TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH DỰ ÁN Trong thời điểm hiện nay và những năm tới, trên địa bàn huyện Bảo Lâm cũng như toàn tỉnh Lâm Đồng, Nhà nước đang đầu tư xây dựng trung tâm hànhchính củ
Trang 1CÔNG TY TNHH THIÊN PHÚ TÀI
-THIẾT KẾ KỸ THUẬT KHAI THÁC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỎ SÉT GẠCH NGÓI TẠI XÃ LỘC BẢO, HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG
(Công suất khai thác 48.000m3 sét nguyên khối/năm
= 40.000.000 viên gạch /năm)
Trang 2Lâm Đồng, năm 2013
Trang 3CÔNG TY TNHH THIÊN PHÚ TÀI
-Tác giả: KS Trương Xuân Thiều
KS Nguyễn Xuân Doanh
KS Nguyễn Thế Phán
KS Hoàng Đình Hiếu
KS Nguyễn Văn Diễn
KS Nguyễn Tri Ân
Chủ biên: KSKT Phạm Hoài Nam
THIẾT KẾ KỸ THUẬT KHAI THÁC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỎ SÉT LÀM GẠCH NGÓI, XÃ
LỘC BẢO, HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG (Công suất khai thác 48.000m3 sét nguyên khối/năm
GIÁM ĐỐC
HOÀNG THỊ THU HÀ
Trang 4MỞ ĐẦU
I TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH DỰ ÁN
Trong thời điểm hiện nay và những năm tới, trên địa bàn huyện Bảo Lâm
cũng như toàn tỉnh Lâm Đồng, Nhà nước đang đầu tư xây dựng trung tâm hànhchính của huyện, xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi và nâng cấp cáctuyến quốc lộ, tỉnh lộ, giao thông nội thị thị trấn Bảo Lâm và phát triển nôngthôn, nhu cầu về gạch ngày càng lớn Trong khi đó tỉnh huyện Bảo Lâm có rất ítnhà máy gạch tuynen chỉ có một số lò gạch thủ công nên nguồn cung cấp gạchtại chỗ rất khan hiếm Đa số gạch phải mua ở các huyện lân cận như Bảo Lộc,
Nhu cầu về sét làm gạch, ngói phục vụ cho các công trình nhà ở, cũng nhưcác công trình xây dựng khác rất cấp thiết Để đáp ứng nhu cầu trên, việc đầu tưthăm dò khoáng sản sét gạch ngói đang là một việc làm cần thiết, tiến tới khaithác sét theo đúng Luật Khoáng sản, các Thông tư, Nghị định cuả Chính phủ vàcủa tỉnh
Trên cơ sở nhu cầu và tính cấp thiết phải đầu tư khai thác sét để sản xuấtgạch tuynen phục vụ các công trình xây dựng như đã nêu trên, Công ty TNHH
Lộc Bảo tại xã Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
Được sự hướng dẫn của Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Lâm Đồng,
Bảo theo đúng quy định của Luật Khoáng sản
Theo giấy phép thăm dò khoáng sản số 133/GP-UBND ngày 29 tháng 06năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng cho phép Công ty TNHH Thiên Phú Tàithăm dò mỏ sét làm gạch ngói tại xã Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồngtrong diện tích 50,0ha
II.TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP THIẾT KẾ CƠ SỞ
1 Pháp nhân
Tên đơn vị tư vấn: Công ty TNHH NAM ĐẠI VIỆT
Địa chỉ liên lạc: Số 15 lô D4 , đường Nguyễn Aí Quốc, phường Trung Dũng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 061.8820589 Fax: 061.8820599 Theo quyết giấy phép kinh doanh số 4702003947
2 Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thiên Phú Tài
- Địa chỉ liên lạc: R45, KP7, Phường Thống Nhất, Thành Phố Biên Hòa,Tỉnh Đồng Nai
Trang 5- Giám đốc: Nguyễn Thị Tuyết Lan
- Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 3601534227 tại sở
Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Nai Đăng ký lần đầu ngày 09 tháng 03 năm
2009, thay đổi lần thứ nhất ngày 11 tháng 07 năm 2011
III CĂN CỨ LẬP THIẾT KẾ CƠ SỞ
1 Danh mục quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng
Phần thiết kế quy hoạch: quy định chung về quy hoạch xây dựng theo Điều4.3, 4.4, 4.8, 4.11, 412, 4.16, 4.17, 4.18 Chương 4
Phần thiết kế kiến trúc: danh mục các tiêu chuẩn thiết kế công trình côngnghiệp theo Điều 9.1 Chương 9
Phần thiết kế kết cấu: danh mục các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu công trìnhcông nghiệp theo Điều 10.3, 10.4, 10.6, 10.8 Chương 10
Phần thiết kế hệ thống cấp thoát nước: danh mục các tiêu chuẩn hệ thốngcấp thoát nước công trình công nghiệp theo Điều 13.3, 13.4 Chương 13
Phần thiết kế hệ thống điện: Danh mục các tiêu chuẩn thiết kế hệ thốngđiện công nghiệp theo Điều 14.4, 14.5, 14.7, 14.14 Chương 14
2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng
Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737 – 1995
Tiêu chuẩn thiết kế Bê tông cốt thép theo TCXDVN 356 - 2005
Tiêu chuẩn thiết kế điện 20 TCN25 – 2006
Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước 20 TCN51 – 1989
- Nghị định số 112/2006/NĐCP ngày 29/9/2006 "Về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 16/2005/NĐCP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình” của Chính phủ.
- Thông tư số 03/2007/TTBCT ngày 18/6/2007 "Hướng dẫn lập, thẩm định
và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn" của Bộ Công
nghiệp (nay là Bộ Công Thương)
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý
Dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 6- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của chính phủ về sủa đổi,
bổ sung một số điều của nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 củaChính phủ
- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng, quyđịnh chi tiết một số nội dung của nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009của Chính phủ về quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5326 : 2008 – Kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên,ban hành kèm theo Quyết định số 2037/QĐ – BKHCN ngày 18/9/2008 của BộKhoa học và Công nghệ
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/TT-BCT về an toàn trongkhai thác mỏ lộ thiên, ban hành kèm theo thông tư số 20/2009/TT-BCT ngày07/7/2009 của Bộ Công thương
- Quy phạm an toàn khai thác mỏ lộ thiên 16TCN 615-95, ban hành kèmtheo Quyết định số 62/QĐKHKT ngày 21/01/1995 của Bộ Công nghiệpnặng( nay là Bộ Công thương)
Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thôngqua ngày 29 tháng 11 năm 2005
Luật Khoáng sản được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua 17tháng 11 năm 2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011
Luật Đất đai đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày
26 tháng 11 năm 2003
Luật Lao động đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua, cóhiệu lực thi hành ngày 01 tháng 6 năm 2011
- Nghị định số 07/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Khoáng sản
- Nghị định số 29//2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủquy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, camkết bảo vệ môi trường
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ
về việc Quản lý chất thải rắn
