Sử dụng các lý thuyết về không gian vector để cải thiện chất lượng điều khiển của bộ nghịch lưu như giảm thiểu điện áp common mode, hay cân bằng áp tụ DC Link trong mô hình Neutral Point
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO VIỆT-PHÁP
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ -o0o -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
BỘ BIẾN ĐỔI AC-DC-AC
3 BẬC
GVHD : TS NGUYỄN VĂN NHỜø
SVTH : ĐẶNG TRẦN THÁI
MSSV : P0110008
TP HỒ CHÍ MINH, 06/2006
Trang 2
Trang 3
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các Thầy Cô Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy em trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy, Tiến Sĩ Nguyễn Văn Nhờ Người đã tận tình hướng dẫn và giúp đở em trong quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cám ơn bạn bè, các đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động viên, hỗ trợ em trong suốt khóa học và thời gian làm luận văn này
Đặng Trần Thái
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong nội dung luận văn tốt nghiệp, lý thuyết về bộ nghịch lưu ba bậc và các phương pháp điều chế được nghiên cứu Trong đó phương pháp chủ yếu được áp dụng xuyên suốt luận văn là Space vector modulation Sử dụng các lý thuyết về không gian vector để cải thiện chất lượng điều khiển của bộ nghịch lưu như giảm thiểu điện áp common mode, hay cân bằng áp tụ DC Link trong mô hình Neutral Point Clamped three level inverter Đồng thời so sánh với các phương pháp điều chế khác
Lý thuyết về bộ chỉnh lưu cũng được đề cập, đề cập các mô hình chỉnh lưu để cải thiện các chỉ tiêu chất lượng như ổn định áp DC đầu ra, giảm độ méo dạng dòng điện nguồn, tăng định mức công suất linh kiện để áp dụng cho các ứng dụng công suất lớn
Cuối cùng là nêu một số sản phẩm biến tần thực tế của các tập đoàn lớn như ABB, Siemens vv
Trang 6Đề mục Trang
Trang bìa i
Nhiệm vụ luận văn Lời cảm ơn ii
Lời nói đầu iii
Mục lục iv
CHƯONG I: GIỚI THIỆU 1 Giới thiệu bộ nghịch lưu 3 bậc 1
2 Cascade multilevel inverter 1
3 Capacitor clamped mutilevel inverter 3
4 Neutral Point clamped multilevel inverter 4
5 Các phương pháp điều khiển bộ nghịch lưu đa bậc 5
a) Phương pháp SinPWM 5
b) Switching frequency optimal PWM method - SFO PWM 9
c) Space vector modulation method (SVM) 11
6 Các vấn đề nghiên cứu trong phạm vi đồ án 16
CHƯƠNG II: BỘ CHỈNH LƯU 1 Giới thiệu 19
2 Bộ chỉnh lưu cầu 3 pha 19
3 Bộ chỉnh lưu 12 xung 24
CHƯƠNG III: VẤN ĐỀ CÂN BẰNG ÁP TỤ 1 Mô tả vấn đề 27
2 Phương pháp Space vector modulation 30
A) Phương pháp không gian vector cổ điển 32
B) Phương pháp vector ảo 45
CHƯƠNG IV: VẤN ĐỀ COMMON MODE VOLTAGE 1 Giới thiệu 56
2 Phương pháp Không gian vector 58
a) Phương pháp triệt bỏ hoàn toàn Common mode voltage 60
b) Phương pháp triệt bỏ một phần Common mode voltage 64
Trang 7CHƯƠNG V : BỘ BIẾN ĐỔI AC-DC-AC 3 BẬC
1 Aùp dụng phương pháp cân bằng áp tụ bằng vector ảo 70
a) Dùng bộ chỉnh lưu 6 xung 70
b) Dùng chỉnh lưu 12 xung 72
2 Áp dụng phương pháp giảm Common mode voltage 74
a) Dùng bộ chỉnh lưu 6 xung 74
b) Dùng chỉnh lưu 12 xung 76
3 Các sản phẩm thực tế 77
a) Dãy sản phẩm SIMOVERT MV của Siemens 77
b) Dãy sản phẩm Dura Bilt5 MV của Toshiba-GE 79
c) Dãy sản phẩm ACS 6000 của ABB 81
Tài liệu tham khảo 82
Phụ lục 83
Trang 8SVTH: Đặng Trần Thái Trang 1
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU
1 GIỚI THIỆU BỘ NGHỊCH LƯU 3 BẬC
Các bộ điều khiển tốc độ động cơ hiện nay đã áp dụng cho dải rất rộng
các ứng dụng với hiệu suất cao như máy nghiền, bơm, quạt vv Rất nhiều các
ứng dụng này cần sử dụng các động cơ trung áp bởi dòng định mức thấp, đặc
biệt là các ứng dụng công suất trung bình và lớn Với bộ biến tần 2 bậc cổ điển
tuy có rất nhiều sự phát triển và có nhiều ưu điểm như điều khiển đơn giản, kích
cỡ nhỏ gọn chỉ phù hợp với các ứng dụng công suất thấp Hơn nữa, dạng sóng
điện áp đầu ra bộ nghịch lưu 2 bậc có các thành phần hài bậc cao khá lớn Để
cải thiện chất lượng dạng sóng đầu ra hơn nữa, bộ nghịch lưu 3 bậc được áp
