Luận văn về hoàn thiện chỉ tiêu bậc giáo dục tiểu học
Trang 1Lời nói đầu
Giáo dục đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế quốc dân
Sự phát triển kinh tế xã hội mỗi nớc phụ thuộc vào sự phát triển của nền giáodục và đào tạo Nhận thực đợc tầm quan trọng đó qua các thời kì Đảng và nhànớc đã có những chính sách khuyến khích sự phát triển của giáo dục và đàotạo nh phổ cập giáo dục toàn dân, khuyến khích mọi công dân đến trờng, đầu
t hàng năm cho giáo dục ngày một tăng
Tuy nhiên giáo dục tiểu học với những đặc điểm riêng đòi hỏi phải cónhững tác động khéo léo, đúng phơng hớng mới mong đem lại kết quả cao.Hiện nay chúng ta đã gần đạt đợc chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học nhng chấtlợng vẫn cha thực sự đợc đảm bảo Nguy cơ tụt hậu về giáo dục ngày một cao
Trớc những thách thức to lớn đó đối với giáo dục đào tạo nói chung vàgiáo dục tiểu học nói riêng Những thông tin thống kê là hết sức cần thiếttrong quản lí giáo dục-đào tạo để đa ra những quyết sách hợp lí điều chỉnh,quản lí giáo dục
Là một quốc gia còn bị ảnh hởng của tàn d phong kiến và đang trongquá trình đổi mới Việt Nam thực sự quan tâm đến việc phổ cập giáo dục toàndân Sự quan tâm đó đợc thể hiện ở chỗ nhà nớc đã có nhiều chủ trơng biệnpháp đảm bảo quyền bình đẳng đợc học tập của mọi ngời dân trên khắp đất n-
ớc, tạo điều kiện đợc học tập cho những ngời ở vùng sâu vùng xa hay nhữngngời có điều kiện sống khó khăn
Trong thực tế nhiều năm qua Bộ Giáo dục & Đào tạo đã thực hiện côngtác thống kê toàn ngành về giáo dục tiểu học và đã đạt đợc những thành côngtrong việc đề ra các chiến lợc và mô tả đợc bức tranh toàn cảnh giáo dục bậctiểu học Tuy nhiên do xu thể phát triển của thời đại, hệ thống chỉ thiêu thống
kê giáo dục bậc tiểu học hiện nay không còn phù hợp với thực đế đang cónhiều thay đổi
Trang 2Vì vậy em chọn đề tài:
“Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu giáo dục bậc tiểu học“
Làm nội dung nghiên cứu của luận văn
Không kể phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo Nội dung luận văngồm 3 chơng
• Chơng I: Những vấn đề lí luận chung về xây dựng hệ thống chỉ tiêuthống kê giáo dục bậc tiểu học
• Chơng II: Hoàn thiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học
• Chơng III: Một số kiến nghị để thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kêgiáo dục bậc tiểu học đã hoàn thiện
Trang 3ơng I
Những vấn đề lí luận chung về xây dựng hệ
thống chỉ tiêu thống kê giáo dục
bậc tiểu học
I Sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học
1 Đặc điểm của giáo dục đào tạo bậc tiểu học.
1.1 Tổng quan về quản lí hành chính và tổ chức hệ thống giáo dục Việt
Nam hiện nay
a) Quản lí hành chính giáo dục Việt Nam
Giáo dục Việt Nam đợc quản lí theo các cấp từ trung ơng đến địa phơng, thốngnhât với nhau theo ngành dọc Quản lí hành chính đợc mô tả nh sau
Trang 4Bộ giáo dục và đào tạo: là cơ quan trung ơng giám sát các hoạt động
giáo dục ở Việt Nam Bộ quản lí nhà nớc chịu trách nhiệm chung về việc lậpchính sách, lập kế hoạch và xây dựng chơng trình của ngành giáo dục Cácchức năng chính của Bộ gồm lập chính sách, thực thi và đánh giá kế hoạchgiáo dục quốc gia, cũng nh đề xớng biện pháp pháp luật liên quan đến giáodục và đào tạo Bộ cũng chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo chính sách cho cáccấp địa phơng Trực thuộc bộ có các Vụ quản lí và điều hành các mảng giáodục khác nhau đó là
- Vụ giáo dục mầm non
- Vụ giáo dục tiểu học
- Vụ giáo dục trung học
- Vụ giáo dục chuyên nghiệp
- Vụ Đại học và Sau Đại học
- Vụ giáo dục Thờng xuyên
Ngoài ra, các vụ sau thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo thực hiện các chứcnăng cụ thể
Sở Giáo dục-Đào tạo: Đó là cơ quan có trách nhiệm cấp tỉnh về giáo
dục với những vai trò chính bao gồm phối hợp và hỗ trợ việc thực hiện cácdịch vụ ở cấp huyện Hơn nữa, các cấp trung học phổ thông, trung học chuyênnghiệp (Kỹ thuật và dạy nghề), cao đẳng và đại học nhìn chung thuộc trách
Trang 5nhiệm trực tiếp của cơ quan hữu trách về giáo dục tơng ứng Các sở giáo dục
do giám đốc sở đứng đầu Về mặt hành chính, tỉnh chia thành các huyện
Phòng Giáo dục - Đào tạo: Các phòng giáo dục cấp huyện giám sát và
kiểm soát các trờng phổ thông mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở Trongcác lớp tiểu học, việc đánh giá học lực để xét học sinh lên lớp đợc tiến hànhngay tại các trờng đó Tuy nhiên, đến cuối lớp năm thì học sinh phải tham giakì thi chuyển cấp để lên trung học cơ sở do Sở Giáo dục tổ chức Tuy nhiên,chính phủ đang có kế hoạch sẽ không tổ chức các kì thi chuyển cấp cuối lớp 5nữa Các cuộc thi ở các lớp trung học cơ sở do từng trờng riêng biệt tổ chức,nhng vào cuối lớp 9 sẽ có một kì thi quốc gia do Sở giáo dục tổ chức Cuốinăm lớp 12 cũng có một kì thi nh vậy để đảm bảo chất lợng giáo dục đồng thời
là cơ sở để học sinh đăng kí vào các trờng học nghề, trung học chuyên nghiệp,cao đẳng, đại học
Ngoài ra, còn một số cơ quan độc lập có chức năng chuyên ngành cũngtham gia một phần vào sự phát triển giáo dục Việt Nam nh NEIS-Viện khoahọc Giáo dục quốc gia, một số loại trờng trực thuộc Bộ Lao động-Thơng binh
và Xã hội
b) Hệ thống tổ chức giáo dục quốc dân Việt Nam
Hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam đợc chia thành các cấp khác nhau.Trong đó đợc phân chia chính là thành hai mảng giáo dục và đào tạo Cụ thể đ-
ợc minh hoạ thể hiện nh sau
Trang 6Thạc sĩ/Master (2 năm/2 yeas)
Đại học University Education (4-6 năm/4-6 yeas)
Cao đẳng College education (3 năm/ 3 yeas)
Trung học phổ thông Upper secondary (3 năm / 3 yeas)
Trung học chuyên nghiệp Froessional Secondary (3-4 năm / 3-4 yeas)
Dạy nghề/ Vocational training Dài hạn/ long term (1-3 năm / 1-3yeas)
Non- formal
Education
Hệ thống giáo dục quốc dân/ the national e ducation sysem
Trang 7Việt Nam có ba cấp giáo dục chính (tiểu học, trung học và cao đẳng, đại học)trong hệ thống giáo dục chính thức Cấu trúc của hệ thống giáo dục có thể đợcminh hoạ nh sau: Lớp mẫu giáo 3-5 tuổi, 5 năm tiểu học, 7 năm trung học (4năm trung học cơ sở và 3 năm trung học phổ thông), và 3 -5 năm cho đại họchoặc cao đẳng, từ dới 1 năm đến 3 năm theo các chơng trình dạy nghề và kĩthuật Trên đó là thạc sĩ, tiến sĩ từ 2-4 năm.
Cũng có những chơng trình dạy nghề và kĩ thuật có thời gian học khác nhau đểhọc viên có thể tham gia sau khi học xong trung học trung học cơ sở và trunghọc phổ thông Ngoài ra, các chơng trình giáo dục phi chính quy nh chơngtrình xoá mù chữ, sau xoá mù chữ, tiểu học và trung học cơ sở phi chính quycũng đợc tổ chức trên toàn quốc Trong đó chỉ có bậc tiểu học, trung học phổthông trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học có những hệthống giáo dục không chính quy Đó là các lớp bổ túc văn hoá, lớp xoá mù, hệtại chức, văn bằng 2
Bậc tiểu học và bậc trung học đợc quy định là nhóm giáo dục Trung họcchuyên nghiệp, dạy nghề, đại học, cao đẳng, thạc sĩ, tiến sĩ nằm trong nhóm
đào tạo
1.2 Đặc điểm của giáo dục bậc tiểu học
Giáo dục tiểu học là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 14tuổi: đợc thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5 Tuổi của học sinh vàonăm học lớp 1 là 6 tuổi ( ý 1 điều 22 Luật giáo dục)
Nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII đã chỉ rõ mục tiêu phát triển giáodục bậc tiểu học từ nay đến năm 2002 là: “ Nâng cao chất lợng toàn diện bậctiểu học” Nên cần hiểu rõ đặc điểm của bậc tiểu học là bậc học nền tảng Đó
là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục thuộc nền văn minh nhà trờng củamỗi quốc gia Bậc tiểu học dành cho 100% trẻ em từ 6-11, 12 tuổi
Bậc tiểu học có bản sắc riêng và có tính độc lập tơng đối: Đậm đặc tính
s phạm, không nhất thiết phụ thuộc vào sự giáo dục nghiêm ngặt trớc đó và
Trang 8các bậc học sau Bậc tiểu học tạo những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vữngcho trẻ em tiếp tục học lên bậc trên.
Bậc tiểu học có tính chất: Phổ cập và phát triển, dân tộc và hiện đại,nhân văn và dân chủ
a) Giáo viên, cán bộ công chức: Giáo viên dạy trong các trờng tiểu học
đợc quy định phải có trình độ tốt nghiệp trung học s phạm Nhung thực tế để
có đủ giáo viên giảng dạy thì những ngời không đủ khả năng học trung học sphạm đợc phép thi vào những chơng trình đào tạo khác nh 12+2 Đặc biệt đốivới vùng sâu vùng xa giáo viên có thể chỉ cần học qua chơng trình 9+7 là cóthể giảng day Điều này dẫn đến sự mất cân đối giữa các vùng, miền trong n-
ớc Những vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi thì trình độ chuẩn giáo viên thấphơn nhiều so với vùng thành thị
Tuy nhiên do đặc thù của lứa tuổi học tiểu học nên giáo viên cán bộcông chức của bậc học tiểu học cũng có nét rất riêng biệt Đó là giáo viên tiểuhọc trình độ chuyên môn không cần phải cao nhng đòi hỏi kiến thức s phạmlại rất cao Giáo viên ngoài nhiệm vụ giảng day, truyền đạt kiến thức tổng hoà
về thế giới xung quanh cho trẻ thơ còn phải một nhà tâm lí Giáo viên phải cólòng kiên nhẫn, nắm bắt đợc tâm lí trẻ thơ từ đó kết hợp với gia đình uốn nắnxây dựng nhân cách cho trẻ Giáo viên phải có trình độ truyền đạt kiến thứcmột cách khoa học, phù hợp với sự nhận thức của trẻ em hình thành nhân thứcmới đúng đắn đảm bảo trẻ em phát triển cân đối cảc về thể chất và tinh thần
Hiện nay lơng giáo viên tiểu học chiếm gần 50% tổng quỹ lơng ngànhGiáo dục-Đào tạo, có lẽ nguyên nhân chủ yếu là số lợng giáo viên tiểu học
đông nhất so với các bậc học khác Mặc dù số học sinh giảm mạnh trong khi
số giáo viên cha thể giảm tơng ứng Bình quân lơng giáo viên tiểu học năm
2003 là 1149307.2 ngàn đồng/ ngời/ năm Nhìn chung lơng giáo viên tiểu họchiện nay đã tăng khá hơn nhiều so với năm 1998
Trang 9b) Học sinh: Học sinh tiểu học có độ tuổi từ 6-10 (có thể số ít đến 14tuổi) Đây là lứa tuổi bớc đầu đang có nhân thức đầu tiên về xã hội, hiểu biết
đơn giản về tự nhiên xã hội và con ngời, bớc đầu hình thành kỹ năng cơ bản vềnghe nói đọc viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ dìn vệ sinh;
có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật Lứa tuổi học sinh tiểuhọc đợc hởng đầy đủ quyền trẻ em Trong đó là quyền đợc chăm sóc nuôi d-ỡng để phát triển thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức Quyền đợc phát triểnnăng khiếu Mọi năng khiếu của trẻ đều đợc khuyến khích và tạo điều kiệnthuận lợi để phát triển Quyền vui chơi, giải trí lành mạnh, đợc hoạt động vănhoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi Quyền đợc họctập Gia đình, Nhà nớc có trách nhiệm đảm bảo cho trẻ em thực hiện quyềnhọc tập; học hết chơng trình giáo dục phổ cập; tạo điều kiện cho trẻ theo học ởtrình độ cao hơn
c) Chơng trình của bậc tiểu học: Chơng trình của bậc tiểu học phải đảmbảo truyền đạt đợc cho học sinh có lòng nhân ái, mang bản sắc con ngời ViệtNam: yêu quê hơng, đất nớc, hoà bình và công bằng bác ái; kính trên, nhờngdới, đoàn kết và sẵn sàng hợp tác với mọi ngời; có ý thức về bổn phận củamình đối với ngời thân, đối với bạn bè, đối với cộng đồng và môi trờng sống;tông trọng và thực hiện đúng pháp luật và các quy định ở nhà trờng, khu dân c,nơi công cộng, sống hồn nhiên, mạnh dạn, tự tin trung thực Có kiến thức cơbản về tự nhiên, xã hội, con ngời và thẩm mĩ; có kĩ năng cơ bản về nghe đọc,nói, viết và tính toán Biết các học tập, biết tự phục vụ, biết sử dụng một số
đồng dùng gia đình và công cụ lao động thông thờng Mục tiêu của chơngtrình giảng dạy không chỉ cung cấp tri thức khoa học cho học sinh mà cònhình thành nhân cách của học sinh,
d) Cơ sở vật chất: Bậc tiểu học đòi hỏi phải có cơ sở vật chất ổn định,hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển của trẻ em về thể chất, tâm lí Đáp ứng nhucầu giảng dạy của giáo viên Tuy vậy do đặc điểm nền giáo dục nớc ta có xuất
Trang 10phát thấp về cơ sở vật chất cũng nh sự quan tâm cha đúng mức của một số bộphân dân c Nhà nớc ta từ trớc tới nay mới chỉ thực hiện tốt công tác phổ cậpgiáo dục tiểu học toàn dân đi đôi với tăng dần chất lợng giảng dạy, Mới chỉ b-
ớc đầu xây dựng cơ sở vật chất Những yêu cầu về chất lợng cơ sở vật chất chathực sự đợc đảm bảo Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng cơ sở vật chất ảnhhởng rất lớn đến chất lợng giảng dạy, ảnh hởng rất lớn đến nhận thức của trẻnhỏ Học sinh bậc tiểu học đang ở lứa tuổi bớc đầu phát triển về tâm hồn, thểchất nên cần có sự định hớng đúng đắn, môi trờng phù hợp với sự phát triển
đó Vì thế sự quan tâm về phơng pháp giảng dạy, về cơ sở vật chất là rất quantrọng Những dự án đổi mới chơng trình giảng dạy, xoá bỏ phòng học 3 ca,phòng học tạm thời tre lá, hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật đang đợc thúc
đẩy Trên phạm vi cả nớc, hiện nay bậc tiểu học còn tồn tại 897 phòng học 3
ca, 35517 phòng học tạm thời tre lá Theo kế hoạch, trong 5 năm 2001-2005
dự kiến đầu t khoảng 45 ngàn tỷ đồng, chiếm gần 5,3% tổng số vốn đầu t pháttriển để có thể tạo bớc chuyển biến căn bản, toàn diện và nhanh chóng nângcao chất lợng nguồn nhân lực và trình độ dân trí toàn xã hội Tổng số vốn đầu
t này dành cho việc xoá phòng học tranh tre, bổ sung phòng học cho bậc tiểuhọc chấm dứt tình trạng học 3 ca Theo nghiên cứu thì chất lợng học sinh phụthuộc rất nhiều vào thời gian học tại trờng Học sinh học hết bậc tiểu học họccả ngày tại trờng có trình độ hơn so với học nửa ngày 1 lớp học Tuy nhiên,hiện nay tỷ lệ học sinh tiểu học học cả ngày trên phạm vi toàn quốc mới đạtkhoảng 26% Tỷ lệ này cao nhất là vùng Đồng bằng Sông Hồng (Hà Nội là86%) và Đông nam bộ, thấp nhất là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, TâyBắc và Tây Nguyên Tuy nhiên tỉnh thấp nhất lại thuộc về vùng Đông bắc (CaoBằng 2,6%) Cần lu ý hiện nay số học sinh tiểu học đang có xu hớng giảmnhanh nên việc xây dựng trờng/ lớp mới phải thận trọng, tránh gây lãng phí
đầu t xây dựng cơ bản
Nhu cầu đầu t xây dựng phòng học 2 buổi/ ngày
Trang 11Tổng số
Số lợng phòng học Tổng số
phòng học cần thêm
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Bộ GD-ĐT
d) Tài chính: Bậc tiểu học có đặc điểm là phổ cập cho mọi ngời Họcsinh học tiểu học hoàn toàn đợc miễn học phí để đảm bảo công bằng cho mọingời Tuy nhiên thực tế, một số trờng tiểu học lại rất thành công trong việc hợptác chặt chẽ giữa nhà nớc, cộng đồng và phụ huynh để cùng hớng tới mục đíchchung là cung cấp giáo dục cơ bản Kết hợp trong những cơ chế phân chia chiphí giữa nhà nớc và cộng đồng và đóng góp bằng hiện vật của cộng đồng lànhững yếu tố quan trọng trong mở rộng mạng lới trờng tiểu học Mặc dùkhông phải đóng học phí ở bậc tiểu học nhng trong thực tế phụ huynh học sinhlại đợc kì vọng là sẽ đóng góp các chi phí đầu vào cơ bản khác nh phí xâydựng, bảo dỡng và tài liệu học tập Các chi phí này tạo gánh nặng lớn chonhững gia đình có thu nhập thấp và có thể là một yếu tố gây cản trở việc đi họctiểu học Thách thức đặt ra cho nhà nớc là phải nhận thức rõ những nghĩa vụcơ bản của mình trong việc cung cấp giáo dục bắt buộc cho tất cả trẻ em ởmức phù hợp với điều kiện kinh tế Sẽ cần tiến hành những bớc đi xa hơn nữa
để dần dần chuyển sang cơ chế nhà nớc cấp toàn bộ kinh phí giáo dục tiểuhọc, có nh vậy mới đảm bảo sự công bằng trong cung cấp giáo dục có chất l-ợng cho mọi ngời
Trang 12Hiện nay kinh phí chi cho giáo dục đợc hỗ trợ từ nhiều nguồn ViệtNam đã xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà tài trợ, thể hiện qua số lợngngày càng nhiều các dự án hỗ trợ cho giáo dục tiểu học từ giữa những năm
1990 trở lại đây
2 Thực trạng giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay
Cùng với sự hình thành và ngày càng phát triển của hệ thống chỉ tiêuthống kê kinh tế xã hội nói chung, những năm qua ở Việt Nam đã thu thập vàtổng hợp đợc một số chỉ tiêu thống kê về giáo dục bậc tiểu học hoặc có liênquan đến giáo dục bậc tiểu học Những thông tin này rất cần thiết cho việcnghiên cứu đánh giá về giáo dục, làm căn cứ để Nhà nớc đa ra những quyết
định và các vấn đề có liên quan đến giáo dục, nhằm tạo ra khả năng phát triểnthích hợp cho giáo dục cũng nh nâng cao vai trò giáo dục trong quá trình pháttriển kinh tế xã hội của nớc ta
Về mặt pháp chế Nhà nớc Việt Nam quy định mọi ngời có quyền vànghĩa vụ tham gia giáo dục bậc tiểu học (nh đã trình bày ở Chơng I) Song thực
tế ở nhiều nơi, nhiều lúc và nhiều khía cạnh quyền đó cha thực sự đợc bảo
đảm Nguyên nhân chủ yếu là do phong tục tập quán, nguồn gôc dân tộc màthực chất là t tởng lỗi thời vẫn còn tồn đọng trong các dân tộc cũng nh cácvùng sâu vùng xa trong cả nớc
Thực tế giáo dục bậc tiểu học rất quan trọng nó là khởi đầu, đặt nềnmóng cơ bản cho sự phát triển của con ngời Đòi hỏi phải có một chơng trìnhphù hợp với tâm sinh lí của trẻ em đồng thời cơ sở vật chất cũng rất quan trọng
đối với sự phát triển của trẻ nhỏ Tuy nhiên giáo dục đào tạo bậc tiểu học hiệnnay ở Việt Nam mới chỉ đạt yêu cầu về phổ cập cho mọi ngời còn những chỉ
số về chất lợng mới đang ở giai đoạn đầu thực hiện
Thế kỷ 21 đợc dự đoán là thế kỷ của chất xám, là thể kỷ của nhu cầutinh thần, nhu cầu văn hoá Vì vậy sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang trở nênhết sức quan trọng Trong tiến trình hội nhập của nớc ta với thế giới, trình độ
Trang 13giáo dục và đào tạo của một nớc là một trong những thớc đo u tiên trong quan
hệ quốc tế Hơn nữa, dân trí của một nớc là đông lực cơ bản của sự phát triểncủa nớc đó Muốn nâng cao dân trí phải qua giáo dục và đào tạo Vì vậy sựnghiệp giáo dục và đào tạo phải đợc quan tâm đầu t thích đáng của toàn xã hộinói chung và toàn ngành giáo dục và đào tạo nói riêng
Trong những năm 1990, những năm đợc gọi là thập kỷ giáo dục chomọi ngời Jomtien, tỉ lệ trẻ em đi học tiểu học tăng đáng kể khiến tỉ lệ nhập họctinh đạt ở mức cao gần 90% vào năm 2000-2001 Những tiến bộ về tỉ lệ nhậphọc đúng tuổi đã đợc mở rộng đến tất cả các nhóm thu nhập, tất cả các vùng,tất cả các nhóm dân tộc thiểu số và đến cả nam và nữ Điều này cho thấy sựthành công của chiến dịch quốc gia đẩy mạnh phổ cập giáo dục tiểu học chotất cả trẻ em ở tất cả các vùng miền trên cả nớc
Tỉ lệ nhập học đúng tuổi tăng lên cũng đi kèm với những tiến bộ đáng
kể đạt đợc đối với những chỉ số chính về hiệu quả Những chỉ số này bao gồm
tỷ lệ lu ban và bỏ học giảm và tiến đến đi học đụng độ tuổi tiểu học từ 6-10tuổi Tỷ lệ nhập học tiểu học của trẻ em gái có truyền thống là cao ở ViệtNam Khi chuyển sang thiên niên kỉ mới, tỉ lệ nhập học cho cả nam và nữ vẫn
ở mức gần nh tơng đơng, ngoại trừ một số nhóm dân tộc có tỉ lệ nữ đi học vẫnluôn ở mức thấp
Tỷ lệ nhập học theo giới
Trang 14Nữ so với nam 0.98 0.89 0.91 0.9 0.90
Nguồn: Vụ Kế hoạch-Tài chính Bộ giáo dục và Đào tạo
Thách thức mà Việt Nam gặp phải trong thời gian thực hiện Kế hoạchgiáo dục cho mọi ngời 2003-2015 là củng cố những thành tựu hiện nay vànâng cao chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học lên chuẩn quốc tế Ưu tiên sẽ làtăng tỷ lệ hoàn thành bậc học tơng ứng với tỷ lệ nhập học cao Việc tăng gấp
đôi tỷ lệ hoàn thành bậc học từ khoảng 49% năm 1990/1991 lên khoảng 70%năm 1999/2000 cho thấy xu hớng tích cực Tuy nhiên việc này cần phải xemxét trong bối cảnh mà ở đó có một số lợng đáng kể trẻ em không thể tiếp cận
đợc chu trình đầy đủ năm lớp tiểu học hoặc đạt đợc mức độ học tập cơ bản tốithiểu Trong năm 2000, ớc tính số trẻ em thất học trong đó có cả trẻ em trong
độ tuổi tiểu học nhng cha bao giờ đi học hoặc cha hoàn thành giáo dục tiểuhọc là khoảng 1,5 triệu (khoảng 15%) em trong nhóm tuổi 6-10 tuổi Tiếp tụctăng tỷ lệ hoàn thành bậc học sẽ đòi hỏi phải có sự quan tâm đặc biệt để đảmbảo nâng cao hiệu quả và đảm bảo rằng tất cả trẻ em đều hoàn thành chu trình
đầy đủ của giáo dục tiểu học
Những thành tựu gần đây về số học sinh nhập học tiểu học đạt đợc ởmức lớn nhất đối với những trẻ em vùng xa và trẻ em từ các nhóm có thu nhậpthấp Điều này đạt đợc là nhờ có những chính sách mở rộng cơ hội tiếp cậncho các nhóm có khó khăn về giáo dục Với hệ thống điểm trờng, nơi các lớptiểu học hoạt động ở thôn, bản nhng lại liên quan về mặt hành chính với mộttrờng chính thì hầu hết các thôn, bản ở vùng núi hoặc xa xôi hẻo lánh hiện đều
có các lớp tiểu học Tơng tự nh vậy, chính sách cấp phát sách giáo khoa miễnphí cho trẻ em dân tộc thiểu số, nơi mà chi phí cho sách giáo khoa vợt quá khảnăng tài chính của phụ huynh, cũng đã tạo điều kiện cho việc tiếp cận
Tỷ lệ nhập học của bậc tiểu học theo vùng
Trang 15Nguồn: Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam: 1993, 1998
(*) Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam 2002 -WB
Sự đói nghèo, nguồn gôc dân tộc, vị trí địa lí và năng lực học tập lànhững cản trở chính đối với tiếp cận giáo dục Các hoạt động có trọng tâmhiện đang đợc tiến hành nhằm xoá bỏ những bất công bằng về cơ hội học tập
Huy động hết 15% số trẻ em còn lại học đầy đủ chu trình giáo dục tiểuhọc là một u tiên chính sách quan trọng Nó đòi hỏi phải có những hoạt động
cụ thể nhằm giải quyết những nhu cầu học tập phức tạp hơn của trẻ em gặpkhó khăn trong học tập Thiết kế và thực hiện những hoạt động nh vậy khó hơnrất nhiều so với những hoạt động đợc áp dụng cho đến nay và chỉ đủ để giảiquyết nhu cầu giáo dục cho đa số trẻ em thuộc những nhóm dân c sống trongnhững điều kiện kinh tế xã hội bình thờng hơn Các chơng trình nâng cao cơhội giáo dục cho những trẻ em khó tiếp cận đợc là trọng tâm của ngày càngnhiều chơng trình khác nhau của chính phủ và một số chơng trình cho nhà tàitrợ hỗ trợ Các chơng trình này nhấn mạnh sự cần thiết phải giảm học phí chongời nghèo, giảm giá sách giáo khoa và tài liệu học tập cho những cộng đồng
có ít cơ hội tiếp cận với thông tin trên văn bản, chú trọng vào các chơng trìnhphát triển ngôn ngữ tiếng Việt (ở lớp tiền học đờng và những lớp đầu của tiểuhọc) nhằm tạo cơ hội tốt hơn cho những trẻ em nói tiếng dân tộc khi bắt đầuhọc tiểu học cho đến khi hoàn thành bậc học này Kinh nghiệm cho thấy rằngmột phơng pháp tiếp cân linh hoạt cho phép kết hợp những hỗ trợ đặc biệt sẽnâng cao kết quả học tập hơn là chỉ sử dụng đầu vào một cách cứng nhắc.Thách thức cuối cùng là ở chỗ làm sao đảm bảo có đợc những nguồn lực bổ
Trang 16sung để tài trợ thêm kinh phí liên quan đến nâng cao chất lợng và cung cấpgiáo dục ở vùng xa và vùng khó khăn.
Tuy nhiên việc phổ cập giáo dục tiểu học cho mọi ngời ở nớc ta gặp rấtnhiều khó khăn Mặc dù hiện nay đã phổ cập đến 95% học sinh trong toànquốc nhng để huy động hết 15% còn lại là rất khó khăn Để thực hiện chỉ tiêu
đạt mục tiêu 99% học sinh tiểu học đi học đúng tuổi vào năm 2010, ngànhgiáo dục Việt Nam cần hoà nhập học sinh dân tộc thiểu số và học sinh khuyếttật vào hệ thống giáo dục chính thống( hai nhóm này chiếm khoảng 20% trongtổng số học sinh tiểu học, trong đó 18% là học sinh dân tộc thiểu số và 2,25%
2000 (2000-2001)
2002 (2002-2003)
2003 (2003-2004)
Trang 17Nguồn: Vụ Kế hoạch-Tài chính
Hiện nay tỷ lệ lu ban và bỏ học chỉ còn ở mức thấp Năm 2003-2004 tỷ
lệ này chỉ còn là 1,24 và 3,13 Tuy nhiên, tỷ lệ hoc sinh lu ban bỏ học vẫn cònkhá cao ở vùng miền núi, đặc biệt là Tây Nguyên và đồng bằng sông CửuLong
2.2.Kinh phí cho giáo dục.
Tổng chi cho Giáo dục-Đào tạo bao gồm ngân sách nhà nớc và ngoàingân sách nhà nớc Ngân sách nhà nớc chính thức gồm hai bộ phận (Trung -
ơng và địa phơng), và cả những khoản chi ngoài ngân sách của vốn ODA vàcác xã
Việt Nam đang có tốc độ tăng GDP nhanh-giai đoạn 2000-2003 tăngbình quân trên 7%/ năm và tổng chi ngân sách nhà nớc tăng bình quân 14,8%/năm nên việc nâng cao hơn nữa tỷ lệ chi NS cho giáo dục trong tổng chi ngânsách trong GDP là có thể thực hiện đợc
Hiện nay giáo dục vẫn đợc u tiên cao ở cả cấp quốc gia và cấp tỉnh,thành phố Tỷ lệ chi ngân sách nhà nớc cho giáo dục đào tạo của cả nớc tănglên trong những năm gần đây Từ năm 200-2003, ngân sách nhà nớc chi chogiáo dục-đào tạo tăng bình quân 21,3% năm, trong khi đó tổng ngân sách Nhànớc chỉ tăng 14,8%/ năm Tuy nhiên hiện nay Việt Nam vẫn đang chịu ba áplực đòi hỏi phải tăng hơn nữa nguồn tài chính cho giáo dục
Trang 18Thứ nhất, do đòi hỏi nâng cao chất lợng ở các cấp học là một u tiên của
Việt Nam
Thứ 2, do việc mở rộng các loại hình học tập mới (GDTX Giáo dục cho
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn) cũng nh có thêm một số ngành họcmới trong các cơ sở đào tạo cũng làm cho số học sinh nhập học tăng lên
Thứ 3, do tỉ lệ nhập học vẫn còn gia tăng nhất là ở bậc THCS và THPT.
Theo thống kê của Bộ tài chính, chi công cộng cho giáo dục là 73.3%
và cho đào tạo là 26.7%trong đó chi công cộng cho bậc học mầm non chiếm5.4%, giáo dục tiểu học là 35.2% và THCS là 19.4% Do số học sinh tiểu họcgiảm nên tỷ lệ chi ngân sách cho bậc học này cũng giảm từ 36.4% tổng chingân sách giáo dục năm 1998(mức cao nhất) xuống còn 31,7% năm 2002 Chicho giáo giục tiểu học luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng ngân sách giáodục ở các địa phơng, cơ cấu chi ngân sách Giáo dục-Đào tạo cũng rất khácnhau Đối với các tỉnh có chỉ số nghèo cao nh Tây Bắc, Tây nguyên ( Sôn La,Gia Lai ngân sách giáo dục tập trung phần lớn vào giáo dục tiểu học) Ngânsách Giáo dục-Đào tạo Việt Nam gồm 2 thành phần chính là chi thờng xuyên
và chi đầu t xây dựng cơ bản Chi thờng xuyên bao gồm chi lơng và chi ngoàilơng nh chi hành chính, tài liệu học tập, dịch vụ bảo dỡng Chi đầu t xây dựngcơ bản bao gồm chi phí xây dựng trờng mới và nâng cấp trờng hiện tại, kêt cảchi phí xây dựng nhà ở cho giáo viên ở vùng sâu Trong thập kỉ 90 đầu t xâydựng trờng là rất lớn Hiện tại chi phí này chiếm xấp xỉ 27% tổng chi cho giáodục
Chi thờng xuyên của bậc tiểu học khá cao Năm 2002, chi thờng xuyênbậc tiểu học chiếm 81,63% Điều này có nghĩa ở bậc học này chi cho đầu txây dựng cơ bản thấp hơn nhiều so với các bậc khác Hiện nay lơng giáo viêntiểu học chiếm gần 50% tổng quỹ lơng ngành Giáo dục-Đào tạo, có lẽ nguyênnhân chủ yếu là số lợng giáo viên tiểu học đông nhất so với các bậc học khác.Mặc dù số học sinh giảm mạnh trong khi số giáo viên cha thể giảm tơng ứng
Trang 19Bình quân lơng giáo viên tiểu học năm 2003 là 1149307.2 ngàn đồng/ ngời/năm Nhìn chung lơng giáo viên tiểu học hiện nay đã tăng khá hơn nhiều sovới năm 1998 Tuy nhiên hiên nay so với GDP/ngời, lơng giáo viên tiểu họcvẫn thấp hơn so với nhiều nớc (Xem bảng)
Lơng giáo viên so sánh với thu nhập bình quân đầu ngời
(**) Nguồn: Tính toán từ số liệu mục tiêu phát triển Việt Nam 2003
và Bộ Giáo dục-Đào tạo.
Tỷ trọng chi lơng cao trong khi phần chi cho các hoạt động nâng caochất lợng dạy học còn rất hạn chế Vẫn còn sự thiếu hụt nghiêm trọng về chitài liệu và dụng cụ học tập, chi bảo dỡng ở mức tối thiểu, ảnh hởng đến chất l-ợng dạy và học cũng nh hiệu quả đầu t của ngành Năm 2000, chi ngoài l-
Trang 20ơng/Học sinh thấp nhất ở bậc tiểu học: 90.856đ/HS tuy nhiên lại có xu hớngtăng nhanh nhất Năm 2002 tăng lên 145.201đ/ HS.
Theo luật Ngân sách thì Bộ Kế hoạch và đầu t, cơ quan Kế hoạch và đầu t ở
địa phơng chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập và phân bổ dựtoán chi đầu t xây dựng cơ bản cho Giáo dục-Đào tạo tập trụng cho từng đơn
vị, từng dự án, từng công trình sau đó gửi cơ quan tài chính cùng cấp để làmcăn cứ tổng hợp, lập dự toán ngân sách và phơng án phân bổ dự toán ngân sáchtrình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định để giao cho đơn vị thực hiện.Theo phân công hiện nay thì kế hoạch xây dựng cơ bản của các cơ sở Giáodục-Đào tạo ở địa phơng và các Bộ ngành chủ quản là do Bộ Kế hoạch-Đầu t,các bộ/ ngành chủ quản và UBND các tỉnh trực tiếp giao Bộ Giáo dục-Đào tạochỉ quản lí đợc ngân sách đầu t xây dựng cơ bản các đơn vị trực thuộc bộ màkhông thể bao quát hết đợc tình hình thực hiện đầu t xây dựng cơ bản toànngành
Do đói nghèo, khó khăn về địa lí, tỷ lệ nhập học thô của các tỉnh TâyNguyên, vùng núi phía Bắc, đồng bằng sông Cửu Long khoảng30% (nơi tậptrung nhiều dân tộc thiểu số) Đối với một số dân tộc thiểu số ở tỉnh miền núiphía Bắc và Tây Nguyên, tỷ lệ nhập học tiểu học đúng tuổi dới 70% (tỷ lệ này
và đóng góp bằng hiện vật của cộng đồng là những yếu tố quan trọng trong mởrộng mạng lới trờng tiểu học Tuy nhiên, dựa vào đóng góp của gia đình đểcung cấp giáo dục cơ bản không làm giảm đi những chênh lệch lớn về mức độ
Trang 21sẵn có và chất lợng giáo dục Mặc dù không phải đóng học phí ở bậc tiểu họcnhng trong thực tế phụ huynh học sinh lại đợc kì vọng là sẽ đóng góp các chiphí đầu vào cơ bản khác nh phí xây dựng, bảo dỡng và tài liệu học tập Các chiphí này tạo gánh nặng lớn cho những gia đình có thu nhập thấp và có thể làmột yếu tố gây cản trở việc đi học tiểu học Thách thức đặt ra cho nhà nớc làphải nhận thức rõ những nghĩa vụ cơ bản của mình trong việc cung cấp giáodục bắt buộc cho tất cả trẻ em ở mức phù hợp với điều kiện kinh tế Chính phủnhận thức đợc sự cần thiết phải xem xét vấn đề phục hồi chi phí và đảm bảorằng có đủ cơ chế để miễn tất cả những khoản đóng góp trực tiếp cho giáo dụctiểu học cho những gia đình nghèo và khó khăn về giáo dục Sẽ cần tiến hànhnhững bớc đi xa hơn nữa để dần dần chuyển sang cơ chế nhà nớc cấp toàn bộkinh phí giáo dục tiểu học, có nh vậy mới đảm bảo sự công bằng trong cungcấp giáo dục có chất lợng cho mọi ngời.
Trong thập kỉ 1990, bậc tiểu học đợc hởng lợi nhiều nhất từ việc tăngngân sách công cho giáo dục Một thành công lớn đạt đợc là tăng gấp đôi ngânsách công cho giáo dục tiểu học để cho phép thực hiện phổ cập giáo dục tiểuhọc Cùng lúc, Việt Nam đã xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà tài trợ, thểhiện qua số lợng ngày càng nhiều các dự án hỗ trợ cho giáo dục tiểu học từgiữa những năm 1990 trở lại đây Định hớng mới trong tơng lai nhằm củng cốthành tựu về số lợng và cải tiến chất lợng đặt ra những yêu cầu mới cho hệthống Cần thiết phải có những nguồn lực bổ sung đáng kể trong những năm
đầu để trang trải chi phí cho việc hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học thôngqua việc nâng phổ cập giáo dục tiểu học lên chuẩn quốc tế và có chính sách bù
đắp cho những tác động do việc giảm học phí gây ra làm ảnh hởng tới sự sẵn
có về nguồn lực cho giáo dục tiểu học Những yêu cầu mang tính cạnh tranh
về nguồn lực để thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đòi hỏi phảI có một chínhsách tài trợ nhất quán cho chu trình giáo dục cơ bản chín năm dựa trên cơ sở
sử dụng nguồn lực có hiệu quả hơn, điều chỉnh cách thức phân bổ và cơ chế
Trang 22định hớng tốt hơn và sử dụng hiệu quả nguồn tài trợ chính của nhà tài trợ đểtrang trải chi phí đầu t ban đầu cao.
Phân cấp chức năng và nhiệm vụ quản lí trờng tiểu học xuống các tỉnh
và cấp thấp hơn tạo điều kiện cho việc cung cấp giáo dục tiểu học theo lối linhhoạt hơn và đáp ứng đợc nhu cầu địa phơng Quy trình phân cấp hiện đangtrong quá trình xây dựng, cho phép tạo ra những cơ hội mới giúp cho việc soạnthảo kế hoạch giáo dục tiểu học phù hợp với địa phơng Hoạt động này cần có
sự hậu thuẫn của cơ chế đào tạo và hỗ trợ phù hợp nhằm trang bị cho cán bộquản lí những kĩ năng phù hợp với nhiệm vụ đang thay đổi
2.3 Điều kiện học tập và chơng trình giảng dạy.
Một chơng trình giảng dạy mới đang đợc triển khai hàng năm ở tất cảcác trờng tiểu học, bắt đầu từ lớp 1 và năm 2002 Chơng trình giảng dạy mới
đề xuất tăng đáng kể số giờ học trên lớp trong một tuần và những phơng phápgiảng dạy và tài liệu mới để hỗ trợ cho học tập tích cực Triển khai chơng trìnhgiảng dạy mới cho giáo dục tiểu học sẽ dọn đờng cho việc cải tiến chất lợng,kết quả dạy và học trong những thập kỉ mới Cả nớc hiện đã sẵn sàng đạt tớinhững mục tiêu ban đầu trong xây dựng định mức và chuẩn quốc gia toàndiện Bằng cách này sẽ tạo cơ sở đạt đợc sự công bằng hơn trong các cơ hộihọc tập
Thực hiện hiệu quả chơng trình giảng dạy mới đòi hỏi một bộ phận tổnghợp những biện pháp về đào tạo giáo viên, các dịch vụ hỗ trợ và t vấn giáoviên để đảm bảo chuyển sang phơng pháp tiếp cận học tích cực nh đã đề ratrong cải cách Những khó khăn hiện tại bao gồm tình trạng thiếu giảng viên sphạm có kỹ năng, thiếu thực hành giảng dạy cho giáo viên để áp dụng những
kỹ năng mới, lơng giáo viên và đông cơ giảng dạy thấp, thiếu phòng học và tàiliệu Cũng nh vậy, mức lơng hiện nay dờng nh không đủ hấp dẫn để khuyếnkhích giáo viên chuyển từ thông lệ dạy học sinh theo phơng pháp học vẹt sang
áp dụng những phơng pháp s phạm mới và triệt để Những phơng pháp tiếp cận
Trang 23mới này sẽ rất khó áp dụng cho giáo viên cha có kinh nghiệm hoặc không đạtchuẩn và hầu hết các giáo viên này lại công tác ở vùng xa, nơi có những điềukiện giảng dạy hết sức khó khăn Giám sát chặt chẽ việc thực hiện chơng trìnhgiảng dạy mới của lớp 1 sẽ mang lại những bài học hữu ích Dựa trên cơ sởnày, thách thức đặt ra là làm thế nào để tăng cờng các biện pháp hỗ trợ nhằm
đảm bảo việc triển khai ngày càng có hiệu quả chơng trình giảng dạy mới chocác lớp tiếp theo
Trong những năm 1990 đội ngũ giáo viên đã tăng cả về quy mô và chấtlợng Vào thời điểm nhu cầu của những ngành khác hết sức cạnh tranh trongmột nền kinh tế đang tăng trởng nhanh, Bộ GD-ĐT đã thành công trong việclàm giảm tình trạng thiếu giáo viên, duy trì tỉ lệ học sinh/giáo viên đủ để cóthể học tập hiệu quả, nâng cao trình độ và lơng cho giáo viên Hầu hết lớp họcnào cũng có giáo viên của riêng lớp mình, tình trạng thiếu cũng chỉ xảy ra ởvùng xa và vùng núi Tỷ lệ học sinh/giáo viên trung bình toàn quốc là khoảng30/1 đối với những khối lớp đầu tiểu học, nhng cũng có những khác biệt lớntheo vùng Tỷ lệ này rất cao ở vùng thành thị nơi tập trung đông dân c và thấphơn ở vùng xa và vùng có dân c tha thớt Hơn 2/3 số giáo viên đạt chuẩn quốcgia về năng lực giảng dạy Thách thức đặt ra là phải tiếp tục nâng cao năng lựccủa giáo viên để có thể cho phép họ đóng vai trò đi đầu trong việc hiện đại hoáquy trình dạy học Việc chuyển sang những phơng pháp tiếp cân dạy học theohơng đầu ra và đánh giá thành tích học tập dựa vào hiệu quả thực hiện đã bật
đèn xanh cho một định hớng mới nhằm chuyên môn hoá đội ngũ giáo viêntrong tơng lai Hiện nay, đội ngũ giáo viên là sản phẩm của hệ thống đang tồntại với dịch vụ đào tạo giáo viên cho các trờng s phạm cung cấp Các trờng nàycha quen với nhu cầu thực tế của các trờng tiểu học và phơng pháp học tíchcực mà chơng trình mới đề xuất Hơn nữa, việc sử dụng thời gian của giáo viên
ở mức thấp với một tuần làm việc trung bình khoảng 18 giờ dạy trên lớp (sovới 25 giờ ở hầu hết các nớc có nền giáo dục phát triển) đã làm giảm tốc độ
Trang 24của cảI cách chơng trình Những thách thức lớn đặt ra đối với Bộ GD-ĐT vàcác tỉnh là phải triển khai một chơng trình bồi dỡng tại chức phù hợp và cóquy mô lớn cho đội ngũ giáo viên nòng cốt còn trẻ và tìm ra một cơ chế làmviệc để tăng giờ làm việc và chế độ lơng cho giáo viên.
Có hai thách thức lớn là cải tiến chất lợng học và giảm những chênhlệch về chất lợng giữa các vùng thành thị, nông thôn và vùng xa Ưu tiên đợcdành cho việc tăng số lợng giờ học trên lớp của học sinh hiện đang ở mức thấphơn đáng kể so với chuẩn quốc tế là 900 giờ Tính trung bình trên toàn quốc,
số giờ học trên lớp của học sinh là 700 giờ/năm và con số này thậm chí thấphơn ở các vùng dân tộc thiểu số và vùng xa Tăng số giờ học trên lớp phai điliền với triển khai chế độ học cả ngày Ưu tiên thứ hai là sẽ triển khai một loạtcác biện pháp nhằm đảm bảo tất cả các trờng sẽ đạt đợc chất lợng tối thiểu Sựphụ thuộc vào đóng góp của phụ huynh học sinh để đảm bảo chức năng hoạt
động cơ bản của trờng đã tạo nên sự khác biệt đáng kể về cung cấp và chất ợng cơ sở vật chất và tài liệu học tập Kết quả là hình thành một khoảng cách
l-đang ngày càng rộng giữa các vùng thành thị và nông thôn theo đó những điềukiện học tập nghèo nàn nhất tập trung ở các trờng vệ tinh xa xôi Cải tiến chấtlợng đòi hỏi phải có một bộ tổng hợp và có thể điều chỉnh các biện pháp dựatrên những sáng kiến nâng cao kết quả học tập hiện nay Nhng trên hết, cảitiến chất lợng đòi hỏi một nguồn lực bổ sung của nhà nớc
3.Đặc điểm của thống kê giáo dục bậc tiểu học và nhiệm vụ của thống kê.
3.1 Đặc điểm của thống kê giáo dục bậc tiểu học.
Khác với các hệ thống chỉ tiêu thống kê chuyên ngành khác, hệthống chỉ tiêu thống kê giáo dục đào tạo bậc tiểu học trải rộng ra tất cả cáccấp Nó bao gồm nhiều nhóm chỉ tiêu và mỗi nhóm chỉ tiêu đợc gắn liền vớimột số chỉ tiêu hoặc một nhóm các chỉ tiêu về giáo dục nh trờng lớp, học sinh,nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất… Tuy nhiên do đặc điểm riêng của bậc tiểuhọc nên thống kê giáo dục đào tạo bậc tiểu học yêu cầu ngoài các chỉ tiêu
Trang 25đánh giá chất lợng giảng day, chất lợng giáo dục… nh các bậc học khác cònyêu cầu những chỉ tiêu về tài chính, vệ sinh môi trờng, điều kiện học tập phùhợp với lứa tuổi mới bớc đầu trong giai đoạn phát triển.
3.2 Nhiệm vụ của thống kê giáo dục bậc tiểu học.
ở Việt Nam giáo dục cho mọi ngời là mục tiêu hàng đầu Một dân tộc có trithức mới có khả năng xây dựng đất nớc ngày càng giàu đẹp hơn Đó là truyềnthống hiếu học của dân tộc Việt Nam từ ngàn xa
Vào năm 1946, sau khi Đảng cộng sản Đông Dơng nắm đợc chính quyền Nhànớc đầu tiên dới sự lãnh đạo của Đảng đã hợp pháp hoá việc bình đẳng tronghọc tập của mọi ngời Từ đó tới nay mặc dù đã có ba lần sửa đổi hiến phápsong mục tiêu đó không hề thay đổi Các hiến pháp đã xác định ngày càng rõhơn quyền bình đẳng đợc học tập của mọi ngời nói chung và của trẻ em nóiriêng
Luật giáo dục năm 1998 chỉ rõ:
Điều 8: Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển Kinh tế –
Xã hội, tiến bộ khoa học-công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; bảo đảmcân đối về cơ cấu ngành nghề, vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảochất lợng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng
Điều 9: Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân….
Nhà nớc thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện để aicũng đợc học hành…
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em chỉ rõ:
Điều 27: Bộ giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức y tế học đờng…
Điều 28: Gia đình, Nhà nớc có trách nhiệm đảm bảo cho trẻ em đợc
quyền học tập; học hết chơng trình giáo dục phổ cập; tạo điều kiện cho trẻ em
đợc học tập cao hơn…
Nh vậy về mặt pháp lí đã có những quy định nhằm tạo ra mối quan hệngày càng bình đẳng trong học tập, và nâng cao điều kiện học tập cho trẻ em ở
Trang 26gia đình cũng nh ngoài xã hội Từ đó ta xác định đợc nhiệm vụ, vai trò của hệthống chỉ tiêu thống kê là.
- Do sự khác nhau căn bản giữa giữa các vùng miền trong cả nớc nêngiữa các vùng có sự khác nhau về điều kiện học tập vì vậy nhiệm vụ của thống
kê là phải biểu hiện đợc sự khác nhau này Ví dụ nh phải thống kê đợc tìnhhình đi học đúng tuổi của học sinh, trình độ giáo viên, cơ sở vật chất … Củacác vùng
- Do sự khác nhau về giới tính nên giữa nam và nữ có sự khác nhau
về sinh học, do tập tục sinh hoạt và quan điểm xã hội, trẻ em gái thờng bị coithờng, thống kê cũng phải biểu hiện đợc sự khác nhau về địa vị xã hội, về cơhội đợc học tập giữa hai giới
- Do đặc điểm của lứa tuổi đi học, trẻ em đòi hỏi phải có những điềukiện tốt nhất để chăm sóc sức khoẻ, phát triển tâm lí vì vậy nhiệm vụ củathống kê là phải đánh giá đợc những điều kiện đó để kịp thời đề ra các chínhsách, kế hoạch phù hợp cho từng vùng, từng trờng
- Thống kê phải phán ánh đợc chất lợng giáo dục Đánh giá đợc tìnhhình triển khai các kế hoạch về giáo dục trong các kì Làm cơ sở cho việc raquyết định, kế hoạch, cải tiến chơng trình giảng dạy…
- Các nớc cũng nh cộng đồng quốc tế đang tâm huyết với các mụctiêu phát triển quan trọng Bao gồm các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ,Mục tiêu Giáo dục cho mọi ngời… Để đánh giá đúng tiến độ và đo lờng kếtquả đạt đợc của các sáng mục tiêu đó, Thống kê yêu cầu phải có một số chỉ sốgiáo dục đợc thiết lập, đảm bảo so sánh quốc tế
Tuy nhiên, để đảm bảo thực hiện tốt vai trò của hệ thống chỉ tiêu thống kê, cầnphải có sự quan tâm đúng mức của mỗi cá nhân, gia đình và đặc biệt là của cáccơ quan pháp luật và tuyên truyền của Nhà nớc
Trang 27II.Những vấn đề chung của hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục và đào tạo
1.Khái niệm về hệ thống chỉ tiêu thống kê.
1.1.Khái niệm về chỉ tiêu thống kê.
Chỉ tiêu thống kê biểu hiện một cách tổng hợp đặc điểm về mặt lợngtrong sự thống nhất với mặt chất của tổng thể trong điều kiện không gian vàthời gian cụ thể
Ví dụ: Sản lợng lúa Việt Nam, tổng diện tích gieo trồng, tổng chi phísản xuất…
Trong bản thân mỗi chỉ tiêu thống kê có bao hàm mặt chất và mặt lợngcủa tổng thể Mặt chất của chi tiêu chính là nội dung kinh tế, chính trị thể hiệnmột số đặc trng cụ thể nào đó của hiện tợng nghiên cứu và không phụ thuộcvào một số lợng cụ thể hoặc đơn vị tính toán nào Mặt lợng của chỉ tiêu thống
kê là trị số cụ thể của chỉ tiêu thuộc về thời gian và không gian nhất định Mỗichỉ tiêu thống kê thờng đợc biểu hiện bằng các chỉ số khác nhau, các trị sốthay đổi tuỳ theo điều kiện thời gian và không gian cả theo phơng pháp tính và
đơn vị tính
Chỉ tiêu thống kê thờng mang tính chất tổng hợp biểu hiện đặc điểm củacả tổng thể nghiên cứu bao gồm nhiều đơn vị, nhiều hiện tợng Đây cũng làcăn cứ để phân biệt giữa chỉ tiêu thống kê và tiêu thức thống kê tuy nhiên do
đối tợng nghiên cứu của thống kê thay đổi rất khác nhau, cho nên trong trờnghợp này một đặc điểm nào đó đợc coi là chỉ tiêu và còn trờng hợp khác cũng
đặc điểm đó lại đợc coi là tiêu thức Ví dụ: Số công nhân trong một xí nghiệpcông nghiệp là một chỉ tiêu của xí nghiệp đó còn đợc nghiên cứu phân tíchcùng với các chỉ tiêu khác nh tổng sản lợng tổng chi phí nhng số công nhân đólại là tiêu thức của đơn vị tổng thể là các xí nghiệp công nghiệp đợc điều tracùng với các tiêu thức khác cho một mục đích nào đó
Trang 28Việc xác định đúng đắn chỉ tiêu thống kê, nội dung và phơng pháp tínhmỗi chỉ tiêu là vấn đề có ý nghĩa quan trọng Muốn giải quyết vấn đề này phảicăn cứ vào lí luận kinh tế, chính trị và đờng lối chính sách của Đảng và Nhà n-
ớc trong từng thời kì cụ thể
Các chỉ tiêu thống kê đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau tuỳ theomục đích nghiên cứu Ngời ta thờng phân chia một cách quy ớc các chỉ tiêuthống kê thành 2 nhóm: Nhóm chỉ tiêu khối lợng và nhóm chỉ tiêu chất lợng
Chỉ tiêu khối lợng là chỉ tiêu nêu lên các đặc điểm chung về quy mô,khối lợng của tổng thể nghiên cứu Chỉ tiêu chất lợng là chỉ tiêu nêu lên trình
độ phổ biến, trình độ phát triển của hiện tợng Việc phân thành 2 loại trên cótác dụng đối với một số phơng pháp phân tích thống kê, nhng chỉ có một tínhchất quy ớc và chỉ bao gồm một số chỉ tiêu kinh tế thờng dùng nhất
1.2.Khái niệm về hệ thống chỉ tiêu thống kê
Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉ tiêu có liên quan vớinhau và bổ sung cho nhau; phản ánh các mặt, các tính chất quan trọng, cácmối liên hệ cơ bản giữa các mặt ở tổng thể và mối liên hệ giữa tổng thể với cáchiện tợng có liên quan
Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải đợc xây đựng đảm bảo các yêu cầu sau
đây: Thứ nhất, là hệ thống chỉ tiêu thống kê phải phù hợp với hệ thống chỉ tiêu
kế hoạch tơng ứng về các mặt: Số lợng chỉ tiêu cơ bản, tên gọi mỗi chỉ tiêu,nội dung và phơng pháp tính toán Hệ thống chỉ tiêu đợc xác định xây dựngphải có nhóm chỉ tiêu cơ bản đóng vai trò quan trọng trong hệ thống và có cácnhóm chỉ tiêu phản ánh xu hớng biến động của hiện tợng Có nhóm chỉ tiêunhân tố phản ánh các nhân tố tác động đến hệ thống chỉ tiêu
Hệ thống chỉ tiêu thống kê đợc xây dựng phải đơn giản, hợp lí khôngnên bao gồm quá nhiều chỉ tiêu làm cho nội dung tổng hợp và phân tích trởnên phức tạp, tốn kém cho việc xây dựng thu thập số liệu và tính toán các chỉtiêu đó Hệ thống chỉ tiêu thống kê cũng không thể coi là cố định mà cần đợc
Trang 29luôn luôn cải tiến cho thích hợp với yêu cầu nghiên cứu mới và những vấn đềmới đang đợc đặt ra.
2 Những vấn đề có tính nguyên tắc trong việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học.
2.1.Những căn cứ trong việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học.
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê không có nghĩa đơn thuần là nêu
ra những chỉ tiêu nào đó mà còn phải đảm bảo đợc là những chỉ tiêu đó có thểthu thập đợc thông tin để tính toán trị số của chúng Nh vậy phải có những căn
cứ nhất định
nghiên cứu quyết định nhu cầu thông tin về những mặt nào đó của đối tợngnghiên cứu Mục đích nghiên cứu của thống kê giáo dục bậc tiểu học là mô tảlại thực trạng của giáo dục bậc tiểu học Việt Nam Phản ánh đợc cơ cấu, dựbáo cho những kì sau
Hiện tợng thuộc dạng ý thức thờng phải dùng nhiều chỉ tiêu để biểu hiện hơn
là hiện tợng thuộc dạng vật chất Hiện tợng càng phức tạp thì số lợng chỉ tiêucàng nhiều và ngợc lại Đối với giáo dục bậc tiểu học do đặc điểm riêng biệt
về chơng trình, về học sinh, về giáo viên, về cơ sở vật chất nh đã nêu ở trênnên cần hệ thống chỉ tiêu tổng hợp Để mô tả một cách toàn diện nền giáo dụcbậc tiểu học
hành thu thập tổng hợp đợc các chỉ tiêu trong sự tiết kiệm nghiêm ngặt Cácchỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học phải đảm bảo tính khả thi Đảm bảothu thập đợc một cách khoa học, tổng hợp và hiệu quả nhất
Trang 30Từ những căn cứ này đòi hỏi ngời xây dựng hệ thống chỉ tiêu phải cânnhắc kỹ lỡng, xác định những chỉ tiêu cơ bản nhất, quan trọng nhất làm cho sốlợng chỉ tiêu không nhiều mà vẫn đáp ứng đợc mục đích nghiên cứu.
2.2.Những yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học.
hệ giữa các bộ phận cũng nh giữa các mặt của đối tợng nghiên cứu và giữa đốitợng nghiên cứu với hiện tợng liên quan, trong khuôn khổ của việc đáp ứngmục đích nghiên cứu Nh vậy khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu phải dựa trên cơ
sở phân tích, lý luận để hiểu hết bản chất chúng của đối tợng nghiên cứu vàmối liên hệ của nó Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học phải đảmbảo nêu lên đợc mối quan hệ của học sinh Giáo viên trờng lớp Cơ sở vậtchất Các chỉ tiêu này có mối quan hệ mật thiết với nhau
chung, có các chỉ tiêu mang tính chất bộ phận của tổng thể và các chỉ tiêuphản ánh các nhân tố để phản ánh một cách đầy đủ tổng thể nghiên cứu Hệthống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học yêu cầu phải có những chỉ tiêutổng hợp, sau đó là các chỉ tiêu kết cấu để mô tả đầy đủ nền giáo dục bậc tiểuhọc ở Việt Nam
Trang 311 Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học hiện hành
Hiện nay, hệ thống chỉ tiêu giáo dục đợc thể hiện nh sau:
Trang 321 Tổng diện tích khuôn viên nhà trờng:
2 Tổng diện tích phòng học:
3 Tổng diện tích sàn phòng học:
4.Tổng số phòng học: 5.Phòng học đợc xây mới:
Là số phòng học đợc xây dựng mới trong năm.
Phòng học đợc phân tổ theo chất lợng, mục đích
sử dụng, mức độ sử dụng.
1 Tổng số học sinh:
Tổng số học sinh đợc phân
tổ theo giới tính, lớp học, chất lợng
11 Tỷ lệ đi học của học sinh tiểu học
12 Tỷ lệ đi học đúng tuổi của học sinh tiểu học
hệ thống chỉ tiêu giáo dục bậc tiểu học hiện hành
Nhóm chỉ tiêu về học sinh
Nhóm chỉ tiêu
về giáo viên, cán bộ công chức
Nhóm chỉ tiêu cơ sở vật chất
1 Tổng số giáo viên, cán
bộ công chức trong nhà trờng
Tổng số giáo viên đợc phân tổ theo giới tính trình độ, chất lợng, công việc, quản lí
2 Tổng số giáo viên, cán
bộ công chức là ngời dân tộc:
hữu ,theo vùng địa lí,
chất lợng, theo mục
Trang 333 Tổng số điểm trờng: Điểm trờng là một bộ phận chính của trờng chính,
ở điểm trờng thờng có một hoặc một số lớp học Địa điểm thờngcách xa trờng chính ( vì lí do nào đó cha đủ điều kiện thành một tr-ờng riêng) Một trờng chính có thể có nhiều điểm trờng Điểm trờngthờng xuất hiện ở vùng
4 Số trờng dạy hai ca: Trờng dạy hai ca là trờng đảm bảo ngày dạy haibuổi cho toàn thể học sinh của nhà trờng,
Trờng học đợc phân tổ theo hình thức sở hữu ,chất lợng, theo mục
đích sử dụng để từ đó nghiên cứu cơ cấu.
Phân theo hình thức sở hữu trờng học đợc chia thành trờng công lập và trờng ngoài công lập
Trang 34Nhóm chỉ tiêu về lớp : (Đơn vị:Lớp)
2 hoặc nhiều chơng trình khác nhau cho một số học sinh cùng ngồihọc trong một phòng học, lớp học ( tiêu thức này thờng có ở các địabàn vùng núi cao và vùng sâu)
3 Số học sinh dân tộc: Là học sinh trong nhà trờng là con em các dân tộctrừ dân tộc Kinh
4 Số học sinh lớp ghép: Học sinh trong các lớp ghép có nhiều trình độ
Ví dụ lớp 1 và 2, lớp 3 và 4
5 Học sinh mới tuyển: Học sinh bắt đầu vào học ở lớp đầu bậc học (lớp1)
hoặc số học sinh mới chuyển đến hoặc số học sinh đã bỏ ở các lớpnay trở lại học tại trờng
6 Học sinh lu ban: Học sinh sau một năm học, không đạt chất lợng ở lớp
đang học phải học lại lớp đó trong năm tiếp theo
Tổng số học sinh đợc phân tổ theo giới tính, lớp học, chất lợng Ta có Tổng số học sinh phân tổ theo giới tính
7 Tổng số học sinh phân theo giới tính
Tổng số học sinh phân tổ theo lớp học
8 Tổng số học sinh phân theo lớp học (Lớp 1,2,3,4,5)
Tổng số học sinh đợc phân tổ theo chất lợng ta có các chỉ tiêu sau.
Trang 3513 Tổng số học sinh giỏi
14 Tổng số học sinh khá
15 Tổng số học sinh trung bình
Tổng số học sinh phân theo thời gian học ta có.
16 Số học sinh học 2 buổi một ngày: Là tổng số học sinh học hai buổimột ngày
17 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp so với số dự thi: Là tỷ số giữa tổng số học
sinh tốt nghiệp so với tổng số học sinh dự thi
18 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp so với học sinh lớp 5: Là tỷ số giữa tổng số
học sinh tốt nghiệp so với tổng số học sinh lớp 5 năm học đó
19 Tỷ lệ học sinh học 2 buổi một ngày: Là tỷ số giữa tổng số học sinhhọc 2 buổi một ngàyso với tổng số học sinh
C Nhóm chỉ tiêu về giáo viên, cán bộ công chức.
Nhóm chỉ tiêu về số giáo viên, cán bộ công chức: (Đơn vị tính: ngời)
1 Tổng số giáo viên, cán bộ công chức trong nhà trờng: Bao gồm toàn bộcán bộ quản lí, giáo viên, công nhân viên phục vụ trong nhà trờng
2 Tổng số giáo viên, cán bộ công chức là ngời dân tộc: Giáo viên, cán bộcông chức ngời dân tộc là ngời thuộc các dân tộc trừ dân tộc Kinh
Tổng số giáo viên đợc phân tổ theo giớ, chất lợng, công việc, quản
lí Ta có
Tổng số giáo viên phân theo công việc có
6 Số giáo viên trực tiếp giảng dạy: Là ngời hiện đang giảng dạy trongmột trờng học (còn gọi là giáo viên đứng lớp)
7 Cán bộ Đoàn, Đội: Ngời chuyên trách làm công tác Đoàn, công tác
Đội trong nhà trờng (trong đó không bao gồm giáo viên kiêm nhiệmcông tác Đoàn, Đội)
8 Số nhân viên phòng thí nghiệm:
Trang 369, Số nhân viên th viện.
10 Số nhân viên vệ sinh, bảo vệ
11 Số cán bộ làm công tác quản lí, công nhân viên phục vụ khác trongnhà trờng,
Tổng số giáo viên phân theo giới tính
14 Giáo viên, cán bộ công chức phân theo giới tính:
D Nhóm chỉ tiêu về cơ sở vật chất
1 Tổng diện tích khuôn viên nhà trờng: Là tổng số diện tích đất trongphạm vi nhà trờng quản lí và sử dụng Ghi tổng số diện tích đất theoquyết định cấp đất của cấp có thẩm quyền
2 Tổng diện tích phòng học: Là tổng số diện tích xây dựng của phònghọc và các công trình phục vụ học tập nh ( th viện, thí nghiệm,TDTT )
3 Tổng diện tích sàn phòng học: Là diện tích sử dụng của mỗi phònghọc
Nhóm chỉ tiêu về phòng học.(Đơn vị tính: phòng)
4 Tổng số phòng học