Câu 28: - Hoàn cảnh ra đời, âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” - Những chiến công của quân dân ta trong chiến đấu chống “chiến tranh cục bộ” Câu 29: - Hoàn c
Trang 1Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp Phần Lịch sử Việt Nam
Hệ thống câu hỏi ( Những câu trọng tâm)
Câu 1: Nguyên nhân và mục đích của thực dân Pháp khi tiến hành khai thác thuộc địa lần 2 ởĐông Dương (1919-1929)
Câu 2: Nội dung của chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Đông Dương
Câu 3: Sự phân hóa giai cấp trong xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX và thái độ của mỗi giai cấpđối với cách mạng
Câu 4:Trình bày về phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ công khai (1919-1926)
Câu 5: Những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ 1919-1930 và nêu những công
lao đầu tiên của Người đối với dân tộc ta.
Câu 6: Trình bày hoàn cảnh lịch sử , quá trình thành lập, ý nghĩa của sự ra đời 3 tổ chức cộngsản ở Việt Nam( nửa sau năm 1929)
Câu 7: - Trình bày hoàn cảnh, nội dung của hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Sự ra đời của Đảng có ý nghĩa như thế nào?
Câu 8: Nội dung cơ bản của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Câu 9: Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa phong trào cách mạng
1930 - 1931
Câu 10:
- Trình bày sự thành lập chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Tại sao nói đây là chính quyền của dân, do dân, vì dân
Câu 11: Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của hội nghị TW Đảng tháng 11/1939
Câu 12:
- Hoàn cảnh, nội dung của hội nghị TW Đảng tháng 5/1941
- Tại sao nói hội nghị này đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng nước ta?
Câu 13: Hoàn cảnh lịch sử, diễn biến của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
Câu 14: Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sự của cách mạng tháng Tám/1945
Câu 15: Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám 1945
Câu 16: Nêu những biện pháp mà Chính phủ và Đảng ta đã thực hiện để xây dựng chính quyền,giải quyết giặc đói, giặc dốt và khó khăn về tài chính?
- Nêu hoàn cảnh, nội dung chính của hiệp định sơ bộ 6/3/1946?
- Ký hiệp định này có ý nghĩa như thế nào đối với ta?
Câu 19:
- Tại sao cuối 1946 cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ?
- Nêu và giải thích đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta?
Trang 2Câu 20: Âm mưu của Pháp, chủ trương của ta, diễn biến chính, kết quả, ý nghĩa của chiến dịchViệt Bắc thu đông 1947?
Câu 21 : Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của ta, diễn biến chính, kết quả, ý nghĩa của
Câu 22: Hoàn cảnh ra đời, nội dung chính của kế hoạch Nava
Câu 23:
- Chủ trương của Đảng ta trong đông- xuân 1953-1954?
- Diễn biến và ý nghĩa của chiến cuộc đông xuân 1953-195
- Hoàn cảnh ra đời, âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược chiến tranh đặc biệt
- Những chiến công của quân dân ta trong chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt”
Câu 28:
- Hoàn cảnh ra đời, âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”
- Những chiến công của quân dân ta trong chiến đấu chống “chiến tranh cục bộ”
Câu 29:
- Hoàn cảnh ra đời,âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh”
và “Đông Dương hóa chiến tranh”
- Những chiến công của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóachiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh
Câu 30:
- Chủ trương ,kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
- Diễn biến chính của cuộc tổng tấn công xuân 1975.
Câu 31: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Câu 32:
- Tại sao phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
- Nêu quá trình và ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mạt nhà nước?
Câu 33:
- Tại sao năm 1986 Đảng ta quyết định tiến hành đổi mới đất nước?
- Nêu quan điểm, nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng ta
Câu 34: Mục tiêu, những thành tựu của kế hoạch 5 năm (1986-1990)
Câu 35: Mục tiêu, nhiệm vụ, những thành tựu và hạn chế của kế hoạch 5 năm (1991-1995))
Câu 36: Mục tiêu, nhiệm vụ, những thành tựu và hạn chế của kế hoạch 5 năm (1996 – 2000)
và của công cuộc đổi mới
Trang 3Gợi ý trả lời
Câu 1: Nguyên nhân và mục đích của thực dân Pháp khi tiến hành khai thác thuộc địa lần
2 ở Đông Dương (1919-1929)?