dụng Với các ưu điểm nổi bật như giảm định mức dv/dt trên từng linh kiện làm
tăng công suất của bộ biến tần, dạng sóng đầu ra được cải thiện rất nhiều Hiện
nay đây là mô hình phổ biến cho các bộ biến tần công suất lớn điều khiển động
cơ điện không đồng bộ với mức điện áp trung thế (Medium Voltage) Tuy vậy
với bộ nghịch lưu 3 bậc có những vấn đề riêng của nó:
-Sự phức tạp của các giản thuật điều khiển
-Sự mất cân bằng áp tụ DC-Link trong bộ nghịch lưu dạng diode
kẹp(NPC)
-Vấn đề điện áp Common mode và cách giảm thiểu loại điện áp này
vv
Khái niệm bộ nghịch lưu đa bậc thể hiện đến sự đa mức điện thế giữa 1
điểm trên pha tải đến 1 điểm chuẩn trên mạch DC-Link (điểm 0)
Hiện nay có một số loại bộ nghịch lưu 3 bậc nói riêng và đa bậc nói
chung như sau:
- Nghịch lưu dạng diode kẹp( Neutral point clamped multilevel inverter –
NPC)
-Nghịch lưu đa bậc dạng Cascade (Cascade multilevel inverter)
-Nghịch lưu đa bậc dạng Flying capacitor
-Một sốâ dạng tổ hợp của các loại trên và không được xem xét trong
phạm vi luận án này
2 CASCADE MULTILEVEL INVERTER
Cấu hình bộ nghịch lưu đa bậc dạng cascade xuất hiện lần đầu vào năm
1975 ,sử dụng các nguồn DC riêng, gồm nhiều bộ nghịch lưu cầu một pha ghép
nối tiếp
Trang 9SVTH: Đặng Trần Thái Trang 2
Hình 1.1 Bộ nghịch lưu cầu 1 pha
Sử dụng quy tắc kích đối nghịch cho từng cặp S1-S4 và S2-S3 Mỗi một
bộ nghịch lưu áp cầu 1 pha tạo ra điện áp đầu ra 3 mức –U, 0, U Với sự kết hợp
n bộ nghịch lưu cầu 1 pha trên 1 nhánh tải tạo nên điện áp đầu ra có
- n mức điện áp dương ( U, 2U, nU)
-n mức điện áp âm (-U,-2U, –nU)
Và như thế sẽ tạo ra 2n+1 mức điện áp và tạo ra bộ nghịch lưu 2n+1 bậc
Hình 1.3 Sơ đồ bộ nghịch lưu cascade 5 bậc 1 nhánh tải và dạng điện áp Pha- Tâm nguồn DC (điểm 0)
Ví dụ một bộ nghịch lưu 5 bậc dạng cascade với 2 bộ nghịch lưu cầu 1 pha mắc
nối tiếp Như trên hình ta thấy điện áp giữa điểm pha a với điểm 0 có 5 bậc
Ưu điểm của hệ thống là:
- Dễ dàng thiết kế thành các modul lắp ráp dễ dàng tăng số bậc lên
-Mỗi modul gồm 1 nguồn DC, một tụ lọc và 1 mạch cầu 1 pha H-Bridge
-Đối với hệ thống cung cấp AC, các cầu diode chỉnh lưu đóng vai trò là
mạch cầu đa xung làm giảm méo dạng dòng điện cho nguồn cung cấp
-Dạng sóng đầu ra có thành phần hài rất thấp mặc cho tần sô đóng ngắt
khoá là thấp
Trang 10SVTH: Đặng Trần Thái Trang 3
Nhược điểm chính của hệ thống này là khi không sử dụng các nguồn DC độc
lập mà sử dụng các máy biến thế Ví dụ với một bộ nghịch lưu 5 bậc dạng
cascade sẽ cần tới 1 máy biến áp 1 đầu vào 2 đầu ra tổng cộng 3 pha sẽ là 6
đầu ra (secondaries) Như vậy sẽ tăng kích thước và giá thành lên rất nhiều
chưa kể tới tổn hao máy biến áp
3 CAPACITOR CLAMPED MULTILEVEL INVERTER
Hình 1.4 Sơ đồ một nhánh tải của mô hình capacitor clamped multilevel inverter
Với sơ đồ 3 bậc, các mức điện áp đạt được như sau:
VAN = VDC/2 khi s1=s2=1
VAN =-VDC /2 khi s3=s4=1 Tụ C1 nạp điện khi cặp (s1,s4) được bật( =1) và xả điện khi s2=s3=1
Quá trình nạp xả được cân bằng khi có sự chọn lựa hợp lý các tổ hợp trạng thái
có mức điện áp 0 Sự phân tích ở các bậc cao hơn là khá phức tạp
Ưu điểm của mô hình này là:
-Sắp xếp đơn giản, kết cấu thành từng khối -Cân bằng áp tụ dễ dàng hơn
Nhược điểm :
-Giải thuật điều khiển PWM phức tạp -Có số lượng tụ lớn
Trang 11SVTH: Đặng Trần Thái Trang 4
4 NEUTRAL POINT CLAMPED INVERTER (NPC)
Hình1.5 Mô hình bộ nghịch lưu Diode clamped multilevel inverter
Trên sơ đồ là bộ nghịch lưu NPC 3 bậc Điện áp trên mỗi tụ bằng ½ điện
áp nguồn DC Mỗi điểm trên pha a, b, c có thể được nối với các điểm p, o, n
theo các sơ đồ đóng ngắt khác nhau của các khoá bán dẫn
Các mức điện áp pha a có thể đạt được như sau:
Theo tính toán các giá trị điện áp đặt lên các diode bên trong sẽ cao hơn
so với các diode khác, nhất là với các mô hình NPC bậc cao hơn, điều này là
một nhược điểm của sơ đồ NPC
Trang 12SVTH: Đặng Trần Thái Trang 5
Do mất đối xứng thời gian nạp xả tụ mà điện áp trên các tụ trở nên mất