Trang 7- Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 về phí bảo vệmôi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chínhphủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Thủtuớng Chính phủ về ký quỹ phục hồi môi trường
- Thông tư số 105/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tàichính về việc hướng dẫn thực hiện phí bảo vệ môi trường đối với khai tháckhoáng sản
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 238/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungNghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/05/2008 về phí bảo vệ môi trường đốivới khai thác khoáng sản
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 cả Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 quy định
về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Báo cáo thăm dò mỏ sét gạch ngói xã xã Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm, tỉnh
- Quyết định phê duyệt trữ lượng mỏ sét gạch ngói xã xã Lộc Bảo, huyệnBảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng số 58/QĐ-UBND ngày 11/01/2012 của UBND tỉnhLâm Đồng
Để thành lập đề án Thiết kế cơ sở các tác giả có tham khảo giáo trình Côngnghệ khai thác mỏ lộ thiên của trường Đại học Mỏ-Địa chất do Gs-Ts TrầnMạnh Xuân biên soạn Hà Nội 2003 và giáo trình Thiết kế mỏ lộ thiên do PGS
Hồ Sĩ Giao biên soạn Hà Nội 1999
Quá trình lập Thiết kế cơ sở tập thể tác giả luôn nhận được sự quan tâm chỉđạo và giúp đỡ của Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Lâm Đồng, Giám đốc
nghiệp
Nhân đây tập thể tác giả chân thành cám ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Trang 8PHẦN I CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ
1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI
1.1.1 Vị trí địa lý
Khu vực thăm dò mỏ sét gạch ngói Lộc Bảo có diện tích 50,0ha là đấtrừng giao khoán và rừng trồng thuộc quản lý của Công ty TNHH MTV Lâmnghiệp Lộc Bắc, thuộc địa phận xã Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng(gọi tắt là mỏ sét Lộc Bảo) Địa giới xã Lộc Bảo: phía Đông giáp xã Lộc Lâm;phía Tây và phía Bắc giáp xã Lộc Bắc; phía Nam giáp xã Lộc Tân
1.1.2 Ranh giới và diện tích khu mỏ
Khu vực thăm dò được giới hạn bởi 12 điểm khép góc có tọa độ VN-2000như sau (múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục 107,75) :
Bảng 1.1: Tọa độ các điểm khép góc của khu vực thăm dò
Trang 9kinh tế còn nghèo, các năm gần đây được Nhà Nước đầu tư qua các chươngtrình mục tiêu, đời sống nhân dân đã có nhiều chuyển biến tích cực
Cuộc sống người đồng bào luôn gắn với rừng, đại đa số có ý thức bảo vệrừng, bảo vệ nguồn sống của gia đình và cộng đồng
II Kinh tế
Kinh tế chủ yếu làm nương rẫy, trồng cà phê, tiêu, chè, cây thời vụ, một sốbuôn bán nhỏ Trong xã Lộc Bảo đã có một vài cơ sở sửa chữa cơ khí, chế biếnnông lâm sản Trong xã có trường phổ thông cơ sở và trạm y tế
Nhìn chung đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Nếu mở rakhai thác và chế biến sét sẽ tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và tạocông ăn việc làm cho nhân dân địa phương
III Văn hóa xã hội
Tại trung tâm xã Lộc Bảo và các xã lân cận có trường PTCS, trạm xá, nhàvăn hóa
IV Năng lượng: Điện lưới quốc gia đã được dẫn về cách mỏ khoảng
0,5km để phục vụ sản xuất và sinh hoạt
Nhìn chung mạng lưới giao thông của mỏ sét Lộc Bảo khá thuận lợi choviệc khai thác sét, xây dựng nhà máy gạch tuynen và vận chuyển sản phẩm tớinơi tiêu thụ
1.2 Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.2.1 Đặc điểm địa hình, sông suối
I Địa hình
Địa hình của xã Lộc Bảo thuộc cao nguyên Bảo Lộc, tương đối bằng
sét Lộc Bảo tại trung tâm mỏ là dãy đồi có hai đỉnh cao 632m và 640m, kéo dàitheo phương TB-ĐN, xen trong các đồi có các khe suối cạn Nhìn chung địahình nghiêng về phía ĐN Đỉnh cao nhất là 640m, chỗ thấp nhất là 560m tạithung lũng suối khu vực khảo sát Trên diện tích thăm dò đa phần là rừng tựnhiên chủ yếu cây gỗ tạp và gai bụi ít có giá trị kinh tế
II Sông suối
Mỏ sét Lộc Bảo cách suối suối Da Siat khoảng 80m về phía Tây Nam suốichảy theo phương Bắc-Nam, cách sông Đạ Dâng khoảng 6km về phía Tây Bắc
Trang 10Trong khu vực mỏ sét Lộc Bảo có các dòng suối cạn chỉ có nước vào mùamưa Chính các suối cạn này đóng vai trò quan trọng cho công tác thoát nướccủa mỏ trong quá trình khai thác.
1.2.2 Đặc điểm khí hậu
Vị trí khu vực thăm dò thuộc huyện Bảo Lâm nằm trong miền có chế độkhí hậu nhiệt đới gió mùa vùng cao nguyên
I Nhiệt độ: Khu vực thăm dò có nhiệt độ trung bình tháng không quá
là đặc điểm tiêu biểu về nhiệt độ của một chế độ nhiệt đới vùng cao nguyên
Khu mỏ có số giờ nắng cao (5 – 8 giờ/ngày), thường xuyên nhận được
Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên các tháng 2 và tháng 3 độ ẩm xuốngthấp nhất 75÷79% Trong thời kì này độ ẩm lúc 13 giờ chỉ đạt 7÷15% Như vậy
độ ẩm trong năm chênh lệch không lớn khoảng 16%
IV Gió:
Khu vực thăm dò chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa, tốc độ gió vàhướng gió thay đổi theo mùa Từ tháng 5 đến tháng 10 là gió Tây Nam có tốc độ3-4 m/s, các tháng còn lại có gió mùa Đông Bắc với tốc độ 4÷6m/s, lớn nhất là11÷16 m/s vào tháng 1 đến tháng 2
Trang 111.3 Sơ bộ đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ đối với cộng đồng.
1.3.1 Các tác động về kinh tế xã hội
Khi dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên mỏ sét đi vào vậnhành sẽ góp phần phát triển dịch vụ, kinh tế khu vực xã Lộc Bảo Thời gian tácđộng bằng thời gian dự án hoạt động là 77 năm
Tác động đối với sức khỏe cộng đồng: phạm vi hẹp, chủ yếu là tại khu vựcxung quanh mỏ Thời gian bị tác động: trong thời gian thời gian dự án hoạtđộng
Tác động đối với hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, văn hoá - du lịch,tôn giáo - tín ngưỡng bị tác động không đáng kể Thời gian tác động là khoảngthời gian dự án hoạt động
- Đóng góp cho địa phương thông qua các hình thức họat động cộng đồng
- Đóng góp cho ngân sách nhà nước thông qua việc thực hiện nghĩa vụ thuếgồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên và cáckhoản phí khác
II Tác động tiêu cực
- Làm thay đổi địa hình, cảnh quan
- Ô nhiễm đất, nước (ở mức độ rất nhẹ)
1.4 Điều kiện hậu cần cho dự án
1.4.1 Cung cấp điện, nước
I Cung cấp điện
Mỏ lắp đặt 01 trạm biến thế điện công suất 180KVA/trạm
Hợp đồng cung cấp điện được ký với Điện lực huyện Bảo Lâm
Máy phát điện tự dùng công suất 15KVA làm nguồn dự phòng cung cấpcho một số hạng mục sinh hoạt, chiếu sáng khi bị cúp điện lưới
II Cung cấp nước
Nước sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất được lấy từ 01 giếng khoan nướcngầm
Trang 12Ngoài ra mỏ còn sử dụng nước ao, hồ, suối quanh nhà máy gạch phục vụcho sản xuất gạch và tưới đường.