*Nguyên nhân:
- Pháp cần khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
+ Sau chiến tranh thế giới thứ 1, tuy là nước thắng trận nhưng Pháp bị thiệt hại nặng: 1.5triệu người chết, thiệt hại về vật chất :200 tỷ Fran
+ Pháp mất 14 tỷ USD cho Nga hoàng vay hồi trước cách mạng tháng Mười
- Đông dương là 1 thuộc địa giàu nhất trong các thuộc địa của Pháp
*Mục đích:
- Kinh tế: Vơ vét tài nguyên thiên nhiên, sức người sức của của Đông Dương
-> khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
- Chính trị: + Củng cố chế độ thuộc địa ở Đông Dương
+ Khẳng định vai trò, vị trí của nước Pháp trong thế giới TBCN
Câu 2: Nội dung của chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Đông Dương.
*Kinh tế: Pháp đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn:
- Nông nghiệp: Cướp đất lập đồn điền, đầu tư chủ yếu vào đồn điền cao su.
- Công nghiệp:
+ Chú trọng khai mỏ, nhất là mỏ than
+ Mở một số ngành công nghiệp chế biến: dệt, muối, xay xát…
- Thương nghiệp:
+ Nội thương được đẩy mạnh
+ Ngoại thương có bước phát triển mới
-Tài chính:
+ Tăng thuế cũ, thêm thuế mới
+ Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương
-> Kinh tế VN phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo nàn, lệ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp.
VN là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp.
*Chính trị:
- Tăng cường chính sách cai trị bằng bộ máy quân sự, cảnh sát, mật thám, nhà tù
- Đưa thêm người Việt vào các công sở
*Văn hoá, giáo dục:
- Mở rộng hệ thống giáo dục -> đào tạo tay sai
- Sách báo được xuất bản ngày càng nhiều, phục vụ những mưu đồ chính trị riêng
Câu 3: Sự phân hóa giai cấp trong xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX và thái độ của mỗi giai cấp đối với cách mạng.
Do tác động của chương trình khai thác thuộc đia lần thứ 2 của Pháp, xã hội Việt Nam
phân hóa ngày thêm sâu sắc, xuất hiện thêm những giai cấp, tầng lớp mới.
- Giai cấp địa chủ:
+ Đại địa chủ: Là tay sai của Pháp, là kẻ thù của cách mạng.
+ Một bộ phận trung - tiểu địa chủ có tinh thần dân tộc-> Cách mạng có thể trung lập hoặclôi kéo họ về phía mình
Trang 4- Giai cấp nông dân: Bị đế quốc, phong kiến tướt đoạt ruộng đất, bóc lột nặng nề ->bị bần cùng
hóa ngày càng nhiều -> là lực lượng cách mạng to lớn
- Giai cấp tiểu tư sản:
+ Phát triển nhanh về số lượng
+ Gồm học sinh, sinh viên, công chức, nhà văn, nhà báo, những người buôn bán nhỏ
->có tinh thần đấu tranh chống thực dân Pháp và phong kiến tay sai-là lực lượng quan trọngcủa cách mạng
- Giai cấp tư sản:
+ Ra đời sau chiến tranh
+ Bị tư bản Pháp cạnh tranh, kìm hãm nên số lượng ít, thế lực kinh tế yếu.
+ Phân hoá thành 2 bộ phận:
• Tư sản mại bản: Có quyền lợi gắn chặt với đế quốc-> là kẻ thù của cách mạng
• Tư sản dân tộc: Có xu hướng kinh doanh độc lập, bị tư sản Pháp và tư sản mại
bản chèn ép-> có tinh thần dân tộc Cách mạng có thể trung lập hoặc lôi kéo họ về phía mình
- Giai cấp công nhân:
+ Sau chiến tranh phát triển nhanh (1929: trên 29 vạn),
+ Bị 3 tầng áp bức, bóc lột nặng nề
+ Có quan hệ gắn bó với nông dân
+ Kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc
+ Sớm được tiếp thu chư nghĩa Mac- Lênin
là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam
Câu 4:Trình bày về phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ công khai
(1919-1926)
*Phong trào của Tư sản dân tộc
- Kinh tế:
Phong trào: + “Chấn hưng nội hoá bài trừ ngoại hoá” -1919
+ Chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam
Kỳ-1923
- Chính trị: Thành lập một số tổ chức chính trị như Đảng lập hiến (1923), Nam Phong,
Trung Bắc tân văn
- Dùng báo chí để bênh vực quyền lợi cho mình
-> chỉ đấu tranh cho các mục tiêu kinh tế, vì quyền lợi của giai cấp mình-> khi Pháp nhượng bộcho ít quyền lợi thì sẵn sàng thỏa hiệp
*Phong trào của Tiểu tư sản:
- Thành lập một số tổ chức: Việt Nam Nghĩa Đoàn, Phục Việt, Đảng Thanh niên…Hoạt độngvới nhiều hình thức phong phú, sôi nổi
- Lập1 số nhà xuất bản, xuất bản sách báo tiến bộ
- Tiêu biểu nhất có cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925), đám tang Phan Châu
Trinh (1926)
Câu 5: Những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ 1919-1930 và nêu những
công lao đầu tiên của Người đối với dân tộc ta.
