Nguyễn Bỏ Mựiv Cột sống, 3 lớp màng: màng cứngtránh va chạm cơ học,màng xốpmàng nhện, màng máu dinh dưỡng v 2 C/n • Dẫn truyền HF từ thụ quan→ não →tuỷ sống →cơ quan đ/ư • H/đ p/xạ tương
Trang 1Nguyễn Bỏ Mựi
Chương 2.thần kinh trung ương Khái niệm
• Hệ thần kinh trung ương cấp thấp do phần sau
của nóo bộ ủiều khiển (tuỷ sống, hành tuỷ )
• Là hệ thống thần kinh cú mối liờn hệ trực tiếp
với cơ quan nhận cảm và cơ quan ủỏp ứng
• Hệ thần kinh cấp cao khụng liờn hệ trực tiếp với
cơ quan nhận cảm và cơ quan ủỏp ứng mà nú
phải thụng qua thần kinh cấp thấp.
• Gọi là cấp thấp vỡ nú ủảm nhận cỏc phản xạ ủơn
giản, PXKĐK
Nguyễn Bỏ Mựi
ỹ Động vật (đ.b có xương sống) gần như toàn bộ hệ TK cấu
tạo từ nơron Về c/n 3 loại: nhận cảm (truyền vào),vân động
(truyền ra),liên lạc(trung gian)
ỹ H/đ cơ bản TKTW là p/xạ (đ/ứ của cơ thể đối với KT từ
bên ngoài hoặc bên trong thông qua TKTW)
ỹ TKTW điều khiển: 2 loại p/xạ
+ PXKĐK(bản năng) → h/đ TK cấp thấp
+ PXCĐK → vỏ não điều khiển ∈ h/đ TK cấp cao
ỹCung phản xạ: đường lan truyền xung TK từ cơ quan nhận
cảm đến cơ quan đ/ứ (gồm 6 phần)
Nguyễn Bỏ Mựi
Cơ
C/Q nhận cảm
TK hướng tâm
TK li tâm C/Q đáp ứng liên hệ ngược
Cung PXKĐK (TKTW=Tuỷ sống)
ỹ So sánh - HF: - p/ứ của tổ chức với KT
- P/Xạ: p/ư của cơ thể, nhờ TKTW
ỹ Trung khu TK? tập trung 1 nhóm thân nơron hệ TKTW thực
hiện 1 c/n p/xạ nhất định VD: trung khu hô hấp, tuần hoàn, tiết n ước bọt, điều hoà nhiệt …
Trang 2Nguyễn Bỏ Mựi
v Cột sống, 3 lớp màng: màng cứng(tránh va chạm cơ
học),màng xốp(màng nhện), màng máu (dinh dưỡng)
v 2 C/n
• Dẫn truyền HF từ thụ quan→
não →tuỷ sống →cơ quan đ/ư
• H/đ p/xạ tương đối độc lập
Tuỷ sống có mối quan hệ trực
tiếp giữa cơ quan nhận cảm và cơ
quan đ/ứ (trừ vùng mặt) Tập trung thân TB TK
V/động (rễ bụng)
ống tuỷ
Sừ bụ
Sừ lư ng
Tập trung thân TB
TK cảm giác
!
I Sinh lý tuỷ sống
Nguyễn Bỏ Mựi
TN Bell Magendic
• Huỷ toàn bộ rễ lưng phải→ KT nửa thân phải→ mất
cảm giác, còn k/n v/động.
• Huỷ toàn bộ rễ bụng trái → KT nửa thân phải→ mất
k/n v/đ, còn cảm giác
à Rễ lưng có c/n cảm giác, rễ bụng có c/n vận động
hay rễ lưng: sợi c/giác (truyền vào), rễ bụng: sợi v/đ
(truyền ra)
1 Chức năng rễ lưng và rễ bụng
Trang 3Nguyễn Bỏ Mựi
2 Chức năng dẫn truyền trong tuỷ sống
(đường truyền lên, truyền xuống và đường nối các đốt tuỷ)
a, Đường truyền lên
Bó Goll, Burdach, Flechsig, Gowers
& đường tuỷ-đồi
• Bó Goll & bó Burdach:
-Burdach truyền xung cảm giác từ chi trước
và nửa thân trước hành tuỷ, đồi thị và não bộ
- Goll truyền xung cảm giác từ nửa thân sau
và hai chi sau lên hành tuỷ (tập trung thành
nhân Goll ỏ hành thuỷ), đồi thị và não
Hành tuỷ
Vỏ não
3
2
1
Đồi thị
Tiẻu não
Tuỷ sống
Nguyễn Bỏ Mựi
v Bó Gowers và Flechsig (bó tuỷ → tiểu não)
- cả 2 bó truyền xung cảm giác lên tiểu
não giữ thăng bằng và trương lực cơ
- V xung bó tuỷ–tiểu não > tuỷ→vỏ
não
v Bó tuỷ - đồi thị
Từ hạch cảm giác vào phía lưng tuỷ
sống, bắt chéo ngay tuỷ sống, thay
nơron thứ 2 lên đồi thị (truyền cảm
Lưng Bụng
Hành tuỷ
Vỏ não
Đồi thị
Tiẻu não
Tuỷ sống
Gowers
+ Gowers:từ sừng bụng t/s, bắt chéo tuỷ sống lên tiểu não
+ Flechsigtừ sừng lưng → tiểu não
Nguyễn Bỏ Mựi
-Dẫn xung động từ TK v/đ ở vỏ đại não→
nhóm v/đ tuỷ sống: bó tháp thẳng, tháp
chéo, đường nhân đỏ tuỷ và tiền đình
-tuỷ
• Bó tháp thẳng :từ TB tháp (vỏ não)→
xuống sừng bụng→ bắt chéo ở t/s tiếp xúc
với rễ bụng(điều khiển v/đ của cơ thể)
• Bó tháp chéo : từ TB tháp (vỏ não) bắt
chéo ở hành tuỷ xuống rễ bụng của t/s
àKhi các trung khu v/đ ở 1 bán cầu não
bị tổn thương → gây bại liệt như thế nào?
Cơ
Vỏ não
Đồi thị
Tiẻu não
Tuỷ sống
TB tháp
Tháp chéo
b, Đường truyền xuống
Trang 4Nguyễn Bá Mùi
3 Chøc n¨ng ph¶n x¹
+ Tính hưng phấn của tổ chức tuỷ sống ở cá cũng giống như
ở ñộng vật hFng nhiệt
+ Trong tuỷ sống có rất nhiều trung khu liên quan ñến hoạt
ñộng của da và cơ
+ Kích thích rễ vận ñộng của thần kinh tuỷ sống sẽ thấy
ñược phản ứng của tế bào sJc tố ở da và sự vận ñộng cuả cơ
HoKc cắt rời tuỷ sống của cá khỏi não, rồi dùng nến, ñèn
hoặc ñiện kích thích ở da thì ñuôi cá quẫy ra
+ Holst (1937) ñã thí nghiệm như sau: cắt hết neuron cảm
giác ở tuỷ sống của cá Tinca, cá vẫn bơi lội bình thường, phá
hoại hoàn toàn tuỷ sống của cá chình, cá vẫn hoạt ñộng bình
thường
Nguyễn Bá Mùi
• Từ ñó ông kết luận rằng: các cơ quan vận ñộng
của cá là do do trung khu vận ñộng ñiều khiển,
• Sự bơi lội không cần cơ quan cảm giác tham gia,
còn các kích thích với cơ quan cảm giác là làm
tăng hay giảm hoạt ñộng của trung khu vận ñộng,
làm cho các cơ quan vận ñộng hoạt ñộng thích ứng
với sự biến ñổi của ñiều kiện môi trường
• Tuỷ sồng truyền dẫn các xung cảm giác từ bên
ngoài ñến các trung khu của thần kinh trung ương
• Tủy sống truyền các xung ñộng thần kinh (mệnh
lệnh) ñược phát ra từ trung khu thần kinh cao cấp
ñến các cơ quan ñáp ứng
II Sinh lý hµnh tuû (HÀNH NÃO, NÃO CÙNG)
+ Não cùng là bộ phận rất quan trọng của não bộ
+ Các dây thần kinh phát ra từ não cùng phân bố ñến và chi
phối hoạt ñộng của các cơ quan quan trọng nhất của cơ thể
như: hô hấp, tim, dạ dày, ruột, mê lộ của tai trong và cơ quan
cảm giác của da
1 Chức năng ph*n x,
+ Não cùng là nơi xuất của 6 ñôi dây thần kinh nào, từ dây V
– X
Trang 5Nguyễn Bá Mùi
NÃO BỘ CÁ CHÉP CẮT DỌC
Nguyễn Bá Mùi
kinh cấp cao với tuỷ sống, về nguyên tắc, cơ
chế thì các phản xạ của não cùng cũng giống
như tuỷ sông
nghĩa quyết ñịnh ñối với hoạt ñộng sống của
cơ thể
xạ quan trọng
não cùng của cá chép, hoặc các loài cá xương
khác thì hoạt ñộng hô hấp của nắp mang tương
ứng sẽ ngừng
Nguyễn Bá Mùi
• Trung khu hô hấp của cá nhám có liên hệ mật thiết
với nhánh tim của thần kinh phế vị
• Hưng phấn tự ñộng qua ñường máu, do các tế bào
thần kinh ở hành não nhận cảm ñược nồng ñộ oxy và
CO2 trong máu.
