Slide văn 6 ếch ngồi đáy giếng _THCS Mường Mươn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về...
Trang 4- Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.
- Mượn chuyện về loài vật, đồ vật, con người để nói bóng,
nói gió, kín đáo chuyện con người.
- Khuyên nhủ, răn dạy bài học nào đó trong cuộc sống.
I Đọc – Tiếp xúc văn bản:
Nêu hiểu biết của em về Truyện Ngụ ngôn?
2 Đọc- kể:
Bài 10 – Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
(Truyện Ngụ ngôn)
Tiết 39: Đọc - Hiểu văn bản
1 Khái niệm Truyện Ngụ ngôn:
Trang 5giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.
Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.
Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và
Trang 71 Khái niệm Truyện Ngụ ngôn:
2 Đọc- kể:
3 Từ khó:
Giải thích từ dềnh
Trang 8Truyện được kể theo ngôi nào trong các ngôi sau đây?
I Đọc – Tiếp xúc văn bản:
1 Khái niệm Truyện Ngụ ngôn:
Tiết 39: Đọc - Hiểu văn bản
Đúng - click vào đây để tiếp tục
Sai - click vào đây để tiếp tục
A) Ngôi thứ nhất B) Ngôi thứ hai
Trang 91 Khái niệm Truyện Ngụ ngôn:
2 Đọc- kể:
3 Từ khó:
4 Cấu trúc văn bản:
- Ngôi kể: Ngôi thứ 3
Trang 10I Đọc – Tiếp xúc văn bản:
1 Khái niệm Truyện Ngụ ngôn:
+ Phần 1: từ đầu…chúa tể (Ếch ở trong giếng)
+ Phần 2: còn lại (Ếch ở ngoài giếng)
Bài 10 – Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
(Truyện Ngụ ngôn)
Tiết 39: Đọc - Hiểu văn bản
Trang 111 Khái niệm Truyện Ngụ ngôn:
2 Đọc- kể:
3 Từ khó:
4 Cấu trúc văn bản:
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Khi ếch ở trong giếng:
Trang 12Bạn chưa hoàn thành câu trả
lời.
Bạn chưa hoàn thành câu trả
lời.
- Ếch sống trong
Đúng - click vào đây để tiếp tục
Sai - click vào đây để tiếp tục Bạn đã trả lời sai.
Bạn phải trả lời câu hỏi trước
Trong truyện, ếch sống ở đâu?
I Đọc – Tiếp xúc văn bản:
1 Khái niệm Truyện Ngụ ngôn:
2 Đọc- kể:
3 Từ khó:
4 Cấu trúc văn bản:
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Khi ếch ở trong giếng:
Bài 10 – Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Trang 131 Khái niệm Truyện Ngụ ngôn:
- Ếch sống trong giếng
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Khi ếch ở trong giếng:
3 Từ khó:
2 Đọc- kể:
4 Cấu trúc văn bản:
Trang 14
Click vào đây để xem thêm về cái giếng
Trang 151 Khái niệm Truyện Ngụ ngôn:
- Ếch sống trong giếng
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Khi ếch ở trong giếng:
3 Từ khó:
2 Đọc- kể:
4 Cấu trúc văn bản:
Trang 16
Sống lâu ngày là sống trong một thời
gian dài, không có gì thay đổi Ếch sống
trong giếng lại ở đó lâu ngày chẳng đi đâu ra khỏi giếng bao giờ Mọi cảnh vật quanh ếch luôn như vậy, không có gì
thay đổi Không có ai đến cũng chẳng có
ai đi Khi ai đó sống lâu ngày ở một nơi
cố định thường tạo nên những thói quen không văn minh, tiến bộ; cách nhìn
nhận sẽ bị hạn chế Chính nơi sống và thời gian sống đó đã ảnh hưởng đến
tính cách của ếch
? Em hiểu thế nào là “ sống lâu ngày ”?
Trang 171 Khái niệm Truyện Ngụ ngôn:
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Khi ếch ở trong giếng:
- Ếch sống trong giếng
có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ”
Trang 18Đúng - click vào đây để tiếp tục
Bạn chưa hoàn thành câu trả
I Đọc – Tiếp xúc văn bản:
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Khi ếch ở trong giếng:
- Ếch sống trong giếng
Theo dõi câu văn: “Xung
quanh nó chỉ có vài con nhái,
cua, ốc bé nhỏ.”
