1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG 2 THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

16 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 356,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Bỏ Mựiv Cột sống, 3 lớp màng: màng cứngtránh va chạm cơ học,màng xốpmàng nhện, màng máu dinh dưỡng v 2 C/n • Dẫn truyền HF từ thụ quan→ não →tuỷ sống →cơ quan đ/ư • H/đ p/xạ tương

Trang 1

Nguyễn Bỏ Mựi

Chương 2.thần kinh trung ương Khái niệm

• Hệ thần kinh trung ương cấp thấp do phần sau

của nóo bộ ủiều khiển (tuỷ sống, hành tuỷ )

• Là hệ thống thần kinh cú mối liờn hệ trực tiếp

với cơ quan nhận cảm và cơ quan ủỏp ứng

• Hệ thần kinh cấp cao khụng liờn hệ trực tiếp với

cơ quan nhận cảm và cơ quan ủỏp ứng mà nú

phải thụng qua thần kinh cấp thấp.

• Gọi là cấp thấp vỡ nú ủảm nhận cỏc phản xạ ủơn

giản, PXKĐK

Nguyễn Bỏ Mựi

ỹ Động vật (đ.b có xương sống) gần như toàn bộ hệ TK cấu

tạo từ nơron Về c/n 3 loại: nhận cảm (truyền vào),vân động

(truyền ra),liên lạc(trung gian)

ỹ H/đ cơ bản TKTW là p/xạ (đ/ứ của cơ thể đối với KT từ

bên ngoài hoặc bên trong thông qua TKTW)

ỹ TKTW điều khiển: 2 loại p/xạ

+ PXKĐK(bản năng) → h/đ TK cấp thấp

+ PXCĐK → vỏ não điều khiển ∈ h/đ TK cấp cao

ỹCung phản xạ: đường lan truyền xung TK từ cơ quan nhận

cảm đến cơ quan đ/ứ (gồm 6 phần)

Nguyễn Bỏ Mựi

C/Q nhận cảm

TK hướng tâm

TK li tâm C/Q đáp ứng liên hệ ngược

Cung PXKĐK (TKTW=Tuỷ sống)

ỹ So sánh - HF: - p/ứ của tổ chức với KT

- P/Xạ: p/ư của cơ thể, nhờ TKTW

ỹ Trung khu TK? tập trung 1 nhóm thân nơron hệ TKTW thực

hiện 1 c/n p/xạ nhất định VD: trung khu hô hấp, tuần hoàn, tiết n ước bọt, điều hoà nhiệt …

Trang 2

Nguyễn Bỏ Mựi

v Cột sống, 3 lớp màng: màng cứng(tránh va chạm cơ

học),màng xốp(màng nhện), màng máu (dinh dưỡng)

v 2 C/n

• Dẫn truyền HF từ thụ quan→

não →tuỷ sống →cơ quan đ/ư

• H/đ p/xạ tương đối độc lập

Tuỷ sống có mối quan hệ trực

tiếp giữa cơ quan nhận cảm và cơ

quan đ/ứ (trừ vùng mặt) Tập trung thân TB TK

V/động (rễ bụng)

ống tuỷ

Sừ bụ

Sừ lư ng

Tập trung thân TB

TK cảm giác

!

I Sinh lý tuỷ sống

Nguyễn Bỏ Mựi

TN Bell Magendic

• Huỷ toàn bộ rễ lưng phải→ KT nửa thân phải→ mất

cảm giác, còn k/n v/động.

• Huỷ toàn bộ rễ bụng trái → KT nửa thân phải→ mất

k/n v/đ, còn cảm giác

à Rễ lưng có c/n cảm giác, rễ bụng có c/n vận động

hay rễ lưng: sợi c/giác (truyền vào), rễ bụng: sợi v/đ

(truyền ra)

1 Chức năng rễ lưng và rễ bụng

Trang 3

Nguyễn Bỏ Mựi

2 Chức năng dẫn truyền trong tuỷ sống

(đường truyền lên, truyền xuống và đường nối các đốt tuỷ)

a, Đường truyền lên

Bó Goll, Burdach, Flechsig, Gowers

& đường tuỷ-đồi

• Bó Goll & bó Burdach:

-Burdach truyền xung cảm giác từ chi trước

và nửa thân trước hành tuỷ, đồi thị và não bộ

- Goll truyền xung cảm giác từ nửa thân sau

và hai chi sau lên hành tuỷ (tập trung thành

nhân Goll ỏ hành thuỷ), đồi thị và não

Hành tuỷ

Vỏ não

3

2

1

Đồi thị

Tiẻu não

Tuỷ sống

Nguyễn Bỏ Mựi

v Bó Gowers và Flechsig (bó tuỷ → tiểu não)

