CHƯƠNG I :TÌNH HÌNH CHUNG CỦA MỎ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ CỦA MỎ KHOÁNG SẢN 1.1 Vị Trí Địa Lý Mỏ đá hoa trắng được cấp phép khai thác thuộc địa phận thôn 3 xã An Phú, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái thuộc tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 hệ UTM số hiệu 5952I tờ Phủ Yên Bình. Diện tích khu vực khai thác là 4,92 ha Điểm góc Toạ độ VN2000 Kinh tuyến trục 1050 – múi chiếu 60 X (m) Y (m) 1 2429612.0 485104.0 2 2429560.0 485196.0 3 2429500.0 485283.0 4 2429421.0 485346.0 5 2429331.0 485390.0 6 2429235.0 485250.0 7 2429431.0 485186.0 8 2429494.0 485100.0 9 2429555.0 485061.0 1.2 Đặc điểm địa hình Huyện Lục Yên nằm tiếp giáp giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc. Địa hình khá phức tạp bị chia cắt bởi dãy núi Con Voi và hệ thống đứt gãy Sông Chảy, hệ thống sông suối khá dày đặc đã tạo ra các kiểu địa hình khác nhau: Vùng núi cao hiểm trở, vùng đồi núi bát úp lượn sóng nhấp nhô. Phía tây bắc có dải núi chạy theo phương tây bắc đông nam. Vùng đồi thoải lượn sóng mềm mại xen kẽ các thung lũng và cánh đồng phù sa nhỏ hẹp ven sông và các bình nguyên nhỏ trên các khe núi. Địa hình bóc mòn vùng đồi thấp. Phân bố phía bắc khu mỏ. Đặc điểm địa hình cao dần từ đông sang tây. Khu vực khai thác đá hoa trắng có đặc điểm địa hình núi đá vôi tương đối phức tạp, địa hình bị phân cắt mạnh, độ cao thay đổi liên tục đỉnh cao nhất 276m, sườn dốc nhiều chỗ dựng đứng với góc dốc địa hình thay đổi từ 45 700, giữa các đỉnh núi là các thung lũng nhỏ và khe cạn. Đặc điểm khí hậu Tỉnh Yên Bái mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa, song do ảnh hưởng của địa hình miền núi nên tính chất gió mùa bị biến đổi khác biệt. Mùa đông lạnh, độ ẩm thấp gây khô hanh (mùa khô). Mùa hè khí hậu nóng, mưa nhiều (mùa mưa). Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau. Mùa này thời tiết lạnh thường kéo dài từ 115 ngày đến 125 ngày. Nhiệt độ trung bình 250C, tháng nóng nhất nhiệt độ từ 370C đến 380C. Lượng mưa trung bình năm là 180mm đến 220mmnăm, lớn nhất thường tập trung vào tháng 7, 8, 9 có nơi đạt trên 250mm. Mùa mưa thường có bão to, lốc lớn, mưa đá và lũ gây ngập lụt.
Trang 1CHƯƠNG I :TÌNH HÌNH CHUNG CỦA MỎ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ CỦANG I :TÌNH HÌNH CHUNG C A M VÀ Đ C ĐI M Đ A CH T M C AỦA MỎ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ CỦA Ỏ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ CỦA ẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ CỦA ỂM ĐỊA CHẤT MỎ CỦA ỊA CHẤT MỎ CỦA ẤT MỎ CỦA Ỏ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ CỦA ỦA MỎ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ CỦA
M KHOÁNG S NỎ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ CỦA ẢN
1.1 Vị Trí Địa Lý
Mỏ đá hoa trắng được cấp phép khai thác thuộc địa phận thôn 3 xã An Phú, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái thuộc tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 hệ UTM - số hiệu 5952-I tờ Phủ Yên Bình Diện tích khu vực khai thác là 4,92 ha
Vùng núi cao hiểm trở, vùng đồi núi bát úp lượn sóng nhấp nhô Phía tây bắc códải núi chạy theo phương tây bắc - đông nam
Vùng đồi thoải lượn sóng mềm mại xen kẽ các thung lũng và cánh đồng phù sanhỏ hẹp ven sông và các bình nguyên nhỏ trên các khe núi Địa hình bóc mòn vùngđồi thấp Phân bố phía bắc khu mỏ Đặc điểm địa hình cao dần từ đông sang tây.Khu vực khai thác đá hoa trắng có đặc điểm địa hình núi đá vôi tương đốiphức tạp, địa hình bị phân cắt mạnh, độ cao thay đổi liên tục đỉnh cao nhất 276m,sườn dốc nhiều chỗ dựng đứng với góc dốc địa hình thay đổi từ 45 700, giữa cácđỉnh núi là các thung lũng nhỏ và khe cạn
Trang 2Đặc điểm khí hậu
Tỉnh Yên Bái mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt
là mùa khô và mùa mưa, song do ảnh hưởng của địa hình miền núi nên tính chấtgió mùa bị biến đổi khác biệt Mùa đông lạnh, độ ẩm thấp gây khô hanh (mùakhô) Mùa hè khí hậu nóng, mưa nhiều (mùa mưa)
Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Mùa này thời tiết lạnhthường kéo dài từ 115 ngày đến 125 ngày Nhiệt độ trung bình <200C Mùa khôthường có gió đông bắc kèm theo sương muối và giá rét Cuối mùa thường có mưaphùn điển hình là ở khu vực chân núi cao và giáp hồ Thác Bà