Em có nhận xét gì về môi trường sống của ếch? Hãy trả lời câu hỏi bằng cách chọn một trong các đáp án
sau:
Bài 10 – Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
(Truyện Ngụ ngôn) Tiết 39: Đọc - Hiểu văn bản
-> Môi trường sống nhỏ hẹp
Chấp nhận Làm lại
A) Ếch sống trong môi trường rộng lớn B) Ếch sống trong môi trường khép kín C) Ếch sống trong môi trường nhỏ hẹp D) Ếch sống trong môi trường tự nhiên
Trang 19I Đọc – Tiếp xúc văn bản:
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Khi ếch ở trong giếng:
- Ếch sống trong giếng
-> Môi trường sống nhỏ hẹp
Trang 20I Đọc – Tiếp xúc văn bản:
2 Đọc- kể:
“Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm
vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ.”
Em cảm nhận như thế nào về tiếng kêu của ếch?
3 Từ khó:
4 Cấu trúc văn bản:
1 Khi ếch ở trong giếng:
- Ếch sống trong giếng
- Thói quen: kêu ồm ộp
Bài 10 – Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
(Truyện Ngụ ngôn)
Tiết 39: Đọc - Hiểu văn bản
1 Khái niệm Truyện Ngụ ngôn:
II Đọc – Hiểu văn bản:
-> Môi trường sống nhỏ hẹp
Chi tiết nào cho thấy thói quen của ếch khi ở trong giếng?
=> NT: từ tượng thanh
Trang 213 Từ khó:
4 Cấu trúc văn bản:
II Đọc – Hiểu văn bản:
- Ếch sống trong giếng-> môi trường
sống nhỏ hẹp
- Thói quen: kêu ồm ộp
nhái, cua, ốc bé nhỏ Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.”
- Tưởng bầu trời bé bằng cái vung
1 Khi ếch ở trong giếng:
->Tầm nhìn: cạn hẹp; suy nghĩ: tự cho
mình tài giỏi
Trang 22Với mỗi hình ảnh dưới đây(cột 1), em liên tưởng tới những gì (cột 2)?
1 Môi trường sống nhỏ, hẹp, tù túng.
2 Ám chỉ những người nhỏ bé, bình thường
không có quyền lực gì trong xã hội có
3 Tượng trưng cho môi trường rộng lớn,
bao la, luôn có sự thay đổi
Sai - click vào đây để tiếp tục Bạn đã trả lời sai.
Bạn chưa hoàn thành câu trả
lời.
Bạn chưa hoàn thành câu trả
lời Bạn phải trả lời câu hỏi trước Bạn phải trả lời câu hỏi trước khi tiếp tục khi tiếp tục
4 Những người sống lâu ngày ở một nơi nhỏ
bé lại tưởng mình tài giỏi nên huênh hoang, ngạo mạn, kiêu căng
Bạn đã trả lời đúng!
Đúng - click vào đây để tiếp tục Chấp nhận Làm lại
Trang 233 Từ khó:
4 Cấu trúc văn bản:
II Đọc – Hiểu văn bản:
- Ếch sống trong giếng-> môi trường
sống nhỏ hẹp
- Thói quen: kêu ồm ộp
- Tưởng bầu trời bé bằng cái vung
->Tầm nhìn: cạn hẹp; Suy nghĩ: tự
cho mình tài giỏi
?Từ tính cách của ếch, các tác giả dân gian muốn ám chỉ đến những người có tính cách như thế nào trong xã hội?
1 Khi ếch ở trong giếng:
Trang 24I Đọc – Tiếp xúc văn bản:
1 Khái niệm Truyện Ngụ ngôn:
2 Đọc- kể:
3 Từ khó:
4 Cấu trúc văn bản:
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Khi ếch ở trong giếng:
Bài 10 – Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
(Truyện Ngụ ngôn) Tiết 39: Đọc - Hiểu văn bản
cách
nói bóng gió, giọng hài hước, cách kể
chuyện ngắn gọn => Phê phán
những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại
huênh hoang, kiêu ngạo
Qua tìm hiểu phần 1, em có nhận xét gì về cách kể chuyện và cho biết hình ảnh ếch trong giếng hiện lên qua những nghệ thuật nào? Tác giả muốn phê phán những người như thế nào?
=> NT: từ tượng thanh, ẩn dụ,
Trang 252 Đọc- kể:
3 Từ khó:
4 Cấu trúc văn bản:
II Đọc – Hiểu văn bản: Hình ảnh này thể hiện chi tiết nào? Chi tiết
cho thấy nguyên nhân nào khiến ếch ra
ngoài?
=> NT: từ tượng thanh,ẩn dụ, cách nói
bóng gió, giọng hài hước, cách kể
chuyện ngắn gọn => Phê phán những
kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh
hoang, kiêu ngạo
1 Khi ếch ở trong giếng:
Trang 26I Đọc – Tiếp xúc văn bản:
2 Đọc- kể:
3 Từ khó:
4 Cấu trúc văn bản:
II Đọc – Hiểu văn bản:
Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.
2 Khi ếch ở ngoài giếng:
Bài 10 – Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
(Truyện Ngụ ngôn) Tiết 39: Đọc - Hiểu văn bản
- Mưa to…ếch ra ngoài.-> khách quan
-> Môi trường sống: rộng lớn
=> NT: từ tượng thanh,ẩn dụ, cách nói
bóng gió, giọng hài hước, cách kể chuyện
ngắn gọn => Phê phán những kẻ hiểu biết
cạn hẹp mà lại huênh hoang, kiêu ngạo
1 Khái niệm Truyện Ngụ ngôn:
1 Khi ếch ở trong giếng:
Trang 27nơi và cất tiếng kêu ồm ộp Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp”.
2 Khi ếch ở ngoài giếng:
- Hành động: đi lại, kêu ồm ộp, nhìn
-> Môi trường sống: rộng lớn
- Mưa to…ếch ra ngoài -> khách quan
1 Khi ếch ở trong giếng:
=> NT: từ tượng thanh,ẩn dụ, cách nói
bóng gió, giọng hài hước, cách kể chuyện
ngắn gọn => Phê phán những kẻ hiểu biết
cạn hẹp mà lại huênh hoang, kiêu ngạo
Trang 28I Đọc – Tiếp xúc văn bản:
Bài 10 – Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Khi ếch ở trong giếng:
(Truyện Ngụ ngôn)
Tiết 39: Đọc - Hiểu văn bản
-> NT: cách kể chuyện ngắn gọn, pha
chút hài hước Sử dụng nhiều hình ảnh
ẩn dụ => phê phán những người hiểu
biết cạn hẹp lại huênh hoang, kiêu
ngạo
2 Khi ếch ở ngoài giếng:
- Hành động: đi lại, kêu ồm ộp, nhìn
bầu trời
- Thái độ: Nghênh ngang, nhâng nháo,
chả thèm để ý đến người xung quanh
=> Từ láy, từ tượng hình, từ tượng thanh
I Đọc – Tiếp xúc văn bản:
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Khi ếch ở trong giếng:
- Mưa to…ếch ra ngoài -> khách quan
-> Môi trường sống: rộng lớn
Trang 29thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp”.
2 Khi ếch ở ngoài giếng:
- Mưa to…ếch ra ngoài -> môi trường sống
rộng lớn
- Hành động: đi lại, kêu ồm ộp, nhìn bầu
trời
- Thái độ: nghênh ngang, nhâng nháo chả
thèm để ý đến người xung quanh
-> NT: cách kể chuyện ngắn gọn, pha chút
hài hước Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ =>
phê phán những người hiểu biết cạn hẹp lại
huênh hoang, kiêu ngạo
1 Khi ếch ở trong giếng:
Trang 30Chính thái độ nào đã gây nên cái chết của ếch?
Đúng - click vào đây để tiếp tục Sai - click vào đây để tiếp tục
Bạn đã trả lời đúng! Bạn đã trả lời sai.
Bạn chưa hoàn thành câu trả
Bài 10 – Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
I Đọc – Tiếp xúc văn bản:
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Khi ếch ở trong giếng:
-> NT: cách kể chuyện ngắn gọn, pha chút
hài hước Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ =>
phê phán những người hiểu biết cạn hẹp lại
huênh hoang, kiêu ngạo
2 Khi ếch ở ngoài giếng:
- Mưa to…ếch ra ngoài -> môi trường sống
rộng lớn
- Hành động: đi lại, kêu ồm ộp, nhìn bầu
trời
- Thái độ: Nghênh ngang, nhâng nháo, chả
thèm để ý đến người xung quanh
- Kết cục: chết
=> Từ láy, từ tượng hình, từ tượng thanh
Tiết 39: Đọc - Hiểu văn bản
(Truyện Ngụ ngôn)
Trang 312 Khi ếch ở ngoài giếng:
- Hành động: đi lại, kêu ồm ộp, nhìn
bầu trời
trong truyện giúp em liên tưởng đến những người như thế nào?
-> NT: cách kể chuyện ngắn gọn, pha chút
hài hước Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ =>
phê phán những người hiểu biết cạn hẹp lại
huênh hoang, kiêu ngạo
1 Khi ếch ở trong giếng:
- Mưa to…ếch ra ngoài -> môi trường sống
rộng lớn
Trang 32Trong giếng Ngoài giếng
Không gian sống chật hẹp
Mối quan hệ hạn chế
Thái độ huênh hoang, kiêu ngạo
Kết quả: hiểu biết cạn hẹp
Không gian sống rộng lớn
Mối quan hệ mở rộng
Thái độ huênh hoang, kiêu ngạo
Kết quả: bị giẫm bẹp
Môi trường sống của ếch
Trang 33-> NT: cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng từ
ngữ giàu hình ảnh, âm thanh, nghệ thuật đối
lập, nhân hóa => những kẻ chủ quan, kiêu
ngạo có kết cục đáng buồn
2 Khi ếch ở ngoài giếng:
? Theo em, cách kể chuyện của đoạn văn thứ 2 có gì độc đáo?
? Đoạn truyện có dụng ý gì?
1 Khi ếch ở trong giếng:
-> NT: cách kể chuyện ngắn gọn, pha chút
hài hước Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ =>
phê phán những người hiểu biết cạn hẹp lại
huênh hoang, kiêu ngạo
Trang 34I Đọc – Tiếp xúc văn bản:
Bài 10 – Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
II Đọc – Hiểu văn bản:
-> NT: cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng từ
ngữ giàu hình ảnh, âm thanh, nghệ thuật đối
lập, nhân hóa => những kẻ chủ quan, kiêu
ngạo có kết cục đáng buồn
2 Khi ếch ở ngoài giếng:
(Truyện Ngụ ngôn)
Tiết 39: Đọc - Hiểu văn bản
1 Khi ếch ở trong giếng:
III Tổng kết:
-> NT: cách kể chuyện ngắn gọn, pha chút
hài hước Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ =>
phê phán những người hiểu biết cạn hẹp lại
huênh hoang, kiêu ngạo
1 Nghệ thuật: cách kể chuyện ngắn
gọn, hấp dẫn, pha chút hài hước; cách sử
dụng từ ngữ giàu hình ảnh, âm thanh;
nghệ thuật ẩn dụ, đối lập
Trang 351 Khi ếch ở trong giếng: * Ý nghĩa truyện:
- Truyện phê phán những người có hiểu biết cạn hẹp nhưng lại huênh hoang, ngạo mạn, tự cho mình tài giỏi
- Khuyên nhủ con người cần có nhìn nhận, hành động, thái độ đúng đắn dù ở môi trường nào, không được chủ quan kiêu ngạo dù ở bất cứ hoàn cảnh nào
IV Luyện tập:
1 Bài tập 1:
2 Khi ếch ở ngoài giếng:
-> NT: cách kể chuyện ngắn gọn, pha chút
hài hước Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ =>
phê phán những người hiểu biết cạn hẹp lại
huênh hoang, kiêu ngạo
-> NT: cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng từ
ngữ giàu hình ảnh, âm thanh, nghệ thuật đối
lập, nhân hóa => những kẻ chủ quan, kiêu
ngạo có kết cục đáng buồn
Trang 36Bài tập 1: Chỉ ra hai câu trong văn bản em cho là quan trọng nhất thể hiện nội dung, ý nghĩa
Trang 371 Nói bóng gió, kín đáo chuyện con người.
2 Là loài vật, đồ vật hoặc chính con người.
3 Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.
4 Nhằm khuyên nhủ, răn dạy con người bài
học nào đó trong cuộc sống
3 Hình thức
2 Đối tượng
1 ND phản ánh
4 Mục đích
Trang 38Hướng dẫn học ở nhà:
Viết đoạn văn 7 – 10 câu nêu cảm nghĩ về truyện “Ếch ngồi đáy giếng”.