- cả 2 bó truyền xung cảm giác lên tiểu

não giữ thăng bằng và trương lực cơ

- V xung bó tuỷ–tiểu não > tuỷ→vỏ

não

v Bó tuỷ - đồi thị

Từ hạch cảm giác vào phía lưng tuỷ

sống, bắt chéo ngay tuỷ sống, thay

nơron thứ 2 lên đồi thị (truyền cảm

Lưng Bụng

Hành tuỷ

Vỏ não

Đồi thị

Tiẻu não

Tuỷ sống

Gowers

+ Gowers:từ sừng bụng t/s, bắt chéo tuỷ sống lên tiểu não

+ Flechsigtừ sừng lưng → tiểu não

Nguyễn Bỏ Mựi

-Dẫn xung động từ TK v/đ ở vỏ đại não→

nhóm v/đ tuỷ sống: bó tháp thẳng, tháp

chéo, đường nhân đỏ tuỷ và tiền đình

-tuỷ

• Bó tháp thẳng :từ TB tháp (vỏ não)→

xuống sừng bụng→ bắt chéo ở t/s tiếp xúc

với rễ bụng(điều khiển v/đ của cơ thể)

• Bó tháp chéo : từ TB tháp (vỏ não) bắt

chéo ở hành tuỷ xuống rễ bụng của t/s

àKhi các trung khu v/đ ở 1 bán cầu não

bị tổn thương → gây bại liệt như thế nào?

Vỏ não

Đồi thị

Tiẻu não

Tuỷ sống

TB tháp

Tháp chéo

b, Đường truyền xuống

Trang 4

Nguyễn Bá Mùi

3 Chøc n¨ng ph¶n x¹

+ Tính hưng phấn của tổ chức tuỷ sống ở cá cũng giống như

ở ñộng vật hFng nhiệt

+ Trong tuỷ sống có rất nhiều trung khu liên quan ñến hoạt

ñộng của da và cơ

+ Kích thích rễ vận ñộng của thần kinh tuỷ sống sẽ thấy

ñược phản ứng của tế bào sJc tố ở da và sự vận ñộng cuả cơ

HoKc cắt rời tuỷ sống của cá khỏi não, rồi dùng nến, ñèn

hoặc ñiện kích thích ở da thì ñuôi cá quẫy ra

+ Holst (1937) ñã thí nghiệm như sau: cắt hết neuron cảm

giác ở tuỷ sống của cá Tinca, cá vẫn bơi lội bình thường, phá

hoại hoàn toàn tuỷ sống của cá chình, cá vẫn hoạt ñộng bình

thường

Nguyễn Bá Mùi

• Từ ñó ông kết luận rằng: các cơ quan vận ñộng

của cá là do do trung khu vận ñộng ñiều khiển,

• Sự bơi lội không cần cơ quan cảm giác tham gia,

còn các kích thích với cơ quan cảm giác là làm

tăng hay giảm hoạt ñộng của trung khu vận ñộng,

làm cho các cơ quan vận ñộng hoạt ñộng thích ứng

với sự biến ñổi của ñiều kiện môi trường

• Tuỷ sồng truyền dẫn các xung cảm giác từ bên

ngoài ñến các trung khu của thần kinh trung ương

• Tủy sống truyền các xung ñộng thần kinh (mệnh

lệnh) ñược phát ra từ trung khu thần kinh cao cấp

ñến các cơ quan ñáp ứng

II Sinh lý hµnh tuû (HÀNH NÃO, NÃO CÙNG)

+ Não cùng là bộ phận rất quan trọng của não bộ

+ Các dây thần kinh phát ra từ não cùng phân bố ñến và chi

phối hoạt ñộng của các cơ quan quan trọng nhất của cơ thể

như: hô hấp, tim, dạ dày, ruột, mê lộ của tai trong và cơ quan

cảm giác của da

1 Chức năng ph*n x,

+ Não cùng là nơi xuất của 6 ñôi dây thần kinh nào, từ dây V

– X

Trang 5

Nguyễn Bá Mùi

NÃO BỘ CÁ CHÉP CẮT DỌC

Nguyễn Bá Mùi

kinh cấp cao với tuỷ sống, về nguyên tắc, cơ

chế thì các phản xạ của não cùng cũng giống

như tuỷ sông

nghĩa quyết ñịnh ñối với hoạt ñộng sống của

cơ thể

xạ quan trọng

não cùng của cá chép, hoặc các loài cá xương

khác thì hoạt ñộng hô hấp của nắp mang tương

ứng sẽ ngừng

Nguyễn Bá Mùi

• Trung khu hô hấp của cá nhám có liên hệ mật thiết

với nhánh tim của thần kinh phế vị

• Hưng phấn tự ñộng qua ñường máu, do các tế bào

thần kinh ở hành não nhận cảm ñược nồng ñộ oxy và

CO2 trong máu.