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm, thời kỳ nóng ẩm thất thường,nhiệt độ trung bình >250C, tháng nóng nhất nhiệt độ từ 370C đến 380C Lượngmưa trung bình năm là 180mm đến 220mm/năm, lớn nhất thường tập trung vàotháng 7, 8, 9 có nơi đạt trên 250mm Mùa mưa thường có bão to, lốc lớn, mưa đá
và lũ gây ngập lụt
Đặc điểm sông suối
Khu mỏ là núi đá nằm ở trên cao, có độ cao từ 160 – 276m, trên mức xâmthực của địa phương Trong khu mỏ có 2 khe cạn chảy theo hướng Đông Bắc đổ ra
hồ Thác Bà Các khe này chỉ có nước về mùa mưa Gần khu vực khai thác mỏ vềphía Tây Bắc có một khe nhỏ chảy theo hướng Đông Bắc khe này hầu như cónước quanh năm với lưu lượng nước nhỏ và phụ thuộc theo mùa
Lượng nước chảy vào khu vực khai thác đá hoa trắng chủ yếu là nước mưa, vị trí
mỏ nằm ở địa thế cao hơn mực nước khe lân cận và mặt nước hồ Thác Bà do vậy nước mưa có thể thoát tự nhiên rất nhanh
1.3: Đặc điểm địa chất thuỷ văn, địa chất công trình
a Nước mặt
Trong diện tích khai thác đá hoa không có dòng chảy cố định, chỉ có dòngchảy tạm thời theo mùa Các dòng chảy tạm thời phân bố cách xa khu vực khaithác, có hướng chảy từ tây nam xuống đông bắc, theo hướng dốc của sườn núi.Lưu lượng dòng chảy tạm thời thường mạnh vào mùa mưa và vào mùa khô thườngcạn kiệt Nước mặt chỉ có ngoài diện tích khu khai thác, không làm ảnh hưởng đếnquá trình khai thác
Trang 3Mỏ nằm trên dải núi có độ cao từ +165,2m đến trên +276m, địa hình bị phâncắt khá mạnh, mạng lưới sông suối kém phát triển, các nhánh suối cạn chỉ có nướcvào mùa mưa Điều kiện địa hình như vậy trong quá trình khai thác vấn đề tháokhô mỏ hết sức đơn giản, chỉ cần đào các mương rãnh thoát nước mặt
b Nước dưới đất
Khu vực khai thác là thành tạo không chứa nước thuộc hệ tầng An Phú (PR3 - 1
ap) thành phần thạch học chủ yếu là đá hoa Do hoạt động kiến tạo, đá vôi bị tái
kết tinh trở thành đá hoa màu trắng, đôi chỗ bị xâm nhiễm bởi các tạp chất Khe nứt, vết dạn nhỏ chủ yếu theo phương thẳng đứng hoặc hơi xiên chéo Đá vôi ít phát triển karst, khả năng tàng trữ nước kém Trong khu vực ít điểm xuất lộ nước
tự nhiên Kết quả nghiên cứu địa chất thuỷ văn, cho thấy khả năng chứa nước của
đá trong khu vực kém Nguồn nước cung cấp chủ yếu là nước mưa Phương pháp tháo khô mỏ bằng phương pháp khơi rãnh cho nước tự chảy do chênh lệch độ cao của mỏ và địa hình xung quanh Đây là một điều thuận lợi cho hoạt động khai thácmỏ
Toàn bộ khối đá hoa sẽ được khai thác lộ thiên bằng phương pháp cắt tầng
từ trên xuống dưới, mỗi tầng cao từ 5m đến 15m Sử dụng máy khoan nén khí
và lưỡi cưa dây cắt đá thành từng khối block Bờ moong thường là các vách tương đối dốc
Trang 4Góc dốc ổn định bờ mỏ được xác định theo biểu thức sau:
Tg β= Tg ϕ
k +
C
P ; độtrong đó: - góc nội ma sát trung bình 390;
C - lực dính kết nhỏ nhất 162kg/cm2;
k - hệ số an toàn lấy bằng 1,2;
P - áp lực đất đá P = γ.H
- khối lượng riêng thế tích tự nhiên 2,7g/cm3;
H - chiều cao bờ moong khai thác; m
m 2 )
Khối lượng thể tích tự nhiên
Góc ma sát trong α (độ)
Góc ma sát trong α (Radian)
80,2 6
80,5 0
Trang 5Với giá trị góc ma sát trong = 390 góc dốc bờ moong khai thác dự kiến từ
790 đến 800 ổn định đối với các tầng từ 5 đến 15m
Đá tương đối ổn định đạt chất lượng làm đá ốp lát Toàn bộ khối đá hoa trắng
sẽ được khai thác lộ thiên bằng phương pháp cắt tầng từ trên xuống dưới, mỗiphân tầng cao từ 5m đến 10m, chiều cao tầng kết thúc Hkt= 15m Sử dụng máykhoan nén khí và máy cắt dây kim cương, cưa cắt đá thành từng khối block
1.4 Chất Lượng Và Trữ Lượng Tài Nguyên Đã Được Phê Duyệt
Chỉ tiêu tính trữ lượng
Trên cơ sở Quyết định số 176/Q-HĐTLKS/CĐ ngày 04 tháng 11 năm 2011của Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản về việc công nhận chỉ tiêu tính trữlượng đá hoa tại thôn 3, xã An Phú, huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái như sau:
1 Đối với lĩnh vực đá ốp lát
Độ thu hồi đá có cỡ khối 0,4m3 phải 20%
Khối lượng riêng thể tích tự nhiên 2,5g/cm3
Cường độ kháng nén bão hoà 500kg/cm2
Hệ số biến mềm 0,8
Hàm lượng SO3 1%
2 Đối với lĩnh vực làm bột carbonat calci
Theo mẫu đơn:
Trang 6Chiều dày tối thiểu của lớp đá hoa 5m.