cân bằng Vấn đề này được nghiên cứu kỹ hơn ở chương III
Các ưu điểm chính của mô hình này là:
-Giảm thành phần sóng hài -Giảm dv/dt (bằng nửa so với bộ nghịch lưu 2 bậc)
-Vấn đề cân bằng áp tụ DC link
5 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN BỘ NGHỊCH LƯU ĐA BẬC
Có nhiều phương pháp điều khiển được chia thành 2 loại chính như sau:
-Điều khiển đóng ngắt khoá theo với tần số của sóng điều chế Bao gồm:
+Phương pháp điều rộng +Phương pháp điều biên six-step áp dụng cho NPC và cascade multilevel inverter Cần nguồn DC điều khiển được để thay đổi biên độ
+ Phương pháp điều chế độ rộng xung tối ưu SHE (Selective harmonics elimination)
-Điều khiển đóng ngắt khoá ở tần số cao
+Điều chế độ rộng xung dựa sóng mang (Carrier based PWM) bao gồm SinPWM, Modified SinPWM như SFO PWM, vv
+Điều chế không gian vector - Space vector modulation Trong phạm vi đề tài này chỉ nghiên cứu phương pháp SinPWM, SFO
PWM, để so sánh với phương pháp chính sử dụng trong đề tài là điều chế không
gian vector (SVM)
a) Phương pháp SinPWM
Phương pháp này sử dụng sóng điều chế dạng sin để so sánh với các sóng
mang dạng tam giác tạo giản đồ kích đóng cho linh kiện Với bộ nghịch lưu m
bậc sẽ sử dụng m-1 sóng mang cùng tần số f c , cùng biên độ A c Sóng điều chế
có biên độ Am, tần số fm
Sử dụng sóng mang tần số cao sẽ làm cho các sóng hài tập trung xung
quanh ở các tần số cao f = k.fc Tuy nhiên sẽ phát sinh tổn hao do đóng ngắt tần
số cao của linh kiện
Sóng điều chế urx (x=a,b,c) mang thông tin biên độ và tần số của hài điện
áp cơ bản đầu ra
Các dạng sóng mang thường dùng là:
-APOD : 2 sóng mang kề cận liên tiếp nhau sẽ bị dịch đi 1800
Trang 13SVTH: Đặng Trần Thái Trang 6
-POD : Bố trí đối xứng qua trục, các sóng mang nằm trên trục sẽ cùng pha nhau, ngược lại các sóng mang nằm dưới trục 0 sẽ bị dịch đi 1800
-PD : Bố trí cùng pha Trong các phương pháp bố trí sóng mang, dạng PD cho THD của áp dây
nhỏ nhất Đối với bộ nghịch lưu 3 bậc, APOD và POD cho cùng kết quả dạng
sóng mang
Hình1.6 Sóng mang dạng PD
Hình 1.7 Sóng mang dạng APOD
Với các cách bố trí sóng mang như vậy, xung kích các linh kiện được đảm
bảo theo quy tắc đóng đối nghịch Sự so sánh giữa sóng điều chế ura và Vcar1
tạo ra giản đồ đóng ngắt cho S1, S3 với Vcar2 cho ra giản đồ đóng ngắt cho S2,
Trang 14SVTH: Đặng Trần Thái Trang 7
Từ giản đồ đóng ngắt ta rút ra dạng điện áp pha-tâm nguồn DC của pha a như
S3S2 0
12S1 2
U
S U
c
m
f f
Các thông số mô phỏng :
Trang 15SVTH: Đặng Trần Thái Trang 8
Hình 1.10 Điện áp tải pha a
Hình 1.11 Phổ Fourier của áp tải pha a
Qua phân tích phổ fourier của áp tải pha a ta thấy các hài tập trung xung
quanh các tần số là bội của fc =2Khz Và các thành phần này được lọc dễ dàng
qua bộ lọc tần số cao Độ méo dạng áp dây THD = 0.419 = 41.9 %
Bảng 1.1 Thông số khi mô phỏng SinPWM với m=0.68
So sánh THD với dạng sóng mang APOD có THD =0.668 ta thấy dạng
sóng PD cho độ méo dạng áp dây tải là nhỏ nhất Và ta sẽ sử dụng dạng sóng
PD trong quá trình mô phỏng phương pháp dựa sóng mang khác Tuy nhiên dạng
sóng mang APOD lại cho kết quả điện áp Common mode nhỏ nhất
Trang 16SVTH: Đặng Trần Thái Trang 9
Nhược điểm của phương pháp điều chế SinPWM là khả năng điều chế
tuyến tính chỉ đạt đến khi ma≤1 Do đó biên độ áp tải cơ bản chỉ đạt đến
2
DC
V
Để mở rộng giá trị này, một số phương pháp sóng mang với tín hiệu điều
chế được biến đổi để tăng khả năng điều chế tuyến tính lên Đó là các phương
pháp điều chế độ rộng xung cải biên (Modified SinPWM)
b) Switching frequency optimal PWM method - SFO PWM
Với đặc điểm của phương pháp sóng mang là dễ điều khiển và thực hiện,
do vậy thực hiện cải tiến phương pháp sóng mang để nâng cao chất lượng điều
khiển là giải pháp tốt Đó là việc cộng thêm một hàm offset vào sóng điều chế
dạng sin để đạt được một chỉ tiêu về chất lượng
Đối với phương pháp SFO PWM, sóng offset là tín hiệu thứ tự không
(sóng hài bội ba) Cách tạo Voffset như sau:
Voffset =
2
) , , ( )
, , (V sa V sb V sc Min V sa V sb V sc