•Trung khu ñiều tiết tế bào sắc tố: trung khu hoá

sáng nằm ở phần trước não cùng

•Dùng dòng ñiện cảm ứng kích thích não cùng của

các Phocinus laevis thì toàn bộ tế bào sắc tố ñen,

hồng, vàng ñều co lại

•Nếu kích thích ở dưới trung khu hoá sáng một chút

thì các tế bào sắc tố lại nở ra, làm cho thân cá có

màu sẫm

Trang 6

Nguyễn Bá Mùi

• Trung khu thăng bằng: não cùng có tác dụng ñiều

khiển sự thăng bằng của cơ thể cá

• Nếu phá một bên não cùng thì cá chỉ bơi xoay về

phí bên não bị phá, nếu cá ngừng bơi thì ñầu cá

cũng quay về phía ñó Nguyên nhân do bên não

cùng bị phá thì cơ ở phần thân bên ñó bị giãn ra

trong khi ñó cơ quan phía bên kia vẫn co.

• Coi hành tuỷ là “nút sống” hay “trung khu sinh

mệnh” của cơ thể Mọi tổn thương ở hành tuỷ có

thể gây chết, trước hết vì làm ngừng hoạt ñộng hô

hấp.

Nguyễn Bá Mùi

2 Chức năng d n truyền

• Các ñường truyền từ tuỷ sống lên não

và các ñường truyền từ não xuống tuỷ

sống ñều phải ñi qua hành tuỷ

• Đường truyền riêng:

• ñường tiền ñình – tuỷ sống

• Các ñường nối hành tuỷ – cầu não với

tiểu não

III NÃO SAU

• Sự phát triển của não sau có quan hệ mật

thiết với phương thức sống của ñộng vật

• Những loài ñộng vật chỉ dựa vào cơ phần

thân ñể vận ñộng thì não sau chỉ là những

mấu tròn nhỏ, nếu vận ñộng nhờ vây hoặc

các chi của cơ thể thì não sau phát triển hơn.

• Não sau của cá phát triển to hay nhỏ cũng

tuỳ thuộc vào khả năng vận ñộng của cá

Trang 7

Nguyễn Bá Mùi

• Những loài cá vận ñộng kém, như cá mồm tròn,

não sau rất nhỏ Những loài cá vận ñộng nhiều

như cá nhám, cá trích có não sau rất phát triển

• Não sau là trung khu ñiều tiết sự vận ñộng của cá,

nó có tác dụng duy trì sự thăng bằng và tư thế của

cá, ñiều tiết năng lực vận ñộng của cơ và sự vận

ñộng nhịp nhàng của cơ thể

• Não sau ñiều khiển sự vận ñộng của khối cơ ở

thân và vây

• Đối với cá vận ñộng bằng vây, khi phá một bên

não sau sẽ làm cho vây bên ñó yếu ñi

Nguyễn Bá Mùi

• Cá nhám vận ñộng chủ yếu nhờ cơ ở

thân, khi não sau bị phá hoại sẽ làm

giảm sự co cơ ở thân, do ñố bơi lội

kém ñi

• Các loài cá xương như cá chép, cá diếc

khi não sau bị phá không chỉ ảnh

hưởng ñến vận ñộng mà còn ảnh

hưởng ñến giữ thăng bằng, làm cho

toàn thân cá uốn cong, nằm nghiêng và

bơi vòng tròn.

Nguyễn Bá Mùi

• Đại ña số các loài cá sau khi bị phá não sau

thì phạm vi cảm giác thu hẹp, sự nhạy bén

với kích thích kém ñi, khó hình thành ph ản

xạ có ñiều kiện ñối với ánh sáng, thính giác

và thị giác bị rối loạn

• Như vậy não sau là cơ quan ñiều khiển cơ

năng của cơ quan thị giác, thính giác và các

cơ quan cảm giác khác, ñồng thời cũng là

trung khu co cơ và giữ thăng bằng của cơ

thể

Trang 8

Nguyễn Bỏ Mựi

IV Nóo giữa

• Nóo giữa của cỏ gồm cú phần ủỏy tương ủối lớn và phần

nắp Phần nắp cú một rónh nhỏ chia nóo giữa làm hai

thuỳ, gọi là thuỳ thị giỏc

• Phỏ huỷ phần nắp nóo giữa sẽ làm cho mắt cỏ bị mờ,

vựng nhỡn của mắt thu hẹp lại

• Bề mặt thuỳ thị giỏc bị tổn thương sẽ làm cho vận ủộng

của cỏ bị rối loạn, khụng giữ ủược tư thế bơi lội bỡnh

thường Nếu chỉ một thuỳ thị giỏc bị tổn thương thỡ phần

cơ thể phớa bờn kia sẽ vận ủộng lắc lư, phản xạ của ủồng

tử giảm sỳt

• Vậy nóo giữa là nơi cú trung khu ủiều tiết cỏc hoạt ủộng

co cơ, vận ủộng cuả thõn và giữ thăng nằng cơ thể cỏ

• Ngoài ra nóo giữa cũn là trung khu cao cấp ủiều khiển thị

giỏc của cỏ

Nguyễn Bỏ Mựi

V Não trung gian (d ưới đồi)

Vùng đồi (khâu não) và dưới đồi (hypothalamus)

+ Ở ủa số cỏc loài cỏ nóo trung gian ủều rất nhỏ và bị nóo

gữa che lấp, nóo trung gian cú ảnh hưởng rừ rệt nhất ủối

với tế bào sắc tố

+ Kớch thớch nóo trung gian sẽ làm màu sắc cỏ biến ủổi, tỏc

dụng này ngược với nóo cựng

+Tức là nóo trung gian cú trung khu thần kinh làm cỏ cú

màu sẫm.

+ Ở ủộng vật bậc cao, nóo trung gian là trung khu cao c ấp

sau vỏ nóo

VI Hệ thần kinh thực vật

- Chi phối h/đ cơ vân

- Điều khiển h/đ theo ý muốn dưới chỉ huy vỏ não

-Chi phối h/đ cơ trơn, tim

mạch, nội tạng, h/đ TĐC, d2

- Điều khiển h/đ không theo ý

muốn à hệ TK d2

1 Hình thái và chức năng (so sánh với hệ TKĐV)

ỉ Trung khu hệ TKTV nằm ở những nơi nhất định của hệ

TK (não giữa, hành não & tuỷ sống)

Còn hệ TKĐV rải rác trong toàn bộ hệ TK

TKTV TKĐV

Trang 9

Nguyễn Bỏ Mựi

ỉSự ngắt đoạn của sợi ly tâm:

- TKĐV: dây TK đi thẳng tới cơ (cơ quan đ/ứng)

- TKTV: dây TK đến hạch rồi mới tới cơ quan đ/ứng

Sợi trước hạch (đoạn đi đến hạch), sợi sau hạch (đoạn từ hạch đến cơ

quan đ/ứng)

ỉ So sánh các đặc điểm khác

TKTV 1-30m/s 5-7mm

phần lớn K 0 vỏ → chậm, k 0 chính xác

Thấp hơn

TKĐV 60-120 m/s 2R = 12-14mm

Miêlin→ truyền nhanh, chính xác

Tính HF cao

V dẫn truyền

f

Vỏ bọc

Tính HF

Nguyễn Bỏ Mựi

2 Hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm

H/đ ngược chiều nhưng không đối lập về c/n mà hiệp đồng

dưới sự điều khiển của trung khu cấp cao TKTW ở dưới đồi

(Xem bảng)

ứng dụng

Sử dụng các chất gây tăng cường hay ức chế hệ TKTV

Ví dụ: Atropin giảm đau bụng (ư/c HF hệ phó g/c)……

./

Nguyễn Bỏ Mựi

Axetylcolin → HF (trừ cơ

tim)

- Atropin → ức chế

Sympatin gây HF giống Adrenalin

- Ecgotoxin gây ức chế Chất tiết TK

Sợi trước hạch dài Sợi sau hạch ngắn, K0 phân

nhánh→HF không khuyếch tán

Sợi trước hạch ngắn- Sợi sau hạch dài, phân nhánh nên HF

được khuyếch tán Sợi TK

Các hạch nằm gần hoặc thậm chí ngay trong cơ quan

đ/ư

(TK chi phối h/đ của tim nằm trong tim)

+ Hạch cạnh sống nối với nhau

tạo thành chuỗi TK giao cảm

+ Hạch trước tạng xa cột sống

hơn, tạo thành các đám rối (đám rối màng treo ruột …)

Hạch TK

Từ não giữa, từ hành tuỷ và tuỷ sống vùng đuôi

Từ tuỷ sống vùng ngực đến vùng

ủ uôi Trung khu

T/K phó giao cảm Thần kinh giao cảm

Chỉ tiêu

Trang 10

Nguyễn Bá Mùi

3 Chức năng sinh lý

* Điều hoà hoạt ñộng các cơ quan nội tạng

• Các cơ quan nội tạng nói chung ñều chịu sự

chi phối của TKTV

• Sự chi phối kiểu hai tầng này phù hợp với

yêu cầu của cơ thể hoàn chỉnh

• Tác dụng của thần kinh giao cảm chủ yếu là

tăng năng lượng cho cơ thể, tăng cường sự

hoạt ñộng cuả cơ thể

Nguyễn Bá Mùi

• Tác dụng của thần kinh phó giao cảm chủ

yếu là ñiều chỉnh, tàng trữ và giảm bớt năng

lượng bị tiêu hao, có lợi cho sự duy trì hoạt

ñộng lâu dài của cơ thể.

* Tác dụng dinh dưỡng

• Thần kinh thực vật còn có tác dụng ñiều hoà

trao ñổi chất của tổ chức cơ thể

• Theo Pavlov khi thần kinh giao cảm chi

phối tim bị kích thích sẽ làm tăng hoạt ñộng

co bóp của tim

• Ông cho rằng trong thần kinh chi phối tim này có

“sợi tăng cường” có tắc dụng thúc ñẩy quá trình

trao ñổi chát của cơ tim, do ñó nâng cao tính hưng

phấn và sức co bóp của tim

• Loại TK có tác dụng tăng cường năng lực hoạt

ñộng của cơ quan ñáp ứng gọi là thần kinh dinh

dưỡng

* Quan hệ giữa tác dụng của TKg/c và TK phó giao

cảm

• TK g/c và phó g/c có tác dụng trái ngược nhau

VD g/c hưng phấn làm tim ñập nhanh, ngược lại

phó giao cảm hưng phấn sẽ làm tim ñập chậm lại

• Ở cá tác dụng trái ngược của hai loại thần kinh

này biểu hiện rất yếu

Trang 11

Nguyễn Bỏ Mựi

VII.THẦN KINH TRUNG ƯƠNG CẤP CAO

1, Đặc ủiểm cấu tạo (Sơ ủồ cắt ngang nóo bộ cỏ vàng)

Nguyễn Bỏ Mựi

• Não là phần non trẻ nhất trong hệ thần kinh

• Cấu tạo của não rất phức tạp, gồm nhiều tỷ

tế bào TK và TB dinh dưỡng

• Có hàng tỷ mối quan hệ trên não

• Trí nhớ không có vùng cụ thể, ở toàn bộ vỏ

não (ở động vật có vú)

• TN: trí nhớ ảnh hưởng bởi KL não bị cắt đi

mà không phụ thuộc vào vùng nào bị cắt

Nguyễn Bỏ Mựi

Quan hệ gữa KL cơ thể với KL của nóo

200 g

15 kg Chó

1370 g

70 kg Người

600 g

150 kg Khỉ dạng người

4,3 kg 1.650 kg

Voi

3,0 kg 5.500 kg

Cá voi

Khối lượng não

KL cơ thể Loài động vật

Trang 12

Nguyễn Bỏ Mựi

Broca đã cân não 30 danh nhân lỗi lạc

+ Tourgueniev: 2012 g + Byry: 1807 g

+ Cuvier: 1830 g + Dante: 1420 g

+ Kant: 1600 g + Mory: 1520 g

+Paplop: 1653 g (bộ trưởng của Napoleon)

+ Mendeleep: 1571 g + Broca: 1485 g

Tóm lại: KL não TB là 1400 g =2% KL cơ thể

• Nhận 1/6 lưu lượng máu từ tim

• Tiêu thụ 1/5 tổng lượng oxy của cơ thể

• Quỏ trỡnh hoạt ủộng của vỏ nóo cơ bản là hưng

phấn và ức chế

+ Hưng phấn là TĐC ở ủú tăng cường, phỏt ra cỏc

xung ủộng

+ ức chế là quỏ trỡnh TĐC giảm

Nguyễn Bỏ Mựi

2 PXCĐK và quá trình HF trong não

2.1 PXKĐK

• Có KT là đ/ư không đòi hỏi một điều kiện nào: TA chạm l ưỡi→

tiết

• 3 loại: P/x ăn uống, tự vệ, s.dục.

• - Bẩm sinh, máy móc

2.2 PXCĐK

• Tập nhiễm, hình thành trong quá trình sống

TN Paplop: p/xạ cá nổi trên mặt n ước

• đ ể đ i,vỗ tay→ cho ăn→ cá nổi lên ăn Lặp lại nhiều lần

• →vỗ tay, không cho ăn cá vẫn nổi à thành lập PXCĐK nổi

trên mặt nước

• Vỗ tay (KT CĐK), TA (KT KĐK)

• Tín hiệu PXCĐK ở động vật ∈ hệ thống tín hiệu thứ nhất Riêng

người có hệ thống thứ 2 là ngôn ngữ VD: khi nói chanh → ?

2.3 Điều kiện thành lập PXCĐK

• Kết hợp KTCĐK, KTKĐK nhiều lần, thường xuyên

(củng cố PXCĐK, tác nhân KĐK có t/d củng cố)

• KTCĐK trước KTKĐK à PXCĐK thành lập dễ, bền

vững

- KTCĐK & KTKĐK đồng thờià khó thành lập, không

bền

- KTCĐK sau KTKĐK → không thành lập được PXCĐK

• Cường độ: tạo mức HF do KTKĐK gây ra phải mạnh

hơn do KTCĐK (cá đói, TA ngon→ trung khu ăn HF

mạnh hơn)

• Não, hệ TK và các giác quan ở trạng thái bình thường

• Tiến hành trong điều kiện yên tĩnh, tránh kích thích lạ

Trang 13

Nguyễn Bỏ Mựi

2.4 Cơ chế thành lập PXCĐK

Vỗ tay, KT tai trong→ KT TK thính giác à trung khu thính

giác ở não HF → sợi ly tâm → cơ → cá quay đầu (định

hướng)

• Cho ăn, TA KT n.m lưỡi→ trung khu ăn não HF→ xuống

hành tuỷ→ tiết dịch (PXKĐK)

• Trung khu ăn HF mạnh hơn trung khu thính giác, trở nên

điểm ưu thế thu hút sóng HF về phía mình Sau nhiều lần

hình thành đường liên hệ tạm thời và thành lập nên

PXCĐK

• → Phản xạ nào mạnh thì sẽ xảy ra: ếch trong mùa giao

phối nếu có kích thích → không t/d (p/x giao phối mạnh

hơn)

Nguyễn Bỏ Mựi

+ Sóng HP lan toả và giao thoa vào nhau, các nhánh gai

liên hệ với nhau hình thành đường liên hệ tạm thời

+ Có ít nhất 2 cung pXKĐK

+ Thành lập PXCĐK trên ĐV đơn bào: đlhtt là mối liên hệ

nội bào và tồn tại ngay trong 1 tế bào

Vỗ tay

Quay lại

Niêm mạc lưỡi

TA

Hành tuỷ

Tuyến tiết dịch

Tai trong dây TK

Nguyễn Bỏ Mựi

ỹ * Năm 1960, Haiden đã đưa ra sơ đồ về PXCĐK

ỹ PXKĐK: chất môi giới, bộ phận tiếp nhận có sẵn

ỹ PXCĐK: sự lặp lại KTCĐK, KTKĐKà tổng hợp

chất môi giới & và bộ phận tiếp nhận mới

ỹ Khi HF à xung TK nơron hướng tâm KT màng

trước synap g/phóng chất môi giới (adrenalin or

axetylcolin)

ỹ Màng sau có bộ phận tiếp nhận có bản chất là

protein (gen tổng hợp nên) ARNmduy trì liên hệ

giữa “protein tiếp nhận - chất môi giới” là cơ sở

phân tử (cơ chế nhớ)

Ngày đăng: 12/07/2015, 21:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thái và chức năng (so sánh với hệ TKĐV) - CHƯƠNG 2 THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
1. Hình thái và chức năng (so sánh với hệ TKĐV) (Trang 8)
Hình thành đ − ờng liên hệ tạm thời và thành lập nên - CHƯƠNG 2 THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
Hình th ành đ − ờng liên hệ tạm thời và thành lập nên (Trang 13)
Hình dáng khác nhau - CHƯƠNG 2 THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
Hình d áng khác nhau (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w