Tài sản cố định là một phần rất quan trọng với bất kỳ một tổ chức nào bởi vì TSCĐ là một loại tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, đây là cơ sở hạ tầng của cơ quan, nó quyế
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này em đã nhận được sự hướng dần, giúp đỡ và đóng góp ý kiến nhiệt tình của các thầy cô hướng dẫn và các cán bộ trong phòng kế toán tại đơn vị thực tập
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô trường Học viên tài chính đặc biệt là các thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã tận tình dạy bảo em trong suất thời gian em học tập tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Phan Phước Long đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp Mặc dù em dẫ cố gắng hoàn thành đồ án tôt nghiệp này bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được
sự đóng góp ý kiến của quí thầy cô và các bạn
Sinh viên
Vi Thị ThìnLớp k45/41.02
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý tài sản cố định tại Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thái Dương” là công trình
nghiên cứu của em
Các số liệu, kết quả trong chuyên đề là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả đồ án
Vi Thị Thìn
Trang 3Mục lục
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
Mở Đầu 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8
PHẦN NỘI DUNG 9
Chương 1 9
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 9
1.1Hệ thống thông tin quản lý 9
1.1.1 khái niệm chung 9
1.2 Các giai đoạn phát triển của hệ thống thông tin 12
1.2.4 Giai đoạn 4: Đề xuất phương án và giải pháp 14
1.3 Quá trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý tài sản cố định 15
1.4 Quy trình hoạt đông của Tài sản cố định 18
1.4.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ: 18
1.4.3 Các nghiệp vụ kế toán liên quan đến TSCĐ 25
1.4.3.1 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐHH, TSCĐVH 25
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN THỨC ĂN CHĂN NUÔI THÁI DƯƠNG 40
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thái Dương 40
2.1.1 Giới thiệu về công ty 40
2.2 Kế toán Tài sản cố định của công ty 45
2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định của công ty 45
.2.2 Các chứng từ, tài khoản, sổ kế toán sử dụng 50
Chương 3 52
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI THÁI DƯƠNG 52
3.1.1 Tăng tài sản cố định 52
3.3.1 Danh mục dữ liệu: 62
3.3.2 Danh sách các thực thể, mối liên kết giữa chúng: 68
Trang 43.3.3.Mô hình khái niệm dữ liệu: Mô hình E-R 73
3.5 Giao diện chương trình 82
3.5.3 Hệ thống menu của chương trình 84
Menu “Hệ thống” 84
Menu “Cập nhật” 84
84
86
Menu “Tìm kiếm” 86
Menu “Trợ giúp” 86
3.5.4 Một số form chính và các report 86
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Phụ lục 94
Mở Đầu
* Lý do, sự cần thiết của đề tài.
Hệ thống thông tin- Một trong những ngành mũi nhọn của công nghệ thông tin-
Đã có nhiều ứng dụng trong quản lý kinh tế, đặc biệt là quản lý các doanh nghiệp Quản trị dữ liệu trong hệ thống thông tin là một lĩnh vực quan trọng của khoa học và công nghệ thông tin, cho phép tin học hóa hệ thống thông tin quản lý của đơn vị một cách hiệu quả nhất phục vụ yêu cầu quản lý kinh doanh
Trang 5Việc ứng dụng máy vi tính để quản lý thông tin đã phát triển mạnh ở các nước tiên tiến
từ những thập niên 70 của thế kỷ XX Hiện nay, ở nước ta vấn đề áp dụng tin học để
xử lý thông tin trong công tác quản lý đã trở thành nhu cầu bức thiết, các doanh nghiệp từng bước tin học hóa quản lý thông tin cho đơn vị mình Tuy nhiên trong thời gian qua việc tin học hóa chưa mang lại hiệu quả như nó đáng phải có bởi vì các đơn vị thường quan tâm tới hardware hơn, còn software thì sử dụng những phần mềm xử lý
dữ liệu có sẵn (như EXEL) hoặc nếu có trang bị quản lý dữ liệu thì chỉ mang tính cục bộ
Cùng với xu thế phát triển chung của thời đại mới đòi hỏi các đơn vị phải nâng cao chất lượng tin học hóa quản lý thông tin của mình một cách tốt nhất có thể Để làm được việc đó cần phải thực hiện việc khảo sát phân tích và thiết kế một hệ thống quản
lý thông tin bằng máy tính tương ứng với đặc điểm hiện tại và triển vọng và phát triển của đơn vị nhằm đảm bảo quá trình xử lý thông tin một cách hiệu quả nhất
Tài sản cố định là một phần rất quan trọng với bất kỳ một tổ chức nào bởi vì TSCĐ là một loại tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, đây là cơ sở hạ tầng của cơ quan, nó quyết định rất nhiều đến quá trình làm việc của các cơ quan.Quản lý TSCĐ là một vấn đề cần thiết cho bất kỳ một cơ quan tổ chức nào thông qua việc mua bán các thiết bị, nhập các thiết bị quản lý các bộ phận sử dụng các thiết bị đã nhập về, quản lý việc sửa chữa, bảo hành các thiết bị, quản lý việc sử dụng các thiết bị theo từng bộ phận sử dụng