Chiều dày tối đa của lớp kẹp tham gia tính trữ lượng
dò năm 2005
Trong ranh giới cấp mỏ Ngoài
ranh giới cấp mỏ
Trữ lượng đã khai thác
Trữ lượng còn lại
Được huy động vào khai thác
Chưa huy động vào khai thác
1594,11
2437,71
7
Trang 72 Kết quả chuyển đổi trữ lượng
Từ các mã số chuyển đổi đã lựa chọn kết hợp với các tài liệu khai thác mỏ,tài liệu báo cáo thăm dò năm 2005 tác giả đã tiến hành chuyển đổi cấp trữ lượng
và cấp tài nguyên mỏ đá hoa tại khu vực thôn 3, xã An Phú, huyện Lục Yên, tỉnhYên Bái như sau:
- Trong ranh giới cấp phép khai thác:
Trữ lượng cấp 122: 4.032.000 tấn
Tài nguyên cấp 222: 1.460.000 tấn
Đánh giá điều kiện khai thác mỏ
Kết quả công tác khai thác đã làm rõ đặc điểm cấu trúc địa chất có trong diệntích khu mỏ Các công trình thăm dò bao gồm: Khoan, dọn sạch vết lộ, đo khe nứt,lấy các loại mẫu Tài liệu thu thập được đảm bảo đủ cơ sở dữ liệu để đánh giá vềthành phần khoáng vật, thạch học, đặc tính kỹ thuật, tính chất cơ lý của đá vôitrắng trong diện tích mỏ Kết quả nghiên cứu thành phần vật chất, tính chất kỹthuật, độ thu hồi, tính chất cơ lý của đá vôi trong diện tích khu mỏ đủ độ tin cậy đểtính trữ lượng đá vôi trắng làm đá ốp lát và đá làm bột cacbonat calci ở cấp trữlượng 121, 122 và cấp tài nguyên 333
Cơ sở hạ tầng khu vực khai thác mỏ tốt, giao thông khá thuận lợi tạo điều
kiện cho việc vận chuyển sản phẩm dễ dàng Ngoài ra các điều kiện khác như: Cấpđiện sản xuất, mặt bằng sân công nghiệp Doanh nghiệp đã và tiếp tục triển khaixây dựng mở rộng để hoàn thiện đi vào sản xuất
Khu mỏ đá hoa trắng thôn 3, xã An Phú, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái có cácyếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, cấu trúc địa chất khu mỏ, hướng phát triển,chiều dày khối đá hoa khá lớn, thế nằm tương đối ổn định, thuận lợi cho việc cắttầng khai thác bằng phương pháp khai thác lộ thiên
Trang 8TRỮ LƯỢNG MỎ
Phương pháp tính trữ lượng
* Trữ lượng đá trong biên giới khai trường được tính theo phương phápphân tầng chiều cao giữa 2 tầng tính trữ lượng h = 15m, thể tích đá từng phân tầngđược tính như sau:
Vpt = Stt x h x K1 ; m3
trong đó:
Vpt - trữ lượng đá từng phân tầng m3;
h - chiều cao tầng tính trữ lượng m;
K1 - hệ số đã loại trừ hang hốc karst, K1 = 5%
Stt - diện tích trung bình giữa 2 phân tầng m2
l: khoảng cách giữa hai mặt cắt S1 và S2
+ Trong trường hợp diện tích của hai mặt cắt chênh lệch nhau quá 40% thì
Trang 9li : Chiều dài nằm ngang lớn nhất của khối ven rìa thứ i.
Si: Diện tích mặt cắt khối ven rìa
K3 - hệ số thu hồi đá làm bột cabonatcalci, K3 = 0,4913
- Khối lượng đất đá thải;
- Hệ số đá kẹp (theo báo cáo địa chất) k5 = 13,3%
- Tổn thất do để lại bờ mỏ, được tính trên các tầng khi kết thúc khai thác
Trang 10* Làm nghèo.
Trong quá trình khai thác do có đá kẹp nằm xen kẽ với đá hoa trắng Do vậykhông thể bóc tách hoàn toàn đá hoa và đá kẹp được nên dẫn đến sẽ có một sốkhối lượng đá kẹp lẫn vào đá hoa trắng
Khối lượng làm nghèo do quá trình khoan nổ mìn, xúc bốc đất đá kẹp lẫnvào đá hoa trắng làm ảnh hưởng đến chất lượng đá hoa: k = 2%
Tổng trữ lượng mỏ trong ranh giới khai thác; Z
Z = Trữ lượng cấp 122 + Trữ lượng cấp 122Hay Zđc = 5.492.000 tấn = 2.035.582 m3
Trữ lượng huy động vào khai thác: Zkt1 = 5.492.000 tấn
Doanh nghiệp tư nhân dịch vụ sản xuất trồng rừng 327 đã khai thác từ 2006đến cuối năm 2009 với tổng khối lượng 41.722 tấn
Vậy trữ lượng còn lại huy động vào khai thác:
Zkt2 = 5.492.000 – 41.722 = 5.450.278 tấn
trong đó:
Trữ lượng sản xuất đá khối Zk = 20% Zkt2 = 1.090.055,6 tấn
Trữ lượng sản xuất đá bột Zb = (75-80%) Zkt2 = 4.360.222,4 tấn
* Tỷ lệ thực thu đá hoa khai thác
Trong quá trình khai thác để đảm bảo ổn định của bờ mỏ phải bỏ lại mộtphần trữ lượng đá hoa không khai thác và có một lượng đá hoa bị tổn thất và làmnghèo theo các tính toán ở trên do vậy khối lượng thực thu sau quá trình khai thác
và vận chuyển được xác định theo bảng sau:
Bảng trữ lượng địa chất theo quyết định phê duyệt số: 176/QĐ-HĐTLKS/CĐngày 04 tháng 11 năm 2011
CH ƯƠNG I :TÌNH HÌNH CHUNG CỦA MỎ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ CỦA NG II
Những số liệu gốc dùng để lập bản thiết đồ án
2.1 Chế Độ Làm Việc Đối Với Công Tác Bóc Đất Đá
Trang 11Chế độ làm việc phù hợp với Luật lao động của nước CHXHCN Việt Nam;Thời gian làm việc phù hợp với quy chế làm việc của Doanh nghiệp;
Phù hợp với điều kiện tự nhiên và các quy trình khai thác mỏ lộ thiên;
Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày/năm;
Số ca làm việc trong ngày: 1 ca;
Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ
2.2 Quy Định Chế Độ Công Tác Bóc Đất Đá Quanh Năm Hay Theo Mùa Đối Với Các Thiết Bị Cụ Thể
Số ngày làm việc trong năm được xác định theo biểu thức:
Ntb = 365 - ( Nsc + Llt + Nt + Ndt) ; ngày/năm
trong đó:
- Nsc: số ngày sửa chữa trong năm được xác định theo biểu thức:
Nsc = N1 + N2 + N3 + N4 ; ngày/năm
- N1: số ngày đại tu thiết bị, phân bổ theo năm: 20 ngày/năm;
- N2: số ngày trung tu 28 ngày/năm;
- N3: số ngày tiểu tu 12 ngày/năm;
- N4: số ngày nghỉ bảo dưỡng 25 ngày/năm
Vậy: Nsc = 20 + 28 + 12 + 25 = 85 ngày/năm
- Nlt: số ngày nghỉ lễ, tết trong năm 13 ngày/năm;
- Nt: số ngày nghỉ do thời tiết trong năm 20 ngày/năm;
- Ndt: số ngày dự trữ trong năm 17 ngày/năm
Như vậy số ngày làm việc trong một năm của thiết bị là:
Ntb = 365 - (85 + 13 + 20 + 17) = 230 ngày/năm
Với cán bộ và người lao động
Số ngày công chế độ trong năm được xác định theo biểu thức sau:
Nc = 365 - (Ncn + Nlt + Np); ngày/năm
trong đó:
- Ncn: số ngày nghỉ chủ nhật trong năm là 37 ngày;
Trang 12- Nlt: số ngày nghỉ lễ, tết trong năm là 13 ngày;
- Np: số ngày nghỉ phép trong năm 15 ngày
Như vậy số ngày làm việc trong năm là:
Nc = 365 - (37 + 13 + 15) = 300 ngày/năm
2.3 Các Chủng Loại Thiết Bị Sử Dụng
Thiết bị khoan và vật liệu nổ
Để tạo lỗ khoan đường kính 105 mm dự kiến chọn máy khoan mã hiệu 4M hoặc máy khoan có tính năng tương tự, đường kính khoan 105mm Sau khikhoan lỗ khoan lớn để luồn dây kim cương, khối đá được cưa cắt, tách ra khỏinguyên khối Từ đây khối đá lớn sẽ được cưa tách thành các khối đá nhỏ hơn theocác kích cỡ khác nhau sau khi được đánh giá chất lượng Khối lượng đá còn lại sẽđược khoan nổ mìn làm tơi và phân loại sản phẩm làm đá nghiền bột, đá thải loại,
BMK-để khoan lỗ mìn dùng máy khoan tay RH-571-35 đường kính lỗ khoan 36 - 42mm
Sử dụng máy nén khí XAS 495 MD để cung cấp khí nén
Đặc tính kỹ thuật của máy khoan xoay đập BMK-4M
Trang 13Đặc tính kĩ thuật máy khoan RH-571-35
Đặc tính kĩ thuật của máy nén khí XAS 495 MD S
Vật liệu nổ công nghiệp
Để nâng cao hiệu quả đập vỡ, an toàn và bảo vệ môi trường, sử dụng loại thuốc nổ
amonit phá đá số 1 (AĐ-1), thuốc nổ nhũ tương P113 của Việt Nam sản xuất Áp dụng phương pháp nổ mìn vi sai điện
2.3.2 Thiết bị xúc bốc
Đá khối sau khi tách ra khỏi nguyên khối sẽ được cưa cắt tách thành các khốinhỏ có kích cỡ khác nhau tuỳ thuộc chất lượng đá và kích cỡ yêu cầu Khối lượng
Trang 14đá khối cần xúc bốc để chuyên chở tính theo tỷ lệ thu hồi (20%.Aq) là:39.998tấn/năm tương đương 14.814m3/năm.
Lượng đá khối này sẽ được xúc bốc bằng xe nâng, chất tải lên ôtô bằng cẩutrục tự hành đặt tại trung tâm trên tầng khai thác của khai trường, sau đó vận tảitrực tiếp bằng ô tô xuống bến cảng Tại cảng đặt 01 hệ thống cẩu trục để bốc dỡhàng Số lượng cẩu trục tự hành là 2 chiếc, xe nâng 02 chiếc
Chọn thiết bị xúc đá nghiền bột và đất đá thải
Chọn máy xúc thủy lực gầu ngược loại KOMATSU-PC200, PC450 có dungtích gầu xúc E = 0,8 – 1,2m3
Bảng 6.6 Đặc tính kỹ thuật của máy xúc KOMATSU-PC200
úc đầy gầu; Kxđ = 0,8
Krg - hệ số nở rời của đất đá trong gầu; Kr = 1,3
Trang 15Tck - thời gian chu kỳ xúc; Tck = 60 giây
Kt - hệ số sử dụng thời gian; Kt = 0,7
2.3.3 Thiết bị vận tải
Chọn xe ô tô tự đổ loại HYUNDAI - HD270/KPI có tải trọng 15 tấn
Bảng 6.7 Đặc tính của xe ô tô HYUNDAI – HD270/KPI
* Năng suất ô tô trong ngày:
T - thời gian một ca; T = 8 giờ
Nca - số ca thực hiện trong ngày = 1
Kt- hệ số sử dụng thời gian; Kt = 0,7
Trang 16γd - khối lượng riêng của đất đá; γđ = 2,7 tấn/m3
γq - khối lượng riêng của đá; γq = 3,5 tấn/m3
Tck - chu kỳ vận tải trong mỏ: Tck = txđ + t0 + tc + td + tcđ
* txđ - Thời gian xúc đầy xe: txđ =
P K rg T ckx
γ E.k đ
γ - khối lượng riêng thể tích của đá; γđ = 2,7 tấn/m3
γq - khối lượng riêng của đá; γq = 3,5 tấn/m3
E - dung tích gầu xúc; E = 0,8 m3
kđ - Hệ số xúc đầy gầu, kđ = 0,8
krg - hệ số nở rời của đất, đátrong gầu xúc, krg = 1,3
Tckx - thời gian chu kỳ xúc; tckx = 60 giây
Vậy:
+ Thời gian xúc đầy xe:
txđ =
15 x1,3 x60 2,7 x 0,8 x0,8 = 677 giây;
* td - thời gian dỡ hàng; td = 60 giây
* t0 - thời gian xe chạy không tải
* tc - thời gian xe chạy có tải
- Lc; Lo - chiều dài quãng đường xe chạy có tải và không tải; đường lên đốcvừa phải, tốc độ xe không tải: 40km/h; có tải: 20 km/h
Lc = Lo = 500m
- Vc; Vo - tốc độ xe chạy có tải và không tải: 13,4 m/s và 6,7 m/s
Thời gian xe ô tô chạy có tải và không tải:
* tcđ - thời gian trao đổi ở bãi thải và gương xúc: 60 giây
Trang 17+ Chu kỳ vận tải của ô tô là:
Trang 18Sử dụng máy xúc và ô tô vận tải.