Trang 17SVTH: Đặng Trần Thái Trang 10
Hình 1.14 Tín hiệu điều chế sin với A m =0.8
Ta nhận thấy khi Am =0.8 thì do có tín hiệu offset, biên độ của sóng
điều chế SFO là 0.693 tức là bằng với tỉ số điều chế m=0.693 Điều này có
nghĩa biên độ áp ra sẽ tăng tuyến tính theo biên độ của sóng điều chế SFO
Hình 1.15 Điện áp tải pha a
Hình 1.16 phổ fourier của áp tải pha a
Khả năng điều chế tuyến tính của phương pháp SFO đạt đến biên độ của SFO
là Am-SFO = 1 điện áp đạt tới
Trang 18SVTH: Đặng Trần Thái Trang 11
trước khi đạt đến chế độ điều chế mở rộng (Overmodulation) Tuy nhiên với các
phương pháp này, việc điều khiển để cân bằng áp tụ và điều khiển điện áp
Common mode là khá khó khăn, phải tính toán các hàm offset để đạt được các
chỉ tiêu này Một phương pháp khác đã khắc phục được điều này với khả năng
điều khiển hết sức mềm dẻo, linh hoạt Đó là phương pháp không gian vector
Space vector modulation
c) Space vector modulation method (SVM)
Cho đại lượng 3 pha cân bằng va, vb, vc thoả mãn:
va+ vb+ vc = 0 Phép biến hình từ 3 đại lượng trên thành vector v theo hệ thức:
)
c b
a a v a v v
k
2
32
1
3 /
e
a = j π =− +
là phép biến hình không gian vector Đại lượng vector vr được gọi là vector
không gian của đại lượng 3 pha Hằng số k có thể chọn với các giá trị khác
nhau.Với k = 2/3 ta có phép biến hình không bảo toàn công suất.Với k = 2/ 3
phép biến hình bảo toàn công suất
Phương pháp SVM cho bộ nghịch lưu 3 bậc dạng Diode kẹp NPC
Hình 1.17 Bộ nghịch lưu 3 bậc NPC
Trang 19SVTH: Đặng Trần Thái Trang 12
Quá trình đóng ngắt các linh kiện tạo ra điện áp 3 pha tải Trên mỗi 1
pha, ví dụ pha A, điện áp VA-O sẽ có 3 trạng thái điện áp khác nhau là Vc1, 0,
-Vc2 tương ứng với các trạng thái kích dẫn của các linh kiện Tổ hợp 3 pha sẽ có
27 trạng thái đóng ngắt khác nhau, mỗi trạng thái được minh hoạ bởi tổ hợp (ka,
kb, kc)
Xét hệ số ka
n Khi Sa3= Sa4 = 1 Pha a nối điểm n
Và quy tắc đối nghịch được tuân thủ
oon
pnn poo
onn
pno
ono pop
pnp onp
oop nno
nnp nop
opp noo
ppp ooo nnn npp
npo opo
non npn
Hình 1.18 Sơ đồ vector không gian cho bộ NPC 3 bậc
Trang 20SVTH: Đặng Trần Thái Trang 13
Từ sơ đồ vector trên ta nhận thấy có 27 trạng thái đóng ngắt của các
khoá bán dẫn tương ứng với 19 vị trí của các vector không gian bao gồm :
- 12 vector ở đỉnh lục giác lớn bao ngoài
- 6 vector điện áp ở trên hình lục giác nhỏ bên trong Mỗi vector điện áp
này có 2 trạng thái kích dẫn khác nhau của các khoá bán dẫn
- 1 vector không tại tâm hình lục giác Vector không này có 3 trạng thái
đóng ngắt khác nhau của khoá bán dẫn
Các trạng thái kích dẫn tạo thành chung một vector không gian điện áp gọi là
các trạng thái trùng lặp ( Redundant states ) Khi thực hiện điều chế vector
không gian cho bộ nghịch luu 3 bậc NPC, thông thường ta tạo ra vector trung
bình (Vref) từ 3 vector gần nó nhất Do vậy cần xem xét vector này thuộc vùng
nào của hình lục giác Để thuận tiện người ta chia hình lục giác thành các tam
giác con Ví dụ : Với góc phần 6 thứ nhất được tạo bởi các vector V0, V2, V5
ppn
pon ppo
oon
pnn poo
onn
ppp ooo nnn
V4
V1 V2
V3 V5
Vo
1
2 3
4
Vref
Ta chia nhỏ tam giác này thành 4 tam giác con (1), (2), (3), (4) như hình
trên Mỗi tam giác con được tạo thành bởi 3 tam vector
Tổng quátù, khi vector trung bình vr nằm trong tam giác gồm các vector
vr1, vr2, vr3 ta thực hiện sự tổng hợp vector trung bình bằng cách thực hiện vr1
trong thời gian T1, vr2 trong thời gian T2, vr3 trong thời gian T3 :
Ts.vr= T1.vr1+T2.vr2+T3.vr3 (1.4) Với Ts=T1+T2+T3 là chu kỳ lấy mẫu( Chu ký đóng cắt khoá)
Trang 21SVTH: Đặng Trần Thái Trang 14
Ta xác định thời gian T1, T2, T3 như sau Nếu ta biết được vector vr dưới
dạng các thành phần vuông góc Vα và Vβ trong hệ toạ độ đứng yên α-β, quan
hệ giữa các thành phần vector Vα và Vβ với thời gian duy trì trạng thái vector
vr1, vr2, vr3 biểu diễn dưới dạng ma trận sau :
Với V1α V1β V2α V2β V3α V3β là các thành phần theo trục toạ độ α β của các
vectơ trên hình lục giác Từ đó thời gian được xác dịnh :
1 1
1
1
3 2 1
3 2 1 3
2
1
β
α β β β
α α α
V
V V
V V
V V V T
1 1
3 2 1
3 2 1 3
2
1
β
α β β β
α α α
V
V V
V V
V V V d
d
d
Áp dụng cụ thể vào 4 tam giác con trong góc phần 6 thứ nhất ta có
Trang 22SVTH: Đặng Trần Thái Trang 15
3 /
DC
V
V là chỉ số điều chế
Nếu vector trung bình nằm ở góc phần 6 khác với góc phần 6 thứ nhất, Ta
có công thức chuyển đổi sau :
(1.7)
Vref T0
m T1 To gates of NPC
Ts T2
Hình 1.20 Sơ đồ khối bộ điều khiển SVM
Chi tiết về cách thành lập sơ đồ mô phỏng phương pháp này được mô tả kỹ hơn
ở chương III
Ưu điểm của phương pháp không gian vector chính là khả năng điều
khiển linh hoạt với sự chọn lựa các trạng thái redundant switching states để đạt
được các chỉ tiêu chất lượng như:
-Giảm độ mất cân bằng áp tụ của bộ NPC -Giảm điện áp Common mode voltage -vv
Và khả năng mở rộng điều khiển tuyến tính tới biên độ áp hài cơ bản là
Gate signal generator
Trang 23SVTH: Đặng Trần Thái Trang 16
Hình 1.22 Giản đồ T 1
Hình 1.23 Giản đồ T 2
Hình 1.24 Điện áp tải pha a
Biên độ áp đạt được cao nhất là biên độ của vector điện áp trung bình VMj
Với các ưu diểm của phương pháp không gian vector, quá trình mộ phỏng sẽ sử
dụng phương pháp này để giải quyết các vấn đề của đề tài
6 CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TRONG PHAM VI ĐỒ ÁN
Các ưu điểm của bộ nghịch lưu 3 bậc là thấy rõ, tuy nhiên vẫn còn một
số vấn đề cần giải quyết để nâng cao chất lượng điều khiển
Đối với các bộ nghịch lưu dạng NPC, do thời gian nạp xả các tụ DC-Link
không cân bằng nên xảy ra hiện tượng mất cân bằng điện áp trên tụ, sự mất cân
bằng này dẫn tới phát sinh các hài không mong muốn trên sóng điện áp ra, cụ
thể là các hài bậc thấp như hài bậc 2 Sự tồn tại các hài này làm cho tổn hao
Trang 24SVTH: Đặng Trần Thái Trang 17
tăng, đồng thời khó bị lọc bỏ bởi các bộ lọc tần cao Các hài này gây ra một số
hiện tượng có hại cho các động cơ không đồng bộ như làm cho momen dao động
gây ra nhiễu, gây ra sự biến thiên bất thường cho vận tốc rotor vv Ngoài ra, sự
mất cân bằng tụ còn có thể dẫn tới vấn đề quá điện áp trên các khoá bán dẫn
và trên các tu điện Các phương pháp sóng mang khó có thể đưa ra một giải
pháp toàn diện Trong khi đó, với phương pháp Vector không gian, các trạng
thái đóng ngắt có liên quan đến sự nạp xả của tụ ,việc lựa chọn các trạng thái
đóng ngắt hợp lý sẽ giải quyết được vấn đề này Đây là một hướng nghiên cứu
của đề tài này và được mô tả sâu hơn ở chương III
Hình1.25 Phổ Fourier của Áp tải khi mất cân bằng (Vc1=1.5 Vc2)
Hình 1.26 Phổ Fourier của áp tải khi cân bằngVc1=vc2
Ngoài vấn đề cân bằng điện áp trên tụ, Các bộ nghịch lưu còn có một
vấn đề cần giải quyết Sự phát sinh điện áp Common mode voltage gây ra hiện
Trang 25SVTH: Đặng Trần Thái Trang 18
tượng làm sớm lão hoá động cơ, là tác nhân gây ra các vấn đề về tương thích
điện từ, tạo ra dòng đi qua bệ đỡ, làm giảm khả năng chịu đựng của bộ phận
cách điện, và gây ra tổn hao công suất, làm nóng các phần cách điện Vấn đề
này được xem xét kỹ hơn ở chương IV với việc sử dụng phương pháp vector
không gian, áp dụng lựa chọn các trạng thái đóng ngắt trùng lặp (Redundant
Switching states selection)
Hình 1.27 - Sự hình thành điện áp Common mode voltage
Trang 26SVTH: Đặng Trần Thái Trang 19
CHƯƠNG II : - BỘ CHỈNH LƯU
1 Giới thiệu
Bộ chỉnh lưu là bộ biến đổi dòng xoay chiều thành dòng một chiều để
làm nguồn điện áp một chiều cho các ứng dụng như các thiết bị sử dụng điện
một chiều, nguồn điện cho các bộ nghịch lưu điều khiển tốc độ động cơ Ngoài
ra còn được sử dụng trong ứng dụng HVDC (High Voltage DC transmission)
Có nhiều loại bộ chỉnh lưu được như sau:
-Bộ chỉnh lưu có điều khiển sử dụng các khoá bán dẫn
-Bộ chỉnh lưu không điều khiển sử dụng Diode
Trong phạm vi nghiên cứu của đồ án này, chỉ nghiên cứu các bộ chỉnh lưu cấu
để làm nguồn điện áp cho bộ biến tần điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ
AC
-Bộ chỉnh lưu cầu diode 3 pha
-Bộ chỉng lưu 12 xung
2 Bộ chỉnh lưu cầu 3 pha sáu xung