Hiện nay, tại Công Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương việc quản lý TSCĐ chủ yếu là dựa trên sổ sách kế toán, vẫn chưa có một phần mềm chuyên dụng nào áp dụng cho việc quản lý TSCĐ Do vậy, đây là vấn đề mang tính cấp thiết cần phải xây dựng một hệ thống thông tin quản lý TSCĐ giúp cho việc giải quyết các vấn đề đơn giản giảm bớt vất vả khó khăn trong quản lý TSCĐ
Trong giai đoạn thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương, được tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ, vai trò của đơn vị thực tập và tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại đây và đặc biệt là được tiếp cận với hệ thống thông tin quản lý tài sản cố định (TSCĐ) của Công Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái
Trang 6Dương, em quyết định chọn đề tài: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tài sản cố định tại Công Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương”
* Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoat động quản lý TSCĐ tại Công Ty CP Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương
* Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu chính của đề tài là được người dùng chấp nhận và thực hiện trong quá trình quản lý và hạch toán trong Công ty Vì vậy, chương trình trước hết phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản nhất của một nhân viên kế toán đó là: Đơn giản, đầy đủ các chức năng, dễ nhìn, thuận tiện cho việc sử dụng và cài đặt
Ngoài ra, từng cơ quan áp dụng sẽ có những đặc thù riêng tùy thuộc vào chế độ kế toán
mà cơ quan đó thực hiện
Mục tiêu của đề tài này là:
· Hệ thống giải quyết được bài toán quản lý TSCĐ thực tế
· Hệ thống sẽ cung cấp cho người dùng đầy đủ các chức năng theo yêu cầu của nghiệp
vụ quản lý TSCĐ
· Hệ thống sẽ cung cấp thông tin về tài sản
· Hệ thống sẽ giúp đưa ra các báo cáo…
Phương pháp sử dụng nghiên cứu đề tài:
* Phương pháp thu thập thông tin:
-Phương pháp phỏng vấn
- Quan sát
- Nghiên cứu tài liệu
Công cụ sử dụng để thực hiện đề tài: Microsoft Visual Foxpro
*Kết cấu của đồ án
Trang 7Đề tài “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý tài sản cố định tại Công Ty
Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương”.
Đồ án ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đồ án gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý TSCĐ Chương 2: Khảo sát quy trình quản lý tài sản cố định tại Công Ty Cổ Phần Thức Ăn
Chăn Nuôi Thái Dương
Chương 3: Phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin quản lý TSCĐ tại Công
Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HTT:Hệ thống thông tin
TSCĐ: Tài sản cố định
CSDL: Cơ sở dữ liệu
Mkhbqn: Mức khấu hao bình quân năm
Mkhbqt: Mức khấu hao bình quân tháng
BB: Biên bản
KK: Kiểm kê
Trang 9PHẦN NỘI DUNG Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
THÔNG TIN QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
1.1Hệ thống thông tin quản lý.
1.1.1 khái niệm chung
• Thông tin
Thông tin được hiểu theo nghĩa thông thường là một thông báo hay tin nhận được làm tăng sự hiểu biết của đối tượng nhận tin về một vấn đề nào đó là sự thể hiện mối quan hệ giữa các sự kiện và hiện tượng
• Hệ thống
Là một tập hợp gồm các phần tử, các mối quan hệ giữa các phần từ liên kết với nhau thành một thể thống nhất để thực hiện một chức năng hoặc mục tiêu nào đó mà từng phần không thể có được
• Hệ thống thông tin
Tùy thuộc vào từng quan điểm khác nhau mà có các định nghĩa hệ thống thông tin khác nhau Trên thực tế tồn tại một số định nghĩa về hệ thống thông tin như sau:
Hệ thống thông tin là tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phần
mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một tập hợp các ràng buộc được gọi là môi trường
Hệ thống thông tin được xác định như tập hợp các thành phần được tổ chức để
thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối và biểu diễn thông tin trở giúp việc ra quyết định và kiểm soát trong một tổ chức
Hệ thống thông tin là hệ thống sử dụng các thiết bị tin học (máy tính và các thiết
bị trở giúp), các chương trình phần mềm (các chương trình tin học và các thủ tục) và
Trang 10con người (người sử dụng và các nhà tin học) để thực hiện các hoạt động thu thập, xử
lý, biến đổi dữ liệu thành các sản phẩm công nghệ thông tin
Tóm lại, mỗi định nghĩa đều có một cách diễn đạt khác nhau nhưng đều có ý
nghĩa chung đó là: Hệ thống thông tin là hệ thống nhằm mục đích thu thập, lưu trữ, xử
lý và truyền thông tin
• Quản lý
Quản lý là tập hợp các quá trình biến đổi thông tin thành hành động, một việc tương đương với quá trình ra quyết định
• Hệ thống thông tin quản lý
Phần lớn hệ thống xử lý giao dịch thường được xây dựng nhằm phục vụ cho một hoặc vài chức năng nào đó, hoặc chỉ đơn giản là giúp con người giải thoát khỏi một số công việc tính toán, thống kê nặng nhọc Khi xuất hiện nhu cầu cung cấp các thông tin tốt hơn và đầy đủ hơn, cũng là lúc cần đến những phương thức xử lý thông tin một cách tổng thể - Hệ thống thông tin quản lý
Ví dụ về một số hệ thống thông tin quản lý như: Hệ thống thông tin quản lý nhân sự ở một cơ quan, hệ thống thông tin quản lý sinh viên ở một trường đại học, hệ thống kế toán của một công ty, hệ thống điều hành bay của một hãng hàng không hoặc
hệ thống quản lý bán hàng
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cần
thiết phục vụ cho việc quản lý điều hành một tổ chức Thành phần chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống thông tin quản lý là một cơ sở dữ liệu hợp nhất chữa các thông tin phản ánh cấu trúc nội tại của hệ thống và các thông tin về hoạt động diễn ra trong hệ thống
Với hạt nhân là cơ sở dữ liệu hợp nhất, hệ thống thông tin có thể hỗ trở cho nhiều lĩnh vực chức năng khác nhau và có thể cung cấp cho các nhà quản lý công cụ và khả năng dễ dạng truy cập thông tin, hệ thống thông tin quản lý có chức năng chính:
+ Thu thập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, những thông tin có ích được hệ thống hóa để có thể lưu trữ và khai thác trên các phương tiện tin học
Trang 11+ Thay đổi, sửa chữa, tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra các thông tin mới
+ Phân tích và cung cấp thông tin
Chất lượng của hệ thống thông tin quản lý được đánh giá thông qua tính nhanh chóng trong đáp ứng yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo trong hệ thống và tính toàn vẹn, đầy đủ của hệ thống
Hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp giúp cho thông tin trong doanh nghiệp được tổ chức một cách khoa học và hợp lý, từ đó các nhà quản lý trong doanh nghiệp có thể tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, phục vụ cho việc ra quyết định kịp thời Do đó, nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp
- Các thành phần của một HTTT: HTTT gồm 5 thành phần cơ bản sau:
(1) Con người: là yếu tố quyết định trong hệ thống, thực hiện các thủ tục để biến đổi dữ liệu nhằm tạo ra thông tin
(2) Phần cứng (máy tính điện tử) là một thiết bị điện tử có khả năng tổ chức và lưu trữ thông tin với khối lượng lớn, xử lý dữ liệu tự động với tốc độ nhanh, chính xác thành các thông tin có ích cho người dùng
(3) Chương trình: gồm một tập hợp các lệnh được viết bằng ngôn ngữ mà máy hiểu được để thông báo cho máy biết phải thực hiện các thao tác cần thiết theo thuật toán đã chỉ ra
(4) Dữ liệu: bao gồm toàn bộ các số liệu, các thông tin phục vụ cho việc xử lý trong
hệ thống, trợ giúp các quyết định cho nhà quản lý
(5) Thủ tục là những chỉ dẫn của con người
Trang 12Cầu nối
Chỉ dẫn thực thể hành động
1.1.2 Sự cần thiết phải phát triển hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có hệ thống thông tin quản lý hiệu quả có thể giúp cho doanh nghiệp:
- Khắc phục những khó khăn trước mắt để đạt được những mục tiêu
đề ra;
- Tạo ra năng lực chớp được các cơ hội hay vượt qua các thách thức.Ngoài ra, do sức ép hợp tác, hệ thống thông tin quản lý là một trong những yếu tốt mà mỗi đối tác đánh giá giá trị của doanh nghiệp
Đó chính là những nguyên nhân phải phát triển hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp
1.2 Các giai đoạn phát triển của hệ thống thông tin.
Phương pháp phát triển hệ thống thông tin bao gồm 7 giai đoạn Mỗi giai đoạn bao gồm một dãy các công đoạn được liệt kê kèm theo Cuối mỗi giai đoạn phải kèm theo việc ra quyết định về việc tiếp tục hay chấm dứt sự phát triển hệ thống Quyết định này được trở giúp dựa vào nội dung báo cáo mà phân tích viên hoặc nhóm phân tích viên trình bày cho các nhà sử dụng Phát triển hệ thống là một quá trình lặp Tùy theo kết quả của một giai đoạn có thể, và đôi khi là cần thiết, phải quay về giai đoạn
Phần cứng Chương
trình
Trang 13trước để tìm cách khắc phục những sai sót Một số nhiệm vụ được thực hiện trong suốt quá trình: đó là việc lập kế hoạch cho giai đoạn tới, kiểm soát những nhiệm vụ đã hoàn thành, đánh giá dự án và lập tài liệu về hệ thống và về dự án Sau đây là các giai đoạn
mô tả sơ lược về các giai đoạn phát triển hệ thống thông tin
1.2.1 Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc Hội đồng giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiểu quả của dự án phát triển hệ thống Giai đoạn này gồm các việc sau:
- Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
- Làm rõ yêu cầu
- Đánh giá khả năng thực thi
- Chuẩn bị và đánh giá yêu cầu
1.2.2 Giai đoạn 2: phân tích chi tiết
- Lập kế hoạch phân tích chi tiết
- Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại
- Nghiên cứu hệ thống thực tại
- Đưa ra phán đoán và xác định các yếu tố giải pháp
- Đánh giá lại tính khả thi
- Thay đổi để xuất của dự án
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo chi tiết
1.2.3 Giai đoạn 3: Thiết kế logic
- Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Thiết kế xử lý
- Thiết kế các luồng dữ liệu vào
- Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic
Trang 14- Hợp thức hóa các mô hình logic.