Đánh giá chung: Nguồn cung cấp điện nước cho dự án nhìn chung thuận
lợi, thủ tục xin cấp điện từ Điện lực huyện Bảo Lâm nhanh chóng
1.4.2 Nhân lực cho dự án
I Nguồn nhân lực
+ Cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề
Nguồn cung cấp cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề thuộc Công
Ty TNHH Thiên Phú Tài được tuyển dụng mới từ Trường Đại học Mỏ - Địachất Hà Nội và các trường đại học trong khu vực TP.HCM, miền Đông và miềnTây Nam bộ
+ Lao động phổ thông
Lao động phổ thông được tuyển dụng trực tiếp, thông báo rộng rãi trên cácphương tiện thông tin đại chúng Ưu tiên tuyển dụng người, con em có đất thuộc
dự án sau khi đền bù giải tỏa để đào tạo, người tại địa phương vào làm việc tại
mỏ sau khi được đào tạo
II Công tác đào tạo
Nguồn lao động tuyển dụng mới được học tập trung các kiến thức về kỹthuật khai thác mỏ, quy trình quy phạm khai thác mỏ lộ thiên, công tác an toànlao động, vận hành các thiết bị đơn giản
Ban An toàn lao động thuộc bộ máy điều hành Công Ty TNHH Thiên PhúTài chịu trách nhiệm mời giáo viên, chuyên viên thuộc các sở chuyên ngành củatỉnh giảng dạy Tổ chức thi cuối khóa học và cấp giấy chứng nhận cho các họcviên tốt nghiệp trước khi bố trí vào làm việc tại mỏ
1.4.3 Nguồn vật tư kỹ thuật
I Cung cấp vật liệu xây dựng
Cung cấp vật liệu xây dựng trong thời gian xây dựng các hạng mục côngtrình thuộc dự án được mua tại các cửa hàng vật liệu xây dựng trong khu vực,giao hàng tới tận mỏ Cát, đá xây dựng trong thời gian đầu xây dựng cơ bảnđược lấy tại các mỏ khu vực xã Lộc Bảo và Lộc Bắc
II Cung cấp nguyên, nhiên liệu
Nhiên liệu cung cấp cho các máy móc trong mỏ mua từ các trạm xăng dầutrong vùng, cung cấp theo kế hoạch sản xuất của mỏ
Nguyên liệu, phụ tùng thay thế cung cấp bởi các nhà phân phối theo đơnđặt mua hàng của Công ty TNHH Thiên Phú Tài hoặc từ các xưởng sửa chữatrong vùng
Trang 131.1.4 Đường vận chuyển
Khối lượng vận chuyển nội bộ của mỏ sét Lộc Bảo hoàn toàn sử dụng hệthống giao thông đường bộ nội bộ mỏ Vận chuyển ngoài mỏ do khách hàngđảm nhận chủ yếu trên TL.735
1.1.5 Thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc trong khu vực mỏ tương đối phát triển Thư tínđược chuyển theo đường bưu điện hàng ngày, có các dịch vụ chuyển phátnhanh Mạng lưới điện thoại cũng phát triển: điện thoại cố định có thể hợp đồngvới Bưu điện ,lắp đặt dễ dàng Các mạng điện thoại di động Vinaphone,Mobiphone, Viettel đều phủ sóng rộng khắp, ổn định
1.5 Lịch sử nghiên cứu địa chất
1.5.1 Giai đọan trước năm 1975
Việc nghiên cứu địa chất giai đoạn trước năm 1975 chủ yếu được thể hiệntrong các công trình nghiên cứu của một số tác giả như: E.saurin 1935,J.Fromage 1941, Trần Kim Thạch 1963-1966, H.Fontain và Hoàng Thị Thân
1971, H.Fontaine năm 1969-1970
E.Saurin trong công trình nghiên cứu địa chất Nam Đông Dương 1941, lầnđầu tiên đã đưa ra khái niệm phù sa cổ, phù sa trẻ dùng để phân chia các trầmtích bở rời kainozoi
J.Fromage trong cuốn Đông Dương: Cấu trúc địa chất, đá, mỏ và sự liênquan của địa kiến tạo Đã đề cập sự chuyển động cuả các hoạt động tân kiến tạovới các thành tạo trẻ, từ đó phân ra sáu chu kỳ trầm tích từ Miocen đến hiện đại Nhìn chung trước năm 1975 chỉ có những công trình nghiên cứu mang tínhkhu vực miền Tây Nguyên hoặc cả Đông Dương với tỷ lệ nhỏ
1.5.2 Giai đoạn sau 1975
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, công tác điều tra địa chất cũngnhư các công tác điều tra cơ bản khác được Nhà nước quan tâm đầu tư nghiêncứu Các công trình đo vẽ bản đồ địa chất, tìm kiếm khoáng sản và các chuyên
đề địa chất khác ở các tỷ lệ khác nhau lần lượt được công bố Liên quan tới tỉnhLâm Đồng đáng chú ý là các công trình sau:
- Bản đồ địa chất Nhóm tờ Bến Khế Đồng Nai tỷ lệ 1:200.000 năm 1988 –
1993 do Liên đoàn Bản đồ Địa chất thực hiện (Nguyễn Đức Thắng chủ biên vàmột số cộng tác viên khác)
- Bản đồ địa chất Nhóm tờ Tây Sơn tỷ lệ 1:50.000 năm 1990 – 1994 doLiên đoàn Bản đồ Địa chất thực hiện (Nguyễn Quang Lộc chủ biên và một sốcộng tác viên khác)
- Bản đồ địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1:100.000 tỉnh Lâm Đồng do Liênđoàn Bản đồ Địa chất Miền Nam thành lập từ nguồn các tài liệu nói trên, nhằm
Trang 14phục vụ cho công tác quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản tỉnhLâm Đồng giai đoạn 2006 – 2010 và hướng đến năm 2020.
- Sinh khoáng đới Đà Lạt tỷ lệ 1:100.000 năm 1990 Liên đoàn Bản đồ Địachất 6 thực hiện (Nguyễn Tường Tri chủ biên và một số cộng tác viên khác).Ngoài các công trình kể trên còn có hàng loạt các công trình điều tra nghiêncứu chuyên đề về magma, kiến tạo-sinh khoáng và điều tra nghiên cứu nướcdưới đất và nhiều công trình tìm kiếm thăm dò vật liệu xây dựng đã được tiếnhành trong khu vực này từ năm 1975 tới nay
Những công trình địa chất, địa chất thủy văn nêu trên đã làm sáng tỏ cấutrúc địa chất khu vực tỉnh Lâm Đồng, nghiên cứu chi tiết các thành hệ đá trầmtích, thành hệ đá phun trào, các phức hệ magma và khoáng sản liên quan, phânchia các thành tạo chứa nước trong vùng
Cho đến thời điểm lập báo cáo các tài liệu nghiên cứu vừa nêu ở trên đãkhẳng định trong khu mỏ sét gạch ngói Lộc Bảo chưa phát hiện ra các loại hìnhkhoáng sản quí hiếm Khoáng sản chủ yếu là sét
1.6 Đặc điểm địa chất khu vực
1.6.1 Địa tầng
I Hệ Đệ Tứ - Thống Holocen
1 Trầm tích lòng sông suối (aQ 2 3 )
Các trầm tích lòng sông suối phân bố dọc theo các suối thuộc hệ thống sông
Đa Siat rộng 5÷10m dày 1÷3m Thành phần chủ yếu cát sạn lẫn cuội sỏi và sétbột
2 Trầm tích thềm sông (aQ 1 3 )
Các trầm tích thềm sông suối phân bố dọc theo sông Đa Siat rộng 25÷50mdày 3÷5m nằm trên phần cao thuộc thung lũng sông Thành phần chủ yếu cátsạn lẫn cuội sỏi và sét bột
Trên bề mặt các đá của hệ tầng bị phong hóa, bán phong hóa một cáchmạnh mẽ hình thành nên đới phong hóa liên quan khoáng sản chủ yếu là sétgạch ngói với bề dày thay đổi từ 1,9-24,7m
Bề dày trung bình của hệ tầng đạt 500 – 600m
Trang 151.6.2 Macma
I Macma xâm nhập
Các đá macma xâm nhập thuộc phức hệ Cả Ná, chúng lộ tạo thành khối lớn
Thành phần chủ yếu granit biotit, granit hai mica sáng màu hạt nhỏ đến trung,cấu tạo khối, kiến trức nửa tự hình
II Phun trào bazan
1 Hệ tầng Túc Trưng (B/N 2 -Q 1 1 tt)
Đá bazan hệ tầng Túc Trưng phân bố ở Bắc và TB khu vực thăm dò với
bazan giàu olivin Đá có màu xám đen, đen phớt lục, cấu tạo chủ yếu là đặc sítxen lỗ hổng Các đá này nằm trực tiếp trên trầm tích hệ tầng Trà Mỹ Chiều dàybazan ở khu vực này khoảng 18÷300m
Theo kết quả phân tích thạch học thì đá có kiến trúc porphia ban tinh, viban tinh với nền có kiến trúc vi dolerit, vi ofit hoặc là gian phiến đôi khi có nềnhyolopylit
1.6.3 Kiến tạo - địa mạo
I Phá hủy đứt gãy
lớn kéo dài theo phương ĐB-TN, chính hệ thống đứt gãy này tạo nên hệ thống
nứt vỡ
II Đặc điểm địa mạo
Khu vực thăm dò mỏ sét gạch ngói Lộc Bảo nằm trên đỉnh và sườn của dãynúi có độ cao 640m Toàn khu vực quanh mỏ có cao độ bề mặt địa hình từ 560mđến 640m hơi nghiêng về ĐN Với đặc điểm địa hình nêu trên có thể chia khu
mỏ thành các dạng địa hình sau:
- Bề mặt địa hình xâm thực bóc mòn: phân bố ở khu vực trung tâm vùngnghiên cứu phần đỉnh dãy núi có độ cao 640m, phát triển đá trầm tích hệ tầngTrà Mỹ Bề mặt địa hình có dạng núi thấp kéo dài theo phương TB÷ĐN, đỉnhbằng, đường phân thủy rộng
- Bề mặt địa hình bào mòn tích tụ: là địa hình sườn núi, ở độ cao khoảng
640m Thành phần chủ yếu là sét vỏ phong hóa của các đá trầm tích hệ tầng TràMỹ
- Địa hình tích tụ: phát triển dọc theo thung lũng sông Đa Siat ở phía TâyNam khu mỏ, tạo các bãi bồi và thềm bậc I rộng 25-50mét, kéo dài 5÷10km,thành phần là cát, cuội sỏi, sét
1.7 Đặc điểm địa chất mỏ
Trang 161.7.1 Đặc điểm địa chất
Đối tượng thăm dò là sét gạch ngói thuộc vỏ phong hóa bao trùm toàn bộlên các đá trầm tích hệ tầng Trà Mỹ Thành phần mặt cắt đầy đủ từ trên xuốngbao gồm:
+ Lớp đất phủ dày 0,3-1,0m trung bình 0,7m Thành phần gồm sét bột lẫn ítsạn sỏi màu xám nâu, nâu đen lẫn mùn và rễ cây
+ Lớp sét gạch ngói màu xám vàng, xám nâu vàng phớt trắng xen tập mỏngsét xám đen Thành phần chủ yếu là sét dày 6,3÷9,8m, trung bình 7,8m
+ Lớp lót đáy dày 0,3m màu xám nâu, nâu vàng loang lổ lẫn nhiều sạn
Kết quả phân tích 86 mẫu hóa cơ bản và 09 mẫu hóa silicat toàn diện, thành
1.8 Đặc điểm chất lượng khoáng sản
Mỏ sét gạch ngói thuộc xã Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng diệntích 50,0ha, nằm trên đỉnh và sườn núi có cao độ 640m, sườn đồi thoải, địa hìnhtương đối bằng phẳng có độ cao tuyệt đối dao động từ 560 ÷ 640m Thân sét
Kết qủa công tác thăm dò đã khoanh được ranh giới thân sét 50,0ha, xácđịnh được chất lượng sét và tính chất công nghệ của khoáng sản sét làm gạchtrên diện tích thăm dò như sau:
1.8.1 Thành phần khoáng vật sét.
Kết quả phân tích 06 mẫu rơnghen thành phần trung bình khoáng vật sét(%):
Trang 17Monmorinolit: ít Illit: 24 Cao linit: 25 Clorit: 5 Thạch anh: 33 Fenspat:
4 Gơtit: 7 Khoáng vật khác ít
1.8.2 Thành phần độ hạt và chỉ số dẻo
Theo kết quả phân tích 86 mẫu độ hạt, chỉ số dẻo theo mẫu đơn Thànhphần độ hạt trung bình (%) như sau: Sạn sỏi: 0,01 Cát: 6,97 Bột: 43,76 Sét:49,08 Chỉ số dẻo trung bình 23,8
So sánh kết quả phân tích độ hạt với TCVN 4353-1986 cho thấy: Trongsét của mỏ này chứa rất ít cấp hạt 2-10mm Độ hạt bụi, hạt sét (<0,005 mm) ởcác khối trữ lượng đều lớn hơn gấp đôi Vì vậy sét ở đây đạt tiêu chuẩn làm gạchnung và đạt cả tiêu chuẩn làm ngói nung
1.8.3 Thành phần hóa học của sét
Kết quả phân tích 09 mẫu hóa silicat toàn diện Hàm Lượng trung bình
MKN: 4,81 Từ kết quả trên cho thấy, các hàm lượng hóa cơ bản biến thiên ở mức
không ảnh hưởng đến việc sản xuất gạch nung
1.9 Tính chất công nghệ của sét
Đánh giá tính chất công nghệ của sét gạch ngói chủ yếu dựa vào kết quảphân tích mẫu vật liệu nung và mẫu sản xuất thử Cụ thể như sau:
1.9.1 Kết quả thí nghiệm vật liệu nung:
thông số của sét và của gạch trong bảng 1.2 và bảng 1.3:
Bảng 1.2: Các thông số của sét
Số hiệu
mẫu
Dung trọng (T/m3)
Độ ẩm (WL) Độ ẩm (WB)
Giới hạn chảy (IB)
Độ ẩm tạo hình (%)
Độ co không khí (%)
Hệ số độ nhạy (%)
TPT.12 2,68 42,40 20,89 21,51 23,75 5,81 0,62 TPT.16 2,70 45,07 21,74 23,33 20,58 6,06 0,90 TPT.18 2,70 46,62 21,73 24,89 21,37 6,12 0,93 TPT.27 2,67 41,52 20,35 21,17 20,82 5,70 0,89 TPT.33 2,69 44,96 21,71 23,25 23,40 5,84 0,65 TPT.42 2,67 41,98 20,59 21,39 22,14 5,76 0,80
Nhỏ nhất 2,67 41,52 20,35 21,17 20,58 5,70 0,62 Lớn nhất 2,70 46,62 21,74 24,89 23,75 6,12 0,93
Trang 18trọng gạch (g/cm3)
Khối lượng thể tích (g/cm3)
Độ xốp thực
Độ co khi nung
Độ hút nước
Cường
độ kháng nén (kg/cm2)
Cường độ kháng uốn (kg/cm2)
TPT.12 2,71 1,76 35,06 15,80 0,86 88 47 TPT.16 2,71 1,79 33,95 15,57 0,81 93 47 TPT.18 2,72 1,84 32,35 15,26 0,84 96 50 TPT.27 2,70 1,68 37,78 17,42 0,68 78 39 TPT.33 2,71 1,78 34,32 15,65 0,84 91 45 TPT.42 2,70 1,72 36,30 16,92 0,74 85 46
Nhỏ nhất 2,70 1,68 32,35 15,26 0,68 78,00 39,00 Lớn nhất 2,72 1,84 37,78 17,42 0,86 96,00 50,00 Trung bình 2,71 1,76 34,96 16,10 0,80 88,50 45,67
Nhiệt độ nung 1050 o C
TPT.12 2,72 1,80 33,82 15,16 1,41 154 79 TPT.16 2,72 1,86 31,62 14,88 1,40 159 86 TPT.18 2,73 1,90 30,40 14,53 1,51 167 91 TPT.27 2,71 1,74 35,79 16,88 1,12 134 71 TPT.33 2,72 1,84 32,35 14,93 1,39 164 85 TPT.42 2,72 1,79 34,19 16,31 1,25 141 80
Nhỏ nhất 2,71 1,74 30,40 14,53 1,12 134,00 71,00 Lớn nhất 2,73 1,90 35,79 16,88 1,51 167,00 91,00
Trung bình 2,72 1,82 33,03 15,45 1,35 153,17 82,00
TCVN4353:8
Cả hai nhiệt độ nung gạch đều có màu hồng, không gặp vết loang màu
hơn Độ co không khí và cường độ kháng nén của gạch nằm trong giới hạn chophép của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4353-86
1.9.2 Kết quả thí nghiệm mẫu sản xuất thử
Mẫu sản xuất thử được sản xuất tại nhà máy sản xuất gạch tuynel TrảngBom-Đồng Nai với lò nung than Mẫu sau khi lấy, được chở tới nhà máy vàđược tưới nước ủ 10 ngày tại bãi đất
Quy trình sản xuất như sau:
Mẫu sau khi ủ có độ ẩm W: 20÷25 % được cho vào khu vực trộn Sau đóchuyển lên băng tải vào máy nghiền thô, sau đó chuyển đến nghiền mịn Tiếp
Trang 19đến được chuyển vào máy đùn ép chân không và qua máy cắt gạch tự động cho
ra gạch mộc 4 lỗ Gạch mộc được đem ra hóng khô tự nhiên ở sân phơi có máiche, thời gian hong khô là 7 ngày Sau khi hong khô, gạch mộc được xếp lên xegoòng chuyển vào lò sấy Độ ẩm gạch trước khi sấy khoảng 5% Nhiệt độ sấy là
khi ra lò và được tập kết vào bãi thành phẩm (Xem sơ đồ dây chuyền công nghệcủa các nhà máy gạch tuynen)
Trang 20I Kết quả quá trình sản xuất gạch rỗng 4 lỗ
Kích thước trung bình gạch mộc rỗng 4 lỗ sau khi ép tạo hình:
Bảng 1.4: Thông số kích thước gạch mộc vừa ép
Kích thước gạch
Kích thước trung bình gạch rỗng 4 lỗ sau khi hong khô 7 ngày
Bảng 1.5: Thông số kích thước gạch mộc hong khô
tâm thí nghiệm và kiểm định xây dựng Miền Nam thử nghiệm được trình bàytrong bảng 1.6:
Bảng 1.6: Chất lượng gạch sau khi nung
II Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:1998 gạch rỗng đất sét
nung, sai lệch về kích thước viên gạch không vượt qúa quy định:
+ Theo chiều dài: 6 mm
Trang 21+ Theo chiều rộng: 4 mm+ Theo chiều dày: 3 mm
III Kết quả sản xuất gạch rỗng 4 lỗ
- Về kích thước:
+ Theo chiều dài: 4mm+ Theo chiều rộng: 2mm+ Theo chiều dày: 2mm
- Về tính năng cơ lý: đạt tiêu chuẩn mác gạch M50 (TCVN 1450:1998)
- Độ hút nước: 14,1 % (TCVN 1450 : 1998 ≤ 16 %)
- Gạch có màu đỏ hồng đẹp, tiếng gõ kêu trong, cường độ nén trung bình,vết nứt dọc, ngang và sứt cạnh đều trong phạm vi cho phép
Kết luận: Qua sản phẩm gạch rỗng 4 lỗ đất sét nung, được sản xuất thử từ
nguyên liệu mỏ sét Lộc Bảo đạt giá trị thương phẩm
