1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ nước

65 822 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 444 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể chế Nhà nước là các quy định chung do Nhà nước xác lập trong Hiến pháp, Luật và các văn bản pháp quy, tạo cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước để thực hiện quả

Trang 3

1.1 Thể chế

Nghĩa rộng: thể chế bao gồm tổ chức và

những quy định về quyền hạn, nhiệm vụ,

thẩm quyền, quy tắc hoạt động của tổ chức, buộc các thành viên trong tổ chức thống nhất thi hành

Trang 4

Nghĩa hẹp, thể chế chỉ là những quy

chế, nội quy, có thể được ban hành chính thức thành văn bản hoặc không chính thức để điều chỉnh các mối quan

hệ của tổ chức

Trang 5

1.2 Thể chế Nhà nước:

Nhà nước là tổ chức có những đặc thù sau:

- Quy mô hoạt động rất lớn

- Nguồn nhân lực hoạt động trong tổ

chức nhà nước rất đông đảo

- Nhà nước sử dụng quyền lực để quản

lý xã hội

Trang 6

Thể chế Nhà nước là các quy định chung do Nhà nước xác lập trong Hiến

pháp, Luật và các văn bản pháp quy, tạo

cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động

của bộ máy nhà nước để thực hiện quản

lý xã hội

Trang 7

1.3 Thể chế hành chính nhà nước

Thể chế hành chính nhà nước là các quy định chung do Nhà nước xác lập

trong Hiến pháp, Luật và các văn bản pháp quy, tạo cơ sở pháp lý cho tổ chức

và hoạt động của bộ máy hành chính

nhà nước để thực hiện quản lý xã hội

Trang 8

2 Các yếu tố cấu thành TCHCNN

1- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

quy định nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền của các cơ quan thuộc bộ máy hành chính Nhà nước từ Trung ương tới

cơ sở, bao gồm:

Trang 9

- Văn bản quy phạm pháp luật quy định tổ chức và hoạt động của Chính phủ, các

bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Ví dụ:

+ Luật tổ chức Chính phủ

+ Các quy chế làm việc của Chính phủ

Trang 10

- Văn bản quy định tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn.

Trang 11

2- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

quy định nội dung của quản lý HC nhà nước trên tất cả các mặt, các lĩnh vực của đời sống xã hội

Trang 12

3- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Trang 13

4- Hệ thống các chế định về tài phán

hành chính nhằm giải quyết tranh chấp

hành chính giữa công dân với nền hành chính

5- Hệ thống các thủ tục hành chính

nhằm giải quyết các quan hệ giữa Nhà nước với công dân và với các tổ chức xã

Trang 14

3 Vai trò của TCHCNN

3.1 Thể chế hành chính là cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý hành chính nhà nước

Trang 15

Vai trò của thể chể chế HCNN (tiếp)

3.4 Thể chế hành chính nhà nước là cơ

sở xây dựng quan hệ cụ thể giữa Nhà nước và công dân, giữa Nhà nước và các tổ chức khác

- Nhà nước tác động tới công dân, cộng

đồng

- Công dân, cộng đồng tác động tới Nhà

Trang 16

Vai trò của thể chế HCNN (tiếp)

3.5 TCHCNN là cơ sở pháp lý để huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực trong xã hội nhằm phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước

Trang 17

4 Các yếu tố quyết định đến TCHCNN

Chế độ chính trị

Nền kinh tế và vai trò quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tê

Trình độ phát triển của quốc gia

Văn hoá dân tộc

Môi trường quốc tế

Trang 18

3.1 Chế độ chính trị

 Chế độ chính trị của mỗi quốc gia:

- Có thể hiểu là sự tổ chức quyền lực chính trị, quyền lực nhà nước và quan hệ giữa quyền lực nhà nước với xã hội

- CĐCT có ý nghĩa quyết định trong việc tổ chức chính quyền nhà nước và thể chế hành chính nhà nước

 Chế độ chính trị của mỗi nhà nước do bản chất của hệ thống chính trị quốc gia đó quyết định

Trang 19

Đối với Việt Nam, hệ thống chính trị bao gồm Đảng cầm quyền, Nhà nước và nhân dân vận động theo cơ chế Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ Mối quan hệ và sự vận động của hệ thống chính trị đó quyết định trực tiếp tới nội dung của thể chế hành chính nhà nước.

Trang 20

- Mọi thể chế hành chính nhà nước đều phải hướng theo sự chỉ đạo thông qua các Nghị quyết của Đảng theo các kỳ đại hội.

- Thể chế hành chính nhà nước cũng cần đảm bảo được vấn đề dân chủ của nhân dân trong khuôn khổ pháp luật vì nhà nước Việt Nam là nhà nước dân chủ xã hội chủ nghĩa

Trang 21

Thể chế hành chính nhà nước cũng phải đảm bảo tính nhân đạo của nền hành chính nhà nước, bảo đảm quyền con người và quyền công dân

Trang 22

 Để đảm bảo được những đòi hỏi trên:

 - Các cơ quan nhà nước và trực tiếp là cơ quan hành chính nhà nước phải tuân thủ thể chế hành chính nhà nước do mình đề ra và trong quá trình đưa ra thể chế và thực hiện các thể chế đó cũng phải tuân theo phap luật;

 cơ quan hành chính nhà nước phải tạo điều kiện

để công dân thực hiện và chấp hành nghiêm chỉnh các thể chế hành chính nhà nước

Trang 23

3.2 Nền kinh tế và vai trò của nhà nước trong quản lý kinh tế:

 Vai trò to lớn của nền kinh tế đối với sự phát triển của xã hội, sự tăng trưởng kinh tế có thể quyết định được sức mạnh cạnh tranh của mỗi quốc gia

 Thể chế kinh tế của mỗi quốc gia bao gồm hệ thống quy định pháp luật định hướng, can thiệp

và điều tiết các hoạt động kinh tế nhằm làm cho nền kinh tế quốc dân vận động theo cơ chế thị

Trang 24

THCCNN phải đầy đủ, hoàn thiện và mang tính dự báo đối với sự phát triển của nền kinh tế

Trang 25

Trong lịch sử kinh tế, có 3 loại mô hình kinh tế:

- Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung

- Mô hình nền kinh tế thị trường tự do

- Mô hình nên kinh tế hỗn hợp:

Trang 26

3.3 Trình độ phát triển của quốc gia

Thể chế hành chính nhà nước bao gồm các quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm thức đẩy xã hội phát triển theo định hướng của nhà nước;

Khi xây dựng thể chế hành chính nhà nước để quản lý xã hội thì phải phù hợp với trình độ phát triển của các quan hệ xã hội trong từng giai đoạn, thời kỳ nhất định

Trang 27

Thể chế hành chính nhà nước cũng phải

có tính năng vượt trội để định hướng cho

sự phát triển của các quan hệ xã hội theo mong muốn của Nhà nước

Trang 28

Trình độ phát triển của xã hội thể hiện thông qua các mặt sau:

 - Trình độ phát triển kinh tế

 - Trình độ phát triển về chính trị - xã hội

 - Trình độ phát triển về đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân

Trang 29

3 4 Văn hoá dân tộc:

 Văn hoá là gì?

“Toàn bộ những tri thức, những tín ngưỡng, những nghệ thuật, những giá trị, những luật lệ, phong tục và tất cả những năng lực và tập quán khác mà con người với tư cách thành viên của xã hội nắm bắt được”, theo định nghĩa được coi là chuẩn

Trang 30

Văn hoá dân tộc là gì?

Văn hoá dân tộc gắn liền với sự tồn tại, phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc

Nó bao gồm những giá trị chung về vật chất và tinh thần của dân tộc từ đời này qua đời khác Văn hoá tạo cho quốc gia, cho dân tộc những bản sắc riêng

Trang 31

Các yếu tố của văn hoá quy định các cách

Trang 32

Khi xây dựng thể chế hành chính nhà nước để quản lý xã hội cần tính đến những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của nền văn hoá

Thể chế hành chính nhà nước bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá của dân tộc, đồng thời nó phải hạn chế và xoá bỏ những yếu tố tiêu cực trong xã hội

Trang 33

3.5 Môi trường quốc tế

Để tận dụng những cơ hội và đối phó với những thách thức thì nền hành chính nhà nước phải cần có nhiều sự thay đổi đặc biệt là trong lĩnh vực thể chế:

Trang 34

Xây dựng và hoàn thiện thể chế phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế

Hoàn thiện hệ thống thủ tục: thủ tục thuế quan, xuất nhập cảnh, đầu tư nước ngoài, đăng ký sở hữu trí tuệ…

Trang 35

Hoàn thiện thể chế liên quan tới thị trường như thể chế về huy động vốn, tiền tệ, thị trường chứng khoán, bất động sản, thị trường lao động, thể chế về hoạt động của các cơ quan đối ngoại và những người làm công tác đối ngoại

Trang 36

II Bộ máy hành chính nhà nước

Khái niệm

Đặc điểm của cơ quan hành chính NN

Phân biệt CQHCNN thẩm quyền chung và CQHCNN thẩm quyền riêng

Trang 38

1.1 Bộ máy nhà nước

Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ

quan nhà nước, có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức xác định nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước

Trang 39

BM nhà nước được cấu thành bởi:

- Hệ thống bộ máy thực thi quyền lập pháp

- Hệ thống bộ máy thực thi quyền hành pháp

- Hệ thống bộ máy thực thi quyền tư pháp

- Trong đó, bộ máy thực thi quyền hành

Trang 40

1.2 Bộ máy hành chính nhà nước

Bộ máy hành chính nhà nước là hệ

thống các cơ quan hành chính nhà nước với thẩm quyền, cơ cấu nhất định nhằm thực hiện quyền hành pháp của Nhà nước

Trang 41

1.3 Cơ quan hành chính nhà nước

Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan nhà nước với chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn, với cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, công chức xác định nhằm thực hiện hoạt động quản lý hành chính trên các lĩnh vực của đời sống xã hội

Trang 42

Cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam gồm: Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang

Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn

Trang 43

2 Đặc điểm của các cơ quan hành chính nhà nước:

Mỗi loại tổ chức có những đặc trưng riêng thể hiện qua mục tiêu hoạt động, địa vi pháp lý, cơ cấu tổ chức, quy mô, các nguồn lực riêng

Trang 44

2 Cơ quan hành chính nhà nước có

những đặc trưng cơ bản sau:

Cơ quan hành chính nhà nước do Nhà nước thành lập và chịu sự kiểm tra của cơ quan thành lập nó

Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền pháp lý xác định, xuất phát từ quyền lực nhà nước

Trang 45

Đặc trưng… (tiếp)

 Các cơ quan hành chính nhà nước hợp thành một hệ thống thứ bậc và thông suốt từ trên xuống dưới.

 Cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình theo cơ chế quyền lực - phục tùng, mệnh lệnh đơn phương và bắt buộc thực hiện.

 Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà

Trang 46

3 Phân biệt CQHCNN thẩm quyền chung

và CQHCNN thẩm quyền riêng

 Cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền chung là cơ quan hành chính có chức năng và thẩm quyền quản lý mọi đối tượng, mọi ngành, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trên phạm vi lãnh thổ được phân cấp.

 Cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền riêng là cơ quan hành chính có chức năng và thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước ngành hoặc lĩnh vực theo sự phân công, phân cấp.

Trang 47

Tiêu chí CQHCNN TQ chung CQHCNN TQ riêng

P.vi tác

động

Mọi ngành, mọi lĩnh vực trong phạm vi lãnh thổ nhất định

Một hoặc một vài ngành, lĩnh vực nhất định

Đối tượng

điều chỉnh Mọi mối quan hệ xã hội phát sinh từ các đối

tượng trong xã hội

Một hoặc một vài mối quan hệ XH nhất định gắn với từng ngành, lĩnh vực

Cơ chế

hoạt động Tập thể, quyết định theo đa số Thủ trưởng

H.thành Bầu hoặc bầu + bổ Chủ yếu bổ nhiệm

Trang 48

III Nhân sự hành chính nhà nước

Các thành phần cấu thành nhân sự HCNN

Các khái niệm cơ bản

Dấu hiệu nhận biết chung về công chức

Phân loại công chức

Trang 49

1 Nhân sự hành chính nhà nước

Cán bộ

Công chức hành chính

Lao động hợp đồng

Trang 50

2 Các khái niệm cơ bản

Cán bộ

Công chức

Công chức hành chính

Trang 51

2.1 Cán bộ:

1 Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ, trong biên chế

và hưởng lương từ ngân sách nhà nước:

Trang 52

Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam

 Nhà nước

Tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương cấp tỉnh,cấp huyện

Trang 53

2.2 Cán bộ cấp xã

Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ:

- Thường trực Hội đồng nhân dân,

- Ủy ban nhân dân

- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy,

Trang 54

2.3 Công chức:

Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng,

bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh nhất định, trong biên chế và hưởng lương

từ ngân sách nhà nước

Trang 55

Công chức được đề cập ở đây bao gồm:

- Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội;

- Công chức trong cơ quan nhà nước;

- Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;

Trang 56

2.4 Công chức cấp xã

Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Trang 57

2.5 Cán bộ, Công chức hành chính nhà nước

CB, CC làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương

Trang 58

3 Dấu hiệu nhận biết công chức:

Nhìn chung, công chức ở các nước trên thế giới có những dấu hiệu nhận biết chung như sau:

Là công dân của nước đó;

Được tuyển dụng bởi Nhà nước

Làm việc trong các cơ quan nhà nước;

Được trả lương từ ngân sách nhà nước;

Làm các công việc mang tính chất thường xuyên, liên tục

Trang 59

4 Phân loại CC

3.1 Mục đích phân loại CC

- Đề ra tiêu chuẩn khách quan để tuyển chọn công chức vì với mỗi cương vị công tác, công chức đều phải đảm những điều kiện nhất định về học vấn, tuổi nghề, trình

độ chuyên môn, năng lực, phẩm chất đạo đức…

Trang 60

- Sử dụng công chức một cách hợp lý: Công chức ở trình độ nào sẽ được bố trí ở

vị trí công việc tương ứng, tránh hiện tượng trái ngành, trái nghề, phát huy hết khả năng của công chức

Trang 61

- Xác định tiền lương một cách hợp lý phù hợp với sự đóng góp của công chức.

- Giúp cho việc tiêu chuẩn hoá, cụ thể hoá việc sát hạch, đánh giá công chức

Trang 62

- Giúp cho việc xây dựng quy hoạch đào tạo công chức đúng đối tượng theo yêu cầu công việc.

- Xác định biên chế hợp lý: Mỗi công chức được phân loại đều có công việc định sẵn,

từ đó xác định biên chế một cách hợp lý giúp cho bộ máy gọn nhẹ, hiệu suất cao

Trang 64

2 Căn cứ vào vị trí công tác, công chức

được phân loại như sau:

- Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

- Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Trang 65

IV.Cơ sở vật chất cho hoạt động của

HCNN

Cơ cấu hệ thống tài chính trong nền kinh

tế thị trường ở Việt Nam bao gồm các bộ phận cấu thành như sau:

- Tài chính công

- Tài chính doanh nghiệp

- Tài chính dân cư và các tổ chức xã hội

Ngày đăng: 12/07/2015, 08:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w