Phụ này được gọi là phụ tải tinh toán, trên cơ sở phụ tải tính toán để chọn các thiết bị điện cho phù hợp như máy biến áp, dây dẩn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ… Để tính toán các tổn th
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU:
Hiện nay, đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngành công nghiệp điện năng đóng một vài trò cực kỳ quan trọng bởi nó cung cấp năng lượng cho tất cả các hoạt động lao động sản xuất và sinh hoạt Vì thế yêu cầu về sử dụng điện và các thiết bị ngày càng tăng Cung cấp điện năng một cách
an toàn và ổn định cho khu vực kinh tế, các khu chế xuất, các xí nghiệp, xưởng, nhà máy là rất cần thiết Để đảm bảo được yêu cầu về chất lượng cung cấp và tiết kiệm điện thì chúng ta phải nắm vững về các thiết bị tiêu thụ điện, cách vận hành cũng như cách chọn thiết bị, dây dẫn, khí cụ bảo vệ và cách bố trí vị trí sao cho tối ưu nhất
Do đó việc khảo sát thiết kế hệ thống cung cấp điện để từ đó đưa ra những lựa chọn, những phương pháp cung cấp điện tối ưu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện năng của một khu công nghiệp, khu dân cư, bến cảng…là một công việc cần thiết quyết định cho việc thành công của công cuộc đổi mới đất nước
Là một sinh viên khoa điện, thuộc bộ môn điện công nghiệp của trường ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM, người nghiên cứu quan tâm đến vấn đề này với mong muốn nâng cao chất lượng cung cấp và tiết kiệm điện Vì vậy, qua cuốn đồ án môn học này, người nghiên cứu đưa ra phương án cung cấp điện cho một phân xưởng cơ khí với khả năng đảm bảo về điều kiện kinh tế và kỹ thuật
Với giới hạn là một sinh viên và khả năng tài chính, thời gian… nên đồ án này chỉ tìm hiểu mức độ đơn giản Sau này, nếu mọi điều kiện khách quan cho phép thì sẽ tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện đồ án này hơn nữa
Sinh Viên Thực Hiện BÙI QUỐC ĐỨC
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin chân thành cảm ơn thầy NGUYỄN NGỌC ÂU đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đồ án Em
cũng xin cảm ơn các thầy cô trong trường, đặc biệt
là thầy cô trong khoa điện đã chỉ dạy, truyền đạt
những kiến thức cho em
Xin cảm ơn các bạn sinh viên đã giúp đỡ và
góp ý cho tập đồ án này hoàn thành đúng thời gian
Xin trân trọng cảm ơn
SV BÙI QUỐC ĐỨC
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
Tp Hồ Chí Minh, Ngày 23 tháng 12 năm 2010 Giáo Viên Hướng Dẫn
ThS Nguyễn Ngọc Âu
Trang 4NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN:
Nội dung của đồ án bao gồm 7 chương:
· Chương 1: Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng, xác định tâm phụ tải
· Chương 2: Tính chọn trạm biến áp cho phân xưởng
· Chương 3: Chọn dây dẫn
· Chương 4: Chọn các phần tử đóng cắt, bảo vệ, tính ngắn mạch
· Chương 5: Tính bù công suất phản kháng
· Chương 6: Thiết kế hệ thống chiếu sáng
· Chương 7: Thiết kế hệ thống chống sét
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Ngọc Âu
MỤC LỤC:
Phần giới thiệu:
Trang 5· Trang lời nói đầu 5
· Lời cảm ơn 6
· Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 7
· Nhiệm vụ của đồ án 8
Phần nội dung: · Chương mở đầu: 12
1 Đặt vấn đề 12
2 Mục đích 12
3 Giới hạn đồ án 12
· Chương 1: Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng, tâm phụ tải 13
1.1- Đặc điểm của phân xưởng 13
1.2- Thông số và mặt bằng phân xưởng 13
1.2.1- Thông số phân xưởng 13
1.2.2- Mặt bằng phân xưởng 14
1.2.3- Phân nhóm phụ tải 15
1.3- Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng 16
· Chương 2: Tính chọn trạm biến áp cho phân xưởng 28
2.1- Khái quát về tính chọn trạm biến áp 28
2.2- Chọn vị trí trạm biến áp 28
2.3- Lựa chọn máy biến áp 29
2.3.1- Chọn số lượng máy biến áp 29
2.3.2- Chủng loại máy biến áp 29
2.3.3- Xác định công suất máy biến áp 30
2.4- Đo lường và kiểm tra trong trạm 31
· Chương 3: Chọn dây dẫn 33
3.1- Chọn phương án đi dây 33
3.1-1 Yêu cầu: 33
3.1-2 Phân tích các phương án đi day 33
3.1-3 Vạch phương án đi day 34
Trang 63.1.4- Xác định phương án lắp đặt day 34
3.1.5- Sơ đồ nguyên lý 35
3.1.6- Sơ đồ đi day 36
3.2- Chọn dây dẫn và cáp 38
3.2-1 Chọn loại cáp và dây dẫn 38
3.2-2 Tính toán lựa chọn dây dẫn 40
1/ Từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính: 40
2/ Từ tủ phân phối tới tủ động lực: 41
3/ Từ tủ động lực đến các thiết bị 43
· Chương 4: Chọn dây dẫn và khí cụ bảo vệ 47
4.1-Đặt vấn đề 47
4.2- Chọn dây dẫn 48
+Chọn loại cáp và dây dẫn
+Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng
+Kiểm tra tổn thất điện áp
4.3- Chọn CB 49
4.4- Chọn tủ phân phối và tủ động lực 51
+Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp điện cho phân xưởng
· Chương 5: Tính ngắn mạch 53
5.1-Khái niệm 53
5.2-Tính toán ngắn mạch 54
· Chương 6: Tính bù công suất phản kháng 62
6.1-Khái quát 62
6.2-Ý nghĩa của việc bù công suất phản kháng 63
6.3-Các biện pháp nâng cao hệ số cosj 64
6.4 Vị trí lắp đặt tụ bù và tính toán dung lượng bù 65
6.5 Tính toán bù công suất phản kháng cho phân xưởng 65
· Chương 7: Tính toán chiếu sáng 66
7.1-Dây dẫn và thiết Đặt vấn đề 66
7.2-Tính toán chiếu sáng 66
7.3-Chọn bị bảo vệ cho hệ thống chiếu sáng 72
Trang 7· Chương 8: Chống sét và nối đất 76
8.1-Đặt vấn đề 76
8.2-Hệ thống nối đất 76
8.3-Hệ thống chống sét 80
· Kết luận 84
· Tài liệu tham khảo 84
1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trang 8Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình nào đó thì nhiệm vụ đầu tiên của chúng ta là xác định phụ tải điện của công trình ấy Tùy theo qui mô của công trình mà phụ tải điện phải được xác định theo phụ tải thực tế hoặc còn phải kể đến khả năng phát triển của công trình trong tương lai 5 năm,10 năm hoặc lâu hơn nữa Ví dụ xác đinh phụ tải điện cho một phân xưởng thì chủ yếu là dựa vào máy móc thực tế đặt trong phân xưởng đó, xác định phụ tải cho một xí nghiệp thì phải xét tới khả năng mở rộng của xí nghiệp trong tương lai Như vậy xác đinh phụ tải điện là giải bài toán dự báo phụ tải ngắn hạn hay dài hạn
Dự báo phụ tải ngắn hạn là xác định phụ tải công trình ngay sau khi công trình vào khai thác vận hành Phụ này được gọi là phụ tải tinh toán, trên cơ sở phụ tải tính toán để chọn các thiết bị điện cho phù hợp như máy biến áp, dây dẩn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ… Để tính toán các tổn thất công suất, điện áp, tụ bù …
Do phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố và biến động theo thời gian nên cho đến nay tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán nhưng vẫn chưa có một phương pháp tính một cách chính xác và tiện lợi Vì vậy trong thực tế thiết kế, khi đơn giản công thức để xác định phụ tải điện thì cho phép sai số 10 0
2 MỤC ĐÍCH:
Đồ án “ Thiết kế cung cấp điện cho Nhà máy cơ khí” trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong việc thiết kế cung cấp điện cho các công trình trong thực tế, giúp người học vận dụng những kiến thức chuyên nghành đã được học một cách triệt để
Tuy chỉ nằm trong phạm vi của một đồ án môn học, nhưng đề tài này rất có ý nghĩa đối với sinh viên vì nó giúp sinh viênï có một hình dung tương đối về những công việc trong tương lai, từ đó tránh được những bỡ ngỡ ban đầu khi họ bước chân vào môi trường làm việc sau này
3 GIỚI HẠN ĐỒ ÁN:
Với giới hạn là một sinh viên và khả năng tài chính, thời gian… nên đồ án này chỉ tìm hiểu mức độ đơn giản, chỉ mới thực hiện ở mức độ lý thuyết và trong trường học, chưa áp dụng vào trong thực tế nên không tránh khỏi những thiếu xót, mong thầy và các bạn đóng góp ý kiến để ngày càng hoàn thiện hơn Sau này, nếu mọi điều kiện khách quan cho phép thì sẽ tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện đồ án này hơn nữa
CHƯƠNG I:
Trang 9XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG,
XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI
1.1- ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÂN XƯỞNG:
Tính toán phụ tải điện là bước đầu tiên trong quá trình thiết kế một hệ thống cung cấp điện, nó có vai trò rất quan trọng bởi vì nếu ta xác định phụ tải tính toán dư thừa dẫn đến lãng phí, ứ đọng vốn đầu tư Nếu xác định thiếu sẽ dẫn đến mạng điện thường xuyên
bị quá tải do đó vận hành không đảm bảo chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Hơn nữa xác định phụ tải là cơ sở để lựa chọn công suất nguồn, tiết diện dây dẫn và lựa chọn CB Do thấy được tầm quan trọng của việc xác định phụ tải tính toán nên trước khi đi vào tính toán phụ tải điện cho một phân xưởng ta phải thu thập đầy đủ các dữ liệu của phân xưởng
Diện tích toàn phân xưởng: 1250m2
Chiều dài phân xưởng: 50m
Chiều rộng phân xưởng: 25m
1.2- THÔNG SỐ VÀ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG:
1.2.1-Thông số phân xưởng:
STT Máy Tên Hiệu Ký SL Điện Áp Suất(KW) Công Pha Số Cosj Ghi
Trang 101.2.3- Phân nhóm phụ tải:
Trang 11Việc phân nhóm phụ tải nhằm mục đích để sau này ta đặt các tủ điều khiển cho từng nhóm phụ tải đó Vì vậy, việc phân nhóm phụ tải có ý nghĩa quan trọng quyết định đến tính tiện nghi sử dụng của mạng điện (vận hành, bảo trì, sữa chữa mạng điện), đồng thời nó cũng ảnh hưởng đến tính kinh tế và kỹ thuật của mạng điện
Phân nhóm phụ tải dựa vào các yếu tố sau:
· Các thiết bị cùng chức năng nên được xếp chung nhóm (để dễ điều khiển)
· Chú ý phân đều công suất cho các nhóm (nhằm đơn giản hoá việc chọn các thiết bị bảo vệ và dây dẫn)
· Phân nhóm phải theo khu vực (thuận tiện cho việc đi dây, đảm bảo tính kinh tế)
· Dòng tải của từng nhóm gần với dòng tải của CB chuẩn
· Số nhóm không quá nhiều cũng không quá ít, thường thì khoảng 2, 3 hoặc 4 nhóm
· Phân bố phụ tải đều trên các pha (để giảm độ lệch điện áp )
Như vậy ta chia phân xưởng làm 3 nhóm phụ tải:
Nhóm 1: gồm 10 động cơ:
1 1
i dmi
P = 132 (KW) Nhóm 2: gồm 20 động cơ:
Trang 12= 20
1 2
i dmi
1.3- XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG
Hiện nay có nhiều phương pháp để tính toán phụ tải Những phương pháp đơn giản
tính toán thuận tiện thì kết quả không được chình xác Ngược lại, những phương pháp phức
tạp thì có độ chính xác cao Vì vậy, tùy theo công trình thiết kế và tùy theo yêu cầu cụ thể
mà chọn phương pháp cho thích hợp
1.3.1-Hệ số công suất trung bình cho từng nhóm j được xác định theo công thức sau:
nj
i
dmij ij
P
P Cos
nj
i
dmij ij
P
P Cos
8,0
*849,0
*48
++ = 0,84
- Hệ số công suất trung bình cho nhóm máy thứ 2 (j =2)
Trang 13i
dmij ij
P
P Cos
95,0
*4485,0
*288,0
*128,0
*4
+++
++
nj
i
dmij ij
P
P Cos
9,0
*2885,0
*649,0
*3685,0
*12
+++
++
nj i
dmij sdij
P
P K
nj i
dmij sdij
P
P K
nj i
dmij sdij
P
P K
1 1
nj i
dmij sdij
P
P K
· Bước 1: Xác định số thiết bị trong từng nhóm nj
· Bước 2: Xác định số thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm máy Pmaxj : n11
Trang 14· Bước 3: Xác định số thiết bị nij trong nhóm có: Pđmi ³
n i dmi
P
· Bươc 6: Lập tỷ số:
j
j j n
hqj
n nj
· Bước 8: Từ nhqj , Ksdj trabảng tìm được Kmaxj
· Bước 9: Xác định phụ tải tính toán cho nhóm:
Ptt =Kmaxj Ksdj å
=
J
n 1
a/ Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 1 theo phương pháp số thiết bị dùng điện có hiệu quả
-Số thiết bị trong nhóm 1: n1 = 10
-Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm 1:Pmax1 =14 (KW)
-Số thiết bị trong nhóm có Pđmi ³
2
1Pmax1:n11 = 10 -Tổng công suất của thiết bị trong nhóm 1:
P= å
=
n1 1
P = 4*12 + 6*14 = 132 (KW)
Trang 15* 1
P = å
å
1 max
P
84,0
38,
,
120 - = 65,5 (KVar)
b/ Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 2 theo phương pháp số thiết bị dùng điện có hiệu quả:
- Số thiết bị trong nhóm 2: n2 = 20
- Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm 2:Pmax2 = 12 (KW)
- Số thiết bị trong nhóm có Pđmi ³
n i dmi
P = 4*7 + 4*11 + 4*12 = 120 (KW)
- Tỷ số: 0,6
20
122
* 2
P = å
å
2 max
Trang 1689,0
13,
99 - = 45,1 ( KVar)
c/ Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 3 theo phương pháp số thiết bị dùng điện có hiệu quả:
- Số thiết bị trong nhóm 3: n3 = 16
- Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm 3:Pmax3 = 16 (KW)
- Số thiết bị trong nhóm có Pđmi ³
n i dmi
P = 4*9 + 4*16 = 100 (KW)
- Tỷ số: 0,5
16
83
* 3
P = å
å
3 max
Trang 17Ptt3 = Ptt =Kmaxj Ksdj å
=
J
n 1
P
87,0
1.3.4- Phụ tải tính toán động lực toàn phân xưởng
Phụ tải tính toán phần động lực toàn phân xưởng được xác định theo công thức sau:
Pttđl = Kđt å
=
nj j ttj P
1
Sttđl =
tbpx Cos
=
´
2 1
3 2 1
1
1
cos
n n i dmi
n n n i
dmi i ttdl
P P
P
j
Qttđl = 2 2
ttdl ttdl P
46,
Trang 18Ittđl = 421,26
4,03
86,291
Trong đó: S(m2) diện tích toàn phân xưởng
P0(W/m2) là xuất chiếu sáng của phân xưởng
Tra bảng 2-5 trang 623 sách cung cấp điện của thầy Nguyễn Xuân Phú, vì đây là phân xưởng cơ khí nên chọn P0 = 15(W/m2)
625,1175,
18 + = 22,1 (KVA) 1.3.6- Xác định phụ tải tính toán toàn phân xưởng
Phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng được xác định:
Pttpx = Pttđl + Pttcs
Qttpx= Qttđl + Qttcs
Sttpx = 2 2
ttpx ttpx Q
P +
Vậy: Pttpx = 252,46 + 18,75 = 271,2 (KW)
Qttpx= 146,45 + 11,625 = 158,1 (Kvar)
Sttpx = P ttpx2 +Q ttpx2 = 271,22 +158,12 =313,9 (KVA) 1.3.7-Xác định tâm phụ tải của nhóm và của phân xưởng
Tâm phụ tải là một điểm nằm trong mặt bằng phụ tải, nếu ta đặt tủ phân phối chính hay trạm biến áp tại đó thì các chi phí về kim loại màu, về tổn thất công suất, về tổn thất điện năng và tổn thất điện áp xem như là rất nhỏ
Dựa vào sơ đồ mặt bằng phân xưởng, ta chọn hệ toạ độ và tỷ lệ xích như sau:
· Chọn hệ trục tọa độ oxy: Lấy góc bên trái phía dưới làm gốc tọa độ, trục tung oy trùng với cạnh rộng của mặt bằng phân xưởng, trục ox trùng với cạnh dài của mặt bằng phân xưởng
Dựa vào hệ trục toạ độ ta xác định được tâm phụ tải của từng nhóm máy và của toàn phân xưởng
-Tọa độ tâm phụ tải nhóm j được xác định:
Trang 19nj i ij ij p
p x
nj i ij ij p
p y
1 1
Với xij , yij lần lượt là hoành độ và tung độ của thiết bị thứ i trong nhóm j
Pij là công suất định mức của thiết bị thứ i trong nhóm j
Ta tiến hành đo được các tọa độ xij , yij trên mặt bằng phân xưởng
Xác định vòng tròn phụ tải:
Xác định vòng tròn phụ tải nhằm mục đích minh họa công suất tính toán của phân xưởng, đồng thời cũng chỉ rõ thành phần công suất tác dụng và công suất chiếu sáng Vòng tròn phụ tải có tâm là tâm của phụ tải và có bán kính được xác định theo biểu thức sau đây: R=
*
tt
P m
p m: hệ số tự chọn, ở đây chọn m=1Kw/mm2)
a/ Đối với nhóm 1:
v Xác định tâm phụ tải:
Trang 201
1 18
1 18
*
2736
20, 7( ) 132
i dmi i
dmi i
i dmi i
dmi i
v Xác định vòng tròn phụ tải:
1 1
b/ Đối với nhóm 2:
v Xác định tâm phụ tải:
Trang 212014, 4
14,8( ) 136
i dmi i
dmi i
i dmi i
dmi i
v Xác định vòng tròn phụ tải:
2 2
c/ Đối với nhóm 3:
v Xác định tâm phụ tải:
Trang 222294, 4
16, 4( ) 140
i dmi i
dmi i
i dmi i
dmi i
v Xác định vòng tròn phụ tải:
3 3
d/ Đối với toàn phân xưởng:
v Xác định tâm phụ tải:
j ttj
4 1
j nhj ttjp
px
Trang 23j ttj
4 1
j nhj ttjp
py
v Xác định vị trí đặt tủ động lực cho từng nhóm máy
Dựa vào các yêu cầu cần đảm bảo thuận tiện cho việc lắp đặt tủ động lực cho từng nhóm máy phải thõa:
- Tủ đặt phải gần tâm phụ tải
- Thuận tiện cho việc quan sát toàn nhóm máy hay toàn phân xưởng
- Không gây cản trở lối đi
- Gần cửa ra vào, thông gió tốt
Vậy ta nên đặt tủ phân phối chính MDB ( Main Distribution Board ) và tủ phân phối phụ DB ( Distribution Board ) gần với các tâm phụ tải của nhóm và tâm phụ tải chính phân xưởng Tủ phân phối cho phần chiếu sáng DLB ( Distribution Lighting Board) được đặt gần cửa ra vào của phân xưởng cho tiện việc điều khiển chiếu sáng.Vị trí các tủ phân phối được xác định trên bản vẽ tâm phụ tải vàvị trí các tủ phân phối
v Sơ đồ tâm phụ tải:
Trang 24CHƯƠNG 2
TÍNH CHỌN TRẠM BIẾN ÁP CHO PHÂN XƯỞNG
2.1- KHÁI QUÁT VỀ TÍNH CHỌN TRẠM BIẾN ÁP
Trạm biến áp dùng để biến điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác Nó đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống cung cấp điện Vị trí đặt trạm, dung lượng, số lượng máy biến áp trong trạm, khả năng vận hành trạm có ảnh hưởng rất nhiều đến chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống điện
Trạm biến áp trung gian: trạm này nhận điện từ hệthống điện cao áp 22-35KV biến đổi thành cấp điện áp 10KV hay 6KV, cá biệt khi xuống 0.4KV
Trạm biến áp phân xưởng: trạm này nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến đổi thành các cấp điện áp thích hợp phục vụ cho phụ tải phân xưởng Điện áp phía sơ cấp thường là 22KV, 10KV, 6KV hoặc 15KV xuống còn phía thứ cấp 380/220V, 220/127V… Về cấu trúc trạm biến áp được chia ra làm 2 loại:
· Trạm ngoài trời: ở trạm này, thiết bị có điện áp cao đều đặt ngoài trời, còn phần phân phối điện áp thấp thì đặt trong nhà hoặc được đặt trong các tủ sắt chế tạo sẵn chuyên dùng để phân phối phần hạ thế Xây dựng trạm ngoài trời sẽ tiết kiệm được kinh phí xây dựng hơn so với trạm trong nhà
· Trạm trong nhà: ở trạm này tất cả các thiết bị điện đều được đặt trong nhà
Dung lượng của máy biến áp nên đồng bộ (ít chủng loại) để giảm số lượng máy biến áp dự phòng trong kho Dung lượng máy biến áp được chọn cho trạm phải đáp ứng được phụ tải lớn nhất
Số lượng các trạm biến áp phân xưởng tùy thuộc vào công suất mỗi phân xưởng, mức độ tập trung hay phân tán của phụ tải trong xí nghiệp, phụ thuộc vào tính chất quan trọng của phụ tải về mặt cung cấp điện… Với phân xưởng lớn có thể dùng 1 trạm biến áp riêng, vài ba phân xưởng đặt gần nhau được cấp điện từ một trạm chung Khi chọn số lượng trạm biến áp phải so sánh về kinh tế, kỹ thuật
Vị trí trạm biến áp có thể ở độc lập bên ngoài, liền kề với phân xưởng hoặc đặt bên trong phân xưởng
2.2- CHỌN VỊ TRÍ TRẠM BIẾN ÁP
Để xác định vị trí hợp lý của trạm biến áp DT (Distribution Transformer) cần xem xét các yêu cầu sau:
· An toàn, liên tục cung cấp điện
· Tiêu tốn kim loại màu ít nhất
· Gần tâm phụ tải
· Thuận tiện cho nguồn cung cấp điện đưa tới
Trang 25· Thao tác vận hành và quản lý dễ dàng
· Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành hàng năm là bé nhất
Thông thường thì việc lắp đặt trạm không đúng vị trí của tâm phụ tải mà ta tính toán trên bản vẽ Do vậy nó còn phụ thuộc vào điều kiện thực tế mà ta chọn sao cho hợp lý
Căn cứ vào các yêu cầu trên và dựa vào sơ đồ vị trí phân xưởng sửa chữa cơ khí Ta chọn vị trí lắp đặt trạm biến áp như sau: Trạm biến áp đặt cách phân xưởng 20 m, gần lưới điện quốc gia và gần tủ phân phối chính MDB ( Main Distribution Board )
2.3- LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Lựa chọn máy biến áp T (Transformer) bao gồm lựa chọn số lượng, công suất, chủng loại, kiểu cách và các tính năng khác của máy biến áp
2.3.1- Chọn số lượng máy biến áp
Có nhiều cách xác định số lượng và chủng loại máy biến áp, nhưng thường vẫn dựa vào yêu cầu chủ yếu là độ tin cậy cung cấp điện cho phụ tải của trạm đó
- Với phụ tải loại 1: là phụ tải quan trọng không được phép mất điện thì phải đặt 2 máy biến áp, hoặc cấp nguồn từ hai nguồn độc lập
- Với phụ tải loại 2: như xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, phân xưởng gia công sửa chữa, khách sạn, siêu thị v.v thì phải so sánh giữa phương án cấp điện bằng một đường dây – 1 máy biến áp Với phương án cấp điện bằng đường dây lộ kép – 2 máy biến áp Trong thực tế, những hộ loại này thường dùng phương án lộ đơn – 1 máy biến áp
- Với phụ tải loại 3: như phụ tải chiếu sáng sinh hoạt, thôn xóm, khu chung cư, trường học, hộ này thường dùng lộ đơn
2.3.2- Chủng loại máy biến áp
Chủng loại máy biến áp trong một trạm nên chọn đồng nhất, việc đó nhằm giảm số lượng máy dự phòng trong kho và thuận tiện cho lắp đặt, vận hành
Dựa vào các yêu cầu đã nêu và đặc điểm của phụ tải phân xưởng chúng ta là hộ tiêu thụ loại 2, nên yêu cầu cung cấp điện không cao lắm Do đó, ta chọn phương án cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí là lộ đơn – 1 máy biến áp
2.3.3- Xác định công suất máy biến áp
Thông thường người ta chọn dung lượng trạm biến áp dựa vào đồ thị phụ tải hộ tiêu thụ Đối với xưởng này không có đồ thị phụ tải cụ thể, nên ta chọn dung lượng trạm biến áp sao cho các máy biến áp trong trạm không non tải lắm, cũng không quá tải lắm, tức là chọn dung lượng trạm biến áp theo công thức:
Strạm ³ Stt
Stt = SttS +Sdựphòng
Trong đó:
SttS là dung lượng tính toán của toàn xưởng
Sdự phòng: là dung lượng dự phòng của trạm biến áp trong tương lai
Trang 26Dung lượng này phụ thuộc vào việc dự báo phụ tải điện của xưởng trong tương lai Phân xưởng này chỉ là một phân xưởng nhỏ, không phát triển thêm trong tương lai nên chọn Sdựphòng=0%
Vậy, dung lượng trạm biến áp được chọn dựa theo biểu thức sau:
S trạm ³ 313,9(KVA) »314(KVA)
Vậy ta chọn máy biến áp ba pha kiểu ONAN-320 nhãn hiệu THIBIDI với các thông số kỹ thuật được cho từ nhà sản xuất như sau:
· Công suất (KVA): 320
· Điện áp (KV):22±2´2.5% - 10,5±2´5%/0,4
· Dòng điện định mức (A): 8,4 – 17,6/461,9
· Tần số: 50Hz
· Tổ đấu dây: Dyn - 11
· Đặc điểm kỹ thuật chủ yếu:
ü Chế tạo theo tiêu chuẩn IEC 76 và TCVN 1984 – 1994, TCVN 1985 -1994
ü Sử dụng trong nhà và ngoài trời
ü Điều chỉnh điện áp:
ü Làm nguội bằng không khí và dầu tự nhiên
ü Chế độ làm việc liên tục
ü Kích thước chủ yếu (mm)
Trang 27ü Trọng lượng tổng (Kg): 1898
ü Trọng lượng dầu (Kg): 262
ü Trọng lượng ruột máy (Kg): 1220 Thông số kỹ thuật:
· Điện áp ngắn mạch: 4%
· Tổn hao ngắn mạch: 3330W
· Tổn hao không tải: 440W
· Dòng điện không tải: 2%
2.4- ĐO LƯỜNG VÀ KIỂM TRA TRONG TRẠM
2.4.1-Nguyên tắc chung:
Các thiết bị đo lường và kiểm tra trong trạm nhằm các mục đích sau:
· Đo lường các giá trị điện (U, I, P, Q, A)
· Giám sát trạng thái vận hành thiết bị và phán đoán các trạng thái vận hành của trạm
Các yêu cầu cần đạt là:
· Các thiết bị đo lường và kiểm tra cần có độ chính xác và tin cậy cao
· Các thiết bị đo lường và kiểm tra cần phải đặt ở vị trí thuận tiện, dễ quan sát
· Số thiết bị đo lường và kiểm tra ít nhất nhưng đảm bảo vận hành tốt nhất 2.4.2- Đo lường và kiểm tra trong trạm:
Theo sơ đồ đơn tuyến, thì ta gắn phần đo lường ở phía sơ cấp Do đó, nó có thể đo luôn tổn thất điện áp của máy biến áp và đo lường cho cả tải tiêu thụ thông qua hai cuộn dòng (CT) và cuộn áp (VT)
Để thực hiện chức năng bảo vệ máy biến áp, thường máy được trang bị hệ thống chống sét LA ( Lightning Arrester ) và cầu chì tự rơi FCO (Fuse Cut Out) dao cách ly có kèm cầu chì DS-F ( Distance Switch-Fuse )
2.4.3-Sơ đồ trạm biến áp:
Trang 29CHƯƠNG 3 : CHỌN DÂY DẪN
3.1- CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY
3.1-1 Yêu cầu:
Việc chọn ra phương án đi dây trong mạng phân xưởng ảnh hưởng trực tiếp đến vận hành, khai thác và phát huy hiệu quả của hệ thống cung cấp điện
Phương án cung cấp điện được coi làhợp lý nếu thoã mãn các yêu cầu sau:
- Đảm bảo chất lượng, tức đảm bảo tần số và điện áp nằm trong phạm vi cho phép
- Đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục cung cấp điện phù hợp với yêu cầu của phụ tải
- Thuận tiện và an toàn trong vận hành, lắp ráp, sửa chữa
- Đảm bảo tính kinh tế: ít tốn kim loại màu
- Sơ đồ nối dây đơn giản, rõ ràng
Ngoài ra, chúng ta phải xét đến các yếu tố không kém phần quan trọng đó là: đặc điểm của quá trình công nghệ, yêu cầu cấp điện cho phụ tải, khả năng cấp vốn đầu tư và thiết bị, trình độ kỹ thuật vận hành của công nhân v.v
3.1-2 Phân tích các phương án đi dây
Dựa vào các yêu cầu cơ bản của phụ tải phân xưởng, ta chọn mạng điện cung cấp là mạng hạ áp Trong mạng điện hạ áp, các phần tử được bắt nguồn từ hệ thống điện 3 pha EPS (Electrical Power System) 6 KV qua trạm biến áp DT (Distribution Transformer), mạng điện 3 pha 0,4 KV vào tủ phân phối chính MDB (Main Distribution Board) Từ MDB phân phối đến các tủ phụ động lực DB (Distribution Board) và tủ chiếu sáng DLB (Distribution Lighting Board) để cung cấp điện cho các thiết bị trong phân xưởng
Người ta căn cứ vào sơ đồ đi dây trong công trình điện mà phân ra làm hai phương án đi dây để chúng ta lựa chọn phương án cho hợp lý
a/ Sơ đồ hình tia (dùng cho nơi có hộ tiêu thụ tập trung)
Hình 3.1: Sơ đồ hình tia
v Ưu điểm:
· Sơ đồ nối dây rõ ràng cho mỗi hộ tiêu thụ
· Mỗi thiết bị được cung cấp điện từ một đường dây riêng, ít chịu ảnh hưởng từ hộ bên cạnh
· Độ tin cậy cung cấp điện cao, dễ áp dụng tự động hoá và bảo vệ
· Dễ vận hành, xác định sự cố để sửa chữa, bảo quản, mở rộng sản xuất
· Kích thước dây dẫn giảm dần về cuối mạch
Trang 30v Nhược điểm:
· Nhược điểm của sơ đồ này là sự cố xảy ra trong đường dây cấp điện thì sẽ cắt tất cả các mạch phía sau, vốn đầu tư ban đầu lớn
b/ Sơ đồ phân nhánh (dùng để điều khiển tập trung lưới)
Hình 3.2: Sơ đồ phân nhánh
v Ưu điểm:
· Độ tin cậy cung cấp điện cao
· Có tính kinh tế cao hơn so với sơ đồ hình tia
v Nhược điểm:
· Khi đường nhánh nào đó bị sự cố thì có ảnh hưởng đến các nhánh bên cạnh
· Sơ đồ trở nên phức tạp khi có một số lượng lớn mạch, đặc tuyến bảo vệ ở mức cao
· Khó áp dụng các phương pháp tự động hoá, khí cụ bảo vệ
3.1-3 Vạch phương án đi dây
Ta nhận thấy đối với phân xưởng mà ta đang thiết kế:
-Phụ tải của phân xưởng là phụ tải tập trung
-Phân xưởng thuộc hộ tiêu thụ loại hai
Vì vậy ta chọn phương án đi dây cho mạng điện phân xưởng là:
-Từ tủ phân phối đến tủ động lực dùng phương án đi dây hình tia
-Từ tủ động lực đến các thiết bị dùng sơ đồ hình tia cho các thiết bị công suất lớn và
sơ đồ phân nhánh cho các thiết bị công suất nhỏ
3.1.4- Xác định phương án lắp đặt dây
Do đặc điểm phụ tải của phân xưởng có cả thiết bị chiếu sáng lẫn động lực, hai loại thiết bị này không thể đi cùng một dây vì khi các động cơ mở máy hoặc gặp sự cố sẽ làm ảnh hưởng đến các thiết bị chiếu sáng
Vì vậy tủ phân phối chính sau khi nhận điện từ trạm biến áp, được chia làm 4 nhánh:
3 nhánh đi tới 3 tủ động lực, nhánh còn lại cung cấp điện cho các thiết bị chiếu sáng
Trang 31Hình 3.3 Có nhiều phương pháp lựa chọn hệ thống dây và phương pháp lắp đặt dây cho phân xưởng Theo tiêu chuẩn IEC 364-5-52 (1993) qui định việc lựa chọn và lắp đặt hệ thống dây dẫn dựa trên các nguyên tắc liên quan đến cáp và dây dẫn, cách đấu nối ngầm, giá đỡ hay cáp treo v.v
Để lựa chọn phương thức đi dây và tiến hành đi dây, phương pháp lắp đặt dây ta dựa vào tiêu chuẩn IEC ở bảng 5.3 và 5.4 (tài liệu cung cấp điện- thầy QUYỀN HUY ÁNH) kết hợp với tính chất của phụ tải, đặc điểm của phân xưởng, điều kiện làm việc và tiện cho việc sửa chữa cũng như di chuyển sau này Vì vậy ta chọn phương án lắp đặt dây như sau:
- Từ trạm biến áp DT (Distribution Transformer) đến tủ phân phối chính MDB (Main Distribution Board): Đi dây cáp bọc PVC, đơn lõi, ruột đồng, gồm 3 dây Line và1 dây N Với phương thức đi dây cáp trong ống nhựa, tiến hành chôn ngầm cáp trong hầm bê tông, hầm sâu 1 mét, có nắp đậy
- Từ tủ phân phối đến tủ động lực rẽ làm 4 nhánh Ba nhánh đi qua 3 tủ động lực, nhánh còn lại cung cấp điện cho mạng chiếu sáng (Ở đây ta chỉ chọn cáp cho mạng động lực) Ta đi dây cáp CVV 4 lõi, ruột đồng, cách điện PVC, gồm 3 dây Line, 1 dây N Với phương thức đi dây cáp trên máng cáp, máng được treo trên tường, máng cáp được làm bằng tôn cứng, các thanh đỡ cáp cách nhau 300 mm
- Từ các tủ động lực đến các thiết bị, máy móc: Đi dây cáp CVV 4 lõi, ruột đồng, cách điện PVC Với phương thức đi dây dây dẫn được đi trong ống PVC, đất khô, chôn sâu cách mặt đất 30 cm Riêng phần chiếu sáng, ta lắp đặt dây trên không để tiện sửa chữa và bảo trì
3.1.5- Sơ đồ nguyên lý
- Từ trạm biến áp đến tủ phân phối đặt một CB tổng để bảo vệ tủ phân phối
- Từ tủ phân phối đến mỗi tủ động lực cũng đều có một CB bảo vệ
- Mỗi nhánh từ tủ động lực đến động cơ có một CB có cấp bảo vệ nhỏ hơn cấp bảo vệ của CB tủ phân phối
Trang 32Hình 3.4: Sơ đồ nguyên lý
3.1.6.Sơ đồ đi dây
Trang 34Hình 3.5: Sơ đồ đi dây
3.2 CHỌN DÂY DẪN VÀ CÁP
3.2-1 Chọn loại cáp và dây dẫn
Cáp và dây dẫn do công ty điện lực Việt Nam CADIVI sản xuất bao gồm các loại
cáp và dây dẫn dùng cho mạng cao áp và hạ áp
Với mạng điện cao áp, CADIVI sản suất 3 loại dây là: Dây nhôm vặn xoắn A16 đến
A300 dùng cho những nơi có khoảng vượt nhỏ và vừa, As525 đến As300 dùng cho những nơi
có khoảng vượt trung bình và lớn Dây đồng vặn xoắn C11 đến C325 dùng cho những nơi có
môi trường ăn mòn
Với mạng điện hạ áp CADIVI sản xuất 3 loại dây là: Dây cáp CV đơn lõi, cách
điện bằng PVC, ruột đồng nhiều sợi, điện áp cho phép tới 660V, loại này thường được dùng
trong phân xưởng Dây cáp CVV đa lõi, cách điện PVC, ruột đồng nhiều sợi, điện áp cho
phép tới 660V, thường được dùng từ tủ phân phối chính MDB đến tủ động lực Dây cáp
điện lực LV-ABC vặn xoắn, đa lõi cách điện PVC, ruột dẫn bằng nhôm, để tăng độ bền cơ
thường có sợi thép ở giữa thường được sử dụng truyền tải trong mạng hạ áp trên không
Mạng hạ áp trong phân xưởng có chiều dài truyền tải ngắn, công suất nhỏ,thời gian
làm việc ít Nếu tính chọn dây theo mật độ kinh tế sẽ gây lãng phí kim loại màu Vì vậy ta
quan tâm nhiều đến yếu tố kỹ thuật khi tiến hành chọn cáp Điều kiện kỹ thuật gồm:
§ Dòng phát nóng cho phép
§ Độ tổn thất điện áp cho phép
§ Độ bền nhiệt khi xuất hiện ngắn mạch
Ta tiến hành tính toán chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng vì dây trong phân
xưởng đi nhiều sợi, do đó có sự ảnh hưởng phát nóng giữa các dây Hơn nữa, trong phân xưởng thường sử dụng dây bọc, việc tính toán sao cho lớp cách điện không bị
Ilvmax: hư hỏng do nhiệt là rất cần thiết
Dòng điện cho phép của dây dẫn: Icp ³
k
I lv max Với: K: Hệ số điều chỉnh theo cách lắp đặt thực tế
Icp: Dòng phát nóng cực đại cho phép của dây dẫn.Dòng làm việc cực đại của thiết bị
Kiểm tra bằng hai điều kiện còn lại: độ tổn thất điện áp cho phép và độ bền nhiệt
khi xuất hiện ngắn mạch để đảm bảo độ sụt áp nằm trong giới hạn cho phép và dây dẫn
không bị hư hỏng khi xảy ra ngắn mạch
Ngoài ra còn kết hợp với chọn CB vì mạng điện trong phân xưởng được bảo vệ
bằng CB
Trang 35
3.2-2 Tính toán lựa chọn dây dẫn
Chọn cáp và dây dẫn do CADIVI sản suất cho mạng điện phân xưởng như sau: 1/ Từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính:
a Chọn cáp:
Từ trạm biến áp DT (Distribution Transformer) đến tủ phân phối chính MDB (Main Distribution Board): Đi dây cáp bọc PVC, đơn lõi, ruột đồng, gồm 3 dây Line và1 dây N Trong đó dây trung tính N có tiết diện chọn bằng ½ tiết diện dây Line Với phương thức đi dây trên không Khi tính toán ta tính cả điều kiện lắp đặt
Hệ số ảnh hưởng K = K4 ´ K5´ K6´ K7 ; (do trường hợp cáp chôn dưới đất)
K4 = 1 (Đi trong ống PVC)
K5 = 1
K6 = 1 (Đất khô)
K7 = 0,95 (Nhiệt độ đất 25 oC)
Þ K = 1 * 1 * 1 * 0,95 = 0,95 Dòng làm việc cực đại của dây dẫn là dòng định mức phía thứ cấp của máy biến áp khi đầy tải Vì thế, ta tính dòng làm việc cực đại theo công suất định mức của máy biến áp:
Dòng định mức của MCCB: IđmMCCB≥Ilvmax
Tra bảng thông số máy cắt của hãng Federal,ta chọn IđmMCCB = 630(A)
Dòng phát nóng cho phép (dòng phát nóng đi trong cáp mà thiết bị bảo vệ có khả năng bảo vệ): Icp = Kđt×IđmMCCB = 0,85 * 630 =535,5 (A)
Dòng phát nóng tính toán: 564( )
95,0
5,535
A K
I
I cptt = cp = =Chọn cáp của CADIVI:
Mỗi dây cho một pha: cáp CV 300, dịng điện phụ tải cho phép là 570 (A)
Chọn dây trung hoà có tiết diện bằng ½ tiết diện dây pha: cáp CV 150, dịng điện phụ tải cho phép là 334 (A)
Bảng thông số về dây điện lực CV:
Trang 36Cáp điện lực CV Ruột dẫn đồng nhiều sợi xoắn
Đường kính dây dẫn (mm)
Đường kính tổng (mm)
Dòng điện phụ tải cho phép(A)
b/ Kiểm tra sụt áp:
Khoảng cách từ trạm biến áp đến tủ phân phối là: l=20m= 0,02Km Với cáp điện lực CV, ruột dẫn bằng đồng nhiều sợi xoắn, cách điện bằng nhựa PVC, Cadivi sản xuất và dòng điện cho phép là 518A, số sợi / đường kính sợi (N/mm): 61/2.3 có tiết diện 250 mm2, chọn x0 = 0.08(W/km)
Điện trở và điện kháng của đường dây:
Þ DU < DUcp nên dây dẫn được chọn
2/ Từ tủ phân phối tới tủ động lực:
ttpx ttpx jQ
P +
20m
R + jX
Trang 37a Chọn cáp:
Từ tủ phân phối đến tủ động lực rẽ làm 4 nhánh Ba nhánh đi qua 3 tủ động lực, nhánh còn lại cung cấp điện cho mạng chiếu sáng (Ở đây ta chỉ chọn cáp cho mạng động lực) Ta đi dây cáp CVV 4 lõi, ruột đồng, cách điện PVC, gồm 3 dây Line, 1 dây N Với phương thức đi dây cáp trên máng cáp, máng được treo trên tường, máng cáp được làm bằng tôn cứng, các thanh đỡ cáp cách nhau 300 mm
Vì các nhánh có phương án lắp đặt dây giống nhau (đi trên máng cáp) nên hệ số K thể hiện sự ảnh hưởng của cách lắp đặt cũng giống nhau
Dòng định mức của MCCB: IđmMCCB≥Ilvmax
Tra bảng thông số máy cắt của hãng Federal,ta chọn IđmMCCB = 225(A)
Dòng phát nóng cho phép (dòng phát nóng đi trong cáp mà thiết bị bảo vệ có khả năng bảo vệ): Icp = Kr×IđmMCCB = 0,9 * 225=202,5 (A)
Dòng phát nóng tính toán: 297,8( )
68,0
5,202
A k
I
I cptt = cp = =Vậy ta chọn cáp CVV 185; số sợi /đường kính sợi là 37/2,52; dòng phụ tải cho phép 298 (A)
v Đối với nhóm 2:
)(1434003
10993
3 2
2
U
S I
Dòng định mức của MCCB: IđmMCCB≥Ilvmax
Tra bảng thông số máy cắt của hãng Federal,ta chọn IđmMCCB = 160(A)
Dòng phát nóng cho phép (dòng phát nóng đi trong cáp mà thiết bị bảo vệ có khả năng bảo vệ): Icp = Kr×IđmMCCB = 0,9 × 160=144 (A)
Dòng phát nóng tính toán: 212( )
68,0
144
A k
I
I cptt = cp = =Vậy ta chọn cáp CVV 120: số sợi /đường kính sợi là 19/2,8; dòng phụ tải cho phép 228 (A)
v Đối với nhóm3:
Trang 383 3
Dòng định mức của MCCB: IđmMCCB ≥ Ilvmax
Tra bảng thông số máy cắt của hãng Federal,ta chọn IđmMCCB = 160(A)
Dòng phát nóng cho phép (dòng phát nóng đi trong cáp mà thiết bị bảo vệ có khả năng bảo vệ): Icp = Kr×IđmMCCB = 0,9 *160=144 (A)
Dòng phát nóng tính toán: 212( )
68,0
144
A k
I
I cptt = cp = =Vậy ta chọn cáp CVV 120:số sợi /đường kính sợi là 19/2,8; dòng phụ tải cho phép 228 (A)
b Kiểm tra sụt áp:
v Số liệu của nhóm 1:
Khoảng cách từ trạm biến áp đến tủ phân phối là: l = 46m = 0,046Km
Vậy ta chọn cáp CVV 185; số sợi /đường kính sợi là 37/2,52; dòng phụ tải cho phép 298 (A), chọn x0 = 0,08(W/km)
Điện trở và điện kháng của đường dây:
F
5,
185
5,
Þ DU < DUcp nên dây dẫn được chọn
v Vì dây dẫn của nhóm 2 và nhóm 3 là giống nhau, nên ta chỉ cần kiểm tra sụt áp đối với nhóm có chiều dài dây dài hơn Vì vậy ta xét nhóm 3
ttpx ttpx jQ
P +
46m
R + jX 0
Trang 39Số liệu của nhóm 3: cáp CVV 120:số sợi /đường kính sợi là 19/2,8; dòng phụ tải cho phép 228 (A), chọn x0 = 0,08(W/km)
120
5,
Þ DU < DUcp nên dây dẫn được chọn
Vậy ta chọn cáp CVV như trên
3/ Từ tủ động lực đến các thiết bị
a Chọn cáp:
Từ các tủ động lực đến các thiết bị, máy móc: Đi dây cáp CVV 4 lõi, ruột đồng, cách điện PVC Với phương thức đi dây dây dẫn được đi trong ống PVC, đất khô, chôn sâu cách mặt đất 30 cm Riêng phần chiếu sáng, ta lắp đặt dây trên không để tiện sửa chữa và bảo trì
Ta tính dòng làm việc lớn nhất cho từng loại động cơ:
max 3 * *
max
Pdm I
I lv Icp
P +
49m
R + jX 0
Trang 40Dòng định mức của CB: IđmCB≥Ilvmax
Ta chọn CB cho 2 nhóm máy: Nhóm a (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11); nhóm b (8, 9)
v Xét nhóm a (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11) ta có Ilvmax = Ilvmax5 =21,6(A)
Hệ số ảnh hưởng K = K4 ´ K5´ K6´ K7 ; (do trường hợp cáp chôn dưới đất)
K4 = 1 (Đi trong ống PVC)
K5 = 0,51
K6 = 1 (Đất khô)
K7 = 0,95 (Nhiệt độ đất 25 oC)
Þ K = 1 * 0,51 * 1 * 0,95 = 0,5
Tra bảng thông số máy cắt của hãng Federal,ta chọn IđmCB = 25(A)
Dòng phát nóng cho phép (dòng phát nóng đi trong cáp mà thiết bị bảo vệ có khả năng bảo vệ): Icp = Kđt*IđmMCCB = 0,85 * 25 =21,25 (A)
Dòng phát nóng tính toán: 42,5( )
48,0
25,21
A K
I
I cptt = cp = =
Ta chọn cáp đồng hạ áp 4 lõi cách điện PVC của Cadivi, ruột dẫn bằng đồng nhiều sợi xoắn, loại CVV4x8
v Xét nhóm b (8,9), ta có Ilvmax = Ilvmax9= 27,2 (A)
Hệ số ảnh hưởng K = K4 * K5* K6* K7 ; (do trường hợp cáp chôn dưới đất)