2 Chất lượng sét của mỏ tương đối đồng nhất Hầu hết các mẫu phân tích
TCVN 4353-1986
3 Các tính chất kỹ thuật của gạch hong khô không khí, nung ở các nhiệt độ
4 Với chất lượng sét và gạch sản xuất thử nghiệm của mỏ sét Lộc Bảo,đảm bảo đủ điều kiện để Công ty TNHH Thiên Phú Tài khai thác và xây dựngnhà máy gạch tuynen đáp ứng nhu cầu gạch ngói xây dựng của địa phương
5 Trong quá trình thi công thăm dò, tại khu vực mỏ sét Lộc Bảo khôngphát hiện các khoáng sản quý hiếm cũng như các loại hình khoáng sản khác cógiá trị hơn sét gạch ngói
1.10 Đặc điển địa chất thủy văn, địa chất công trình
1.10.1 Đặc điểm địa chất thủy văn
I Nước mặt
Thời gian khảo sát vào giữa mùa khô nên tại khu vực thăm dò và tại các aođào của dân quanh khu vực cho thấy nước mặt tương đối ít Kết qủa lộ trình kết
Trang 22hợp kết qủa khảo sát tại các lỗ khoan đã khoanh định được nước mặt nằm trongtrầm tích Đệ Tứ trong thung lũng suối Đa Rsa nhỏ ở phía Bắc khu mỏ và thunglũng Suối Đa Siat
Kết qủa lấy và phân tích 02 mẫu hóa nước tại LK.5 và LK.34 cho kết quảchất lượng nước như sau:
26 30 41
3 89 17
, 0
3 30
Mg Ca Na
HCO M
SiO H
Tên nước : Bicarbonat Clorua – Natri Canxi Magie
Nước nhạt, trong, không mùi Độ PH 7,35
Tổng khoáng hoá 169 mg/l
Các chỉ tiêu trên cho thấy nước đạt tiêu chuẩn sử dụng cho sinh hoạt
Trong nước không chứa vi khuẩn Coliforms và E.coli
25 32 40
3 89 18
, 0
3 33
Mg Ca Na
HCO M
SiO H
Tên nước : Bicarbonat Clorua – Natri Canxi Magie
Nước nhạt, trong, không mùi Độ PH 7,51
Tổng khoáng hoá 178 mg/l
Các chỉ tiêu trên cho thấy nước đạt tiêu chuẩn sử dụng cho sinh hoạt
Trong nước không chứa vi khuẩn Coliforms và E.coli
II Nước dưới đất
Lớp sét có chiều dày thay đổi từ 6,3-9,8m, trung bình 7,8m Thành phầngồm: Sét màu xám nâu, nâu nhạt Khả năng chứa nước rất kém, hầu như khôngchứa nước Miền cung cấp nước cho tầng này là nước mưa rơi trực tiếp
Do trong quá trình khoan thăm dò không phát hiện nước ngầm nên chúngtôi không thực hiện công tác lấy và phân tích mẫu nước dưới đất
III Dự báo nguồn nước chảy vào mỏ
Mỏ sét gạch ngói Lộc Bảo sẽ khai thác lộ thiên, diện tích moong khai tháctrùng diện tích trữ lượng (50,0ha) Chiều sâu khai thác nơi sâu nhất đến 9,8m tạiLK.20 Theo kết quả điều tra khảo sát địa chất thuỷ văn trên diện tích nghiêncứu cho thấy nước mặt là nước suối Đa Siat ở phía Tây Nam mỏ, nằm ở chânđồi, chỉ có nước vào mùa mưa nên không ảnh hưởng tới khu mỏ, như vậy lượngnước chảy vào moong khai thác gồm chủ yếu là nước mưa rơi trực tiếp vàomoong khai thác
1 Nước mưa rơi trực tiếp
Lượng nước mưa chảy vào moong khai thác được tính theo công thức:
Trang 23Trong đó:
Z : Lượng mưa ngày lớn nhất bằng 0,104m
Thay số vào ta có lượng mưa rơi trực tiếp vào moong ngày lớn nhất là:
2 Nước ngầm
Như phần trên đã trình bày, thân sét gạch ngói có nguồn gốc phong hóa từcác đá trầm tích lục nguyên hệ tầng Trà Mỹ, Phân bố trên sườn núi, khoan 43 lỗđều không gặp nước ngầm Hơn nữa thân khoáng chủ yếu là sét nên chứa nướcrất kém, hầu như không chứa nước
Vì vậy nước ngầm không ảnh hưởng tới quá trình khai thác sét sau này
1.10.2 Đặc điểm địa chất công trình
Đặc điểm địa chất công trình của khu mỏ dựa vào các yếu tố: cấu trúc địachất, đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất thuỷ văn, các quá trình địa chất độnglực và các tính chất cơ lý của đất đá Các đặc điểm này đã mô tả chi tiết ở trên,phần này chỉ trình bày các quá trình địa chất động lực và các tính chất cơ lý củađất đá
I Các quá trình địa chất động lực
Hiện tượng phong hóa vật lý, hóa học đang xẩy ra khá mạnh mẽ trên bề
mặt của tầng sét Bề mặt của sét càng dịch lên đỉnh núi qúa trình phong hóa càngxẩy ra mạnh mẽ sản phẩm của qúa trình phong hóa tại chỗ tính cả lớp phủ dày từ0,3-1,0m trung bình 0,7m
II Đặc trưng cơ lý các lớp đất đá
Dựa vào kết quả thăm dò và kết quả phân tích các mẫu đất, theo chiều sâutrên mặt cắt địa chất công trình của khu vực thăm dò có thể chia làm 2 tầng đất
đá chính từ trên xuống như sau:
1 Tầng đất mềm bở (lớp đất phủ)
Đây là sản phẩm phong hóa của đá trầm tích hệ tầng Trà Mỹ bị lẫn mùnthực vật (tầng phủ) Tầng này nằm trên bề mặt khu mỏ, chúng phủ trực tiếp trênlớp sét Chiều dày biến đổi từ 0,3-1,0m, trung bình 0,7m Thành phần chủ yếu làsét bột màu xám nâu lẫn sạn sỏi laterit và mùn cây
2 Tầng sét gạch ngói
Tầng sét gạch ngói cấu tạo phân lớp, dẻo
Kết quả phân tích 09 mẫu cơ lý đất sét, các đặc trưng cơ lý trung bình củalớp sét trong bảng 1.7
Trang 24Modun Tổng Biến Dạng E (kG/cm²)
III Dự tính góc dốc bờ moong khai thác
Mỏ sét Lộc Bảo được khai thác lộ thiên, bờ moong dự kiến sẽ cắt qua lớp
đất phủ và tầng sản phẩm khai thác là sét gạch ngói Do lớp phủ có chiều dày
mỏng, trung bình 0,7m sẽ được bốc đi khi khai thác sét Vì vậy chỉ tính góc dốc
bờ moong trong tầng sét như sau:
Trang 25 : Hệ số an toàn, lấy 1,0 cho bờ moong động và 1,1 cho bờ moong tĩnh.