Trang 5a.Những hoạt động cứu nước:
*Tại Pháp(1919-1923):
- 6/1919: Gửii Bản yêu sách 8 điểm đến hội nghị Vecxai Đòi các quyền cơ bản cho nhân dân ta.
- 7/1920: Đọc bản Sơ thảo luận cương những vấn đề dân tộc và thuộc địa của
Lênin-xác định con đường giải phóng dân tộc: CMVS
- 12/1920: Dự đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành QTCS và tham gia thành lập ĐCS Pháp
- 1921: Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa
- Ra báo Người cùng khổ; viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân; và đặc biệt là viết tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.
*Tại Liên Xô(1923-1924)
- 6/1923: + Sang Liên Xô- tìm hiểu thực tế nước Nga
+Dự hội nghị Quốc tế nông dân và Đại hội QTCS lần V (1924)
-Viết bài cho báo Sự thật, tạp chí Thư tín quốc tế…
*Tại Trung Quốc( 1924-1927: dầu 1930)
- 11/1924: về Quảng Châu – Trung Quốc: Tìm hiểu Tâm tâm xã
- 6/1925: Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên:
+ Ra báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận.
+ Mở lớp đào tạo cán bộ cách mạng
+ Xuất bản tác phẩm Đường cách mệnh.
- 7/1925: Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
- 1927: Rời Trung Quốc.
- Đầu 1930: Trở lại Trung Quốc: Tổ chức hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản->
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
b Những công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc:
- Tìm thấy con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam: con đường CMVS
- Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của ĐCS VN
- Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 6: Trình bày hoàn cảnh lịch sử , quá trình thành lập, ý nghĩa của sự ra đời 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam( nửa sau năm 1929)
*Hoàn cảnh lịch sử
- Những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài cùng những hoạt
động của hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã tác động mạnh đến phong trào
công nhân
- Phong trào cách mạng theo khuynh hướng vô sản phát triển mạnh ở nước ta
-> yêu cầu cần phải có 1 tổ chức Đảng để lãnh đạo
- Nội bộ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và Tân Vệt cách mạng đảng bị phân hóa
*Quá trình thành lập
- 3/1929: 1 số hội viên của Hội VNCMTN ở Bắc Kỳ đã thành lập chi bộ cộng sản đầu
tiên tại Hà Nội
- 5/1929: Tại Đại hội lần 1 của hhội VNCMTN, đại biểu Bắc Kỳ đề nghị thành lập
ngay 1 đảng cộng sản nhưng không được chấp nhân.Họ bỏ đại hội ra về
Trang 6->thành lập Đông Dương Cộng Sản Đảng (6/1929) - thông qua tuyên ngôn, điều lệ, ra báo Búa Liềm làm cơ quan ngôn luận
- 8/1929: Bộ phận còn lại của Hội VNCMTN cải tổ thành An Nam Cộng Sản Đảng
hoạt động chủ yếu ở Nam Kỳ -báo Đỏ làm cơ quan ngôn luận.
- 9/1929: Những đảng viên tiên tiến của Tân Việt cách mạng đảng cũng cải tổ thành
Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn, hoạt động chủ yếu ở Trung Kỳ
*Ý nghĩa:
- Đã đáp ứng được yêu cầu của lịch sử VN
- Chứng tỏ xu thế cách mạng vô sản đang thắng thế ở VN
- Là sự chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản VN
Câu 7: - Trình bày hoàn cảnh, nội dung của hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Sự ra đời của Đảng có ý nghĩa như thế nào?