2.3.5.Cung cấp năng lượng ,nước và công trình phụ trợ
Tính toán phụ tải điện cho mỏ
Phụ tải tiêu thụ điện trong mỏ gồm có:
- Phụ tải dùng cho các thiết bị;
- Phụ tải dùng cho công tác chiếu sáng;
- Phụ tải là các hộ tiêu thụ trong công tác sinh hoạt, đời sống
Tính toán chi tiết về phụ tải điện
Trang 19trong đó:
- Cosφ: hệ số công suất;
- Ptt: công suất tính toán: Ptt = Pđm x Kyc; kW
- Qtt: công suất phản kháng tính toán: Q tt=√S tt2−P tt2 ; kVAr
- Stt: tổng công suất tính toán: S tt=
p tt Cos ϕ ; kVA
Phụ tải điện toàn mỏ
Căn cứ vào các loại máy và phụ tải đã lựa chọn phục vụ cho công tác khaithác và chế biến tại mỏ Qua tính toán việc lựa chọn máy biến áp có tính đến cả hệ
số phát triển công suất 400KVA/35/0,4kV là hợp lý
Điện chiếu sáng
Lưới điện chiếu sáng và sinh hoạt sử dụng cấp điện áp 220V Chiếu sángtrong các nhà sản xuất dùng đèn treo phù hợp với môi trường sản suất Chiếu sángtrên mặt bằng mỏ sử dụng đèn thuỷ ngân cao áp hoặc đèn chiếu đặt trên giá, trêncột Lựa chọn các đèn chiếu sáng phải đáp ứng yêu cầu tiết kiệm điện
Trang 20Điện động lực
- Các thiết bị 1pha và 3 pha sử dụng cấp điện áp 220V và 380V;
- Đóng cắt điện không tải vào máy biến áp bằng cầu dao cách ly 3 pha ngoàitrời loại 35kV;
- Bảo vệ chống sét: Chọn theo điều kiện thực tế và đồng bộ ta sử dụngchống sét van CSV-35kV;
- Bảo vệ quá dòng đường trung thế bằng cầu chì tự rơi 35kV;
- Tủ điện sử dụng tủ 600A/400V Đóng cắt và bảo vệ dùng aptomat 3 pha700A đối với máy biến áp và aptomat 400A cho các nhánh hạ áp;
- Để thuận lợi cho quá trình quản lý, vận hành trong trạm bố trí các bộ biếndòng (TI) đo đếm, đồng hồ Vôn, Ampe;
- Tất cả các thiết bị đo lường được bố trí tại ngăn trên của tủ điện hạ thế;
- Tất cả các máy đóng cắt, aptomat được bố trí ở ngăn dưới của tủ điện dodoanh nghiệp quản lý;
- Tủ điện được bố trí 2 ngăn, có 2 cửa toàn tủ và 2 cửa lớp trong cho ngăn
bố trí các thiết bị đo lường
Cung cấp nước
Nước dùng cho khai thác được xây bể chứa 300m3 nguồn nước được bơm từcác khe suối lân cận hoặc từ Hồ Thác Bà
Nước dùng cho phun tưới chống bụi khai trường và mặt đường vận tải trong
mỏ sẽ được cung cấp từ nước Hồ Thác Bà gần khu vực khai thác mỏ
Nước dùng cho sinh hoạt cho khu văn phòng được sử dụng từ các côngtrình giếng đào hoặc nguồn nước sạch
Thải nước
Giải pháp thoát nước khai trường hết sức thuận lợi, trên các tầng khai thác
bố trí có độ dốc từ 2 ¿ 3%, đảm bảo thoát nước và được thu về ao lắng Hệ thốngđường giao thông liên thôn vào mỏ và từ khai trường xuống bến cảng, ra bãi thảiđược đào rãnh thu về các ao lắng rồi thoát nước thoát ra hệ thống thoát nướcchung của khu vực
Nước thải sinh hoạt tại khu vực văn phòng được xử lý qua các bể tự hoại,nước rửa xe được chảy qua khu lắng xử lý đất, dầu mỡ trước khi đổ thải vào môitrường
Trang 21Công trình phụ trơ trên mặt
- Khu nhà văn phòng điều hành;
- Xưởng sửa chữa, kho nhiên liệu;
- Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp;
- Bể nước;
- Khu tập kết sản phẩm, bến cảng;
- Trạm biến áp 400KVA-35/0,4kV;
- Tuyến đường lên khai trường;
- Tuyến đường xuống bến cảng;
- Ao lắng nước thải
Trang 22CH ƯƠNG I :TÌNH HÌNH CHUNG CỦA MỎ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ CỦA NG III XÁC Đ NH BIÊN GI I M ỊA CHẤT MỎ CỦA ỚI MỎ Ỏ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ CỦA
3.1 BIÊN GIỚI MỎ
3.1.1 Lựa chọn biên giới mỏ
Nằm trong ranh giới đã thăm dò và được đánh giá trữ lượng;
Không nằm trong ranh giới khu vực cấm HĐKS theo quyết định số122/2008/QĐ-UBND ngày 06/02/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái;
Chất lượng đá hoa phải đảm bảo các yêu cầu chất lượng để cưa cắt đá block
và đá hoa trắng làm nguyên liệu phục vụ cho sản xuất đá bột nghiền cabonatcanxi;
Biên giới khai trường đảm bảo hành lang an toàn bảo vệ các công trìnhcông, nông nghiệp và khu dân cư;
Biên gới kết thúc khai trường khai thác có các thông số đảm bảo điều kiện
ổn định bờ mỏ theo tiêu chuẩn kỹ thuật khai thác bằng phương pháp lộ thiênTCVN 5326-2008;
Biên giới mỏ trên mặt được giới hạn bởi các điểm góc 1; 2; 3; 8; 9 theođúng diện tích đã được cấp phép khai thác, có tọa độ và diện tích như bảng 1.1;
Cốt cao đáy mỏ khi kết thúc khai thác đảm bảo trên mức xâm thực địaphương kết thúc ở mức +180m
3.1.2 Biên giới khai trường
Căn cứ vào ranh giới khu vực khai thác mỏ và trữ lượng theo Báo cáo kếtquả thăm dò đã được phê duyệt, lựa chọn biên giới khai thác mỏ như sau:
Các chỉ tiêu biên giới khai trường xem Bảng 3.1
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu biên giới khai trường
Trang 23TT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
Vpt = Stt x h x K1 ; m3
trong đó:
Vpt - trữ lượng đá từng phân tầng m3;
h - chiều cao tầng tính trữ lượng m;
K1 - hệ số đã loại trừ hang hốc karst, K1 = 5%
Stt - diện tích trung bình giữa 2 phân tầng m2
l: khoảng cách giữa hai mặt cắt S1 và S2
+ Trong trường hợp diện tích của hai mặt cắt chênh lệch nhau quá 40% thì
áp dụng công thức:
S1+S2+√S1S2
Trang 24+ Các khối ven rìa tính theo công thức:
li : Chiều dài nằm ngang lớn nhất của khối ven rìa thứ i
Si: Diện tích mặt cắt khối ven rìa
K3 - hệ số thu hồi đá làm bột cabonatcalci, K3 = 0,4913
- Khối lượng đất đá thải;
- Hệ số đá kẹp (theo báo cáo địa chất) k5 = 13,3%
- Tổn thất do để lại bờ mỏ, được tính trên các tầng khi kết thúc khai thác
Trang 25* Làm nghèo.
