1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về Viettinbank

42 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tìm hiểu Doanh Nghiệp môn Quản trị chiến lượcNGÂN HÀNG VIETIN BANK Phần I: Phân tích đánh giá Ngân hàng CP Công Thương Việt Nam qua các nội dung lý thuyết chương 1 – 2 -3 Trong bối

Trang 1

Bài tìm hiểu Doanh Nghiệp môn Quản trị chiến lược

NGÂN HÀNG VIETIN BANK

Phần I: Phân tích đánh giá Ngân hàng CP Công Thương Việt Nam qua các nội dung lý thuyết chương 1 – 2 -3

Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, mọi ngành kinh doanh trong đó cótài chính ngân hàng đều chịu những ảnh hưởng to lớn và phức tạp từ môi trườngkinh doanh Những cơ hội phát triển cũng như những nguy cơ và thách thức luôn làvấn đề quan trọng với ngành ngân hàng nói riêng và tất cả các ngành kinh doanh nóichung Để vượt qua những thách thức và tận dụng tốt những cơ hội qua đó nâng cao

vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường, các ngân hàng phải đưa ra chiến lượckinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ, từng giai đoạn của sự phát triển; phù hợp với

xu thếtoàn cầu trên nguyên tắc đảm bảo cân bằng lợi ích quốc gia với lợi ích củaNgân hàng Với chiến lược kinh doanh sáng suốt của mình, Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam (VietinBank) đã giữ vững vị trí dẫn đầu của mình và được đánhgiá là Ngân hàng có vai trò đầu tàu và có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệ thốngNgân hàng Việt Nam , góp phần quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đấtnước trong thời kỳ đổi mới

1 Giới thiệu chung:

- Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từnăm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là Ngân hàngthương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng ViệtNam

- Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 Sở Giao dịch, chi nhánh,trên 900 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm, 6 Công ty hạch toán độc lập (Công

ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHHMTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm,Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý)

Trang 2

và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ,Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

- Là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA

- Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng và định chế tài chính lớn trên toànthế giới

- Là Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000

- Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàngChâu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổchức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế

2 Tầm nhìn:

“Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nước và Quốc tế “

Viễn cảnh tương lai:

Xây dựng NHTMCP Công Thương VN thành Tập đoàn Tài chính – Ngân hàngvới 2 trụ cột chính là Ngân hàng thương mại và Ngân hàng đầu tư trên cơ sở ápdụng các thông lệ quốc tế tốt nhất, tiêu chuẩn hóa các dịch vụ, quản trị ngân hàng

và quản trị nguồn nhân lực, hướng tới mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính hàngđầu tại Việt Nam, ngang tầm với khu vực và vươn xa tầm hoạt động ra thế giới Sau khi chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình ngân hàng cổ phần, Ngânhàng thương mại cổ phần Công thương sẽ tiến hành cổ phần hoá các công ty con,đông thời tiếp tục mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực khác thông qua hình thứcliên doanh, liên kết ở mức các công ty con nhằm đa dạng hoá hình thức sở hữu,tận dụng kinh nghiệm của các đối tác chiến lược, đặc biệt là các đối tác chiếnlược nước ngoài nhằm góp phần xây dựng và phát triển NHTMCP CTVN

NHTMCP CTVN cùng với các công ty con sẽ tạo thành nhóm công ty hoạt độngtheo mô hình công ty mẹ - công ty con Giai đoạn tiếp theo, NHTMCP CTVN sẽtiếp tục các bước chuyển đổi để thành lập Tập đoàn tài chính Ngân hàng Côngthương Việt Nam

Giá trị cốt lõi

- Mọi hoạt động đều hướng tới khách hàng;

- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại;

Trang 3

- Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình – đượcquyền hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp –được quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi.

3 Sứ mệnh:

Là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng,cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộcsống

4 Triết lý kinh doanh

- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;

- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội;

- Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank

5 Slogan: Nâng giá trị cuộc sống.

Đến với Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Quý khách sẽ hài lòng vềchất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tìnhvới phương châm: "Tin Cậy, Hiệu Quả, Hiện Đại"

6 Sử dụng mô hình khung 3 chiều của Derek để giải thích vì sao Vietinbank được thành lập:

- Cá nhân

- Hộ gia đình

Trang 4

- Tổ hợp tác.

- Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty hợp danh

- Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài…

Nói cách khác đối tượng phục vụ của Vietinbank là rất đa dạng phong phú, họ gồmtất cả những ai (có đủ điều kiện) có nhu cầu thỏa mãn vs dịch vụ của DN

b Nhu cầu được thỏa mãn:

Theo đúng những gì mà triết lý kinh doanh và hệ tư tưởng cốt lõi của Vietibnbankhướng tới khách hàng, với phong cách phục vụ chuyên nghiệp Ngân hàng sẽ đem lạicho khách hàng những giá trị tốt nhất mà Ngân hàng có Các dịch vụ mà Vietinbankcung cấp không chỉ đa dạng, phong phú mà còn đảm bảo chất lượng cao như :

Thỏa mãn nhu cầu như thế nào:

Vietinbank sẽ đáp ứng với sự chuyên nghiệp, tận tình nhất với các cơ sở và năng lựcđộc đáo sau

- NH sở hữu quy trình công nghệ hiện đại bậc nhất tại VN và ứng dụng công nghệtiên tiến nước ngoài trong quá trình hoạt động kinh doanh

- Năng lực tài chính và giá trị thương hiệu mạnh, luôn nằm trong top thương hiệu uytín nhất tại VN

- NH đã xây dựng được đội ngũ cán bộ có tuổi đời bình quân trẻ, được đào tạo bàibản về lĩnh vực tài chính ngân hàng, có kiến thức về kinh tế thị trường tương đốitoàn diện, có trình độ ngoại ngữ, có khả năng thích nghi nhạy bén với môitrườngkinh doanh hiện tại và mang tính hội nhập cao

- Mở rộng mạng lưới phân phối trên toàn quốc, nâng tầm hoạt động vượt ra ngoàilãnh thổ VN và vươn xa ra thế giới

=> Mục tiêu chiến lược

“Trở thành tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam,một ngân hàng tỷ đô ngang tầm với khu vực và vươn xa tầm hoạt động ra thế giới”

7 Phân tích mục tiêu chiến lược của Vietinbank

Trang 5

a Nâng cao chất lượng tín dụng

• Tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ, theo chỉ thị của chính phủ yêu cầu

hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn hiện nay,

• Mặt khác, tín dụng cá nhân vẫn chưa được mở rộng trở lại do còn nhiều e ngại

• Năm 2011, Vietinbank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 5.100 tỷ đồng

b Mở rộng quy mô tài sản:

Vietinbank đặt mục tiêu tăng quy mô tổng tài sản đạt 550 ngàn tỷ đồng (27,5 tỷUSD) cuối năm 2012 và tăng gấp đôi trong 5 năm tới với quy mô khoảng 50 tỷUSD

c Nâng cao chất lượng quản trị của ngân hàng.

Tiếp tục nâng cao năng lực quản trị ngân hàng cũng như các khả năng quản trị rủi ro,vẫn đảm bảo chất lượng và hiệu quả của các khoản vay, các tài sản sinh lời khác

d Khai thác các nguồn lợi thế:

Tổng diện tích đất Vietinbank hiện đang quản lý và sử dụng tính đến cuối tháng 9 là563.284 m2 Trong dài hạn, tận dụng nguồn tài sản này để phát triển mở rộngthêm các chi nhánh, đặc biệt là đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, bất độngsản

e Tiêu chuẩn hóa công tác quản trị.

Tiếp tục đầu tư mạnh vào hệ thống công nghệ thông tin như xây dựng hệ thống chỉ

số cảnh báo rủi ro, hệ thống Balance Scorecard, v.v nhằm nâng cao công tác quảntrị rủi ro

f Mở rộng phạm vi hoạt động:

Sau khi mở một ngân hàng với đầy đủ hoạt động dịch vụ của một ngân hàng hiện đạitại Frankfurt, ngân hàng sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động quốc tế tại cáctrung tâm tài chính của thế giới hoặc các quốc gia có hoạt động thương mại sôi độngvới Việt Nam bao gồm Hoa Kỳ, Trung Quốc, Châu Âu, Hồng Kông, Singapore,v.v Trong thời gian sắp tới, Vietinbank sẽ khai trương chi nhánh Berlin và đầunăm 2012 sẽ mở chi nhánh tại Lào

g Đa dạng hóa các mảng hoạt động của ngân hàng:

Vietinbank sẽ phát triển mạnh mảng ngân hàng đầu tư với chiến lược phân bổ tài sản70/30 vào hai lĩnh vực chính là cho vay và đầu tư, nhằm đảm bảo tính thanh khoảncủa cả hệ thống và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn

h Nâng cao năng lực và an toàn vốn:

Trang 6

• Ngân hàng đang tích cực đàm phán để phát hành 15% vốn cổ phần cho Ngânhàng Nova Scotia Hai bên đang cố gắng để hoàn tất giao dịch này trong thời giansớm nhất.