Bảng 1.8: Tổng hợp các thông số lựa chọn tính toán góc dốc bờ moong động
STT Lớp đất đá trọng Thể
(tấn/m 3 )
Lực dính kết C (g/cm 3 )
Hệ số an toàn
Góc ma sát trong (độ)
hệ số an toàn và hệ số mềm yếu phải được chọn phù hợp Các thông số tính toán
ổn định bờ moong tĩnh được trình bày trong các bảng 1.10
Bảng 1.10: Tổng hợp các thông số lựa chọn tính toán góc dốc bờ moong tĩnh
STT Lớp đất đá trọng (t/ Thể
m 3 )
Lực dính kết C (g/
cm 3 )
Hệ số an toàn
Góc ma sát trong (độ)
tg
1 Lớp sét 1,85 0,23 1,1 17022’ 0,31
Kết quả tính toán góc dốc ổn định bờ moong tĩnh đối với các lớp đất đáđược trình bày ở bảng 1.11
Trang 26Bảng 1.11: Tổng hợp kết quả tính toán góc dốc bờ moong tĩnh
Mặc dù đá khu vực mỏ sét có độ ổn định thấp, góc dốc bờ mong trong tính
loại bờ moong không nên quá giới hạn tính toán Tuy nhiên, để tiện lợi cho việctính toán khối lượng sét để lại bờ dừng và tiết kiệm tài nguyên sét thì góc dốc bờ
IV- Điều kiện khai thác mỏ
Mỏ sét Lộc Bảo nằm trên địa hình là những đồi nhỏ, kéo dài theo PhươngTB-ĐN, đỉnh cao nhất 640m, sườn nghiêng thoải, độ cao tuyệt đối dao động từ560-640m Toàn bộ diện tích được phủ bằng lớp đất phủ sản phẩm phong hóa đátrầm tích, chiều dày lớp phủ trung bình 0,7m Chiều dày sét khai thác trung bình7,8m Thiết kế khai thác lộ thiên
Điều kiện địa chất thủy văn: Theo kết quả nghiên cứu địa chất thủy văntrong khu mỏ chất lượng nước mặt trong khu vực mỏ, có chất lượng nước xấukhông đạt yêu cầu vi sinh, không sử dụng được cho sinh hoạt, chỉ sử dụng đượccho tưới tiêu và sử dụng được trong hệ thống xử lý môi trường
Nước ngầm trong lớp sét rất kém, không thể lấy nước ngầm trong tầng này.Nếu Công ty có nhu cầu sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt và sản xuất sau nàythì phải tiến hành khoan sâu hơn, tới tầng đá trầm tích còn tươi sẽ có nướcngầm
Lượng nước chảy vào mỏ cần phải xử lý tháo khô là nước mưa khối lượng
Điều kiện địa chất công trình: Mỏ có đặc điểm địa chất công trình đơn giảngồm hai tầng đất đá có tính chất cơ lý khác nhau đó là:
+ Lớp đất phủ bở rời trạng thái mềm bở gồm các sản phẩm phong hóa bềmặt của đá trầm tích chủ yếu sét bột lẫn mùn cây
+ Lớp sét: Lớp này có thành phần thạch học khá đồng nhất chủ yếu là sétmàu xám nâu nhạt, xám vàng, đôi chỗ xám đen dẻo mịn
Trang 27Góc ổn định bờ khai trường cho lớp sét là: 20000’.
Đường bộ rất thuận lợi, cách khu mỏ khoảng 700m đã có đường TL.735nối liền TP Bảo Lộc qua TT Bảo Lâm nối với huyện Quảng Khê của tỉnh ĐăkNông Từ TL.735 theo đường QL.20 nối liền với các thành phố, thị xã như: BảoLộc, Di Linh, Đức Trọng… Vì vậy sản phẩm của mỏ có thể vận chuyển dễ dàng
để cung cấp cho thành phố Bảo Lộc, thị trấn Lộc Thắng và các huyện thị lâncận
Trang 28CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MỎ 2.1 Hiện trạng về pháp lý
Hiện nay Công ty đã hoàn thành xong thủ tục thăm dò và được UBNDtỉnh Lâm Đồng phê duyệt trữ lượng tại quyết định số 58/QĐ-UBND của Ủy bannhân dân tỉnh Lâm Đồng ngày 11 tháng 01 năm 2012
hoàn thành các thủ tục pháp lý trình cơ quan chức năng xem xét và cấp phépkhai thác dài hạn theo luật khoáng sản
Để hoàn tất thủ tục pháp lý sớm đưa mỏ vào sản xuất, Công ty TNHHThiên Phú Tài cùng với Công ty TNHH Nam Đại Việt để lập Thiết kế khai thác
và chế biến khoáng sản mỏ sét Lộc Bảo và báo cáo kinh tế kỹ thuật trình cơquan chức năng xem xét và cấp phép khai thác, hoàn thiện theo đúng luậtkhoáng sản
2.2 Hiện trạng về mỏ
Địa hình mỏ sét Lộc Bảo là sườn và đỉnh núi cao độ từ 560m đến 640m,
Khu vực khai thác cách khá xa khu dân cư, nên khi tiến hành khai tháckhông ảnh hưởng đến đời sống dân cư tại địa phương Khu vực mỏ thuộc địaphận hành chính xã Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng Trong diện tíchkhai thác mỏ của Dự án không có bất kỳ công trình kiến trúc lịch sử, văn hóa dulịch, đường điện cao thế và trung thế nào
Khu vực khai thác có diện tích khai thác 50ha, Sân công nghiệp 1,611ha,bãi thải ngoài trong (Hỏi Công ty TNHH Thiên Phú Tài cho rõ)
Mỏ sét gạch ngói có diện tích 50,0ha là đất rừng giao khoán và rừng trồngthuộc quản lý của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc Hiện tại vẫn làcây rừng nguyên sinh, nên địa hình toàn khu mỏ vẫn giữ nguyên dạng Thảmthực vật chỉ có cây gỗ tạp, cỏ dại và gai bụi không có giá trị kinh tế Vì vậy dự
án Thiết kế cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản mỏ sét Lộc Bảo là “dự án
đầu tiên của mỏ”.
Giao thông rất thuận lợi, cách khu mỏ khoảng 700m đã có đường TL.735nối liền TP Bảo Lộc qua TT Bảo Lâm nối với huyện Quảng Khê của tỉnh ĐăkNông do đó rất thuận lợi trong việc vận chuyển tiêu thụ sản phẩm
Trang 29PHẦN II CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
Trang 30CHƯƠNG 3 BIÊN GIỚI VÀ TRỮ LƯỢNG KHAI TRƯỜNG
3.1 Biên giới mỏ
Lựa chọn biên giới của mỏ này dựa trên diện tích khai thác và chiều sâucủa các công trình thăm dò (cose thăm dò) cũng như trữ lượng mỏ đã đượcUBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt theo Quyết định phê duyệt trữ lượng khoángsản sét số 58/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng ký ngày 11 tháng 01 năm
2012
Biên giới mỏ được xác định dựa trên các yếu tố sau :
- Nằm trong khu vực đã được thăm dò, phê duyệt trữ lượng
- Trữ lượng sét trong khu vực khai thác đảm bảo cho hoạt động ổn định
3.1.1 Biên giới trên mặt
Khống chế khai thác từ cote + 560 m đến cote + 640m
Chiều dài trung bình trên mặt: 750,0 m
Chiều rộng trung bình trên mặt: 666,66 m
3.1.2 Biên giới dưới đáy
Chiều dài trung bình dưới đáy: 723,0 m
Chiều rộng trung bình dưới đáy: 639,66 m
3.2 Trữ lượng
3.2.1 Trữ lượng địa chất
Theo kết quả thăm dò:
3.2.2 Trữ lượng khai thác
Trang 31Trữ lượng tổn thất do để lại làm trụ bảo vệ: Trụ bảo vệ được để lại nhằmđảm bảo góc ổn định của bờ dừng của mỏ Tổng khối lượng sét bờ dừng khi kết
Trang 32CHƯƠNG 4 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CÔNG SUẤT VÀ TUỔI THỌ MỎ
4.1 Chế độ làm việc
Theo thông tư số 33/2011/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2011quy định cụ thể số ngày nghỉ theo tuẩn 48 ngày/năm, phép năm 14 ngày, lễ 9ngày Tổng cộng 71 ngày Số ngày làm việc 365 - 71 = 294 ngày/năm
Ngoài ra trên thực tế sản xuất tại các mỏ, những ngày nghỉ không có trongthông tư 33 như: nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bão lụt, cúp điện v.v.thường xảy ra Nên hầu hết các mỏ khai thác đá chỉ đạt bình quân280ngày/người/ năm
Đây là một mỏ khai thác lộ thiên, bao gồm các khâu từ khai thác, chế biếnđến tiêu thụ Do đó lựa chọn chế độ làm việc phổ biến của các mỏ đá xây dựng
lộ thiên ở Việt Nam:
+ Số ngày làm việc trong năm: 280 ngày
+ Số ca làm việc trong ngày: 1 ca (cả bộ phận khai thác và chế biến đá)+ Số giờ làm việc trong ca: 8 h, trong đó số giờ làm việc của xe là 7 giờ
4.2 Công suất khai thác mỏ
Để kịp thời đáp ứng cho xây dựng Công ty lựa chọn với công suất thiết kế
tính toán khi khai thác giai đoạn đầu, sau này khi mỏ nâng công suất thiết kế thì
sẽ làm thiết kế nâng công suất)
4.3 Tuổi thọ mỏ
Tuổi thọ của mỏ được xác định như sau:
T = T CB + T KT + T Đ năm
vận chuyển trong mỏ, xây dựng dây chuyền sản xuất sét, xây dựng các công
T Đ = 0,5 năm
Như vậy tuổi thọ mỏ T = 0,5 + 76 + 0,5 = 77 năm.
Trang 33Cần ưu tiên cho khu vực có hệ số bóc đất đá thấp, mức độ an toàn đảm bảo,
có trữ lượng và chất lượng sét ở mức độ tin cậy cao nhằm đảm bảo sau khi đưa
mỏ vào sản xuất nhanh chóng đạt được sản lượng và duy trì theo thiết kế
Các thông số của hào mở vỉa phải phù hợp trình tự khai thác sét đã chọn,điều kiện địa chất, địa hình, vị trí bãi thải và các thiết bị vận tải sử dụng, cũngnhư vị trí các công trình khác trên mặt bằng công nghiệp; cụ thể:
Khu vực mỏ sét Lộc Bảo của Công ty TNHH Thiên Phú Tài với diện tích
khu I-122 và III-122 nằm sát phía Bắc và phía Nam khu II-121 diện tích
Tiến hành khai thác trước khu II-121 Toàn bộ khối trữ lượng này nằm trênsườn và đỉnh dãy đồi chạy theo hướng Đông –Tây độ cao đỉnh núi 632,8m Tiếnhành công tác mở mỏ ở khối trữ lượng II-121
Với điều kiện địa hình khu mỏ nói trên kết hợp với hiện trạng hạ tầng màCông ty TNHH Thiên Phú Tài đề xuất một số phương án mở vỉa, khai thác nhưsau:
5.1.1 Phương án mở vỉa thứ nhất
(Từ trên đỉnh núi xuống chân núi và từ trung tâm khai trường ra hai phía)
Mở vỉa bằng hào trong, dạng đơn giản (một tuyến vận tải chung) tại sườnđông gần đỉnh núi 632,8m Khai thác lớp bằng, bạt ngọn từ cote +632m tới cote+624m (Chiều cao tầng khai thác 8,0m) Hướng khai thác từ Trên xuống dưới,
từ trung tâm khối II-121 về hai phía Đông –Tây Đường vận chuyển chínhhướng cặp sát phía Đông đỉnh núi cao 633,8m, xuống sườn núi rồi men theothung lũng suối cạn ra TL.735 về tới sân công nghiệp Thực chất của công tác
mở mỏ này là bóc đất phủ trong diện tích hào mở mỏ để lộ lớp sét
Kích thước hào: dài 100m, rộng 30m sâu 0,7m là chiều dày lớp phủ Diện
Trang 34- Phải mở đường lên hào dài khoảng 700m
- Chậm đưa mỏ vào khai thác
5.1.2 Phương án mở vỉa thứ hai:
(Từ sườn phía Tây núi lên đỉnh núi và từ phía Tây khai trường sang phía Đông)
Mở vỉa bằng hào trong, dạng đơn giản (một tuyến vận tải chung) tại sườnnúi 632,8m sát biên giới phía Tây Khai thác lớp bằng, từ dưới sườn lên đỉnh núi
từ cote +605m tới cote +613m (Chiều cao tầng khai thác 8,0m) Hướng khaithác từ Trên xuống dưới, từ rìa Tây khối II-121 tiến về hai phía Đông Đườngvận chuyển chính hướng cặp sát phía Tây đỉnh núi cao 633,8m, xuống sườn núi
về tới sân công nghiệp Thực chất của công tác mở mỏ này là bóc đất phủ trongdiện tích hào mở mỏ để lộ lớp sét
Kích thước hào: dài 100m, rộng 30m sâu 0,7m là chiều dày lớp phủ,.Diện
Ưu điểm:
- Khai thác lớp sét dễ dàng
- Khối lượng mở đường ngắn, khoảng 400m
- Đưa mỏ vào khai thác nhanh
Nhược điểm:
- Phải mở đường lên hào dài khoảng 400m
- Bị ảnh hưởng sạt lở bờ moong xuống moong khai thác
- Thoát nước mỏ khó khăn do nước mưa và nước ngần chảy vào moong khai thác
5.1.3 Lựa chọn phương án mở vỉa (xem bản đồ mở vỉa)
Từ 2 phương án mở vỉa hợp lý trên, phân tích ưu, nhược điểm Công ty đãchọn và thực hiện phương án mở vỉa thứ nhất Khai thác lớp bằng, bạt ngọn từcote +632m tới cote +624m (Chiều cao tầng khai thác 8,0m) Hướng khai thác từTrên xuống dưới, từ trung tâm khối II-121 về hai phía Đông –Tây Đường vậnchuyển chính hướng cặp sát phía Đông đỉnh núi cao 633,8m, xuống sườn núi rồimen theo thung lũng suối cạn ra TL.735 về tới sân công nghiệp Hệ thống khai
thác là ‘hệ thống khai thác lớp bằng một bờ công tác’
Trang 35II Tu sửa nâng cấp đường nội mỏ
Hiện tại mỏ chỉ có tuyến đường TL.735 đã trải nhựa cách trung tâm mỏkhoảng 700m về phía Tây, chưa có đường tới vị trí hào mở mỏ Cần phải làmtuyến đường từ vị trí hào mở mỏ tới nhà máy gạch Tuy nen (xem bản đồ tổngmặt bằng) Chiều dài khoảng 700m Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho vận tải
mỏ và thoát nước trên mặt đường thì chiều rộng mặt đường phải đủ rộng để bốtrí dải vận tải cho 2 làn xe chạy, các khoảng cách an toàn và chiều rộng rãnhthoát nước Khối lương đất dùng cho tu sửa đường lấy từ khối lượng đất đá đàomương không tính vào khối lượng mở mỏ
Kích thước đường nội mỏ theo công thức:
B = T + C1 + C2 + K, m
Trong đó :
- T = 6m chiều rộng dải vận tải
- K = 1m chiều rộng bố trí rãnh thoát nước Thay số B = 9m
Mương thóat nước Dải vận tải 6m
C2 C1
Hình 5.1: Mặt cắt tuyến đường vận tải nội mỏ
c Khối lượng hào mở mỏ
Hào mở mỏ gồm hai công việc sau:
Nền đường rộng 9m
Sườn đường
Trang 36- Chiều dài: 700m
- Chiều rộng: 9m
- Chiều sâu: 1,5m
+ Đào hào mở vỉa:
- Vị trí hào: nằm giữa điểm mốc số 1 và 2 Cách vị trí mốc 1 khoảng 50m dọc theo ranh giới mỏ
- Chiều dài hào: 100m
- Chiều rộng đáy hào: 30m
- Chiều sâu 0,7m (bằng chiều dày lớp phủ TB )
- Độ dốc dọc của hào: 1 – 2 %
- Góc nghiêng thành hào: 75%
Khối lượng hào mở mỏ trong bảng 5.1
Bảng 5.1: Thông số kích thước và khối lượng hào mở mỏ Tên mặt cắt Kích thước hào Chiều sâu
hào (m)
Khối lượng đất phủ (m 3 ) Rộng
Trình tự khai thác được xác định phù hợp với các điều kiện địa hình khu
mỏ và hệ thống mở vỉa đã chọn theo hai giai đoạn:
+565m
Tạo mặt bằng khai thác rộng 25 – 30m có cao độ +632m hào mở mỏ.Khai thác các tầng từ trên xuống Khi đang khai thác lớp bằng thứ nhất thì tiếnhành bóc đất phủ của lớp bằng thứ 2 Vận tải và xúc bốc sét trên mặt tầng
- Giai đoạn 2: Khai thác các khối trữ lượng I-122 và III-122 Diện tích
642 đến cote +565m
Trong mỗi giai đoạn cũng tiến hành khai thác theo kiểu cuốn chiếu
khu nhỏ K.I, K.II, K.III và K.IV Tiến hành khai thác tuần tự như sau:
Trang 37Trước tiên đào hào mở mỏ trong khu I (K.I) bóc đất phủ đổ tạm sang K.II.Tạo mặt bằng khai thác rộng 25 – 30m có cao độ +642m hào mở mỏ Khai tháccác tầng từ trên xuống Khi đang khai thác lớp bằng thứ nhất thì tiến hành bócđất phủ của lớp bằng thứ 2 Vận tải và xúc bốc sét trên mặt tầng.
Tiến hành khai thác sét K.I Khi K.I đã khai thác xong, tiến hành bóc đấtphủ ở K.II hoàn thổ cho K.I và tiến hành khai thác sét K.II Cứ như vậy tiếnhành khai thác Khu III và kết thúc khai thác giai đoạn 1 ở khu IV
Giai đoạn 2: Khai thác hai khối trữ lượng I-122 và III-122 cũng tiến hànhtương tự như giai đoạn 1
Để giữ ổn định bờ moong công tác, bảo đảm an toàn trong quá trình khaithác, dòng vận chuyển có tải chủ yếu xuống dốc, thoát nước tự chảy hướng tiếnchung của mỏ là từ phía Tây-Nam sang Đông-Bắc tới biên giới của mỏ và từtrên xuống dưới Hạn chế việc đất tầng phủ bị mưa trôi xuống làm bẩn các tầngkhai thác sét và đường vận chuyển trong mỏ
Trình tự khai thác tại từng khu vực, ở từng thời điểm có thể thay đổi linhhoạt nhưng vẫn theo hướng tiến chung của mỏ Tùy các điều kiện cụ thể, có thểchia nhiều lớp trong tầng; có thể khai thác đồng thời trên nhiều tầng, nhưngtuyệt đối không được khoét kiểu hàm ếch
Trang 38CHƯƠNG 6
HỆ THỐNG KHAI THÁC 6.1 Lựa chọn hệ thống khai thác
Hệ thống khai thác mỏ lộ thiên là trình tự hoàn thành công tác khai thác
mỏ lộ thiên trong giới hạn một khai trường Hệ thống đó cần phải đảm bảo cho
mỏ lộ thiên hoạt động được an toàn, kinh tế, đảm bảo sản lượng theo yêu cầu thuhồi tới mức tối đa trữ lượng mỏ, bảo vệ lòng đất và môi trường xung quanh
Xét điều kiện địa chất mỏ, kỹ thuật công nghệ, khả năng thiết bị thi côngcũng như công suất khai thác theo thiết kế, hệ thống khai thác được chọn ápdụng cho mỏ sét Lộc Bảo là:
- Trong mỏ áp dụng: Hệ thống khai thác lớp bằng một bờ công tác.
Khai thác theo lớp bằng sử dụng xúc sét băng máy xúc tay gầu thuận(máy đào), vận tải trực tiếp trên tầng bằng ô tô tự đổ, sử dụng bãi thải trong Nộidung của hệ thống khai thác lớp bằng trong giai đoạn 1 là công trình mỏ đượcphát triển từ trên đỉnh núi xuống chân núi Còn hệ thống khai thác lớp bằngtrong giai đoạn 2 cũng giống giai đoạn 1, hết tầng này đến tầng khác hoặc pháttriển đồng thời nhiều tầng (tùy theo quy mô sản lượng mỏ) với một tầng công
mỗi tầng
Các khâu công nghệ khai thác bao gồm: Bóc lớp đất phủ, xúc bốc và vậnchuyển sét về nhà máy gạch Tuynen
Xúc bốc trên tầng, cào dọn bãi bằng máy xúc thủy lực gàu ngược
Hệ thống này có khả năng cơ giới hoá và đồng bộ thiết bị cao, năng suấtlao động lớn, có khả năng nâng được công suất mỏ nhanh chóng, khối lượng mởđường vận chuyền và đào hào đầu tiên lớn
Các thông số của hệ thống khai thác được lựa chọn đảm bảo các yếu tố kỹthuật của thiết bị khai thác và yếu tố an toàn bảo vệ bờ mỏ theo Quy phạm kỹthuật khai thác mỏ lộ thiên TCVN:5326-2008 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên QCVN04:2009/BCT ban hành kèm theothông tư số 20/2009/TT-BCT ngày 07/7/2009 của Bộ Công thương
Trang 39Hình 6.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ
6.2 Các thông số của hệ thống khai thác
6.2.1 Chiều cao tầng khai thác (H)
I Chiều cao tầng đất phủ
Chiều dầy tầng đất phủ tại khối trữ lượng thay đổi từ 0,3m đến 1,0mtrung bình 0.7m Phù hợp với đặc tính cơ lý của đất phủ trong mỏ, chiều caotầng phủ lấy 0,7m
II Chiều cao tầng sét
10m)
Tại mỏ này, chiều dày của sét từ 6,3m đến 9,8m, trung bình 7,8m Chiều
cao mỗi tầng khai thác là 8,0m.
6.2.2 Chiều cao tầng kết thúc (H kt )
I Chiều cao tầng đất phủ
Chiều dày tầng đất phủ tại khối trữ lượng thay đổi từ 0,3m đến 1,0mtrung bình 0.7m Phù hợp với đặc tính cơ lý của đất phủ trong mỏ, chiều caotầng phủ lấy 0,7m
II Chiều cao tầng sét
Trang 40Chọn chiều cao tầng kết thúc trong lớp sét bằng chiều cao tầng khai thác
mỏng, trung bình 0,7m, nên sẽ được xúc bốc hết ra bãi thải để lộ lớp sét trongtrung tâm mỏ
II Trong lớp sét
Do tính chất biến đổi liên tục của gương khai thác và đặc điểm sét của mỏ
Theo quy định của TCVN 5326-2008 khai thác mỏ lộ thiên, góc nghiêng
bờ kết thúc phải dựa vào tính chất đất đá để tính toán góc nghiêng bờ dừng, quyđịnh góc nghiêng tầng kết thúc hệ số 1,3 theo tuổi thọ của mỏ > 20 năm thì góc
Đối với mỏ sét Lộc Bảo có đặc điểm sét của mỏ này có độ hạt sét bột cao,
5328-2008)
6.2.5 Chiều rộng dải khấu (A)
Chiều rộng dải khấu A có liên quan tới việc xúc đất của mỏ Với một giátrị phù hợp nó sẽ đảm bảo đủ khối lượng đá nguyên khai cho máy xúc làm việc,chiều rộng dải khấu không quá lớn làm giảm năng suất máy xúc và cũng khôngđòi hỏi phải có chiều rộng tầng công tác lớn
Chiều rộng dải khấu được tính bằng 02 lần chiều dài vươn xa của máyxúc khoảng 10m