Chuẩn bị văn bản: “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”
Trang 39Tài liệu tham khảo:
-Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ Văn 6 – Nhà xuất bản Giáo
dục
-Thư viện bài giảng điện tử trên nền Google
Trang 41dùng đặc biệt là trong các dịp lễ tết hàng năm; giếng còn có ý nghĩa về mặt tâm
linh, phong thủy nên giếng làng thường được cả làng chọn vị trí để đào Sau này theo nhu cầu sinh hoạt của mỗi nhà mà giếng được đào ở từng gia đình Cuộc sống ngày càng phát triển làm cho nguồn nước ngầm không còn được sạch sẽ như
trước kia nên người ta xây dựng nên hệ thống nước điện qua máy lọc Vì thế ở các thành phố, đô thị lớn ngày nay chuyển sang dùng nước máy thay cho nước giếng Chỉ có những vùng trung du hoặc thung lũng mới dùng giếng để lấy nước Hoặc ở những vùng trồng hoa màu, giếng cũng được đào để lấy nước tưới rau Còn ở
những vùng núi thường khó đào giếng vì nhiều đất đá, lại ở trên cao nên đào phải thật sâu mới đến mạch nước ngầm Nên ở đây người ta thường dùng nước suối
Trang 42Cái giếng
Ngõ ngay thăm thẳm tới nhà ông
Giếng tót thanh thơi rất lạ lùng
Cầu trắng phau phau hai ván ghép
Nước trong leo lẻo một dòng thông
Cỏ gà lún phún leo quanh mép
Cá diếc le te lội giữa dòng
Giếng ấy thanh tân ai đã biết
Em múc trao anh gàu nước mát Mặt nước hoà đôi bóng chúng mình Cái giếng đầu làng của bà con Nước trong như lọc, vị thơm ngon Nơi hàng ngày hẹn hò gặp gỡ
Câu chuyện làm ăn chuyện xóm thôn Cái giếng đầu làng của người bốn phương
Lau giọt mồ hôi dừng bên đường Uống ngụm nước đựng trong lòng nón Nghe thấm tràn tình nghĩa quê hương Cái giếng đầu làng Cái giếng đầu làng
Em như kỉ niệm, trong như ngọc Một mảnh lòng tôi ở miền Nam
- Bọn giặc Mỹ rải đầy thuốc độc!
Tế Hanh
Bấm dừng lại để đọc
Trang 44Có nhiều nơi, cùng một làng mà có nhiều người con gái đẹp nước da trắng ngần, các xóm khác lại không Người ta đồn rằng, do ăn nước xóm nên có nước da đẹp Hay nhiều người mắt toét hoặc trẻ con bụng ỏng đít beo (dạng suy dinh dưỡng), các
cụ cũng đổ tại nước giếng đấy thôi Còn có hiện tượng cùng một làng, mà hai xóm
kề nhau lại có tiếng nói, âm sắc nặng nhẹ khác nhau Người ta cũng cho rằng tại nước giếng đó mà Chẳng rõ thực hư thế nào, xem ra nước giếng thật hết sức quan trọng, liên quan nhiều đến sức khỏe và tâm linh của con người
Do nước giếng làng quan trọng và quý giá như vậy, nên ngày xưa, khi chưa có
nguồn nước máy, ít có phương tiện dự trữ nước mưa, nhiều làng ở xa sông suối, nước ăn uống chủ yếu nhờ vào nước giếng Do vậy, mọi người phải có ý thức sử dụng nước giếng tiết kiệm Người ta không thể dùng nước giếng để tắm, giặt, rửa ráy… những việc đó đã có nước đồng, nước sông, nước ao hồ Chẳng ai bảo ai, từ trẻ con đến người lớn, ai cũng không dám xuống giếng rửa chân tay, mặt mũi, dụng
cụ lao động; muốn dùng phải múc nước giếng ra xa Hơn nữa, nước giếng cũng là nguồn nước chính dùng trong việc thờ cúng tổ tiên, thần thánh, nên việc giữ cho
nước giếng luôn trong sạch trở thành trách nhiệm của mọi cá nhân và cả cộng đồng Nhiều làng có ghi những điều khoản bảo vệ giếng trong hương ước Đây cũng là nếp sống văn hóa bao quanh giếng của một làng cụ thể Nhất là khi hạn hán, nước giếng có làng trơ đáy, dân phải chạy vạy sang làng khác xin nước Hay khi trái gió trở trời, nước một số giếng vẩn đục, đổi màu… nhiều cư dân ở đó đã lý giải theo kiểu thần thánh hóa sự vật, thế nên mới có câu chuyện về những thần giếng hay giếng làng có ma
Bấm dừng lại để đọc