loại các dạng Hermite trên không gian vectơ có số chiều hữu hạn 40
2.5 Phân tích Gauss của một dạng Hermite 41
1.5.1 Trường hợp n=2 41
1.5.2 Trường hợp n3 42
2.6 Bài tập chương 2 46
ẾT U N 53
TÀI IỆU TH M HẢO 54
Trang 6MỞ ĐẦU
1 í o ọn đề t
Có thể nói rằng Đại số tuyến tính là một môn học khá quan trọng đối với mỗi sinh viên ngành toán, là môn học nghiên cứu về các không gian vectơ, ma trận, định thức, hệ phương trình tuyến tính… Và nó là môn cơ sở giúp chúng ta học tốt hơn những môn học như là: hình học afin, hình học euclide, hình học xạ ảnh, giải tích hàm… Ngoài ra, nó có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học khác
Chúng ta có thể tìm hiểu, mở rộng, nghiên cứu sâu hơn về Đại số tuyến tính Và với sự say mê yêu thích môn học này cùng với sự hướng
dẫn của T S Đ n T ị m T ú , em đã mạnh dạn chọn đề tài “Dạn
tu ến tín rưỡ - Dạn Herm te” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp đại
học cho mình
2 Đố tượn , p ạm v n n ứu
Đối tượng: Dạng tuyến tính rưỡi- Dạng Hermite
Phạm vi: những kiến thức liên quan tới Dạng tuyến tính rưỡi- Dạng Hermite
Trang 7với a b, , đƣợc gọi là số phức, trong đó a đƣợc gọi là phần tử thực
của số phức đƣợc kí hiệu là Re, b đƣợc gọi là phần tử ảo của số
phức đƣợc kí hiệu là Im, i đƣợc gọi là đơn vị ảo và i2 1
Trang 8Ta đi đến hai khái niệm quan trọng: Cho số phức a bi
Số phức '' đƣợc gọi là số đối của số phức và viết '' nếu ảnh của ''đối xứng với ảnh của qua gốc O Vì thế, ta có
Trang 9Ví ụ: Thực hiện các phép toán sau
1.1.4 Dạng lượng giác của các số phức
Trong mặt phẳng phức mỗi số phức a biđược biểu diễn bởi một điểm duy nhất M(a,b) Khi 0ta nhận được vectơ OM
Độ dài r = OM được gọi là môđun của số phức và kí hiệu Góc định hướng Ox,OM tạo bởi tia Ox và vectơ OM được xác định sai kém một bội nguyên tùy ý của 2 Góc được gọi là acgumen của số phức và kí hiệu là Arg
Ta có các hệ thức
r cosrsin
Trang 10Ứng với mỗi giá trị của k ta kí hiệu n là k
Căn bậc n của mỗi số phức 0có đúng n giá trị khác nhau; đặc biệt, mỗi số phức0 đều có hai căn bậc 2, đó là hai phức đối nhau Mọi đa thức bậc n với hệ số phức
đều có đúng n nghiệm phức ( phân biệt hay trùng nhau)
1.1.4.1 Phép nâng lũy thừa của số phức
Lũy thừa với số mũ n nguyên của số phức , kí hiệu là n, là số phức xác định như sau
- Nếu n là số nguyên dương thì n (n thừa số)
Trang 11Với n nhỏ ta khai triển n n
a bi
theo công thức Nhị thức Newtơn rồi rút gọn biểu thức
Với n lớn ta viết số phức đã cho dưới dạng lượng giác
cos isin , =Arg
rồi áp dụng công thức Moivre
cos sin
n n
1.1.4.2 Phép khai căn của số phức
Căn bậc n ( n nguyên dương ) của số phức , kí hiệu là n là số phức ' sao cho
Trang 13Khi đó V cùng với hai phép toán đã cho được gọi là một không gian vectơ trên trường K hay K- không gian vectơ