Trong quá trình khai thác do có đá kẹp nằm xen kẽ với đá hoa trắng Do vậykhông thể bóc tách hoàn toàn đá hoa và đá kẹp được nên dẫn đến sẽ có một sốkhối lượng đá kẹp lẫn vào đá hoa trắng
Khối lượng làm nghèo do quá trình khoan nổ mìn, xúc bốc đất đá kẹp lẫnvào đá hoa trắng làm ảnh hưởng đến chất lượng đá hoa: k = 2%
Tổng trữ lượng mỏ trong ranh giới khai thác; Z
Z = Trữ lượng cấp 122 + Trữ lượng cấp 122Hay Zđc = 5.492.000 tấn = 2.035.582 m3
Trữ lượng huy động vào khai thác: Zkt1 = 5.492.000 tấn
Doanh nghiệp tư nhân dịch vụ sản xuất trồng rừng 327 đã khai thác từ 2006đến cuối năm 2009 với tổng khối lượng 41.722 tấn
Vậy trữ lượng còn lại huy động vào khai thác:
Zkt2 = 5.492.000 – 41.722 = 5.450.278 tấn
trong đó:
Trữ lượng sản xuất đá khối Zk = 20% Zkt2 = 1.090.055,6 tấn
Trữ lượng sản xuất đá bột Zb = (75-80%) Zkt2 = 4.360.222,4 tấn
* Tỷ lệ thực thu đá hoa khai thác
Trong quá trình khai thác để đảm bảo ổn định của bờ mỏ phải bỏ lại mộtphần trữ lượng đá hoa không khai thác và có một lượng đá hoa bị tổn thất và làmnghèo theo các tính toán ở trên do vậy khối lượng thực thu sau quá trình khai thác
và vận chuyển được xác định theo bảng sau:
Bảng trữ lượng địa chất theo quyết định phê duyệt số: 176/QĐ-HĐTLKS/CĐngày 04 tháng 11 năm 2011
Bảng tính trữ lượng:
Trang 26Trữ lượng địa
chất, tấn
Tổn thất địa chất, công nghệ
Tổn thất do
để lại
bờ mỏ
Làm nghèo
Khối lượng khai thác từng khu, tấn
Trang 27CH ƯƠNG I :TÌNH HÌNH CHUNG CỦA MỎ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ CỦA NG IV :THI T K M V A ẾT KẾ MỞ VỈA ẾT KẾ MỞ VỈA Ở VỈA ỈA
CƠ SỞ, NỘI DUNG VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN MỞ VỈA
4.1.1 Cơ sở và nội dung
1 Cơ sở tính toán
Phương pháp khai thác cắt tầng với hệ thống khai thác khấu theo lớp bằng
Sản phẩm đá khối block khi tách ra khỏi nguyên khối được cẩu trục cẩu lên ô tô
chuyển về bãi tập kết và đưa xuống cảng Sản phẩm đá không đủ tiêu chuẩn làm
Trang 28đá khối được máy xúc, xúc bốc lên phương tiện vận tải, vận chuyển về trạm đậpnghiền bằng xe ô tô tự đổ.