*Hoàn cảnh:
- Ba tổ chức cộng sản ra đời trong nửa sau năm 1929 chung mục tiêu, chung nền tảng tư tưởng
chính trị nhưng hoạt động riêng rẽ, công kích nhau…ảnh hưởng xấu đến phong trào chung
- Quốc tế Cộng sản chỉ thị cho Nguyễn Ái Quốc phải hợp nhất 3 tổ chức cộng sản
- 6/1/1930->8/2/1930, NAQ chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Cửu Long(Hương Cảng-TQ)
-Thành phần: NAQ+ đại diện của ĐDCSĐ và ANCSĐ
*Nội dung:
-Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản
Việt Nam
-Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt do NAQ soạn thảo
-Bầu Ban chấp hành trung ương lâm thời
*Ý nghĩa của sự thành lập Đảng:
- Là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc ở Việt Nam, là sự lựa chọn của lịch sử
- Là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp CN Mác-Lênin +PTCN + PT yêu nước
- Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN:
+ Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng + Từ đây CMVN có đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo
- Đưa CMVN trở thành bộ phận khắng khít của CMTG
- Là bước chuẩn bị đầu tiên quyết định mọi thắng lợi của cách mạng VN trong giai đoạn sau
Câu 8: Nội dung cơ bản của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
-Đường lối: CMVN trải qua 2 giai đoạn: “TS DQvà thổ địa CM để đi tới xã hội CS”.
-Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc Pháp+ PK +TS phản CM làm cho nước VN độc lập tự do.
-Lực lượng: Công, nông, TTS, trí thức còn phú nông, trung tiểu địa chủ và TS thì lợi dụng hoặc
trung lập, đồng thời liên lạc với các dân tộc bị áp bức và VS thế giới
- Lãnh đạo: ĐCSVN – đội tiên phong của GCVS.
=> Là cương lĩnh CMGPDT sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp.Độc lập tự
do là tư tưởng cót lõi của cương lĩnh này.
Câu 9: -Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa phong trào cách mạng 1931.
*Nguyên nhân.
Trang 7-Kinh tế: Tác động của khủng hoảng KT 1929 – 1933 làm cho đời sống của mọi tầng
lớp nhân điêu đứng
- Chính trị: + Thực dân Pháp tăng cường đàn áp, khủng bố
+ Đảng CSVN ra đời đầu 1930: lãnh đạo nhân dân ta đấu tranh chống
Pháp và phong kiến tay sai
*Diễn biến, kết quả:
- 2 – 4/1930: Nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân
- 5/1930: Trên phạm vi cả nước, bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày QT lao
động
- 6,7,8 /1930: Liên tiếp nổ ra các cuộc đầu tranh
- 9/1930: Phong trào lên cao, nhất ở Nghệ An-Hà Tĩnh, nông dân biểu tình có vũ trang
tự vệ-> chính quyền địch ở các thôn xã tan vỡ, các “Xô viết” được thành lập
*Ý nghĩa
- Khẳng định quyền lãnh đạo của GCCN đối với cách mạng VN
-Đảng được thử nghiệm đường lối lãnh đạo trong thực tế
- Khối liên minh công – nông được hình thành
- Để lại nhiều bài học quý báu về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công
nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh
là cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng KN tháng Tám sau này
Câu 10: -Trình bày sự thành lập chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh
-Tại sao nói đây là chính quyền của dân, do dân, vì dân.
* Sự thành lập:
- 9/1930: Phong trào ở Nghệ - Tĩnh phát triển đến đỉnh cao
-> chính quyền địch ở các thôn xã tan vỡ
- Đảng lãnh đạo quần chúng thành lập các “xô viết”
* Chính sách:
- Chính trị: + Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
+ Thành lập đội tự vệ đỏ để bảo vệ xóm làng
+ Thành lập tào án nhân dân
- Kinh tế: + Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo.
+ Bãi bỏ các thứ thuế của đế quốc
+ Xóa nợ cho người nghèo
- Văn hoá – xã hội: + Mở lớp dạy chữ quốc ngữ.
+ Xóa bỏ các tệ nạn xã hội
+ Xây dựng tinh thần đoàn kết, giúp đỡ
=> Những chính sách trên đem lại lợi ích cho nhân dân lao động Điều đó tỏ rõ bản chất ưu việt
của một chính quyền mới – chính quyền của dân, do dân, vì dân.
Câu 11: Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của hội nghị TW Đảng tháng 11/1939
*Hoàn cảnh:
-Tháng 11/1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng triệu tập
tại Bà Điểm- Hooc Môn-Gia Định-Sài Gòn do Nguyễn Văn Cừ chủ trì.
*Nội dung hội nghị:
- Xác định nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt: đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân
Trang 8tộc, làm cho ĐD hoàn tòan độc lập .
- Tạm gác khẩu hiệu: CMRĐ, thành lập chính quyền Xô viết.
- Đề ra khẩu hiệu :Tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ, chống tô cao, lãi nặng
Thành lập Chính phủ dân chủ cộng hòa
- Phương pháp đấu tranh:
+ Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh dân chủ sang đánh đổ đế quốc và tay sai
+ Từ hoạt động hợp pháp nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật
- Lực lượng: Thành lập MTDTTNPDĐD thay cho MTDCDD.
* Ý nghĩa: Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng về chỉ đạo chiến lược, thể hiện sự nhạy
bén về chính trị và năng lực lãnh đạo của Đảng
Câu 12:
- Hoàn cảnh, nội dung của hội nghị TW Đảng tháng 5/1941
-Tại sao nói hội nghị này đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng
nước ta?
* Hoàn cảnh:
- Chiến tranh thế giới 2 bước sang năm thứ 3, phát xít Đức chuẩn bị tấn công LX.
- 9/1940: Phát xít Nhật vào Đông Dương, câu kết với Pháp bóc lột dân ta.
- 1/1941: Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng.
- 10 đến 19/5/1941: Người chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Pắc Bó (Hà
Quảng-Cao Bằng)
*Nội dung của Hội nghị:
- Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc.
- Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu “giảm tô, giảm thuế, thành lập hính phủ nhân dân
- Chủ trương thành lập mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh (Việt Minh)
- Xác định hình thức của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền là đi từ khởi nghĩa từng phần lêntổng khởi nghĩa, kết hợp đấu tranh chính trị với khởi nghĩa vũ trang
- Coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân
*Ý nghĩa:
- Hội nghị đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939:
+ Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ Kết hợp đấu tranh chính trị với khởi nghĩa vũ trang
Quyết định đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945
Câu 13: Hoàn cảnh lịch sử, diễn biến của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
*Hoàn cảnh lịch sử:
Khách quan:
- 5/1945: phát xít Đức đã đầu hàng quân đồng mih không điều kiện
- Ngày 6 và 8/81945: Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật để lại hậu quả nặng nề
- 14/8/1945: Chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng không điều kiện:
+ Bọn Nhật ở Đông Dương mất hết tinh thần chiến đấu
+ Chính phủ tay sai Trần Trọng Kim hoang mang như “rắn mất đầu”
+ Quân Pháp ở Đông Dương chưa kịp hành động
+ Quân Đồng minh chưa ịp vào nước ta
Trang 9 kẻ thù trực tiếp của ta suy yếu trầm trọng -> thời cơ “ngàn năm có một” đã đến.
Chủ quan:
- Quân dân ta sẵn sàng khởi nghĩa giành chính quyền
- Đảng đã sẵn sàng lãnh đạo
*Diễn biến:
Giành chính quyền ở Hà Nội:
-15/8/1945: Lệnh tổng khởi nghĩa về đến Hà Nội, không khí chuẩn bị khởi nghĩa rất
khẩn trương, dưới nhiều hình thức:diến thuyết, truyền đơn, biểu ngữ kêugọi khởi nghĩa xuất hiện ở khắp nơi
-18/8/1945: Cờ đỏ sao vàng xuất hiện trên các đường phố lớn của HN
-Sáng 19/8: Hàng vạn quần chúng ở nội và ngoại thành dự cuộc mittinh ở quảng
trường Nhà hát lớn do Việt Minh tổ chức Dưới sự hỗ trợ của các đội tự
vệ, quần chúng nhân dân đi chiếm phủ Khâm sai, Sở Cảnh sát, Sở Bưuđiện…
Khởi nghĩa ở thủ đô thắng lợi ngay trong ngày 19/8
Giành chính quyền trong cả nước:
Thời gian Nơi giành được chính quyền-16/8/1945
-18/8/1945
-19/8/1945-23/8/1945-25/8/1945-28/8/1945
- 30/8/1945: Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị và trao ấn kiếm cho chính quyền cách mạng.