1.2.4 Giai đoạn 4: Đề xuất phương án và giải pháp
- Xác định các ràng buộc tổ chức và tin học
- Xây dựng các phương án của giải pháp
- Đánh giái các phương án của giải pháp
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn để xuất các phương án của giai đoạn
1.2.5 Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài
- Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
- Thiết lập chi tiết giao diện vào/ ra
- Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hóa
- Thiết kế các thủ tục thủ công
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo thiết kế vật lý ngoài
1.2.6 Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống
- Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
- Thiết kế vật lý trong
- Lập trình
- Thử nghiệm hệ thống
- Chuận bị các tài liệu hệ thống
1.2.7 Giai đoạn 7: Cài đặ và khai thác
Cài đặt hệ thống là pha trong đó chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thống mới được thực hiện Để việc thực hiện chuyển đổi này có ít va chạm nhất, cần phải lập kế hoạch một cách cần thận Giai đoạn này bao gồm các công đoạn sau:
- Lập kế hoạch cài đặt
- Chuyển đổi
Trang 151.3.1 Khảo sát hiện trạng hệ thống.
Đây là giai đoạn khởi đầu của tiến trình phát triển hệ thống thông tin Mục tiêu của giai đoạn này là tìm hiểu nhu cầu phát triển hệ thống thông tin cũ nhằm đáp ứng các yêu cầu mới Việc khảo sát được chia ra hai giai đoạn:
- Khảo sát sơ bộ: Nhằm hình thành dự án phát triển hệ thống thông tin
- Khảo sát chi tiết: Thu thập thông tin chi tiết của hệ thống, phục vụ cho việc phân tích và thiết kế
Sau đó củng cố và bổ sung để hoàn thiện kết quả khảo sát, tổng hợp kết quả (mô
tả bài toán)
1.3.2 Giai đoạn phân tích hệ thống.
Mục tiêu của giai đoạn này là mô tả được hệ thống đang tồn tại ở dạng trực quan – nghĩa là xác định được những vấn đề chính cũng như các nguyên nhân chính của chúng, xác định được các mục tiêu cần đạt được của hệ thống mới và để xuất ra các yếu tố giải pháp cho phép đạt được các mục tiêu trên
Đồng thời nó sẽ cung cấp những dữ liệu cơ sở cho việc thiết kế hệ thống thông tin sau này
- Xác định mô hình nghiệp vụ của hệ thống
+ Biểu đồ ngữ cảnh
+Biểu đồ phân rã chức năng
Trang 16+Mô tả chức năng lá.
+ Ma trần thực thể dữ liệu - chức năng
+ Danh sách hồ sơ dữ liệu
- Phân tích làm rõ yêu cầu và đặc tả yêu cầu
+ Mô tả xử lý
+ Mô hình thực thể - Mỗi quan hệ E – R
Các quy tắc chuẩn hóa:
Chuẩn hóa mức 1(1.NF)
Chuẩn hóa mức 2(2.NF)
Chuẩn hóa mức 3(3.NF)
1.3.3 Giai đoạn thiết kế hệ thống thông tin.
Giai đoạn này tìm ra giải pháp công nghệ để đáp ứng nhu cầu ở trên Các công
cụ ở đây mang tính hình thức hóa, bao gồm:
- Thiết kế logic và thiết kế vật lý
• Biểu đồ ngữ cảnh.
+ Biểu tượng để mô tả toàn bộ hệ thống: tiến trình hệ thống
Trang 17Tên luồng dữ liệu
- Ký pháp: Hình chữ nhật góc trong, chia làm hai phần: phần trên ghi
số, phần dưới ghi tên hệ thống
- Tên hệ thống: cùm đồng từ có chữ hệ thống ở đầu
- Ký pháp:
+ Luồng dữ liệu:
Các luồng điều khiển: nguồn Đích
đích Nguồn
Một tác nhân của hệ thống phải có đẩy đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất: Tác nhân phải là một người, một nhóm người, tổ chức, một bộ phận
của tổ chức hay của hệ thống thông tin khác
Thứ 2:Phải nằm ngoài hệ thống.
• Biểu đồ phân rã chức năng
• Ma trận thực thể dữ liệu – chức năng
• Quá trình mô hình hóa quá trình xử lý nghiệp vụ
• Mô hình dữ liệu – khái niệm (Mô hình thực thể - Mỗi quan hệ: Entity – Relationship Model)
• Mô hình quan hệ
Trang 181.4 Quy trình hoạt đông của Tài sản cố định.
1.4.1 Lí luận chung về tài sản cố định(TSCĐ).
Khái niệm:
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất.
Ví dụ: nhà xưởng, máy móc thiết bị, dụng cụ quản lý
Tuy nhiên không phải mọi tư liệu sản xuất đều là Tài sản cố định mà chỉ những tài sản thỏa mãn các điều kiện quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ Tài chính –
Kế toán của nhà nước quy định cụ thể phù hợp trong từng thời kỳ Cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn để một tài sản được coi là TSCĐ ( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam):
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy ( tức là phải dựa trên các căn cứ là hợp pháp và hợp lệ, đó là các hóa đơn, chứng từ kế toán, các biên bản giao)
- Có thời gian sử dụng trên một năm
- Phải có giá trị đơn vị đủ lớn ( không dưới 10 triệu đồng)
1.4.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ:
1.4.2.1 Phân loại TSCĐ và ý nghĩa của việc phân loại:
TSCĐ trong doanh nghiệp có công dụng khác nhau trong hoạt động kinh doanh,
để quản lý tôt thì phải phân loại TSCĐ Có hai cách phân loại như sau:
- Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
+TSCĐHH : là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữa để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi
Trang 19nhận tài sản cố định như: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị, dụng cụ quản lý, cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+TSCĐVH: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ như: quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hóa, bản quyền, bằng sáng chế
- Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
+Tài sản cố định tự có
+ Tài sản cố định thuê ngoài
1.4.2.2 Đánh giá TSCĐ:
Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ:
• Nguyên giá của TSCĐ HH:
- Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm trực tiếp, bao gồm cả giá mua (trừ các khoản
được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (trừ vào các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa địch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự án hoặc dùng cho hoạt động phúc lợi, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo tổng thanh toán đã có thuế GTGT
- Nguyên giá TSCĐHH mua trả chậm được xác định nguyên giá theo giá mua trả tiền
ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hoạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ hoạch toán
- Nguyên giá TSCĐ HH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ khác không tương tự thì nguyên giá của nó được xác định bằng giá hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc
giá trị thích hợp của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
-Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi đối với TSCĐ HH tương tự.
Trang 20Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi.Tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và
có giá trị tương đương
-Nguyên giá của TSCĐ HH hình thành do đầu tư xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên giá là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt chạy thử Trường hợp doanh nghiệp dùng sản suất sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) chi phí trực tiếp liên quan đến việc mua TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ HH được cấp (do đơn vị cấp trên cùng hệ thống cấp), được điều
chuyển nội bộ đến…xác định theo giá ghi trên sổ kế toán đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển
TSCĐ không được cấp trên không cùng hệ thống cấp xác định theo giá trị còn lại
hoặc đánh giá lại thực tế của hội đồng giao nhận công (+) chi phí vận chuyển, nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ HH nhận góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa,
được tài trợ, biếu tặng… là giá trị thực tế của Hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thài sẵn sàng sử dụng
• Nguyên giá của TSCĐ vô hình (TSCĐ VH):
- Mua TSCĐ vô hình riêng biệt
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
Trường hợp quyền sử dụng đất được mua cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình
Trang 21Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.
Nếu TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn
-Mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp:
Nguyên giá TSCĐ vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua (ngày sáp nhập doanh nghiệp)
Doanh nghiệp phải xác định nguyên giá TSCĐ vô hình một cách đáng tin cậy để ghi nhận tài sản đó một cách riêng biệt
Giá trị hợp lý có thể là:
- Giá niêm yết tại thị trường hoạt động;
- Giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ vô hình tương tự
Nếu không có thị trường hoạt động cho tài sản thì nguyên giá của TSCĐ vô hình được xác định bằng khoản tiền mà doanh nghiệp lẽ ra phải trả vào ngày mua tài sản trong điều kiện nghiệp vụ đó được thực hiện trên cơ sở khách quan dựa trên các thông tin tin cậy hiện có Trường hợp này doanh nghiệp cần cân nhắc kết quả của các nghiệp
vụ đó trong mối quan hệ tương quan với các tài sản tương tự
Khi sáp nhập doanh nghiệp, TSCĐ vô hình được ghi nhận như sau:
(a) Bên mua tài sản ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu tài sản đó đáp ứng được định nghĩa
về TSCĐ vô hình và tiêu chuẩn ghi nhận quy định trong đoạn 16, 17, kể cả trường hợp TSCĐ vô hình đó không được ghi nhận trong báo cáo tài chính của bên bán tài sản;
Trang 22(b) Nếu TSCĐ vô hình được mua thông qua việc sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại, nhưng không thể xác định được nguyên giá một cách đáng tin cậy thì tài sản
đó không được ghi nhận là một TSCĐ vô hình riêng biệt, mà được hạch toán vào lợi thế thương mại (Theo quy định tại Đoạn 46)
Khi không có thị trường hoạt động cho TSCĐ vô hình được mua thông qua việc sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại, thì nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị mà tại đó nó không tạo ra lợi thế thương mại có giá trị âm phát sinh vào ngày sáp nhập doanh nghiệp
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn
Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn khi được giao đất hoặc
số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh
Trường hợp quyền sử dụng đất được chuyển nhượng cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị của nhà cửa, vật kiến trúc phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ hữu hình
- TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu
Nguyên giá TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu, được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
- TSCĐ vô hình mua dưới hình thức Trao đổi
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về hoặc bằng với giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương) Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi
Trang 23hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi.
• Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính:
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định theo giá hợp lý của tài sản thuê
hoặc là giá trị hiện tại của khoảnh thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp
lý cao hơn giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các khoản chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động tài chính
Giá trị hiên tại của tài khoản thanh toán tiên thuê tối thiểu cho việc cho thuê tài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ suất ngầm định, tỷ lệ suất được ghi trong hợp đồng thuê hoặc lãi suất đi vay của bên thuê
• Nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
Đánh giá lại TSCĐ trong các trường hợp:
Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hóa, bán, khoán, cho thuê, chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần, chuyển đổi công ty
cổ phần thành công ty TNHH
Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
-Đầu tư nâng cấp TSCĐ
-Tháo dỡ một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản lý theo tiêu chuẩn của một TSCĐ hữu hình.
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập Biên bản ghi rõ căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiểu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, sổ khấu hao lũy kế, thời gian sử dụng TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định
Đánh giá lại TSCĐ:
Trang 24Khi đánh giá lại TSCĐ, phải đánh giá lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ Thông thường, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại được điều chỉnh theo công thức sau:
Sữa chữa lại TSCĐ:
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận do nhiều nguyên nhân khác nhau Để đảm bảo việc cho TSCĐ hoạt động bình thường trong suốt quá trình sử dụng, đơn vị phải tiến hành sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ khi bị
hư hỏng
Do tính chất, mức độ hao mòn và hư hỏng TSCĐ rất khác nhau nên tính chất và quy mô của công việc sửa chữa TSCĐ rất khác nhau
Căn cứ vào quy mô sữa chữa TSCĐ có:
Sữa chữa thường xuyên: là hoạt động sữa chữa nhỏ, hoạt động bảo trì, bảo dưỡng
theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động hoạt động bình thường Công việc sửa chữa được tiến hành thường xuyên, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa phát sinh không lớn do đó không cần lập dự toán
Sữa chữa lớn: là hoạt động sửa chữa khi TSCĐ bi hư hỏng nặng hoặc theo yêu
cầu kỹ thuật đảm bảo cho TSCĐ duy trì hoạt động năng lực hoạt động bình thường Thời gian tiến hành thường dài, chi phí phát sinh nhiều, do đó đơn vị phải lập dự toán
Căn cứ vào phương thức tiến hành sửa chữa TSCĐ có:
Nguyên giá của TSCĐ
Giá trị còn lại
của TSCĐ sau
khi đánh giá lại
Giá trị còn lại của TSCĐ được đánh giá lại
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Trang 25Sửa chữa theo phương thức tự làm: công việc sửa chữa TSCĐ có thể do bộ
phận quản lý, sử dụng TSCĐ hay bộ phận phụ trách của đơn vị thực hiện
Sửa chữa theo phương thức thuê ngoài: đơn vị tổ chức cho các đơn vị bên
ngoài đấu thầu và ký hợp đồng sửa chữa với đơn vị trúng thầu Hợp đồng giao thầu sửa chữa TSCĐ là cơ sở để đơn vị quản lý, kiểm tra công tác sửa chữa TSCĐ
1.4.3 Các nghiệp vụ kế toán liên quan đến TSCĐ
1.4.3.1 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐHH, TSCĐVH
1.4.3.1.1 Ghi nhận Tăng TSCĐ do mua ngoài dùng vào hoạt động SXKD
- Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình (Kể cả mua mới hoặc mua lại TSCĐ đã sử dụng) dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, căn cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112,
Có TK 311- Phải trả cho người bán
Có TK 341- Vay dài hạn
Trang 26- Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp dùng vào SXKD, kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm quỹ đầu tư phát triển khi quyết toán được duyệt, ghi:
Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
1.4.3.1.2 Ghi nhận TSCĐ mua theo phương thức trả chậm, trả góp:
- Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho XDCB, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn [Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có)]
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ gao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả từng kỳ)
- Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
Trang 27Có TK 155 - Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang (Nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay, không qua kho)
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
1 3.1.4 Ghi nhận TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi:
-TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự:
Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi)
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không tương tự:Khi giao TSCĐ hữu hình tương tự cho bên trao đổi, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Đồng thời khi gia tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Trang 28Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (Nếu có)
- Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
- Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
1.4.3.1.6 Ghi nhận TSCĐ VH là quyền sử dụng đất có thời hạn:
Trường hợp tăng TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất, ghi:
Nợ 213,411
Trang 29Có 111,112…
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trức gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá - chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 461 - Nguồn vốn kinh phí sự nghiệp (4612)
Đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh phí đã hình thành TSCĐ:
Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (1612)
Có TK 466 - Nguồn vốn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nếu rút dự toán TSCĐ, đồng thời ghi đơn bên có TK 008 - Dự toán chi sự nghiệp,
dự án
1.4.3.2 Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ giảm TSCĐ
1.4.3.2.1 Kế toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, vô hình:
1a Thanh lý, nhượng bán TSCĐ đang dùng vào hoạt động sản xuất doanh nghiệp
1_Kế toán ghi giảm TSCĐ và phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ như một tài khoản chi phí khác
Nợ TK 214_Hao mòn TSCĐ (phần giá trị đã hao mòn)
Trang 30Nợ TK 811_Chi phí khác (Phần giá trị còn lại)
Có TK 211, 213_TSCĐHH,VH (Nguyên giá)2_Chi phí thanh lý, nhượng bán được coi như các chi phí khác, căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan để ghi sổ:
Nợ TK 811
Nợ TK 1331_Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112, 141,152…
3_Phản ánh thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
Nợ TK 111, 113,138,152,….Giá trị thu hồi (do thanh lý), Số thu từ nhượng bán
Nợ TK 711
Có TK 9115_ Xác định và ghi sổ kết quả sau thuế do thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
5a Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi (có lãi):
Nợ TK 911
Trang 31Có TK 421_Lợi nhuận doanh nghiệp chưa phân phối 5b Kết chuyển chênh lệch thu nhỏ hơn chi ( bị lỗ):
Nợ TK 421
Có TK 911
1b Thanh lý, nhượng bán dùng TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi sử dụng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi và TSCĐ đầu tư mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án.
Nợ TK 211, 213
Có TK 353(3531) _Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 214_Hao mòn TSCĐ
Có TK 466_Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
1.4.3.2.2 Góp vốn liên doanh, liên kết bằng TSCĐ:
Khi sử dụng TSCĐ để góp vốn, các TSCĐ phải được hội đồng đánh giá
Khi sử dụng TSCĐ vào Công ty liên kết thì giá trị của TS là do thỏa thuận giữa các nhà đầu tư và công ty liên kêt với nhau
Nợ TK 222_Vốn góp liên doanh theo giá trị vốn góp được hội đồng liên doanh công nhận
Nợ TK 223_Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 811_Số chênh lệch đánh giá nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ
Trang 32Nếu giá trị còn lại của TSCĐ đang dùng nhỏ hơn, thì được tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận đang sử dụng TSCĐ trong kỳ (như trường hợp xuất CCDC phân bổ 100%), ghi:
Nợ TK 627,641, 642….( Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 (Hao mòn TSCĐ)
Có TK 211(Nguyên giá)Nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn cần phải tiến hành phân bổ dần vào chi phí nhiều kỳ, kế toán ghi (giống trường hợp xuất CCDC phải phân bổ nhiều lần )
Nợ TK 142, 242 (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 (Nguyên giá)Đồng thời, tiến hành phân bổ giá trị còn lại vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 627, 641,642 Giá trị phân bổ kỳ này vào chi phí kinh doanh
Có TK 142, 242_Chi phí trả trướcTrường hợp TSCĐ còn mới (đang bảo quản trong kho) khi chuyển thành công
cụ, dụng cụ , ghi:
Nợ TK 153_Công cụ dụng cụ (theo nguyên giá ghi sổ của TSCĐ)
Có TK 211_TSCĐHH
1.4.3.2.4 Kế toán chuyển bất động sản chủ sở hữu thành bất động sản đầu tư:
Căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 217_Bất động sản đầu tư
Có TK 211, 213,212Đồng thời chuyển số hao mòn lũy kế:
Trang 33Nợ TK 2141 hoặc 2143, 2142
Có TK 2147_Hao mòn bất động sản đầu tư
1.4.3.2.5 Kế toán giao dịch bán và thuê lại TS là thuê tài chính:
Giao dịch bán và thuê lại TS thực hiện khi tài sản được bán và được thuê lại bởi chính người bán Khoản chênh lệnh giữa bán tài sản với giá trị còn laị trên sổ kế toán không được ghi nhận ngay là một khoản lãi hoặc lỗ từ việc bán tài sản mà phải ghi nhận là thu nhập chưa được thực hiện hoặc chi phí trả trước dài hạn và phân bổ trong suốt thời gian cho thuê tài sản Trong giao dịch bán và thuê lại, nếu có chi phí phát sinh ngoài chi phí khấu hao thì phải được hoạch toán vào chi phí sản xuất , kinh doanh trong kỳ
*Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán tài sản cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ.