• Phát hành 500 triệu USD trái phiếu quốc tế Vietinbank đã chọn được đơn vị

tư vấn là liên doanh HSBC và Barclays Hiện đang chọn nhà tư vấn luật trong nước

và quốc tế để thực hiện các thủ tục chào bán

8 Phân tích môi trường vĩ mô:

a Môi trường kinh tế:

- Cơ hội:

+ Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là khiViệt Nam gia nhập WTO mang lại nhiều cơ hội cho các ngân hàng Việt Nam làm ănhợp tác với các đối tác nước ngoài Nhờ hội nhập quốc tế, Ngân hàng đã tiếp cận thịtrường tài chính quốc tế một cách dễ dàng hơn, hiệu quả huy động vốn và sử dụngvốn sẽ tăng lên, góp phần nâng cao chất lượng và loại hình hoạt động Các ngânhàng trong nước sẽ phản ứng, điều chỉnh và hoạt động một cách linh hoạt hơn theotín hiệu thị trường trong nước và quốc tế nhằm tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủiro

+ Nền kinh tế tăng trưởng cao (tốc độ phát triển trung bình năm 2007 là 7.5%),thu nhập bình quân của dân chúng tăng, kéo theo nhu cầu tiết kiệm tiền, chuyểnkhoản, vay vốn làm ăn… cũng tăng lên, làm cho hoạt động của ngân hàng ngàycàng sôi động

+ Tình hình kinh tế của Việt Nam ổn định, không có biến động lớn dù cả trongkhủng hoảng

+ Tỉ lệ lãi suất đã được cố định hàng năm, áp dụng trần lãi suất đối với các ngânhàng

+Tý giá hối đoái ổn đinh, không có biến động nhiều trong thời gian gần đây

Trang 7

+ Đã ứng dụng các hệ thống máy móc hiện đại trên thé giới vào trong giao dịch.

- Thách thức

+ Tuy nhiên, các hệ thống, hạ tầng công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toánlạc hậu và có nguy cơ tụt hậu xa hơn so với các nước trong khu vực, chưa đáp ứngkịp yêu cầu phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ

+ Số lượng máy ATM lớn, trong đó số camera giám sát có hạn => không giám sáttheo dõi được hết các hoạt động giao dịch => đôi lúc còn gặp nhiều trục trặc như cậymáy ATM lấy tiền, rút tiền nhưng khách hàng không nhận được trong khi tài khoảnthì vẫn bị trừ

c Môi trường văn hóa xã hội

- Cơ hội:

+ Số dân đông, ý thức tiết kiệm cao => là một thị trường khá tiềm năng

+ Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao => sử dụng các dịch vụ chất lượngcao

+ Giao lưu văn hoá, làm ăn buôn bán với các quốc gia trên thế giới => nhu cầu vềchuyển khoản quốc tế, thanh toán quốc tế qua ngân hàng là rất lớn

d Môi trường chính phủ, luật pháp, chính trị:

Trang 8

a Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại:

Có thể nói, cạnh tranh trong ngành NH là một cuộc chiến khốc liệt Các đối thủ cạnhtranh trực tiếp của Vietinbank trên thị trường hiện nay bao gồm các Ngân hàngthương mại quốc doanh, Các ngân hàng thương mại cổ phần, một số ngân hàng nướcngoài và các tổ chức tín dụng khác

Sự gia tăng về số lượng NH nước ngoài xin thành lập chi nhánh tại VN cũng như các

DN muốn đầu tư vào thị trường NH càng làm sự cạnh tranh trên thị trường trở nênmạnh mẽ Đánh giá cụ thể về mức độ cạnh tranh được thể hiện qua các phân tíchdưới đây

Phân tích cường độ cạnh tranh trong ngành:

o Số lượng và kết cấu của đối thủ cạnh tranh:

Về số lượng: Trong thời gian qua, Ngành ngân hàng đã có sự tăng trưởng nhanh

chóng về số lượng Từ 9 ngân hàng năm 1991 lên 80 ngân hàng năm 2007, bao gồm

5 ngân hàng thương mại quốc doanh, 37 ngân hàng thương mại cổ phần, 33 chinhánh ngân hàng nước ngoài và 5 ngân hàng liên doanh Giữa các nhóm ngân hàngnày có sự phân hóa rõ nét về quy mô, thị phần, đối tượng khách hàng cũng nhưchiến lược phát triển

-> Sức hấp dẫn của ngành Ngân hàng Việt Nam đối với các nhà đầu tư trong nước

và quốc tế

Trang 9

Về Quy mô và năng lực tài chính

Quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu của các ngân hàng Việt Nam trong những nămqua đã có sự tăng trưởng mạnh Khối NHTMQD có quy mô vượt trội, chiếm ưu thế

Về thị phần hoạt động: Thị phần giữa các khối ngân hàng có sự chuyển dịch mạnh

từ khối NHTMQD sang khối NHTMCP trong những năm gần đây, đặc biệt là hainăm 2006 và 2007

Khối NHTMQD:

- Hiện vẫn đang chiếm thị phần lớn nhất trên các mảng hoạt động chính

- Thị phần đang có xu hướng thu hẹp do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ khốiNHTMCP, NHNN&LD

Khối NHTMCP:

- Thị phần tăng nhanh-> phát triển nhanh chóng và sức cạnh tranh ngày càng mạnh

mẽ

Khối NHNN&LD:

- Có sự tăng trưởng nhanh và khá đều đặn về số lượng ngân hàng

- Thị phần hoạt động của khối NHNN & LD khá ổn định

Trang 10

o Đặc thù và tốc độ tăng trưởng của ngành:

Hệ thống Ngân Hàng Việt Nam có tốc phát triển nhanh chóng Bên cạnh sự pháttriển về số lượng NH, quy mô hoạt động của hệ thống cũng tăng trưởng mạnhmẽ.Năm 2007, tổng tài sản toàn hệ thống đã tăng lên hơn 1.500 ngàn tỷ đồng bằnghơn 130% GDP 2007 Tốc độ tăng trưởng hoạt động tín dụng và huy động tiền gửi ởmức rất cao, đạt trung bình trên 35%/năm trong suốt giai đoạn 2002 - 2007 Điềunày cho thấy mức độ phát triển rất nhanh chóng của hệ thống ngân hàng Việt Nam Tiềm năng phát triển của hệ thống Ngân hàng VN là rất lớn Bên cạnh mảng hoạtđộng tín dụng, mảng hoạt động dịch vụ cũng có những bước phát triển nhanh chóng.Tốc độ tăng trưởng dịch vụ rất cao.Bên cạnh đó, các sản phẩm, dịch vụ ngân hàngbán lẻ, hoạt động ngân hàng đầu tư cũng có tiềm năng tăng trưởng mạnh cùng với sựtăng trưởng kinh tế Vì vậy có thể nói, Hoạt động ngân hàng vẫn là mảnh đất màu

mỡ cho các doanh nghiệp khai thác và phát triển

• Phân tích đối thủ cạnh tranh, tương quan thế lực giữa các đối thủ cạnh tranh:

o Chiến lược các đối thủ:

Khối NHTMQD:

- Thực hiện quá trình tái cấu trúc để cổ phần hóa

- Chiến lược phát triển: trở thành các tập đoàn tài chính đa năng cung cấp đầy đủcác sản phẩm dịch vụ tài chính cho khách hàng

- Tập trung khai thác đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp lớn, các tập đoànkinh tế và đầu tư dự án

Khối NHNN&LD:

Trang 11

- Các ngân hàng nước ngoài có mặt tại Việt Nam hiện tại đều là những tên tuổinằm trong Top 100 ngân hàng lớn nhất thế giới như Citibank, HSBC, ANZ,…

- Chiến lược tập trung vào đối tượng khách hàng đặc thù là các doanh nghiệp100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, các doanh nghiệp Quốc doanh lớn vàcác khách hàng cá nhân nước ngoài và các đối tượng khách hàng cá nhân có thunhập cao

- Triển khai nhiều sản phẩm ngân hàng bán lẻ hiện đại nhằm thu hút khách hàngnhư dịch vụ cho vay qua mạng, qua điện thoại di động, tài trợ mua nhà và các sảnphẩm thẻ tín dụng quốc tế

o Đánh giá điểm mạnh yếu các đối thủ:

• Nắm giữ thị phần chi phối các mảng nghiệp vụ chính

• Nhận được nhiều sự hậu thuẫn từ phía Chính phủ nên có nội lựcphát triển mạnh mẽ

• Tạo được vị thế trong lòng khách hàng với lực lượng kháchhàng trung thành đông đảo

• Lĩnh vực hoạt động đa dạng, vị thế hàng đầu về chất lượng dịchvụ

• Đang trong tiến trình cổ phần hóa, mở rộng phạm vi hoạt độnglên tầm quốc tế

• Các chỉ tiêu sinh lời (ROAA, ROAE) của các ngân hàng cònthấp, Tỉ lệ nợ xấu cao, chất lượng tín dụng chưa thực sự đảmbảo (hệ số vốn an toàn CAR >8%)

• Trình độ quản trị chưa tương xứng với quy mô

Trang 12

• Tốc độ tăng trưởng, tổng tài sản, doanh thu, lợi nhuận cao.

• Khả năng sinh lời và mức độ rủi ro ở mức trung bình trong khối

NH thương mại cổ phần ở Việt Nam

• Đang từng bước đặt quan hệ hợp tác với các đối tác chiến lượcnước ngoài

• Có uy tín chất lượng mang tầm vóc quốc tế

• Có phân khúc thị trường và nhóm khách hàng riêng biệt

• Không vướng phải những rào cản mà hiện nay nhiều ngân hàngtrong nước đang mắc phải, điển hình là hạn mức cho vay chứngkhoán, nợ xấu trong cho vay bất động sản

• Hạ tầng dịch vụ cao, Chất lượng dịch vụ khách hàng chuyênnghiệp, Công nghệ cao…

• Khả năng kết nối với mạng lưới rộng khắp trên nhiều nước củangân hàng ngoại

• Còn xa lạ với đại bộ phận dân cư, thiếu am hiểu thị trường Việt

Trang 13

o Tương quan về thế lực giữa các đối thủ cạnh tranh:

Cuối năm 2008, tổng tài sản của các NH TMQD và NH TMCP Việt Nam là hơn

1.700 ngàn

tỷ đồng.Trong đó 4ngân hànglớn nhất cótổng tài sản1.063 ngàn

tỷ đồng,chiếm hơn60% tổng tàisản cả khối.Tổng vốnđiều lệ của 4ngân hàngnày cũngchiếm tỷtrọng 40% tổng vốn điều lệ của cả khối (40.000 tỷ đồng/101.000 tỷ đồng)

Hiệu quả hoạt động Mặc dù có quy mô lớn nhưng các NHTMQD hoạt động không

hiệu quả bằng các NHTMCP quy mô nhỏ hơn như ACB, STB, MB, SCB,… Đángchú ý là ACB có ROE vượt bậc so với các ngân hàngcòn lại, giữ vị trí dẫn đầu trong

Trang 14

khối Tiếp đó là STB Tuy nhiên khoảng cách giữa các ngân hàng top đầu và cuốivẫn còn khá xa

Rào cản gia nhập ngành

- Từ cuối 2008 chính phủ đã tạm ngừng cấp phép cho ngân hàng mới và việc cấp

phép cho ngân hàng 100% vốn nước ngoài vẫn còn khá dè dặt

- Điều kiện gia nhập ngành(vốn điều lệ phải đạt tối thiểu 1.000 tỷ đồng,phải có tốithiểu 3 cổ đông là tổ chức có tiềm lực kinh tế lớn với vốn chủ sở hữu tối thiểu

500 tỷ đồng và có lãi trong 3 năm gần nhất) là trở ngại rất lớn

Trang 15

- Quy mô lớn của Vietinbank cũng là một rào cản khá lớn khi các ngân hàng nhỏgia nhập ngành, gây trở ngại cho các công ty có ý đồ gia nhập ngành do việc cạnhtranh với các ngân hàng có quy mô và độ phủ lớn như Vietinbank là vô cùng khókhăn.

- Các ngân hàng hiện tại đã xây dựng được cho mình một thương hiệu bền vững,với những sản phẩm, dịch vụ tài chính hiệu quả và khác biệt cộng với một cơ sởkhách hàng đông đảo và trung thành Bên cạnh đó, Các ngân hàng thành lập saunày sẽ gặp khá nhiều rắc rối trong việc thành lập hệ thống phân phối, tìm địađiểm đặt văn phòng chính cũng như các chi nhánh văn phòng giao Chi phíchuyển đổi để lôi kéo khách hàng của ngân hàng mới thành lập sẽ cực kỳ cao ->phải cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định gia nhập thị trường hay không

b Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:

Khả năng thâm nhập thị trường của các đối thủ mới:

Kể từ ngày 01/04/2007, Việt Nam chính thức cho phép thành lập ngân hàng 100%vốn nước ngoài với nhiều điều kiện hạn chế và khắt khe Tuy nhiên, sức hấp dẫn vềtiềm năng tăng trưởng và lợi nhuận của ngành ngân hàng đã khiến nhiều tổ chứctrong và ngoài nước tham gia thành lập ngân hàng mới

Đối với các tổ chức trong nước Hoạt động của các ngân hàng hiện chịu sự cạnh

tranh từ các tổ chức tài chính không phải là ngân hàng như các Công ty tài chínhthuộc các Tập đoàn, Tổng công ty (đối với hoạt động thu xếp vốn vay, tín dụng, huyđộng vốn); các công ty Chứng khoán có quy mô lớn (đối với các hoạt động ngânhàng đầu tư như bảo lãnh phát hành, tư vấn sáp nhập, đầu tư …) Tuy nhiên trongtương lai nếu các mô hình này thành công, đây sẽ là những đối thủ cạnh tranh trựctiếp với các ngân hàng trên từng mảng hoạt động Và cụ thể, trong năm 2007, có hơn

30 hồ sơ và đề nghị xin thành lập ngân hàng mới từ các doanh nghiệp lớn như: Tậpđoàn Bảo hiểm Bảo Việt, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông, Tập đoàn Dầu khí, Tậpđoàn Dệt may, v.v

Đối với các tổ chức nước ngoài Tính đến cuối năm 2007, Ngân hàng nhà nước đã

tiếp nhận 5 hồ sơ xin thành lập ngân hàng con 100% vốn nước ngoài và 19 hồ sơ xincấp phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam Như vậy, mặc dù

Trang 16

rào cản ra nhập thị trường ngân hàng rất khắt khe nhưng thị trường ngân hàng vẫnthu hút sự tham gia của nhiều tổ chức lớn, đặc biệt là các tổ chức nước ngoài vớitiềm lực tài chính mạnh, hạ tầng dịch vụ vượt trội, công nghệ ngân hàng hiện đại ,Thương hiệu mạnh, uy tín và mạng lưới hoạt động trên nhiều nước Do đó trongthời gian tới sự cạnh tranh trên thị trường ngân hàng sẽ ngày càng gay gắt.

c Phân tích sức ép của nhà cung ứng

Hiện nay, Vietinbank huy động vốn từ các nhà cung ứng như : dân chúng, cổ đông,các doanh nghiệp, các ngân hàng khác, các đối tác liên minh chiến lược … và chịu

sự tác động trực tiếp từ các nhà cung ứng này

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: không chỉ riêng Vietinbank mà cả hệ thốngNgân hàng thương mại đều phụ thuộc và bị tác động bởi các chính sách của NHNhà nước thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, chính sách tỷ giá,chính sách về lãi suất và quản lý dự trữ ngoại tệ … Ngoài ra do mức độ tập trungngành của ngành ngân hàng, đặc điểm hàng hoá/dịch vụ, tính chuyên biệt hoá sảnphẩm/dịch vụ và khả năng tích hợp của Vietinbank mà quyền lực thương lượnglúc này nghiêng về NHTW

- Các tổ chức, khách hàng cá nhân gửi tiền tại ngân hàng Mặc dù vai trò của các tổchức và khách hàng cá nhân gửi tiền tại ngân hàng là rất lớn đối với hoạt độngkinh doanh của ngân hàng nhưng quyền lực thương lượng của họ lại không cao

do mức độ tập trung không cao và đặc điểm sản phẩm hàng hoá/dịch vụ

- Vietinbank cũng có sự liên doanh, liên kết với nhiều ngân hàng khác để hỗ trợnhau cùng phát triển Những ngân hàng đầu tư vào Vietinbank với số vốn lớn cóthấy gây áp lực với Vietinbank nhưng nhìn chung Vietinbank là ngân hàng hàngđầu nên quyền lực thương lượng vẫn nghiêng về họ

- Công ty chịu trách nhiệm về hệ thống thiết bị công nghệ được sử dụng trongVietinbank cũng có thể gây sức ép cho NH Do tốn một khoản chi phí khá lớnvào đầu tư hệ thống, NH hầu như không muốn thay đổi nhà cung cấp vì chi phítốn kém-> tăng quyền lực của nhà cung cấp thiết bị đã thắng thầu

d Phân tích áp lực của khách hàng:

Khách hàng của Vietinbank thường có hai loại Đó là khách hàng đi vay vốn và

Trang 17

Đối với khách hàng đóng vai trò cung cấp vốn thì quyên thương lượng là khá

mạnh Bởi sự phát triển và tồn tại của ngân hàng luôn dựa trên đồng vốn huy độngđược của khách hàng Trong khi đó, nguy cơ thay thế của ngân hàng ở Việt Nam,đối với khách hàng tiêu dùng là khá cao Với chi phí chuyển đổi thấp, khách hànggần như không mất mát gì nếu muốn chuyển nguồn vốn của mình ra khỏi ngân hàng

và đầu tư vào một nơi khác

Đối với khách hàng đi vay vốn lại khác, quyền lực thương lượng của họ yếu hơn so

với các Ngân hàng Việc có vay được vốn hay không còn phải phụ thuộc vào quyếtđịnh của Ngân hàng Nhưng không vì thế mà ta có thể đánh giá thấp quyền lực củakhách hàng trong ngành ngân hàng tại Việt Nam Mảng tín dụng khách hàng cá nhâncủa Vietinbank phát triển chưa mạnh, phần lớn tín dụng của Vietinbank là từ cácdoanh nghiệp, trong đó đa phần tín dụng đến từ khối doanh nghiệp nhà nước Trong

số các doanh nghiệp này có những doanh nghiệp rất lớn và có ảnh hưởng mạnh cũngnhư có hậu thuẫn từ nhà nước Họ có khả năng trong việc đàm phán lãi suất và dovậy có thể vay với biểu lãi suất thấp hơn thị trường

e Phân tích nguy cơ của sản phẩm thay thế:

Cơ bản mà nói, các sản phẩm và dịch vụ của các ngân hàng có thể xếp vào 5 loại:

• Là nơi nhận các khoản tiền (lương, trợ cấp, cấp dưỡng…)

• Là nơi giữ tiền (tiết kiệm…)

• Là nơi thực hiện các chức năng thanh toán

• Là nơi cho vay tiền

• Là nơi hoạt động kiều hối

Đối với khách hàng doanh nghiệp, nguy cơ ngân hàng bị thay thế không cao lắm dođối tượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa đơn trong cácgói sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng

Trang 18

Đối với khách hàng tiêu dùng thì lại khác, thói quen sử dụng tiền mặt khiến chongười tiêu dùng Việt Nam thường giữ tiền mặt tại nhà hoặc nếu có tài khoản thì khi

có tiền lại rút hết ra để sử dụng Tâm lý chuộng tiền mặt đã khiến người tiêu dùngmuốn giữ và sử dụng tiền mặt hơn là thông qua ngân hàng

Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêu dùng Việt Nam còn có khánhiều lựa chọn khác như giữ ngoại tệ, đầu tư vào chứng khoán, các hình thức bảohiểm, đầu tư vào kim loại quý (vàng, kim cương…) hoặc đầu tư vào nhà đất Đó làchưa kể các hình thức không hợp pháp như “chơi hụi”, cho vay nặng lãi Không phảilúc nào lãi suất ngân hàng cũng hấp dẫn người tiêu dùng

Ngoài ra còn phải kể đến các dịch vụ cho thuê tài chính và khả năng các doanhnghiệp lớn có thể tự phát hành giấy ghi nợ và thương phiếu Tuy nhiên, trong tươnglai gần có thể thấy xác suất các sản phẩm này thay thế dịch vụ ngân hàng là khôngcao

f Phân tích SWOT:

Strengths • Một trong 4 ngân hàng thương mại Quốc doanh lớn nhất Việt Nam nên được

Chính phủ hộ trợ rất nhiều về vốn, Công nghệ kĩ thuật, đội ngũ quản lý…

• Mạng lưới kinh doanh lớn thứ 2 Việt Nam với 138 chi nhánh dày đặc phủkhắp 63 tỉnh thành, 01 Hội sở chính; 03 Sở Giao dịch; 03 Công ti con, 188phòng giao dịch; 258 điểm giao dịch; 191 quỹ tiết kiệm; 742 máy rút tiền tựđộng (ATM); 02 văn phòng đại diện nước ngoài Ngoài ra, Vietinbank hiện cóquan hệ đại lý với hơn 800 ngân hàng, định chế tài chính tại 90 quốc gia trêntoàn thế giới

• Là ngân hàng đa năng, kinh doanh đa dạng Thế mạnh trong các hoạt động tíndụng như cho vay, tiền gửi, thanh toán quốc tế và chuyển tiền

• Có sự hỗ trợ từ phía chính phủ

• Đã tạo dựng được uy tín trong nước, Có đội ngũ khách hàng trung thành

• Đủ sức chống đỡ với khủng hoảng kinh tế và có tiềm lực phát triển

Weaknesses • Lợi nhuận phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động cho vay

Trang 19

• Chất lượng đội ngũ nhân sự cần được củng cố và tăng cường hơn nữa.

Oppotunities • Chưa đến 17% dân số có tài khoản ngân hàng cá nhân, dịch vụ ngân hàng bán

lẻ còn chưa phát triển Điều này hứa hẹn sự gia tăng mạnh mẽ trong thời giantới

• Hoạt động đầu tư của ngân hàng mới trong giai đoạn đầu phát triển

• Nền kinh tế đang dần hồi phục và chuyển đổi sau khủng hoảng, hứa hẹnnhững cơ hội cho sự tăng trưởng ổn định và vững chắc trong ngành ngân hàngtài chính

Threats • Thị phần có nguy cơ sụt giảm do sự gia tăng cạnh tranh từ các ngân hàng

trong nước cũng như nước ngoài Số lượng ngân hàng 100% vốn nước ngoài

và CN NHNN ở Việt Nam tăng trong những năm gần đây Đối lập vớinhững điểm yếu của ngân hàng Việt Nam, các ngân hàng nước ngoài có tiềmlực tài chính mạnh mẽ, kinh nghiệm lâu đời cùng cơ chế quản trị tốt

• Nhiều khả năng Thu nhập từ các khoản vay sẽ bị sụt giảm do sự giới hạn tíndụng của chính phủ

• Sự cạnh tranh từ các thể chế tài chính không phải ngân hàng và các quỹ đầu tưhoạt động ở Việt Nam với tư cách là một kênh cấp vốn cho doanh nghiệp

• Tỉ lệ lạm phát tăng cao, thị trường chứng khoán và bất động sản có nguy cơsụt giảm-> rủi ro tiềm ẩn về sư gia tăng nợ xấu

• Các ngân hàng lớn tại Việt Nam đang thay đổi mạnh mẽ nhằm bắt kịp xu thếtoàn cầu hóa kinh tế

• Tỉ lệ cho vay /Huy động tiền gửi ở hầu hết các ngân hàng đều ở mức rất caodẫn đến căng thẳng nguồn vốn và thanh khoản cục bộ giữa các ngân hàng

Phần II: Phân tích đánh giá Ngân hàng CP Công Thương Việt Nam qua các nội dung lý thuyết chương 4-5-6

A Phân tích nội bộ doanh nghiệp- xác định các điểm mạnh, điểm yếu

1 Các nguồn lực cơ bản của Doanh nghiệp:

Nguồn lực tài chính

Trang 20

So với các NH khác trong ngành, Vietinbank là một trong những NH có năng lựctài chính vững mạnh Qua 8 tháng đầu năm 2011, tổng tài sản của VietinBank đạt425.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế ước đạt 4.434 tỷ đồng, tổng nguồn vốn huyđộng tăng 13% so với cuối năm 2010%.

Vietinbak cũng thuộc thành phần 5 doanh nghiệp có vốn hóa trên dưới 1 tỷ USD(gồm: vietcombank, sabeco, Habeco và mobifone) Ban lãnh đạo NHTMCP CôngThương đã xác định, huy động vốn có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt độngkinh doanh và góp phần vào sự thành công chung của ngân hàng VietinBank làngân hàng luôn đi đầu trong tài trợ và điều hòa vốn cho nhiều dự án trọng điểm quốcgia

Nguồn lực từ các mối quan hệ:

Là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA

Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới

Là đối tác của rất nhiều khách hàng lớn như

Nguồn lực công nghệ - cơ sở vật chất kĩ thuật.

Về cơ sở hạ tầng, Vietinbank có mạng lưới các chi nhánh và đơn vị kinh doanh

lớn thứ 2 cả nước, trải khắp trên 63 tỉnh thành với 3 Sở Giao dịch, 141 chi nhánh vàtrên 700 điểm/phòng giao dịch 4 Công ty hạch toán độc.Các chi nhánh, văn phòngđại diện và đơn vị kinh doanh đều rất khang trang, nằm ở những vị trí đẹp, thuận tiệncho giao thông

Về công nghệ, Vietinbank sở hữu quy trình công nghệ hiện đại bậc nhất tại VN và

ứng dụng công nghệ tiên tiến nước ngoài trong quá trình hoạt động kinh doanh củamình Ngoài hệ thống mạng lưới máy ATM phủ kín cả nước, ngân hàng còn áp dụngcác trang thiết bị hiện đại, các phần mềm ứng dụng mới nhất trong các nghiệp vụgiao dịch, chuyển tiền, thanh toán, quản lý hồ sơ khách hàng, hồ sơ nhân viên, đánhgiá kết quả làm việc của nhân viên và toàn hệ thống…

Trang 21

Nguồn lực nhân sự

Nhận thức được vai trò quan trọng của việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượngcao, Hội đồng Quản trị đã quyết định nâng cấp Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ thànhTrường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực theo quyết định số 410/QĐ-HĐQT-NHCT ngày 19/9/2008 của Ngân hàng Công thương Việt nam Nhiệm vụ trọng tâmcủa Trường là đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của Ngân hàng Công thương Việtnam; quản lý và tổ chức hoạt động khoa học; cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính; thựchiện các hoạt động hợp tác quốc tế và các nhiệm vụ khác do Ban Lãnh đạo Ngânhàng Công thương Việt nam giao

Với sứ mệnh Cung cấp sản phẩm đào tạo, khoa học và dịch vụ tư vấn tài chính

chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của ngành ngân hàng” NHNT đã và đang từng

bước xây dựng đội ngũ cán bộ có tuổi đời bình quân trẻ, được đào tạo bài bản vềlĩnh vực tài chính ngân hàng, có kiến thức về kinh tế thị trường tương đối toàn diện,

có trình độ ngoại ngữ, có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanhhiện tại và mang tính hội nhập cao

2 Phân tích đánh giá theo các lĩnh vực quản trị doanh nghiệp:

a Đánh giá công tác Marketing của DN:

Có thể thấy rằng trong thời gian qua, Vietinbank đã rất tích cực trong việc tiếnhành các hoạt động Marketing Các chương trình khuyến mại làm thẻ, quảng cáothương hiệu, huy động vốn với lãi suất cao, các chương trình quảng cáo trên phươngtiện thông tin đại chúng, liên tục được áp dụng rộng rãi đã tạo ra những kết quảnhất định và nâng cao hoạt động Marketing ngân hàng tiến dần đến thông lệ khu vực

và quốc tế

Hiện nay, Vietinbank đã tiến hành quảng cáo dưới rất nhiều hình thức như: quảngcáo trên báo, tạp chí, truyền hình, truyền thanh, đặt băng rôn, áp phích trên cácphương tiện giao thông công cộng, các tuyến đường quốc lộ, hay các con đường cóđông dân cư qua lại, gửi thư trực tiếp, quảng cáo trên Internet, qua điện thoại Với

số lượng phương thức đa dạng, Vietinbank đã có các chiến lược quảng cáo có hiệu

Ngày đăng: 13/07/2015, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Bảng tổng hợp - Tổng quan về Viettinbank
4. Bảng tổng hợp (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w