- 2/9/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa
Câu 14: Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sự của cách mạng tháng Tám/1945.
a.Nguyên nhân thắng lợi:
*Nguyên nhân chủ quan:
- Dân tộc ta có truyền thống yêu nước, quân dân đoàn kết một lòng đấu tranh cho độc lập dân tộc
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và mặt trận Việt Min , đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh
- Sự chuẩn bị suốt 15 năm của Đảng.
*Nguyên nhân khách quan: Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi: Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh
bại chủ nghĩa phát xít, tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên tổng khởi nghĩa
b.Ý nghĩa lịch sử
*Đối với dân tộc ta:
Trang 10- Phá tan ách áp bức bóc lột hơn 80 năm của thực dân Pháp, gần 5 năm của phát xít Nhật, gần
1000 năm của chế độ phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dan chủ Cộng hòa- nhà nước Dân chủNhân đầu tiên ở Đông Nam Á
- Đưa nước ta từ một nước thuộc địa thành nước độc lập; đưa dân ta từ thân phận nô lệ thànhngười chủ nước nhà; đưa Đảng ta từ 1 đảng hoạt động bí mật trở thành Đảng cầm quyền
- Mở ra 1 kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập- tự do, giải phóng dân tộc gắn liền vớigiải phóng giai cấp
*Đối với thế giới: Cổ vũ mạnh mẽ phong trào tự giải phóng dân tộc trên thế giới nhất là ở Châu Á Câu 15:Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám 1945.
a.Khó khăn
- Kinh tế: + Bị chiến tranh tàn phá, nạn đói chưa được khắc phục thì lũ lụt, hạn hán
xảy ra-> hơn 50% S đất nông nghiệp không sử dụng được
+ Nhiều nhà máy, xí nghiệp chưa thể hoạt động
- Tài chính: Ngân sách còn >1,2 triệu đồng trong đó hơn 1 nửa bị rách không sử dụng được.
- Văn hóa : + Trên 90% dân số mù chữ.
+ Các hủ tục phong kiến còn tồn tại phổ biến
- Chính trị :
+ Chính quyền cách mạng còn non trẻ
+ Quân đội các nước dưới danh nghĩa Đồng minh lũ lượt kéo vào :
• Bắc vĩ tuyến 16: 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc, theo sau là bọn tay sai ViệtQuốc, Việt Cách đang có âm mưu cướp chính quyền của ta
• Nam vĩ tuyến 16: Quân Anh kéo vào giúp Pháp quay lại xâm lược VN Tay sai củaPháp ngóc đầu dậy chống phá cách mạng
• Cả nước còn 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp
->Nước ta rơi vào thế “ngàn cân treo sợi tóc”
b Thuận lợi
- Nhân dân ta giành được chính quyền, được hưởng tự do nên rất phấn khởi quyết tâm bảo vệchính quyền
- Có Đảng, đứng đầu là CT Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo
- Trên thế giới: + Hệ thống XHCN đang hình thành
+ Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh
Câu 16: Nêu những biện pháp mà Chính phủ và Đảng ta đã thực hiện để xây dựng chính quyền, giải quyết giặc đói, giặc dốt và khó khăn về tài chính?
a.Xây dựng chính quyền cách mạng
* Ở TW
- 6/1/1946: + Tổng tuyển cử bầu Quốc hội
+ 90% cử tri đi bầu
+ 333 đại biểu trúng cử vào quốc hội khóa I
- 2/3/1946: + Quốc hội họp phiên đầu tiên
+ Lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến do CT Hồ Chí Minh đứng đầu
- 9/11/1946: Thông qua Hiến pháp đầu tiên
- 5/1946: Thành lập quân đội quốc gia
*Ở địa phương: Chính quyền các cấp được thành lập.
Trang 11b Giải quyết giặc đói, giặc dốt và khó khăn về tài chính
*Diệt giặc đói :
- Biện pháp trước mắt:
+Tổ chức quyên góp, kêu gọi nhường cơm sẻ áo, lập hũ gạo tiết kiệm
+ Nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ gạo
- Biện pháp lâu dài:
+ Tăng gia sản xuất
+ Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý, giảm tô 25%, chia lại ruộng đất cho nhân dân
- Kết quả: nạn đói được đẩy lùi
*Diệt giặc dốt
- Biện pháp trước mắt:
+ 8/1945: Lập “Nha bình dân học vụ”: mở lớp học kêu gọi nd tham gia xoá nạn mù chữ
- Biện pháp lâu dài:
+ Khai giảng các trường phổ thông và đại học, đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục
- Kết quả: Trong một năm có 76.000 lớp học, xoá mù chữ cho 2,5 triệu người.
*Giải quyết khó khăn về tài chính
- Biện pháp trước mắt:
Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân:
+ Xây dựng “Quỹ độc lập”.
+ Tham gia “Tuần lễ vàng”
-> Quyên góp được 370 kg vàng và 60 triệu đồng
- Biện pháp lâu dài:
+ Phát hành tiền Việt Nam trong cả nước thay cho tiền Đông Dương
Câu 18:
- Trình bày chủ trương và sách lược, biện pháp của Đảng ta đối với kẻ thù từ sau ngày
2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946?
- Em có nhận xét gì về những chủ trương, biện pháp trên?
a.Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 :
- Chủ trương: Nhân nhượng hòa hoãn với quân trung hoa dân quốc để tập trung lực lượng
đánh Pháp ở miền Nam
- Biện pháp:
Với quân Trung Hoa Dân quốc
+ Nhân nhượng cho chúng một số quyền lợi kinh tế, cung cấp một phần lương thực, thực
phẩm, nhận tiêu tiền Trung Quốc đã mất giá
+ Nhường 70 ghế trong quốc hội không qua bầu cử, 4 ghế bộ trưởng, 1 ghế phó chủ tịch nước + Kiên quyết vạch trần âm mưu chia rẽ phá hoại của các tổ chức tay sai phản cách mạng, trừngtrị theo pháp luật
Với quân Pháp: Đánh Pháp ngay khi chúng giỏ trò khiêu khích ta tại Sài Gòn và các tỉnh
Nam Bộ
b.Từ ngày 6/3/1946 đến trước 19/12/1946
- Chủ trương: Đàm phán, nhượng bộ Pháp, đuổi 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước.
- Biện pháp: Ký với Pháp hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946: nhân nhượng cho
Pháp một số quyến lợi kinh tế ở Việt Nam
Trang 12(trích dẫn nội dung của hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946).
*Nhận xét:
- Linh hoạt trong đường lối chỉ đạo của Đảng
- Phân hóa và cô lập được kẻ thù
- Hạn chế đến mức thấp nhất sự phá hoại của kẻ thù
- Giúp ta có thêm thời gian để sẵn sàng bước vào cuộc kháng chiến mà ta biết không thể tránhkhỏi
Câu 18:- Nêu hoàn cảnh, nội dung chính của hiệp định sơ bộ 6/3/1946?
- Ký hiệp định này có ý nghĩa như thế nào đối với ta?
*Hoàn cảnh
- 28/2/1946 : Pháp kí với Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa – Pháp → Đặt Việt Nam phải lựachọn một trong hai biện pháp:
+ Đánh Pháp ngay khi chúng ra miền Bắc
+ Hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp
- 3/3/1946: TW Đảng họp do Hồ Chí Minh chủ trì đã chọn giải pháp “Hòa để tiến”.
- 6/3/1946: Hồ Chí Minh đã kí với đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ
*Nội dung:
- Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do có chính phủ riêng, quân đội
riêng, tài chính riêng thuộc Liên Bang Đông Dương nằm trong khối Liên hiệp Pháp
- Chính phủ Việt Nam cho Pháp đem 15.000 quân ra miền Bắc thay quân Tưởng, số quân này
phải rút dần trong thời hạn 5 năm
- Hai bên ngừng xung đột vũ trang giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ.
*Ý nghĩa:
- Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta
- Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi cho ta cùng 1 lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù
- Có thêm thời gian để chuẩn bị kháng chiến lâu dài
Câu 19:
- Tại sao cuối 1946 cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ?
- Nêu và giải thích đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta?
*Tại sao cuối 1946 cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ
- Sau khi ký hiệp định sơ bộ 6/3 và tạm ước 14/9/1946, ta đã nghiêm chỉnh thi hành còn Pháp
đã bội ước:
+ Tấn công Nam Bộ, Nam Trung Bộ
+ Khiêu khích ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn
+ Đánh chiếm Hà Nội
-18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ thành và giao quyền kiểmsoát thủ đô cho Pháp Nếu ta không chấp nhận thì chận nhất là ngày 20/12/1946 Pháp sẽhành động
Ú ta chỉ có 1 con đường: cầm vũ khí chống Pháp.
*Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta
- Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” (12-12-1946) của TW Đảng.
- “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến “(19/ 12/ 1946) của chủ tịch Hồ Chí Minh.