a.Khi hoàn thành thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 111,112,, 131_Theo tổng thanh toán
Có TK 711_Theo giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại
Có TK 3387_Số chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ
Có TK 3331_Thuế GTGT phải nộpĐồng thời , ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811_Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại
Nợ TK 214_Hao mòn TSCĐ
Có TK 211_Nguyên giá TSCĐb.Định kỳ, kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán
và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản, kế toán ghi theo định khoản:
Nợ TK 3387
Trang 34Có TK 623, 627, 641, 642
c Các bút toán ghi nhân tài sản thuê và nợ phải trả được giới thiệu ở chuẩn mục
kế toán TSCĐ thuê tài chính
*Trường hợp giao dịch bán và cho thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
a Khi hoàn tất các thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 811_Theo giá bán tài sản
Nợ TK 242_Số chênh lệch giá trị còn lại lớn hơn giá bán tài sản
Trang 351.4.3.3 Kế toán hao mòn TSCĐ
1.2.3.3.1 Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí
khác:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6234)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Giá trị còn lại)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị hao mòn)
1.2.3.3.3 Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầu tư đang nắm giữ chờ tăng giá, đang
cho thuê hoạt động:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147)
1.2.3.3.4 Trường hợp giảm TSCĐ, BĐS đầu tư :
Trường hợp giảm TSCĐ, BĐS đầu tư thì đồng thời với việc ghi giảm nguyên giá TSCĐ phải ghi giảm giá trị đã hao mòn của TSCĐ, BĐS đầu tư (Xem hướng dẫn các hạch toán TK 211, 213, 217)
1.4.3.3.5 Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án:
Khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi:
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Trang 36Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
1.4.3.3.6 Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi:
Khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi:
Nợ TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
1.4.3.3.7 Trường hợp vào cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian
trích khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ
Nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán
như sau:
- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Số chênh lệch khấu hao tăng)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)
- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ giảm lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)
Có các TK 623, 627, 641, 642 (Số chênh lệch khấu hao giảm)
1.4.3.4 Kế toán nghiệp vụ Sữa chữa lớn TSCĐ:
Công tác sửa chữa lớn TSCĐ của doanh nghiệp cũng có thể tiến hành theo phương thức tự làm hoặc giao thầu
Trang 37- Nếu sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (2413) (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112, 152, 214,
- Nếu sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (2413) (Tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112, 152, 214, 334, (Tổng giá thanh toán)
1.2 Khi công trình sửa chữa lớn đã hoàn thành, kế toán phải tính giá thành thực
tế của từng công trình sửa chữa lớn để quyết toán sổ chi phí này theo các trường hợp
sau:
- Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ có giá trị nhỏ, kết chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ có hoạt động sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Trang 382 Theo phương thức giao thầu:
- Khi nhận khối lượng sửa chữa lớn do bên nhận thầu bàn giao, ghi:
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (2413)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Các bút toán kết chuyển chi phí sửa chữa lớn giống như phương thức tự làm
1.5 Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệulà phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị
một cơ sở dữ liệu Cụ thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trở khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tim trong một cơ sở dữ liệu (CSDL) Có rất nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau: từ phần mền nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một máy hay nhiều siêu máy tính
Tuy nhiên đa số hệ quản trị CSDL trên thị trường đều có một đặc điểm chung là dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà theo tiếng anh gọi là Structured language(SQL) Hiện nay trên thị trường đã có những hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trở được nhiều tiện ích như: MS Access, Visual foxpro, SQL server Oracle,
Đề thực hiện chương trình quản lý tài sản cố định tại Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thái Dương, em lựa chọn ngôn ngữ phi cấu trúc Visual foxpro vì nó có những ưu điểm sau:
-Hỗ trở về lập trình hưỡng đối tượng, hỗ trở khả năng thiết kế giao diện trực quan
Trang 39-Giúp triển khai các ứng dụng một cách dễ dạng hơn, giảm bớt khối lượng lập trình phức tạp.
-Là ngôn ngữ lập trình hỗ trở mạnh cho bộ xử lý CSDL
Tuy nhiên Visual foxpro cũng có một số hạn chế như tính bảo mật kém, không
an toàn và không thuận tiện khi chạy trên môi trường mạng
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHÂN THỨC ĂN CHĂN NUÔI THÁI DƯƠNG.
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thái Dương.
2.1.1 Giới thiệu về công ty.
- Tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng việt của công ty là:
CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI THÁI DƯƠNG
- Tên gọi tắt bằng tiếng việt: THÁI DƯƠNG
- Tên giao dịch bằng tiếng anh: SUN FEEDS JOINTS STOCKS COMPANY
- Địa chỉ:Khu CN Phố Nối A – Huyện Văn Lâm – Tỉnh Hưng Yên
Khách hàng ban đầu là những đại lý cấp 2 và 3 ở 3 - 4 tỉnh phía Bắc, nay đã mở rộng ra 60 tỉnh thành trên cả nước, sản phẩm Sun feeds liên tuc theo dòng ánh sáng vượt qua biên giới tới tận Lào, Campuchia, còn vươn xa hơn
Sản phẩm phát triển liên tục từ thức ăn gia súc, nay đã đủ chủng loại cho tất cả gia súc, gia cầm, thủy cầm,… được khách hàng tín nhiệm Bên cạnh đó; đã phát triển đến sản phẩm thiết yếu dành cho con người