Hình 2.1 Bộ chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển
Trang 27SVTH: Đặng Trần Thái Trang 20
Hình 2.2 Giản đồ áp dây nguồn AC và điện áp DC đầu ra (red)
Điện áp DC đầu ra bằng sáu đoạn giá trị tuyệt đối lớn nhất của điện áp
dây nguồn AC trên 3 pha trong 1 chu kỳ áp nguồn Do vậy dạng mạch chỉnh lưu
này còn gọi là chỉnh lưu 6 xung
Điện áp trung bình chỉnh lưu là
Quan tâm đến dạng sóng dòng điện qua nguồn khi tải R
Hình 2.3 Dòng điện nguồn pha a và áp nguồn pha a
dẫn không4và1diodecảKhi -
dẫn4diodeNếu 0
dẫn1diodeNếu
I
I i
Ta nhận thấy dạng sóng dòng điện qua nguồn bị méo dạng, không sin,
gây ảnh hưởng lại lưới nguồn AC
Như vậy trong trường hợp chỉ có chỉnh lưu và tải Có 2 vấn đề chính là độ
gợn áp DC khá lớn và sự méo dạng dòng điện qua nguồn Để khắc phục điều
này, một số cải tiến cho bộ chỉnh lưu cầu 3 pha được áp dụng
Thông thường, các nguồn AC thường được mắc nối tiếp với các máy biến
áp có chứa cảm kháng, đồng thời chính bản thân nguồn AC cũng tồn tại cảm
kháng Quá trình tích trứ, giải phóng năng lượng làm cho dòng điện qua cuộn
kháng trở nên mượt hơn, đồng thời cũng làm cho độ nhấp nhô điện áp DC đầu
ra giảm Cuộn kháng đóng vai trò là mạch lọc đầu vào bộ chỉnh lưu Tuy vậy có
độ trễ pha tạo ra bởi cuộn kháng giữa dòng điện và điện áp nguồn, làm cho hệ
số công suất nguồn giảm
Trang 28SVTH: Đặng Trần Thái Trang 21
Hình 2.4 Aûnh hưởng của Ls
Hình 2.5 Dòng qua nguồn và áp nguồn pha a
Ta thấy tác dụng của cảm kháng Ls làm cho dòng qua nguồn Is trở nên sin hơn,
Tuy vậy cũng làm cho độ lệch pha giữa dòng và áp tăng lên làm cho hệ số công
suất nguồn giảm xuống
Hình 2.6 Aùp DC so với các áp dây nguồn
Tác dụng của Ls làm cho áp DC trở nên phẳng hơn, độ gợn giảm xuống,
nhưng cũng làm cho áp trung bình chỉnh lưu giảm xuống Điều này cũng dễ hiểu
vì do một phần điện áp được đặt lên cảm kháng Ls mắc nối tiếp với tải
Trang 29SVTH: Đặng Trần Thái Trang 22
Thông thường, để giảm độ gợn áp DC link, cách phổ biến là mắc bộ lọc
điện áp DC với tụ lọc Quá trình nạp xả tụ sẽ làm cho điện áp DC đầu ra trở
nên phẳng hơn
Hình 2.7 Dùng tụ DC link để lọc áp tải DC đầu ra
Hình 2.8 Aùp DC đầu ra
Qua mô phỏng ta thấy áp DC đầu ra đã trở nên rất phẳng, độ gợn điện áp
giảm xuống rõ rệt Điều này có ý nghĩa rất quan trọng bởi khi điện áp DC cung
cấp cho bộ nghịch lưu không ổn định sẽ tạo ra các hài bậc thấp cho điện áp tải
đầu ra bộ nghịch lưu
Hình 2.9 Dòng điện qua nguồn
Trang 30SVTH: Đặng Trần Thái Trang 23
Hình 2.10 Phổ fourier của dòng nguồn Is
Sự phân tích phổ fourier của dòng nguồn ta thấy tồn tại các hài bậc 5, 7
,11, 13 là các hài bậc 6k ± 1 Các hài này gây ra tác động tới lưới là khá
lớn khi việc sử dụng các bộ chỉnh lưu ngày càng phổ biến trong các ứng dụng
công suất Điều này làm cho sự hoạt động của các thiết bị cần sự chính xác bị
ảnh hưởng, và có thể gây ra cộng hưởng điện làm cho quá tải Và làm cho các
thiết bị bảo vệ như máy cắt (Circuit breaker) tác động
Để dòng qua nguồn có dạng sóng gần với sin và đạt hệ số công suất qua
nguồn gần bằng 1 hoặc vượt trước pha so với điện áp, đồng thời ổn định điện áp
DC đầu ra Cần áp dụng các bộ chỉnh lưu PWM điều khiển bằng phương pháp
điều chế độ rộng xung PWM
Nguyên lý hoạt động của bộ PWM rectifier là sử dụng các tín hiệu điện
áp chuẩ hoá của nguồn để so sánh với sóng mang tần số cao tạo ra xung kích
cho các khoá bán dẫn phần chỉnh lưu
Trang 31SVTH: Đặng Trần Thái Trang 24
Hình 2.11 Mô hình PWM rectifier ổn định điện áp DC đầu ra
Hình 2.12 Giản đồ dòng Is qua nguồn và điện áp nguồn pha a
Hình 2.13 Điện áp DC đầu ra
Từ các kết quả đã mô phỏng ta thấy điện áp trên tụ có độ gợn rất nhỏ,
đồng thời dạng sóng dòng điện gần như sin chuẩn và sớm pha hơn điện áp pha
nguồn
3 Bộ chỉnh lưu 12 xung
Tuy nhiên, đối với các ứng dụng công suất lớn ở cấp trung áp, để cải
thiện vấn đề sóng hài điện áp và dòng điện xuất hiện phía nguồn, đồng thời
giảm định mức điện áp cho linh kiện Ta có thể ghép 2 bộ chỉnh lưu 6 xung
thành bộ chỉnh lưu cầu 12 xung Đây là cách mà các nhà sản xuất hiện nay áp
dụng cho các bộ biến tần trung áp như Siemens, ABB, vv sử dụng trong các
sản phẩm của mình Theo đó, khi ghép tiếp 2 bộ chỉnh lưu cầu 3 pha không điều
khiển với 2 nguồn AC cấp được lấy từ máy biến áp hai đầu thứ cấp với cách
đấu dạng Y-Δ Phần sơ cấp đấu Y Mục đích của cách đấu này làm cho có sự
lệch pha 300 giữa các điện áp dây đưa vào 2 bộ chỉnh lưu 6 xung Như vậy điện
áp ra DC sẽ bằng 12 đoạn lớn nhất trong 1 chu kỳ áp nguồn và thành phần sóng
hài bậc cao sẽ là bội 12 của tần số cơ bản áp nguồn Điều này làm cho việc
Trang 32SVTH: Đặng Trần Thái Trang 25
thiết kế bộ lọc đầu ra dễ dàng hơn Mặt khác, thành phần sóng hài dòng điện
qua nguồn cũng được giảm rõ rệt
Hình 2.14 Bộ chỉnh lưu 12 xung
Điện áp tạo ra ở phần DC là tổng điện áp chỉnh lưu tạo ra trên 2 mạch
cầu 6 xung Do đó trị trung bình áp chỉnh lưu là:
Giá trị lớn nhất của áp DC đầu ra là
VDC max = 2 6cos(150) = 2.732 ULCác tỷ số máy biến áp được chọn sao cho áp dây đầu ra 2 phần thứ cấp
là như nhau, giả sử chọn tỷ số Y : Y là 1 : 1 Như vây tỷ số Y : Δ là 1 : 3
Phân tích fourier của dòng điện qua bộ chỉnh lưu ta có
1sin
3
ω I
Với Id là dòng điện phía tải
Như vậy các thành phần hài có tần số 12k ± 1
Trang 33SVTH: Đặng Trần Thái Trang 26
Hình 2.15 Aùp DC khi U LL rms =220 V
Hình 2.16 Dòng điện qua nguồn
Hình 2,16 Phổ fourier của dòng qua nguồn
Kết quả mô phỏng ta thấy các kết luận trên là đúng Và dạng sóng dòng
điện có sự cải thiện rất nhiều so với bộ chỉnh lưu cầu diode 3 pha Và ưu điểm
lớn nhất là các giá trị điện áp đặt lên các linh kiện của bộ chỉnh lưu giảm, làm
cho công suất của bộ chỉnh lưu tăng lên mà vẫn dùng các linh kiện giống như
của bộ chỉnh lưu sáu xung
Ngoài cách mắc nối tiếp để tạo ra bộ chỉnh lưu 12 xung còn có các tổ hợp
khác, nhưng trong phạm vi đồ án này không xem xét đến như cách ghép song
song 2 mạch cầu 3 pha, ghép song song 4 bộ chỉnh lưu tia 3 pha
Trang 34SVTH: Đặng Trần Thái Trang 27
1 Mô tả vấn đề:
Đặc điểm của bộ nghịch lưu dạng NPC nói chung và 3 bậc nói riêng, là
sự xuất hiện của các tụ điện tại phần DC link, trong quá trình nạp xả của tụ dẫn
đến sự dao động của điện áp trên tụ
Hình 3.1 Sơ đồ bộ nghịch lưu NPC 3 bậc
Ví dụ: Với trạng thái đóng ngắt pop và ono
Trạng thái pop tương ứng với trường hợp tụ nạp năng lượng( charging) và
như vậy Vc2 sẽ tăng cao lên , với trạng thái ono tương ứng với quá trình xả
(discharging) Vc2 sẽ giảm xuống Quá trình nạp xả này sẽ gây ra sự mất cân
bằng áp trên 2 tụ C1, C2 Sự mất cân bằng này gây ra các sóng hài bậc thấp
không mong muốn cho điện áp đầu ra, dặc biệt là các sóng hài bậc chẵn, kể cả
bậc 2 Và sự dao động này làm cho tụ điện phải chịu mức điện áp cao hơn
trường hợp cân bằng Các hình 3.3 a,b,c,d sẽ mô tả sự khác nhau của 2 trường
hợp này Rõ ràng khi mất cân bằng (Vc1=1.5 Vc2) thì sẽ gây ra hài bậc 2 trong
áp tải đầu ra, và đây là sóng hài không mong muốn Trong khi cân bằng thì
không gây ra các hài bậc thấp Hài bậc 2 trong áp tải ra sẽ gây ra các vấn đề
Trang 35SVTH: Đặng Trần Thái Trang 28
cho các động cơ AC như hài có trong dòng tải, momen dao động (torque
pulsation) và tổn hao công suất đồng thời gây ra sự biến thiên bất thường của
vận tốc rotor
Hình 3.3 a) Áp tải trong tường hợp mất cân bằng (Vc1=1.5 Vc2)
Hình 3.3 b) Phổ Fourier của Áp tải khi mất cân bằng (Vc1=1.5 Vc2)
Trang 36SVTH: Đặng Trần Thái Trang 29
Hình 3.3 c) Áp tải khi cân bằng
Hình 3.3 d) Phổ Fourier của áp tải khi cân bằng
Mức độ dao động này do ảnh hưởng của 1 dạng dòng điện đi qua điểm
trung tính giữa 2 tụ i NP, được gọi là Neutral Point Current-( Dòng NP) Các trạng
thái đóng ngắt của các khoá bán dẫn khác nhau sẽ ảnh hưởng đến dòng điện NP
này Chúng được diễn giản một cách dễ hiểu hơn ở hình dưới đây :
Hình 3.4: Các trường hợp của dòng NP
Rõ ràng khi tồn tại dòng iNP, chính dòng này đi qua tụ và dấu của dòng
này làm cho tụ nạp hay xả từ đó gây ra sự mất cân bằng giữa 2 tụ
Và từ đó ta có bảng sau
Trang 37SVTH: Đặng Trần Thái Trang 30
Positive Small Vectors iNP
Negative Small vectors iNP
Medium vectors iNP
Bảng 3.1 Bảng các giá trị dòng NP cho tất cả trạng thái đóng ngắt
Các trạng thái đóng ngắt pnn, pnp, ppn, npp, nnp, npn, ppp, nnn không tạo ra
dòng do các trạng thái này chỉ nối các pha tới 2 điểm p, n của bộ nghịch lưu và
không có dòng điện chay qua các tụ điện
Sự dao động của tụ là nhỏ nhất khi trong một chu kỳ lấy mẫu Ts, giá trị
trung bình của dòng iNP bằng không :
Bởi vì thời gian lấy mẫu là bé, và khi dòng iNP đảo dấu để giá trị trung bình
bằng không, tụ sẽ nạp - xả trong thời gian nhỏ và sự biến thiên điện áp sẽ là
không lớn Từ đó ta sẽ có sơ đồ chọn lựa khi thực hiện sao cho giá trị trung bình
của dòng iNP sẽ nhỏ nhất khi thực hiện vector Vref
2 Phương pháp Space vector modulation
Các trạng thái đóng ngắt trùng lặp ( Redundant switching states RSS) có
một vai trò rất lớn trong việc nâng cao chất lượng điều khiển cho bộ nghịch lưu
nói chung và bộ NPC 3 bậc nói riêng Và trong phần này ta sử dụng bảng RSS
để cân bằng điện áp trên tụ DC Link
trong đó có 27 trạng thái đóng ngắt tương ứng với tất cả sự tổng hợp của kết
nối mỗi pha tới 3 điểm p, o, n của phần DC Link Các trạng thái này tạo nên 19
vector điện áp và được phân thành 4 nhóm chính là
1) Vector không (Zero vector) có 3 trạng thái trùng lặp ooo, ppp, nnn
Trang 38SVTH: Đặng Trần Thái Trang 31
2) Các vector nhỏ(Small vector) có độ lớn là
3
1 (pu), mỗi vector này có
2 trạng thái trùng lặp tương ứng với các quá trình nạp xả tụ
3) Các vector trung bình( Medium vector) có độ lớn 1 (pu)
4) Các vector lớn( Large vector) có độ lớn là
3
2 (pu)
Hình 3.5 Giản đồ vector không gian cho bộ NPC 3 bậc
Ví dụ trạng thái pon : pha a nối tới điểm p tạo nên điện áp pha a là
Trang 39SVTH: Đặng Trần Thái Trang 32
Hiển nhiên, cách thực hiện các vector ở các góc phần 6 khác nhau là giống
nhau, chỉ khác về trạng thái đóng ngắt, do đó ta sẽ chỉ phân tích ở sector đầu
tiên, và có sự chuyển đổi để thực hiện cho các sector khác
A Phương pháp không gian vector cổ điển:
Xét góc phần sáu thứ nhất :
Hình 3.6 Sector thứ nhất
Ta chia sector này thành 4 tam giác nhỏ và thực hiện phương pháp vector
không gian bằng cách tổng hợp theo 3 vector gần nó nhất( Nearest three vector
modulation)
Khi vector Vref rơi vào trong tam giác con nào, nó sẽ được thực hiện bởi các
vector tạo thành tam giác đó
di là thời gian thực hiện các vector Vi trong đơn vị tương đối
Để giá trị trung bình dòng iNP nhỏ nhất, đối với các vector nhỏ (Small
vector), mỗi vector loại này có 2 trạng thái redundant mà dòng iNP do các trạng
thái nayg tạo ra có cùng độ lớn nhưng ngược dấu Ví dụ: Vector Vs1 trên hình
có 2 trạng thái là poo, onn dòng iNP do chúng tạo ra tương ứng là [-ia] và [ia] Do
đó sự tổng hợp 2 trạng thái với thời gian bằng nhau sẽ tạo ra dòng iNP = 0 Như
vậy ta thực hiện vector Vs1 như sau:
Trang 40SVTH: Đặng Trần Thái Trang 33
Đối với vector không( Zero vector) , cả 3 trạng thái redundant đều cho
dòng iNP =0.ta sẽ chọn 1 trang thái là ooo để thực hiện
Các vector còn lại sẽ được thực hiện bình thường
Như vậy đối với sector I ta có bảng sau:
Bảng chọn lựa vector thực hiện Vref trong sector I
Bảng 3.2 Sự lựa chọn vector trong sector thứ nhất
Như vậy dòng iNP sinh ra sẽ chỉ còn do vector trung bình VM1 gây nên Ở một
phương pháp khác sẽ được trình bày ngay sau phương pháp này, dòng iNP sẽ
đựơc triệt tiêu bằng phương pháp tạo thêm 1 vector ảo thay thế cho VM1, Phương
pháp vector ảo sẽ được thực hiện ở phần sau để so sánh với phương pháp phỏ
thông này
Trật tự chọn lựa các trạng thái trong cùng 1 tam giác con được thực hiện sao cho
sự chuyển mạch phụ là nhỏ nhất: hai trạng thái liên tiếp sẽ chỉ có 1 chuyển
mạch được sinh ra Thực hiện sự phân tích cho từng tam giác con ta có:
*) Tam giác 1:
Trật tự thực hiện các trạng thái là :
onn -> oon -> ooo -> poo -> ppo
Với sự lựa chọn này sẽ có 5 chuyển mạch phụ sinh ra trong quá trình thực hiện
Vref trong tam giác 1
Tính các thời gian thực hiện (Dwell time)