Sản lượng khai thác hàng năm của mỏ là 200.000 tấn/năm
2 Nội dung công tác mở vỉa
Xây dựng tuyến đường hào vận tải với chiều rộng nền đường 5 - 6m;
Xây dựng mặt bằng tạo bãi tiếp nhận đá;
Xây dựng mặt bằng khu vực gia công, chế biến;
Xây dựng mặt bằng khu vực phụ trợ
Quy tắc chung
Sơ đồ mở mỏ, trình tự khai thác mỏ được lựa chọn theo nguyên tắc sau:
- Đảm bảo công suất mỏ tối đa; phát huy tối đa mạng kỹ thuật hiện có (hệthống đường giao thông, đường điện );
- Tài nguyên khai thác đảm bảo chắc chắn, giảm thiểu sự rủi ro cho XN;
- Thuận lợi cho công tác khai thác, vận tải, đổ thải và thoát nước mỏ;
và thời gian Nhiệm vụ của mở vỉa là tạo nên hệ thống đường công vụ, đường vậntải từ nối từ các điểm tiếp nhận tại mặt bằng chân tuyến về đến khu nghiền đập,gia công chế biến, tạo ra diện công tác ban đầu cho thiết bị khoan hoạt động
Căn cứ vị trí mở mỏ đã có sẵn, hệ thống khai thác áp dụng, điều kiện địahình thực tế của khu vực khai thác mỏ, phương án mở mỏ được chọn là hệ thốngđường hào trong biên giới khai trường nối liền các khu vực khai trường khu I, II.Thực chất của quá trình này là tạo các tuyến đường lên núi để đưa thiết bị khaithác lên hoạt động Quy trình vận chuyển đá khối là dùng cẩu trục, kết hợp với xenâng để chất tải lên ô tô và vận chuyển xuống cảng bằng cầu trục
Trang 294.1.3 Chọn vị trí tuyến đường công vụ mở vỉa
Dựa vào mặt bằng hiện có xây dựng tuyến đường hào từ mức +203m lênđến mức +232,6m để di chuyển thiết bị lên tầng khai thác (Tuyến đường hào đãxây dựng)
Tuyến đường hào vận tải được xây dựng nối từ mặt bằng dưới chân núi ởmức +184m xuống đến mặt bằng tiếp nhận (bến cảng) tại mức +60m
4.1.4 Các thông số tuyến đường công vụ mở vỉa
* Tuyến đường hào lên khai trường:
Chiều dài tuyến: 554m
Chiều rộng trung bình: 5m
Cốt cao đầu đường: +203m
Cốt cao cuối đường: +232,6m
* Tuyến đường hào vận tải xuống bến cảng:
Chiều dài tuyến: 780m
Chiều rộng: 5m
Cốt cao đầu đường: +184m
Cốt cao cuối đường: +60m
4.1.5 Xây dựng bãi thải
Sử dụng bãi thải ngoài Tận dụng các khu vực sườn núi làm bãi thải
Diện tích đổ thải cả 3 khu: 20.000m2
4.2 TRÌNH TỰ KHAI THÁC
Trên cở sở điều kiện địa hình, địa chất khu mỏ, để đảm bảo sản lượng mỏcũng như an toàn trong quá trình khai thác lựa chọn hệ thống khai thác khấu theolớp bằng, vận tải trực tiếp Trình tự khai thác được tiến hành phân giai đoạn khaithác cụ thể như sau:
Giai đoạn I: Tiến hành khai thác đồng thời tại khu vực I, II,III, tập trung chủyếu tập trung khai thác khu I,II với hệ thồng khai thác theo lớp bằng với chiều caotầng kết thúc Hkt= 15 m, sử dụng cẩu trục chất tải lên ô tô vận tải ra bến cảng vớitrình tự cụ thể như sau:
Năm khai thác thứ nhất sẽ tiến hành khai thác đồng thời ở 2 khu vực:
Trang 30- Khu vực 1: Khai thác ở phía tây nam của biên giới khai trường ở mức +225
áp dụng hệ thống khai thác lớp bằng, cầu trục chất tải trực tiếp lên ô tô vận chuyểnxuống bến cảng
- Khu vực 2: Tiến hành mở tuyến hào trong và khai thác ở phía đông bắc củabiên giới khai trường, với mức khai thác đầu tiên là +245m khai thác theo lớp bằng,vận tải trực tiếp bằng ô tô và chuyển trực tiếp xuống bến cảng
Các năm thứ 2, 3 và các năm tiếp theo sẽ vẫn tiến hành khai thác ở 3 khu vựctrên với hệ thống khai thác theo lớp bằng, mỏ đạt 100% công suất thiết kế, khaithác theo trình tự từ ngoài vào trong, từ trên cao xuống thấp, với chiều cao tầng kếtthúc Hkt= 15 m và kết thúc khai thác tại mức +180m
Giai đoạn II: Tiến hành tập trung khai thác ở khu vực 3, với diện khai thác đầutiên là đỉnh núi ở mức +260m Áp dụng hệ thồng khai thác theo lớp bằng với chiềucao tầng kết thúc Hkt= 15 m, sử dụng cẩu trục chất tải lên ô tô vận tải ra bến cảngvới công suất khai thác 200.000 tấn/năm Quá trình khai thác kết thúc tại mức+180m
Căn cứ sản lượng mỏ, công suất khai thác lịch khai thác mỏ xem bảng
Trang 31CH ƯƠNG I :TÌNH HÌNH CHUNG CỦA MỎ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ CỦA NG V
H TH NG KHAI THÁC VÀ Đ NG B Ệ THỐNG KHAI THÁC VÀ ĐỒNG BỘ ỐNG KHAI THÁC VÀ ĐỒNG BỘ ỒNG BỘ Ộ
THI T B ẾT KẾ MỞ VỈA ỊA CHẤT MỎ CỦA
51 LỰA CHỌN HỆ THỐNG KHAI THÁC
Hệ thống khai thác (HTKT) là một giải pháp kỹ thuật tổng hợp để thực hiện cáckhâu công nghệ trong quá trình khai thác nhằm đảm bảo các thiết bị hoạt động có hiệuquả nhất Đối với mỏ đá hoa trắng đặc trưng của hệ thống khai thác là trình tự khấucác lớp đá Khu vực khai thác mỏ có cao độ khai thác từ mức +276m xuống đến mức+180m Trên cơ sở tài liệu địa chất, địa hình khu mỏ, điều kiện khai thác hệ thốngkhai thác áp dụng cho mỏ là: Hệ thống khai thác theo lớp bằng, vận tải trực tiếp bằngôtô
Với hệ thống khai thác được sử dụng quá trình khai thác được áp dụng Khốilượng đá khai thác được tách ra khỏi nguyên khối bằng máy cắt dây kim cương, từ đó
sẽ chọn ra đá đủ tiêu chuẩn làm đá ốp lát cắt theo khối tiêu chuẩn, khối lượng còn lạiđược nổ mìn làm tơi sơ bộ sau đó sẽ được phân loại đá dùng nghiền làm bột cacbonatcalci và đất đá thải
5.2 CÁC THÔNG SỐ HỆ THỐNG KHAI THÁC
5.2.1 Chiều cao tầng khai thác H
Lựa chọn theo điều kiện đảm bảm an toàn cho thiết bị xúc bốc
H ≤ 1,5 Hxmax ; mtrong đó:
- Hxmax: chiều cao xúc lớn nhất của máy xúc 9m
H ≤ 1,5 x 9= 13,5m
Trang 32Chiều cao tầng phụ thuộc vào tính chất cơ lý của đất đá, sơ đồ công nghệkhai thác, đồng bộ thiết bị sử dụng Với đặc tính làm việc của máy cắt dây kimcương cắt đá, máy xúc dự kiến sử dụng cho khâu xúc bốc Chiều cao tầng khai thácđược chọn là H = 5m là hợp lý, đảm bảo được yêu cầu an toàn trong sản xuất cũngnhư chi phí xúc bốc là nhỏ nhất.