Các phần tử của V gọi là vectơ, các phần tử Kgọi là các vô hướng Phép cộng “ +” gọi là cộng vectơ, phép nhân “.” gọi là nhân vectơ với vô hướng
Khi K thì V được gọi là không gian thực Khi K thì V
được gọi là không gian phức
Ví ụ Tập các vectơ tự do trong không gian với phép toán cộng vectơ
và phép nhân vectơ với một số thực như đã định nghĩa trong chương trình toán phổ thông trung học là một không gian vectơ thực
1.2.2 Cơ sở và số chiều của không gian vectơ
V được gọi là số chiều của V trên trường K và kí hiệu là dimV
hay rõ hơn là dimK V
Nếu V 0 , ta quy ước dimV 0
b) Nếu Vkhông có cơ sở nào gồm hữu hạn phần tử thì nó được gọi
là không gian vectơ vô hạn chiều
Trang 14Ví ụ: Trường số phức là một - gian không vectơ với cơ sở 1 Đồng thời cũng là một - gian không vectơ với cơ sở 1,i Do đó
dim 1,dim 2
Tổng quát: dim nn,dim n 2 n
1.2.3 Không gian vectơ con
Địn n ĩ
Giả sử V là một K- không gian vectơ và W là một tập con của V
Ta bảo tập W là ổn định ( hay đóng kín) đối với hai phép toán trên
V nếu:
, ,
x y W x y W
Ta bảo W là một không gian vectơ con của Vnếu W ổn định với hai phép toán trên V, và cùng với hai phép toán V hạn chế trên nó, W
cũng là một không gian vectơ trên trường K
1.3 M trận
Địn n ĩ 1
Cho K là một trường tùy ý Một bảng gồm m n phần tử a ijK
với ( 1 i n , 1≤ j ≤ n) có dạng
1 2
n n
được gọi là ma trận cấp m n Mỗi a ijđược gọi là thành phần của ma trận Kí hiệu là A a ij m n
Trang 15Vectơ dòng (hay hàng)a a i1, i2, ,a inđƣợc gọi là dòng( hay hàng) thứ i của ma trận A
mj
a a a
Hai ma trận A và B cùng thuộc Mat n n K , ta nói 2 ma trận A
và B đồng dạng nếu có một ma trận khả nghịch C Mat n n K , sao cho B C AC 1
Trang 163) Ma trận chuyển vị
Cho A( )a ij m n thì ma trận (a ji n m) là ma trận chuyển vị của ma
trận A Kí hiệu là t
A Tính chất
lần lượt là các tọa độ của vectơ x V lần lượt
đối với cơ sở e và thì ta có công thức đổi tọa độ từ cơ sở e sang
cơ sở viết dưới dạng ma trận là
Trang 17Giả sử V W, là K- không gian vectơ hữu hạn chiều, e e1, e n
là một cơ sở của V, 1, m là một cơ sở của W Mỗi ánh xạ tuyến tính f V: W đƣợc xác định duy nhất bởi hệ vectơ
f e a j n
Trang 18trong đó a ijK Nói tóm lại ánh xạ tuyến tính f được xác định một cách duy nhất bởi hệ thống các vô hướng a ij1 i m,1 j n
Nếu Vcó tọa độ là x1, ,x n trong cơ sở e thì tọa độ của vectơ f W trong cơ sở sẽ là y1, ,y m tính bởi công thức
Ta gọi công thức trên là biểu thức tọa độ của ánh xạ tuyến tính
f đối với cặp cơ sở e và đã cho
Trang 19i i
Bài 4 Viết dưới dạng đại số các số phức sau:
a) cos450isin450 c) cos sin
Trang 20Bài 7 Giải phương trình
Bài 8 Với các phép toán cộng và nhân vectơ với một vô hướng trong
K- không gian vectơ K n, các tập sau có phải là K- không gian vectơ không?
Trang 22cos 2
Trang 23Bài 8 a) Có b) Có c) Có d) Không
Bài 9 Dễ thấy nó thỏa mãn 8 tiên đề của định nghĩa không gian vectơ
Ví dụ: vectơ 0, ,0, vectơ đối của v1, ,v n là v1, ,v n
Trang 24CHƯƠNG 2: DẠNG TUYẾN TÍNH RƯỠI
VÀ DẠNG HERMITE
2.1 Cá địn n ĩ v ví ụ
Cho E là một -không gian vectơ
Địn n ĩ 1 Ta gọi mọi ánh xạ : E E thỏa mãn
(i) , ( , , )x x y' E3, ( xx y', )( , )x y ( , )x y'
( là nửa tuyến tính so với vị trí thứ nhất)
(ii) , ( , , )x y y' E3, ( , x yy')( , )x y ( , )x y'
( là tuyến tính so với vị trí thứ hai)
là ạn tu ến tín rưỡ trên E E (hay: trên E)
Mện đề 1 Cho dạng tuyến tính rưỡi trên E E
Trang 25Địn n ĩ 2 Một dạng tuyến tính rƣỡi trên E E đƣợc gọi là đố xứn Hermite khi và chỉ khi
2
( , )x y E , ( , ) y x ( , )x y
Mện đề 2 Để ánh xạ : E E là một dạng tuyến tính rƣỡi Hermite, điều kiện cần và đủ là
(i) ( , )x y E E, ( , ) x y ( , )y x
( là đối xứng hermite)
(ii) , ( , , )x y y' E3, ( , x yy')( , )x y ( , )x y'
( là tuyến tính đối với vị trí thứ hai)
Địn n ĩ 3 Cho một dạng tuyến tính rƣỡi Hermite trênE E Ta gọi ánh xạ từ E vào đƣợc xác định bởi
1
( , , )
Trang 26Từ (3) và (4) suy ra là tuyến tính so với vị trí thứ hai
Do đó là một dạng tuyến tính rƣỡi Hermite
Dạng liên kết của là
2 1
1
( , , )
Trang 27( , )x y E ta nói rằng x là trực giao với y theo (hoặc: x
và y là trực giao theo ) khi và chỉ khi:
( , ) 0x y
Trang 282) Giả sử x E A , B( )E ta nói rằng x là trực giao với A theo khi
Trang 292) Giả sử AB, và cho y B Ta có b B, y b, 0, do vậy ta phải có a A, y a, 0, nên yA
3) • A Vect A , nên AVect A ,xem 2)
• Ta giả thiếtA Cho xA, y Vect A , tồn tại
Địn n ĩ 3 Một dạng tuyến tính rưỡi Hermite trênE E được gọi
là suy biến (tương ứng không suy biến) khi và chỉ khi Ker( ) 0
(tương ứng Ker( ) 0 )
Trang 30Nói cách khác là không suy biến khi và chỉ khi
3) Một không gian vetơ con F thuộc E được gọi là đẳng hướng hoàn
toàn khi và chỉ khi:FF
điều này dẫn đến thu hẹp lên F E là ánh xạ không
4) Có thể tồn tại vectơ đẳng hướng khác không Ví dụ nếu E 2 và
Trang 31Địn n ĩ 6 Ta nói dạng Hermite là dương khi và chỉ khi
, ( )
x E x
Mện đề 2
1) Nếu xác định, thì không suy biến
2) Nếu không suy biến và dương thì xác định
1) Nếu dương, thì không suy biến xác định
2) Có thể không suy biến và không xác định, với không suy biến
Trang 32Nhƣ vậy chuyển vị liên hợp của A là chuyển vị của liên hợp của A
2.3.2 Chuyển vị liên hợp theo khối
Với mỗi phần tử phân tích thành khối, ta có
Trang 332.3.3 Ma trận hermite
Địn n ĩ 1 Ma trận A thuộc M n( ) với n * đƣợc gọi là ma trận Hermite khi và chỉ khi A*A Kí hiệu H n là tập hợp các ma trận Hermite cấp n
không phải là ma trận Hermite
Địn n ĩ 2 Ma trận A thuộc M n( ) với n * đƣợc gọi là ma trận khả nghịch khi và chỉ khi tồn tại '
Trang 34Nếu A khả nghịch thì A' là duy nhất và được gọi là nghịch đảo của
A và kí hiệu là A1 Ta kí hiệu tập hợp các ma trận khả nghịch thuộcM n là GLn
Nhận xét
1) Điều kiện A*A buộc A phải là ma trận vuông
2) Nếu A là Hermite, thì các phần tử trên đường chéo của A là các số
Địn n ĩ 4 Cho E một - không gian vectơ n chiều, B B, ' là hai cơ
sở của E Ma trận chuyển cơ sở từ '
N ận xét H n không phải là một -không gian vectơ
Vì I nH n và iI nH nnên H n không phải là một -không gian vectơ
Trang 352.3.4 Ma trận của một dạng tuyến tính rưỡi Hermite trong một cơ sở
Cho E là một -không gian vectơ có số chiều hữu hạn,
dim( ) 1
n E , một dạng tuyến tính rƣỡi Hermite trên E E , dạng hermite liên kết với
Địn n ĩ 1 Giả sử B( , , )e1 e n là một cơ sở của E Ta gọi ma trận
Hermite vuông cấp n ( ( , )) e e i j 1 , i j n là ma trận của ( hay : của )
trong cơ sở B, kí hiệu là
Giả sử là một dạng tuyến tính rƣỡi Hermite trên E E , cho B là
một cơ sở của E, A Mat B( ) và x y E X, , Mat x Y B( ), Mat y B( )
Khi đó ta có *
( , )x y X AY
Trang 36* 1
1
, , ,
n
j j j
n
n
nj j j
Trang 37Khi đó, với mọi x x1, 2y y1, 2 của 2 2, ta có
x x y y x x
y i
Địn n ĩ 2 Ta gọi số tự nhiên dim( ) dim( er( ))E K là hạng của,
và đƣợc kí hiệu là rank(), vậy
( ) dim( ) dim( er( ))
1) không suy biến khi và chỉ khi rank( ) n
2) Giả sử B là một cơ sở của E, A Mat B( ) , không suy biến khi
Trang 38Với mỗi dạng tuyến tính rưỡi Hermite trên E, tồn tại ít nhất một
cơ sở trực giao theo của E
C ứng minh
Quy nạp theo ndim E
Tính chất là đúng với n1
Giả sử tính chất trên đúng với mọi K- không gian vectơ n chiều,
E là một K- không gian vectơ n1 chiều và là dạng tuyến tính rưỡi Hermite trên E E
Nếu 0 thì mọi cơ sở của E là trực giao theo , do đó E có ít nhất một cơ sở
Vậy ta giả sử 0
Nếu mọi vectơ của E là đẳng hướng, thì là ánh xạ không vì:
1
Trang 39Giả sử tồn tại e1E sao cho e1 0 Xét tập F e1 và thu hẹp ' của lên F F :
'
: , ,
Ta sẽ chứng minh Ke1 và Flà bù nhau trong E
Giả sử x E Với mỗi , y của K F , ta có
1 1 1
,
• Vìe2, ,e n1 độc lập, e1Vect e 2, ,e n1 và dim E n 1 nên
Trang 40Hệ quả 2 Mọi dạng Hermite trên E có ít nhất một cách phân tích
thành tổ hợp tuyến tính ( với hệ số thực) các bình phương môđun của các
Hơn nữa, vì L1, ,L2 là - độc lập, nên rank n
Ta cũng có thể xác định nhân, hạng của một dạng Hermite từ một phân tích dạng tổ hợp tuyến tính của bình phương các môđun - tuyến tính độc lập
2.4 P ân loạ á ạn Herm te tr n ôn n ve tơ ó số ều
Trang 41Cặp p q, này gọi là kí số của , và được kí hiệu là sgn
Như vậy tồn tại cơ sở B của E sao cho, với mỗi x E , ta có
2.5 Phân tích Gauss ủ một ạn Herm te
Phân tích Gauss của một dạng toàn phương
Giả sử E là một K- không gian vectơ hữu hạn chiều, n=dim(E)1,
một dạng song tuyến tính đối xứng trên E E , là dạng toàn phương liên kết với , Be1, ,e n là một cơ sở của E, A aij ij MatB Với mọi x thuộc E kí hiệu x1, ,x nlà các thành phần của x trong B
Trang 42a) Nếu a11 0, ta có thể viết ( bằng cách viết dưới dạng chính tắc đối với một tam thức):
Đây là một phân tích của thành tổ hợp tuyến tính của bình phương
của hai dạng tuyến tính trên E:
và đây là một phân tích của thành tổ hợp tuyến tính của bình phương
hai dạng tuyến tính trên E:
Cũng có thể nói P và Q các đa thức thuần nhất tương ứng bậc 1, bậc 2 của x, ,x
Trang 43Ta kí hiệu yx2, ,x n và P y P x2, ,x n.Bằng cách đặt dưới dạng tam thức chính tắc của x1, ta có
Ta có x a x x12 1 2x A x1 3, ,x nx B x2 3, ,x n Q x3, ,x n
trong đó A,B là dạng tuyến tính trên n 2
và Q là một dạng toàn phương trên n2
Kí hiệu yx3, ,x n Ta nhóm các số hạng có chứa ít nhất một
trong hai phần tử x 1 hoặc x 2
Trang 44Giả sử đã biết một phân tích của dưới dạng tổ hợp tuyến tính các bình
phương của các dạng tuyến tính độc lập: 2
3
n
i i i
trong B, ta được 1 2
00