•Trung khu ñiều tiết tế bào sắc tố: trung khu hoá
sáng nằm ở phần trước não cùng
•Dùng dòng ñiện cảm ứng kích thích não cùng của
các Phocinus laevis thì toàn bộ tế bào sắc tố ñen,
hồng, vàng ñều co lại
•Nếu kích thích ở dưới trung khu hoá sáng một chút
thì các tế bào sắc tố lại nở ra, làm cho thân cá có
màu sẫm
Trang 6Nguyễn Bá Mùi
• Trung khu thăng bằng: não cùng có tác dụng ñiều
khiển sự thăng bằng của cơ thể cá
• Nếu phá một bên não cùng thì cá chỉ bơi xoay về
phí bên não bị phá, nếu cá ngừng bơi thì ñầu cá
cũng quay về phía ñó Nguyên nhân do bên não
cùng bị phá thì cơ ở phần thân bên ñó bị giãn ra
trong khi ñó cơ quan phía bên kia vẫn co.
• Coi hành tuỷ là “nút sống” hay “trung khu sinh
mệnh” của cơ thể Mọi tổn thương ở hành tuỷ có
thể gây chết, trước hết vì làm ngừng hoạt ñộng hô
hấp.
Nguyễn Bá Mùi
2 Chức năng d n truyền
• Các ñường truyền từ tuỷ sống lên não
và các ñường truyền từ não xuống tuỷ
sống ñều phải ñi qua hành tuỷ
• Đường truyền riêng:
• ñường tiền ñình – tuỷ sống
• Các ñường nối hành tuỷ – cầu não với
tiểu não
III NÃO SAU
• Sự phát triển của não sau có quan hệ mật
thiết với phương thức sống của ñộng vật
• Những loài ñộng vật chỉ dựa vào cơ phần
thân ñể vận ñộng thì não sau chỉ là những
mấu tròn nhỏ, nếu vận ñộng nhờ vây hoặc
các chi của cơ thể thì não sau phát triển hơn.
• Não sau của cá phát triển to hay nhỏ cũng
tuỳ thuộc vào khả năng vận ñộng của cá
Trang 7Nguyễn Bá Mùi
• Những loài cá vận ñộng kém, như cá mồm tròn,
não sau rất nhỏ Những loài cá vận ñộng nhiều
như cá nhám, cá trích có não sau rất phát triển
• Não sau là trung khu ñiều tiết sự vận ñộng của cá,
nó có tác dụng duy trì sự thăng bằng và tư thế của
cá, ñiều tiết năng lực vận ñộng của cơ và sự vận
ñộng nhịp nhàng của cơ thể
• Não sau ñiều khiển sự vận ñộng của khối cơ ở
thân và vây
• Đối với cá vận ñộng bằng vây, khi phá một bên
não sau sẽ làm cho vây bên ñó yếu ñi
Nguyễn Bá Mùi
• Cá nhám vận ñộng chủ yếu nhờ cơ ở
thân, khi não sau bị phá hoại sẽ làm
giảm sự co cơ ở thân, do ñố bơi lội
kém ñi
• Các loài cá xương như cá chép, cá diếc
khi não sau bị phá không chỉ ảnh
hưởng ñến vận ñộng mà còn ảnh
hưởng ñến giữ thăng bằng, làm cho
toàn thân cá uốn cong, nằm nghiêng và
bơi vòng tròn.
Nguyễn Bá Mùi
• Đại ña số các loài cá sau khi bị phá não sau
thì phạm vi cảm giác thu hẹp, sự nhạy bén
với kích thích kém ñi, khó hình thành ph ản
xạ có ñiều kiện ñối với ánh sáng, thính giác
và thị giác bị rối loạn
• Như vậy não sau là cơ quan ñiều khiển cơ
năng của cơ quan thị giác, thính giác và các
cơ quan cảm giác khác, ñồng thời cũng là
trung khu co cơ và giữ thăng bằng của cơ
thể
Trang 8Nguyễn Bỏ Mựi
IV Nóo giữa
• Nóo giữa của cỏ gồm cú phần ủỏy tương ủối lớn và phần
nắp Phần nắp cú một rónh nhỏ chia nóo giữa làm hai
thuỳ, gọi là thuỳ thị giỏc
• Phỏ huỷ phần nắp nóo giữa sẽ làm cho mắt cỏ bị mờ,
vựng nhỡn của mắt thu hẹp lại
• Bề mặt thuỳ thị giỏc bị tổn thương sẽ làm cho vận ủộng
của cỏ bị rối loạn, khụng giữ ủược tư thế bơi lội bỡnh
thường Nếu chỉ một thuỳ thị giỏc bị tổn thương thỡ phần
cơ thể phớa bờn kia sẽ vận ủộng lắc lư, phản xạ của ủồng
tử giảm sỳt
• Vậy nóo giữa là nơi cú trung khu ủiều tiết cỏc hoạt ủộng
co cơ, vận ủộng cuả thõn và giữ thăng nằng cơ thể cỏ
• Ngoài ra nóo giữa cũn là trung khu cao cấp ủiều khiển thị
giỏc của cỏ
Nguyễn Bỏ Mựi
V Não trung gian (d ưới đồi)
Vùng đồi (khâu não) và dưới đồi (hypothalamus)
+ Ở ủa số cỏc loài cỏ nóo trung gian ủều rất nhỏ và bị nóo
gữa che lấp, nóo trung gian cú ảnh hưởng rừ rệt nhất ủối
với tế bào sắc tố
+ Kớch thớch nóo trung gian sẽ làm màu sắc cỏ biến ủổi, tỏc
dụng này ngược với nóo cựng
+Tức là nóo trung gian cú trung khu thần kinh làm cỏ cú
màu sẫm.
+ Ở ủộng vật bậc cao, nóo trung gian là trung khu cao c ấp
sau vỏ nóo
VI Hệ thần kinh thực vật
- Chi phối h/đ cơ vân
- Điều khiển h/đ theo ý muốn dưới chỉ huy vỏ não
-Chi phối h/đ cơ trơn, tim
mạch, nội tạng, h/đ TĐC, d2
- Điều khiển h/đ không theo ý
muốn à hệ TK d2
1 Hình thái và chức năng (so sánh với hệ TKĐV)
ỉ Trung khu hệ TKTV nằm ở những nơi nhất định của hệ
TK (não giữa, hành não & tuỷ sống)
Còn hệ TKĐV rải rác trong toàn bộ hệ TK
TKTV TKĐV
Trang 9Nguyễn Bỏ Mựi
ỉSự ngắt đoạn của sợi ly tâm:
- TKĐV: dây TK đi thẳng tới cơ (cơ quan đ/ứng)
- TKTV: dây TK đến hạch rồi mới tới cơ quan đ/ứng
Sợi trước hạch (đoạn đi đến hạch), sợi sau hạch (đoạn từ hạch đến cơ
quan đ/ứng)
ỉ So sánh các đặc điểm khác
TKTV 1-30m/s 5-7mm
phần lớn K 0 vỏ → chậm, k 0 chính xác
Thấp hơn
TKĐV 60-120 m/s 2R = 12-14mm
Miêlin→ truyền nhanh, chính xác
Tính HF cao
V dẫn truyền
f
Vỏ bọc
Tính HF
Nguyễn Bỏ Mựi
2 Hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm
H/đ ngược chiều nhưng không đối lập về c/n mà hiệp đồng
dưới sự điều khiển của trung khu cấp cao TKTW ở dưới đồi
(Xem bảng)
ứng dụng
Sử dụng các chất gây tăng cường hay ức chế hệ TKTV
Ví dụ: Atropin giảm đau bụng (ư/c HF hệ phó g/c)……
./
Nguyễn Bỏ Mựi
Axetylcolin → HF (trừ cơ
tim)
- Atropin → ức chế
Sympatin gây HF giống Adrenalin
- Ecgotoxin gây ức chế Chất tiết TK
Sợi trước hạch dài Sợi sau hạch ngắn, K0 phân
nhánh→HF không khuyếch tán
Sợi trước hạch ngắn- Sợi sau hạch dài, phân nhánh nên HF
được khuyếch tán Sợi TK
Các hạch nằm gần hoặc thậm chí ngay trong cơ quan
đ/ư
(TK chi phối h/đ của tim nằm trong tim)
+ Hạch cạnh sống nối với nhau
tạo thành chuỗi TK giao cảm
+ Hạch trước tạng xa cột sống
hơn, tạo thành các đám rối (đám rối màng treo ruột …)
Hạch TK
Từ não giữa, từ hành tuỷ và tuỷ sống vùng đuôi
Từ tuỷ sống vùng ngực đến vùng
ủ uôi Trung khu
T/K phó giao cảm Thần kinh giao cảm
Chỉ tiêu
Trang 10Nguyễn Bá Mùi
3 Chức năng sinh lý
* Điều hoà hoạt ñộng các cơ quan nội tạng
• Các cơ quan nội tạng nói chung ñều chịu sự
chi phối của TKTV
• Sự chi phối kiểu hai tầng này phù hợp với
yêu cầu của cơ thể hoàn chỉnh
• Tác dụng của thần kinh giao cảm chủ yếu là
tăng năng lượng cho cơ thể, tăng cường sự
hoạt ñộng cuả cơ thể
Nguyễn Bá Mùi
• Tác dụng của thần kinh phó giao cảm chủ
yếu là ñiều chỉnh, tàng trữ và giảm bớt năng
lượng bị tiêu hao, có lợi cho sự duy trì hoạt
ñộng lâu dài của cơ thể.
* Tác dụng dinh dưỡng
• Thần kinh thực vật còn có tác dụng ñiều hoà
trao ñổi chất của tổ chức cơ thể
• Theo Pavlov khi thần kinh giao cảm chi
phối tim bị kích thích sẽ làm tăng hoạt ñộng
co bóp của tim
• Ông cho rằng trong thần kinh chi phối tim này có
“sợi tăng cường” có tắc dụng thúc ñẩy quá trình
trao ñổi chát của cơ tim, do ñó nâng cao tính hưng
phấn và sức co bóp của tim
• Loại TK có tác dụng tăng cường năng lực hoạt
ñộng của cơ quan ñáp ứng gọi là thần kinh dinh
dưỡng
* Quan hệ giữa tác dụng của TKg/c và TK phó giao
cảm
• TK g/c và phó g/c có tác dụng trái ngược nhau
VD g/c hưng phấn làm tim ñập nhanh, ngược lại
phó giao cảm hưng phấn sẽ làm tim ñập chậm lại
• Ở cá tác dụng trái ngược của hai loại thần kinh
này biểu hiện rất yếu
Trang 11Nguyễn Bỏ Mựi
VII.THẦN KINH TRUNG ƯƠNG CẤP CAO
1, Đặc ủiểm cấu tạo (Sơ ủồ cắt ngang nóo bộ cỏ vàng)
Nguyễn Bỏ Mựi
• Não là phần non trẻ nhất trong hệ thần kinh
• Cấu tạo của não rất phức tạp, gồm nhiều tỷ
tế bào TK và TB dinh dưỡng
• Có hàng tỷ mối quan hệ trên não
• Trí nhớ không có vùng cụ thể, ở toàn bộ vỏ
não (ở động vật có vú)
• TN: trí nhớ ảnh hưởng bởi KL não bị cắt đi
mà không phụ thuộc vào vùng nào bị cắt
Nguyễn Bỏ Mựi
Quan hệ gữa KL cơ thể với KL của nóo
200 g
15 kg Chó
1370 g
70 kg Người
600 g
150 kg Khỉ dạng người
4,3 kg 1.650 kg
Voi
3,0 kg 5.500 kg
Cá voi
Khối lượng não
KL cơ thể Loài động vật
Trang 12Nguyễn Bỏ Mựi
Broca đã cân não 30 danh nhân lỗi lạc
+ Tourgueniev: 2012 g + Byry: 1807 g
+ Cuvier: 1830 g + Dante: 1420 g
+ Kant: 1600 g + Mory: 1520 g
+Paplop: 1653 g (bộ trưởng của Napoleon)
+ Mendeleep: 1571 g + Broca: 1485 g
Tóm lại: KL não TB là 1400 g =2% KL cơ thể
• Nhận 1/6 lưu lượng máu từ tim
• Tiêu thụ 1/5 tổng lượng oxy của cơ thể
• Quỏ trỡnh hoạt ủộng của vỏ nóo cơ bản là hưng
phấn và ức chế
+ Hưng phấn là TĐC ở ủú tăng cường, phỏt ra cỏc
xung ủộng
+ ức chế là quỏ trỡnh TĐC giảm
Nguyễn Bỏ Mựi
2 PXCĐK và quá trình HF trong não
2.1 PXKĐK
• Có KT là đ/ư không đòi hỏi một điều kiện nào: TA chạm l ưỡi→
tiết
• 3 loại: P/x ăn uống, tự vệ, s.dục.
• - Bẩm sinh, máy móc
2.2 PXCĐK
• Tập nhiễm, hình thành trong quá trình sống
• TN Paplop: p/xạ cá nổi trên mặt n ước
• đ ể đ i,vỗ tay→ cho ăn→ cá nổi lên ăn Lặp lại nhiều lần
• →vỗ tay, không cho ăn cá vẫn nổi à thành lập PXCĐK nổi
trên mặt nước
• Vỗ tay (KT CĐK), TA (KT KĐK)
• Tín hiệu PXCĐK ở động vật ∈ hệ thống tín hiệu thứ nhất Riêng
người có hệ thống thứ 2 là ngôn ngữ VD: khi nói chanh → ?
2.3 Điều kiện thành lập PXCĐK
• Kết hợp KTCĐK, KTKĐK nhiều lần, thường xuyên
(củng cố PXCĐK, tác nhân KĐK có t/d củng cố)
• KTCĐK trước KTKĐK à PXCĐK thành lập dễ, bền
vững
- KTCĐK & KTKĐK đồng thờià khó thành lập, không
bền
- KTCĐK sau KTKĐK → không thành lập được PXCĐK
• Cường độ: tạo mức HF do KTKĐK gây ra phải mạnh
hơn do KTCĐK (cá đói, TA ngon→ trung khu ăn HF
mạnh hơn)
• Não, hệ TK và các giác quan ở trạng thái bình thường
• Tiến hành trong điều kiện yên tĩnh, tránh kích thích lạ
Trang 13Nguyễn Bỏ Mựi
2.4 Cơ chế thành lập PXCĐK
Vỗ tay, KT tai trong→ KT TK thính giác à trung khu thính
giác ở não HF → sợi ly tâm → cơ → cá quay đầu (định
hướng)
• Cho ăn, TA KT n.m lưỡi→ trung khu ăn não HF→ xuống
hành tuỷ→ tiết dịch (PXKĐK)
• Trung khu ăn HF mạnh hơn trung khu thính giác, trở nên
điểm ưu thế thu hút sóng HF về phía mình Sau nhiều lần
hình thành đường liên hệ tạm thời và thành lập nên
PXCĐK
• → Phản xạ nào mạnh thì sẽ xảy ra: ếch trong mùa giao
phối nếu có kích thích → không t/d (p/x giao phối mạnh
hơn)
Nguyễn Bỏ Mựi
+ Sóng HP lan toả và giao thoa vào nhau, các nhánh gai
liên hệ với nhau hình thành đường liên hệ tạm thời
+ Có ít nhất 2 cung pXKĐK
+ Thành lập PXCĐK trên ĐV đơn bào: đlhtt là mối liên hệ
nội bào và tồn tại ngay trong 1 tế bào
Vỗ tay
Quay lại
Cơ
Niêm mạc lưỡi
TA
Hành tuỷ
Tuyến tiết dịch
Tai trong dây TK
Nguyễn Bỏ Mựi
ỹ * Năm 1960, Haiden đã đưa ra sơ đồ về PXCĐK
ỹ PXKĐK: chất môi giới, bộ phận tiếp nhận có sẵn
ỹ PXCĐK: sự lặp lại KTCĐK, KTKĐKà tổng hợp
chất môi giới & và bộ phận tiếp nhận mới
ỹ Khi HF à xung TK nơron hướng tâm KT màng
trước synap g/phóng chất môi giới (adrenalin or
axetylcolin)
ỹ Màng sau có bộ phận tiếp nhận có bản chất là
protein (gen tổng hợp nên) ARNmduy trì liên hệ
giữa “protein tiếp nhận - chất môi giới” là cơ sở
phân tử (cơ chế nhớ)