5.2.2 Chiều cao tầng kết thúc H kt
Chiều cao tầng kết thúc được xác định trên cơ sở đảm bảo an toàn và tận thutối đa khoáng sản Theo quy phạm khai thác lộ thiên và theo cách tính toán chọnchiều cao tầng khai thác ở trên
Ta chọn chiều cao tầng kết thúc: Hkt = 15m
5.2.3 Góc nghiêng bờ công tác φ
Đá được cắt theo phương thẳng đứng và nằm ngang bằng máy cắt dây kimcương Góc nghiêng bờ công tác được xác định φ = 00
5.2.4 Góc nghiêng sườn tầng khai thác α1
Đá được cắt theo phương thẳng đứng bằng máy cắt dây kim cương và đượctách ra khỏi nguyên khối Do vậy góc nghiêng sườn tầng khai thác được chọn theothông số của máy cắt α1 = 900
tế, cấu tạo địa chất khu mỏ chọn góc nghiêng bờ kết thúc γ ≤ 530
5.2.7 Chiều rộng dải khấu A
Chiều rộng khoảnh khai thác phụ thuộc chủ yếu vào tính chất cơ lý của đất
đá, các thông số làm việc của thiết bị cẩu trục, máy cắt dây kim cương, hình thứcvận tải
Trang 33* Chiều rộng dải khấu đá khối được xác định theo thông số kỹ thuật của máycắt dây kim cương là A = 5m
Chọn A = 5m
* Theo điều kiện nổ mìn chiều rộng dải khấu được xác định theo biểu thức:
A = Wct + (n - 1) x b; mtrong đó:
- Wct: đường cản chân tầng được xác định theo điều kiện an toàn
5.2.8 Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu Bmin
Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu đảm bảo cho các thiết bị xúc bốc, vận tải hoạt động an toàn và có năng suất cao Thiết bị khai thác trên mặt tầng của mỏ khi khai thác lớp bằng là máy cắt dây kim cương, cẩu trục nâng đá khối, ôtô, máy xúc thuỷ lực
Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu được tính theo biểu thức:
Bmin = A + C1 + T + C2 + Z; m
trong đó:
A : chiều rộng dải khấu đá khối; m
Trang 34C1: khoảng cách an toàn tính từ mép tầng công tác đến mép đường xe chạy Lấy C1
với: b1: chiều rộng của xe; b1 = 3,2m
m0: khoảng cách an toàn giữa 2 xe; m0 = 1m
Trang 355.2.10 Chiều dài tuyến công tác trên tầng L ct
Tuyến công tác trên tầng bao gồm các khu vực:
- Khu vực dọn mặt bằng gương khai thác, tạo mặt tầng công tác;
- Khu vực chuẩn bị cho máy cắt dây kim cương làm việc;
- Khu vực dành riêng cho máy cắt dây kim cương hoạt động;
Trang 36Phù hợp với công suất khai thác theo yêu cầu và công suất, thông số làm việccủa máy cắt dây kim cương Để sẵn sàng mặt tầng gương khai thác cho máy cắthoạt động liên tục, chọn chiều dài mỗi khoảnh (khu vực) là 30m.
Chiều dài tuyến công tác trên tầng là Lct = 30 x 3 = 90m
Trang 375.3 CÁC KHÂU CÔNG NGHỆ KHAI THÁC VÀ CHỌN ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ
Khi khai thác tới bờ dừng, ta tiến hành khoan nổ kiểm soát (dùng máy khoan tay) sửa sườn tầng tạo góc nghiêng bờ kết thúc
Sơ đồ các khâu công nghệ khai thác mỏ
Tách các tảng đá lớn
Đo và đánh dấu các tảng
đá đã tách ra khỏi mỏ
Cắt các tảng đá thành các khối đá theo các kích thước khác nhau bằng máy cắt tay, cắt dây
Khoan nổ kiểm soát đá làm bột cacbonat và sửa sườn tầng tạo góc nghiêng bờ kết thúc Chất tải đá các loại lên phương tiện vận tải
Chuyên chở các loại đá đến nơi tập kết
Trang 38khối cần xúc bốc để chuyên chở tính theo tỷ lệ thu hồi (20%.Aq) là: 39.998tấn/nămtương đương 14.814m3/năm.
Lượng đá khối này sẽ được xúc bốc bằng xe nâng, chất tải lên ôtô bằng cẩutrục tự hành đặt tại trung tâm trên tầng khai thác của khai trường, sau đó vận tảitrực tiếp bằng ô tô xuống bến cảng Tại cảng đặt 01 hệ thống cẩu trục để bốc dỡhàng Số lượng cẩu trục tự hành là 2 chiếc, xe nâng 02 chiếc
5.4.2 Chọn thiết bị xúc đá nghiền bột và đất đá thải
Chọn máy xúc thủy lực gầu ngược loại KOMATSU-PC200, PC450 có dungtích gầu xúc E = 0,8 – 1,2m3
Bảng 5.4 Đặc tính kỹ thuật của máy xúc KOMATSU-PC200
Trang 39Krg - hệ số nở rời của đất đá trong gầu; Kr = 1,3
Tck - thời gian chu kỳ xúc; Tck = 60 giây
Kt - hệ số sử dụng thời gian; Kt = 0,7
Thay số:
Qx = 3600x
0,8x 8 x0,8 x 0,7 1,3 x60 = 165 m3/ca
* Năng suất thực tế của máy xúc trong năm:
Trang 40Tck - thời gian chu kỳ xúc; Tck = 60 giây
N - số ngày làm việc trong năm = 230 ngày
Nca - số ca làm việc trong ngày = 1
Kt - hệ số sử dụng thời gian; Kt = 0,7
Qx = 3600x
0,8x 8 x0,8 x230 x 1x 0,7
1,3 x60 = 38.045m3/năm
* Tính toán số lượng máy xúc làm việc trong mỏ:
Năng suất thực tế của loại máy xúc là: Qx = 38.045m3/năm
Số lượng máy xúc cần thiết phục vụ tại mỏ sẽ là:
* Các thông số của gương xúc
a Chiều cao gương xúc
Chiều cao gương xúc xác định theo điều kiện tự sụt lở của đất đá: