Từ đó ta có thể biết được vị trí nào chịu momen lớn nhât, nhỏ nhất để kiểm tra bền, có các phương án thích hợp để tính toán và chọn sao cho chi tiết làm việc theo yêu cầu.. - Kích thước
Trang 1MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN HỌC
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ
I Bản thuyết minh
1 Lựa chọn động cơ điện và hộp giảm tốc dựa vào yêu cầu gì? Như thế nào?
- Dựa vào yêu cầu kinh tế và kỹ thuật Nếu chọn đ/c có số vòng quay lớn (rẻ hơn) nhưng khi đó tỉ số truyền sẽ lớn => chế tạo hgt tốn kém hơn Nếu số vòng quay nhỏ thì giá thành đắt hơn nên ta cần chọn đ/c phù hợp cả về kỹ thuật và kinh tế
2 Tại sao trong truyền động bánh răng trụ thường lấy bề rộng của bánh răng nhỏ lớn hơn bề rộng bánh răng lớn? Giải thích?
- Trong quá trình chế tạo và lắp đặt do sai số nên khi làm việc rất khó để 2 bánh răng ăn khớp hết bề rộng bánh răng (nếu cùng bề rộng) => không đủ bền Bề rộng bánh răng lớn lớn hơn bề rộng bánh răng nhỏ vì có đường kính lớn hơn nên tốn vật liệu hơn, thời gian gia công,…
3 Tại sao thường chọn vật liệu chế tạo vành bánh vít bằng hợp kim đồng thanh thiếc?
- Vì trong truyền động trục vít – bánh vít sinh bề mặt răng bánh vít trượt trên răng trục vít nên sinh nhiệt rất lớn Hợp kim đồng có hệ số ma sát nhỏ => sinh nhiệt ít hơn…
4 Tại sao chỉ chọn vật liệu chế tạo vành bánh vít bằng hợp kim đồng thanh thiếc?
- Vì hợp kim đồng tốn kém trong khi đó chỉ cần phần ăn khớp có ma sát nhỏ Và Mayo chịu xoắn mà hợp kim đồng thì chịu xoắn kém
Trang 25 Nếu chọn bước xích lớn thì sẽ sinh ra tiếng ồn khi làm việc Biện pháp làm để chọn được bước xích nhỏ hơn mà vẫn đảm bảo yêu cầu làm việc (N tt < N bảng ).
- Để chọn được bước xích nhỏ hơn mà vẫn đảm bảo yêu cầu làm việc (Ntt < Nbảng)
Ta có thể tăng số dãy xích lên VD: xích kép, 3 dãy xích,
6 Giải thích về biểu đồ momen?
- Biểu đồ momen thể hiện các lực, giá trị momen tác dụng lên vật liệu, chi tiết ta xét Từ đó ta có thể biết được vị trí nào chịu momen lớn nhât, nhỏ nhất để kiểm tra bền, có các phương án thích hợp để tính toán và chọn sao cho chi tiết làm việc theo yêu cầu
7 Tại sao trong biểu đồ momen có bước nhảy? (chỉ có trong vài trường hợp).
- Vì tại đó chịu tác dụng của các momen, các lực, các ngẫu lực theo nhiều phương
II Bản vẽ chi tiết: Giải thích về bản vẽ và kết cấu
- Bản vẽ chi tiết là tài liệu gồm hình biểu diễn chi tiết và những số liệu cần thiết để chế tạo và kiểm tra chi tiết
- Nội dung bản vẽ chi tiết bao gồm những phần sau đây:
Trang 3a, Hình biểu diễn: gồm các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt….nhằm thể hiện 1 cách rõ
ràng hình dạng, kết cấu của chi tiết
b, kích thước: bao gồm tất cả các kích thước thể hiện độ lớn của chi tiết, cần thiết cho
việc chế tạo và kiểm tra chi tiết sau khi chế tạo
c, Yêu cầu kĩ thuật: bao gồm các sai lệch giới hạn của kích thước, các sai lệch về hình
dạng và vị trí bề mặt, nhám bề mặt, yêu cầu về nhiệt luyện và các yêu cầu kỹ thuật khác thể hiện chất lượng chi tiết
d, Khung tên: bao gồm tên gọi chi tiết, vật liệu chế tạo chi tiết, tỉ lệ bản vẽ, ký hiệu
của bản vẽ, tên và chữ kí của những người có trách nhiệm đối với bản vẽ
1 Bản vẽ này có mang đi để làm bản vẽ chế tạo chi tiết thật được hay không? (gợi ý: trên bản vẽ chú ý ghi vật liệu chế tạo, độ cứng, số răng, số đầu mối trục vít…)
- Bản vẽ này có mang đi để làm bản vẽ chế tạo chi tiết thật được Vì nó thể hiện đầy đủ hình dạng, kích thước, các yêu cầu kĩ thuật của chi tiết để cho người thợ chế tạo ra chi tiết thật
2 Cách ghi đường kích thước trong bản vẽ chi tiết? giải thích các kích thước? Vị trí không gia công kí hiệu như thế nào?
- Kích thước trên bản vẽ chi tiết phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, nghĩa là đảm bảo chức năng làm việc của chi tiết và chức năng sử dụng của máy, đồng thời phải phù hợp với yêu cầu công nghệ, nghĩa là tạo điều kiện dễ dàng cho việc chế tạo
Trong các kích thước, có những kích thước không liên quan trực tiếp đến lắp ghép còn gọi là kích thước tự do có khoảng dung sai lớn
Những kích thước liên quan trực tiếp đến lắp ghép của các chi tiết đó là kích thước lắp ghép Sai lệch giới hạn của chúng quyết định tính chất lắp ghép, nghĩa là ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng làm việc của chi tiết và chức năng sử dụng của máy Các kích thước đó gọi là kích thước chức năng
Giá trị của các kích thước chức năng được tính toán theo độ bền, khối lượng…., còn sai lệch giới hạn của nó được xác định theo yêu cầu lắp ghép Yêu cầu lắp ghép
Trang 4được thể hiện bằng kích thước có độ hở hoặc độ dôi thường gọi là kích thước điều kiện Như vậy giữa kích thước chức năng và kích thước điều kiện có liên quan chặt chẽ với nhau.
Kích thước ghi trên bản vẽ chi tiết ghi theo chuỗi kích thước (là 1 vòng khép kín các kích thước của 1 hay 1 số chi tiết nối tiếp nhau tạo thành)
Mỗi 1 kích thước của chuỗi gọi là 1 khâu kích thước: Nếu các khâu của chuỗi phụ thuộc cùng 1 chi tiết, thì gọi là chuỗi kích thước chi tiết Nếu các khâu của chuỗi thuộc các chi tiết khác nhau lắp ghép trong 1 bộ phận máy, thì gọi là chuỗi kích thước lắp ghép
Khâu kích thước gồm: Khâu thành phần (kích thước của khâu do quá trình gia công quyết định và không phụ thuộc vào các khâu thành phần khác) và khâu khép kín (kích thước của khâu được xác định bởi các khâu thành phần, mỗi chuỗi kích thước chỉ có 1 khâu khép kín)
Khâu thành phần được chia ra: Khâu tăng (là khâu thành phần mà kích thước của
nó tăng sẽ làm tăng kích thước của khâu khép kín và ngược lại) và khâu giảm (là khâuthành phần mà kích thước của nó tăng sẽ làm giảm kích thước của khâu khép kín và ngược lại)
Trong chuỗi kích thước lắp ghép, khâu thành phần là kích thước chức năng còn khâu khép kín là kích thước điều kiện
- Các kích thước được ghi nối tiếp nhau trên 1 đường thẳng, nhưng không tạo thành 1 chuỗi khép kín
- Khi có 1 số kích thước cùng 1 hướng và xuất phát từ 1 chuẩn chung, thì dùng cách ghi song song
- Kích thước của mép vát 450 được ghi (độ dài x 450) , kích thước của mép vát khác 450 được ghi theo nguyên tắc chung về kích thước
- Khi ghi kích thước cho các phần tử giống nhau thì chỉ cần ghi kích thước cho 1 phần tử kèm theo số lượng phần tử đó
Trang 5- Khi ghi kích thước xác định khoảng cách cho các phần tử giống nhau và phân bốđều trên chi tiết thì ghi dưới dạng 1 tích số (VD: 15 x 10 = 150).
- Nếu có 1 loạt các kích thước liên tiếp nhau, cho phép ghi từ 1 chuẩn “0”
- Vị trí không gia công kí hiệu “”
3 Giải thích quy trình gia công chi tiết cụ thể?
4 Với trục dài (L>250mm) phải gia công như thế nào để đảm bảo đồng tâm?
- Với trục dài để đảm bảo đồng tâm thì cần phải chống tâm 2 đầu
5 Tại sao trên trục 2 rãnh then nên lấy cùng tiết diện và phay trên 1 đường sinh?
- Như vậy chỉ gá lắp dao và phôi 1 lần, sau đó di chuyển bàn gá phôi hay bàn xe dao chạy dọc đường sinh để phay => đảm bảo độ chính xác hơn Bớt thời gian gá lắp dao và phôi…
6 Tại sao tại vị trí có tiết diện thay đổi cần phải làm góc lượn hoặc vát mép? Bán kính góc lượn hay cạnh vát mép chọn như thế nào?
- Tại vị trí có tiết diện thay đổi sinh ra tập trung ứng suất, nên khi làm việc dễ dẫnđến bị phá hủy tại nơi đó, góc lượn hay vát mép làm cho tiết diện thay đổi từ từ tránh hiện tượng tập trung ứng suất Bán kính góc lượn hay cạnh vát mép chọn theo đường kính của chi tiết tại các vị trí tiết diện thay đổi và được tiêu chuẩn hóa (Tra bảng)
7 Gia công rãnh then trên trục? Dao phay gì?
- Đầu tiên dùng khoan khoan định vị 2 đầu trên rãnh then, tiếp theo dùng dao phay ngón phay rãnh đến hết
III Bản vẽ lắp: giải thích về bản vẽ
- Là bản vẽ thể hiện hình dạng, kết cấu, công dụng và nguyên tắc hoạt động của vậtlắp Bản vẽ lắp được lập trong giai đoạn lập tài liệu chế tạo Bảng vẽ lắp và bảng kê là tài liệu quan trọng, dùng để lắp và kiểm tra đơn vị lắp Nội dung của bản vẽ lắp gồm các hình biểu diễn, các kích thước, các số liệu và những chuẩn cần thiết cho việc lắp ráp và kiểm tra vật lắp
Trang 61 Các kích thước ghi trên bản vẽ lắp? giải thích từng kích thước và mục đích của chúng?
- Kích thước quy cách: là kích thước thể hiện tính năng, tác dụng hoặc khả năng làm việc của đơn vị lắp
- Kích thước lắp ráp: là kích thước thể hiện quan hệ lắp ráp giữa các chi tiết trong đơn vị lắp, bao gồm các kích thước của các bề mặt tiếp xúc, các kích thước xác định
vị trí tương đối giữa các chi tiết
- Kích thước lắp đặt: là kích thước thể hiện quan hệ đơn vị lắp với các bộ phận khác, thường là các kích thước của mặt bích, bệ máy…
- Kích thước khuôn khổ: là kích thước theo 3 chiều dài, rộng, cao của đơn vị lắp
- Kích thước giới hạn: là kích thước thể hiện phạm vi hoạt động của đơn vị lắp
2 Vật liệu chế tạo thân và nắp hộp giảm tốc Cách gia công chế tạo các mặt phẳng, lắp ghép, lỗ bu lông, lỗ đặt ổ….(thứ tự các nguyên công)?
- Vật liệu chế tạo thân và nắp hộp giảm tốc: gang xám
- Để gia công các mặt phẳng ta có thể dùng các phương pháp như bào, phay, xọc tùy vào từng điều kiện chi tiết cụ thể, tương tự để gia công lỗ ta có thể dùng khoan, dao phay ngón hay dao phay đĩa cũng tùy từng chi tiết Sau đó được đưa đi đánh bóng, gia công tinh để đạt được kích thước yêu cầu
Để gia công được, ta gá phôi lên bàn gá phôi, gá dao lên bàn xe dao rồi định các thông số cho máy, định các vị trí bắt đầu và kết thúc gia công Gia công từ thô đến tinh, gia công làm nhiều lần mỗi lần lấy đi 1 lượng nhỏ phoi Cần kiểm tra kích thước sau mỗi lần gia công để đưa vào gia công tiếp Gia công các kích thước từ lớn đến nhỏtrên cùng 1 chi tiết Sau khi gia công thô xong, ta đưa vào gia công tinh đến khi đạt yêu cầu thì kiểm tra lần cuối và đưa vào lắp ráp sử dụng
3.Tại sao lắp ghép nắp và thân hgt cần có chốt định vị? bố trí thế nào?
- Nắp và than hgt là 2 nửa tách rời nên khi lắp sẽ sinh ra sai lệch => làm việc kémhiệu quả Để lắp ráp đúng tâm không bị lệch người ta khoan 2 lỗ chốt định vị giữa nắp
Trang 7và thân hgt Sau khi đậy nắp, ta lắp 2 chốt định vị vào, sau đó là đến các bu long và các chi tiết khác 2 chốt định vị bố trí càng xa càng tốt.
4.Gân chịu lực trên thân và nắp hgt?
- Mặt chân đế mặc dầu đã làm dày hơn thành hộp, nhưng khi vận chuyển vẫn có thể làm đế bị gãy, hơn nữa do sự khác nhau về tiết diện phôi đúc có thể xảy ra những khuyết tật như rỗ khí, rạn nứt…Vì vậy để tăng độ cứng của đế và của vỏ hộp nên làm thêm các đường gân
5 Khi nào ở vị trí thay đổi tiết diện dùng góc lượn, khi nào dùng cạnh vát?
- Tại các vị trí có thay đổi tiết diện, xảy ra hiện tượng tập trung ứng suất hay để
dễ dàng trong việc lắp ghép người ta thường vát mép hay dùng góc lượn Vát mép dễ chế tạo hơn nhưng việc giảm tập trung ứng suất không bằng dùng góc lượn vì vậy thường dùng vát mép để dễ dàng lắp ghép các chi tiết hay sự thay đổi tiết diện nhỏ hoặc không thể dùng góc lượn Còn góc lượn tuy chế tạo khó khăn hơn vát mép nhưngtiết diện giảm dần nên tránh được tập trung ứng suất thường dùng tại các vị trí có tiết diện thay đổi lớn hay những chỗ quan trọng nới các chi tiết làm việc chịu tải trọng, momen
6 Tại sao đáy hgt phải có độ dốc?
- Đáy hộp giảm tốc phải có độ dốc từ 1÷20 Vì dầu bôi trơn và bụi bẩn sẽ được lấyhết ra ngoài thông qua nút tháo dầu, dễ dàng trong việc thay dầu bôi trơn
7 Đáy hgt cách chi tiết quay khoảng >=40mm để tránh khi làm việc làm khuấy động
dầu bôi trơn khiến các bụi bẩn không lắng được xuống đáy hgt
8 Bôi trơn hgt? yêu cầu?
- Để giảm mất mát công suất vì ma sát, giảm mài mòn răng, đảm bảo thoát nhiệt tốt và đề phòng các chi tiết máy bị han gỉ cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong hgt Việc chọn hợp lý loại dầu, độ nhớt và hệ thống bôi trơn sẽ làm tăng tuổi thọcủa các bộ truyền tức là nâng cao thời gian sử dụng máy
Trang 8- Tùy vào vận tốc, nhiệt độ… làm việc mà ta có thể chọn loại dầu, độ nhớt và hệ thống bôi trơn sao cho phù hợp Nếu dầu quá đặc thì cản trở chuyển động => tổn hao công suất, nếu dầu quá loãng thì khó tạo được màng dầu bôi trơn Hay nếu ta cho dầu bôi trơn ngập quá lớn bánh răng thì gây nên cản trở chuyển động gây tổn hao công suất, còn nếu quá ít dầu thì bánh răng không thể cuốn dầu lên để bôi trơn.
9 Các cách kiểm tra dầu bôi trơn? Mô tả?
- Để giảm mất mát công suất vì ma sát, giảm mài mòn răng, đảm bảo thoát nhiệt tốt và đề phòng các chi tiết máy bị han gỉ cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong hgt (các bánh răng được ngâm trong dầu) Chiều cao mức dầu trong hộp được kiểm tra qua thiết bị chỉ dầu Thiết bị chỉ dầu có nhiều dạng khác nhau:
Mắt chỉ dầu kính phẳng: Trên thành hgt tại chỗ có thể quan sát được mức dầu lớn nhất và thấp nhất người ta làm 1 lỗ rồi bắt chặt 1 nắp đậy, nhưng người ta dùng kính trong suốt trên đó có đánh dấu nơi dầu ở mức thấp nhất và cao nhất để từ bên ngoài hgt ta có thể kiểm tra xem mức dầu bôi trơn để có các phương án thích hợp Tại vị trí thiếu ánh sáng người ta có thể thay kính phẳng bằng kính khía rãnh để dễ quan sát hơn
Kiểu đèn ló có chụp kính: Công dụng tương tự mắt chỉ dầu kính phẳng nhưng thay
vì làm 1 lỗ to thông với bên trong hgt, người ta làm nhiều lỗ nhỏ để dầu chảy vào 1 khoang nhỏ chứa dầu được đậy bằng chụp kính và có thể quan sát được mức dầu tronghgt nhờ vào sự cân bằng chất lỏng (có lợi thế là khi dầu bên trong hgt có dao động không ảnh hưởng nhiều đến việc quan sát)
Ống chỉ dầu có kim loại bọc ngoài: Dầu được đưa ra ngoài hgt thông qua 1 ống dẫn dầu nhỏ và đưa đến thước chỉ dầu có ống kim loại bọc ngoài có thể quan sát được mức dầu lớn nhất và nhỏ nhất thông qua việc cân bằng chất lỏng giữa 2 bình thông nhau (Mức dầu trong hgt thể hiện ngay trên thước chỉ dầu)
Ống chỉ dầu có chụp bằng kính: cấu tạo tương tự ống chỉ dầu có kim loại bọc ngoài, nhưng thay bằng bọc kim loại người ta chụp bằng kính để dễ quan sát hơn
Trang 9Que thăm dầu: Được thể hiện mức dầu thông qua việc dầu bám dính trên chiều dài của que thăm dầu Cấu tạo que thăm dầu được trình bày trên các sách hướng dẫn thiết
kế truyền dộng cơ khí Trên que người ta có làm 1 vùng có độ nhám lớn (sần sùi) để khi đưa vào hgt kiểm tra dầu bôi trơn có thể bám dính trên bề mặt que thăm dầu (đó làvùng mà có thể kiểm tra được mức dầu cao nhất và thấp nhất) Trên que thăm dầu còn
có phần bù vì khi không kiểm tra que thăm dầu được nắp vào hgt thông qua ren, còn khi kiểm tra thì không cần xoáy ren và đoạn ren đó chính là đoạn bù trên que thăm dầu
10 Nút thông hơi?
- Khi làm việc, nhiệt độ trong hộp tăng lên Để giảm áp suất và điều hòa khoog khí bên trong và bên ngoài hộp, người ta dùng nút thông hơi Nút thông hơi thường được lắp trên nắp cửa thăm hoặc ở vị trí cao nhất của nắp hộp
11 cách tháo nắp và thân hgt?
- Sau 1 thời gian sử dụng, cần tháo hgt để thay thế chi tiết (VD: ổ lăn,….) nhưng
do thời gian dùng lâu nên dù có tháo hết bu long đai ốc trên mặt bích ra cũng khó nhấcđược nắp ra khỏi thân hộp Vì vậy người ta đã chết tạo vít nâng (khoan lỗ ren trên mặtbích của nắp hgt) được đặt cạch chốt định vị, khi không tháo được nắp hộp ta xoáy vít nâng khi mặt đáy của vít chạm vào mặt bích của thân hgt sẽ tách nắp với thân hgt Cầnđặt vít cạnh chốt định vị vì khi xoáy vít thì không làm cong chốt gây nên khó tháo
12 Nút xả dầu bôi trơn? Vị trí đặt nút xả? giải thích?
- Sau 1 thời gian làm việc, dầu bôi trơn chứa trong hộp bị bẩn (do bụi bặm và do hạt mài), hoặt bị biến chất, do đó cần phải thay dầu mới Để tháo dầu cũ, ở đáy hợp có
lỗ thóa dầu và dùng nút xả dầu để đóng mở lỗ xả dầu
13 Gá lắp các chi tiết trên trục? (đặc biệt vị trí lắp bánh răng với trục, ổ với trục…)
- Các chi tiết máy lắp trên trục như: Bánh răng, bánh đai, ổ lăn, cần được cố địnhchặt trên trục (trừ mối ghép di động) theo hai phương
Trang 10Cố định theo phương tiếp tuyến: Nhờ cố định ctm theo phương tiếp tuyến, chuyển động và lực (momen xoắn T) từ ctm được truyền sang trục hoặc ngược lại Thường dùng mối ghép then, then hoa hoặc ghép có độ dôi Chọn phương pháp nào để cố địnhchi tiết theo phương tiếp tuyến tùy thuộc vào trị số momen xoắn cần truyền, các yêu cầu về độ đồng tâm của chi tiết lắp trên trục cũng như tính chất sử dụng.
Cố định theo phương dọc trục: Để cố định chi tiết theo phương dọc trục có thể dùng: Vai trục, gờ trục, bạc chặn, mặt côn, bu lông và vòng đệm hãm, vòng hãm lò
xo, ghép có độ dôi hoặc then vát Chọn phương pháp nào cố định chi tiết theo phương pháp dọc trục phụ thuộc vào trị số của lực dọc trục và yêu cầu về các mặt khác
Vai trục có mặt định vị và góc lượn Trong mọi trường hợp cần phải đảm bảo chi tiết tì sát vào mặt định vị của vai trục Vì vậy, cần chú ý chế tạo bán kính góc lượn củavai trục nhỏ hơn bán kính góc lượn hoặc chiều dài phần vát của chi tiết lắp ghép
Gờ trục có thể làm liền với trục hoặc có thể thay bằng vòng kim loại lắp chặt trên trục Nếu gờ gây trở ngại cho việc tháo lắp chi tiết thì có thể thay vòng chặn bằng vít vào trục Nhưng trong trường hợp này vòng chặn không chịu được lực dọc trục lớn.Ghép bằng mặt côn cho phép độ đồng tâm cao và dùng trong trường hợp chịu tải
va đập, rung động, độ côn thường chọn 1/10 Cũng có thể dùng vít tì Trong trường hợp này, trên mayơ cần gia công lỗ bắt vít cà dùng vít bắt chặt vào trục
Bạc chặn dùng để cố định khoảng cách giữa hai chi tiết máy Cũng như vai trục, bạc chặn cần được tì sát vào mặt đầu của chi tiết
Đai ốc, vòng hãm kết hợp với ghép có độ dôi thường dùng để cố định vòng trong ổlăn lên trục, phương pháp này cũng dùng để cố định các chi tiết lắp trên đầu trục như bánh đai, đĩa xích
Then vát được dùng để cố định đồng thời chi tiết theo phương dọc trục và theo phương tiếp tuyến.Tuy có ưu điểm gọn nhẹ, nhưng mối ghép then vát gây nên độ lệch tâm của chi tiết lắp ghép, vì vậy phương pháp này chỉ dùng cho các mối ghép không quan trọng
Trang 11Khi dùng các phương pháp đã nêu trên chỉ cho phép cố định các chi tiết theo 1 chiều nhất định Muốn cố định cả hai phương, chiều trục nhất định phải phối hợp đồngthời các phương pháp đã nêu trên.
14 Vòng chặn dầu?
- Được lắp trên trục giữa bánh răng và ổ lăn, có tác dụng chắn không cho dầu bôi trơn bắn vào mỡ bôi trơn làm mất khả năng bôi trơn của mỡ bôi trơn (dầu bôi trơn sẽ hòa ta mỡ bôi trơn => mất t/d của mỡ bôi trơn) Và cũng có tác dụng chặn không cho bánh răng dịch chuyển dọc trục khi làm việc
15 Bôi trơn ổ lăn?
- Bôi trơn bộ phận ổ nhằm mục đích giảm mất mát ma sát giữa các chi tiết lăn chống mòn, tạo điều kiện thoát nhiệt tốt nhất, bảo vệ bề mặt làm việc của chi tiết không bị han gỉ, giảm tiếng ồn và bảo vệ ổ khỏi bụi bặm
- Việc chọn hợp lý loại dầu và cách bôi trơn sẽ làm tăng tuổi thọ của bộ phận ổ.Khi chọn chất bôi trơn cần dựa vào những điều kiện sau:- vận tốc vủa vòng quay, - tải trọng tác động, - nhiệt độ làm việc và đặc điểm của môi trường xung quanh
Chất bôi trơn thường dùng hiện nay là mỡ hoặc dầu
Dùng mỡ có những ưu điểm sau: Mỡ ít bị chảy ra ngoài (có thể dùng lót kín đơn giản); lấp kín khe hở của các chi tiết máy quay và ctm cố định, nhờ đó bảo vệ khỏi bụibặm; mỡ có thể dùng cho các bộ phận ổ làm việc lâu dài (khoảng 1 năm) chống mòn tốt, độ nhớt ít thay đổi khi nhiệt độ biến thiên
Tuy nhiên không nên dùng mỡ khi nhiệt độ làm việc cao quá hay thấp quá và khi vận tốc lớn
Dầu có độ ổn dịnh tốt hơn so với mỡ, có thể dùng khi vận tốc cao, nhiệt độ cao cũng như thấp, không cần tháo rời bộ phận máy khi thay dầu, điều kiện thoát nhiệt tốt hơn mỡ
Trong thực tế khi vận tốc vòng dưới 4÷5m/s đều có thể dùng mỡ hoặc dầu để bôi trơn ổ lăn