1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De cuong on tap thi tot nghiep sinh 2009

35 913 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp sinh 2009
Trường học Trường THPT Thị xã Quảng Trị
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 486 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP SINH HỌC 12 CƠ BẢN PHẦN V: DI TRUYỀN HỌCCHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ BÀI 1:GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN 1.1.Kiến thức cơ bản: 1.1.1: Gen: - Khái niệm -

Trang 1

CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT

Di

truyền

học

Tính qui luật của hiện tượng

Hệ sinh thái, sinh quyển và

Trang 2

ÔN TẬP SINH HỌC 12 CƠ BẢN PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC

CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ BÀI 1:GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN 1.1.Kiến thức cơ bản:

1.1.1: Gen:

- Khái niệm

- Cấu trúc chung của gen cấu trúc

quá trình phiên mã

-Mang thông tin mã hóa

a.amin-Bắt đầu bộ ba mở đầu và kếtthúc bởi bộ ba kết thúc

-Nằm ở đầu 5’-Mang tín hiệukết thúc phiên mã

- Kết quả: sau 1 lần tự nhân đôi hình thành 2 phân tử ADN giống hệt nhau về

thành phần, số lượng và trình tự nu trên mỗi mạch đơn.Do đó:

* Khi tự nhân đôi một lần ADN đã sử dụng số nu bằng số nu của chính nó

* Khi nhân đôi k lần đã hình thành 2k phân tử ADN con

* Số nu tự do cần cung cấp cho k đột nhân đôi là: (2k-1)N

* Số phân tử mới hoàn toàn được hình thành từ các nu tự do của môi trường

-tế bào cung cấp cho k lần nhân đôi là: (2k-2)

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG:

1 2.1 Câu hỏi:

- Câu 1-5 trang 10 SGK cơ bản

1.2.2 Bài tập:

Một gen A có chiều dài 5100A0 và tỉ lệ A/G bằng 2/3.

a Tính số lượng nu mỗi loại của gen A

b Tính số liên kết Hiđrô giữa 2 mạch của gen

c Khi gen A nhân đôi 3 đợt liên tiếp thì :

- Môi trường cung cấp bao nhiêu nu tự do?

- Có bao nhiêu phân tử ADN có nguyên liệu mới hoàn toàn?

*Đáp án: a A=T=600 ; G=X=900

b H=3900

c -Nu tự do=21000

Trang 3

-Số ADN mới hoàn toàn: 6

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

Câu 1 Gen có cấu trúc chung bao gồm các vùng theo thứ tự:

A.Vùng khởi động => vùng mã hoá => vùng kết thúc

B Vùng khởi đầu => vùng mã hoá => vùng kết thúc

C Vùng khởi đầu => vùng vận hành => vùng kết thúc

D Vùng khởi đầu => vùng vận hành => vùng mã hoá => vùng kết thúc

Câu 2 Điều nào sau đây sai khi nói về nguyên tắc tái bản của ADN kép:

A Nguyên tắc giữ lại một nữa

B Nguyên tắc bổ sung

C Nguyên tắc khuôn mẫu

D Nguyên tắc bảo toàn

Câu 3 Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:

A.Tháo xoắn phân tử ADN

B.Bẻ gãy liên kết hiđrô

C Lắp ráp các nu tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn ADN

D Cả A, B, C

Câu 4 Mã di truyền có tính thoái hoá là:

A Một bộ ba mã hoá một axitamin

B.Một axitamin có thể được mã hoá bởi hai hay nhiều bộ ba

C Có một số bộ ba không mã hoá axitamin

D Có một bộ ba khởi đầu

BÀI 2:PHIÊN MÃ VÀ DịCH MÃ 2.1 Kiến thức cơ bản:

2.1.1.Cấu trúc và chức năng của các loại ARN

ARN thông tin

ARN vận chuyển

ARN ribôxom

2.1.2.Cơ chế phiên mã: hình 2.2 SGK

- Thực hiện trên mạch khuôn có chiều 3’-5’

- Thực hiện theo nguyên tắc bổ sung:

+ A/mạch khuôn liên kết với U/mARN

+ T/mạch khuôn liên kết với A/mARN

+ X/mạch khuôn liên kết với G/mARN

+ G/mạch khuôn liên kết với X/mARN

- Trình tự nu trên phân tử mARN phản ánh trình tự nu trên mạch khuôn của ADN

- Một gen cấu trúc có thể sao mã n lần cho n phân tử mARN giống nhau

- mARN có chiều 5’ – 3’

- Chiều dài mARN ở sinh vật nhân chuẩn ngắn hơn chiều dài gen sao mã (vì đã cắt bỏ đoạn Intron)

2.1.3 Dịch mã:

- Hoạt hoá axitamin

- Tổng hợp chuổi polipeptit: 3 pha:

Trang 4

+ Mở đầu

+ Kéo dài

+ Kết thúc

- 3 nu/mạch khuôn mẫu =>3 nu/mARN=>3nu/tARN=>1axitamin/chuổi polipeptit

- Số axitamin tham gia giải mã : (N/6-1)

- Số axitamin có trong phân tử prôtêin: (N/6-2)

- Trên một phân tử ARN có thể có nhiều Ribôxom tham gia giải mã tạo thành chuổi pôlixôm

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ỨNG DỤNG:

2.2.1 Câu 1->4 trang 14 SGK cơ bản

2.2.2 Một đoạm gen có trình tự nu như sau:

c 3 nu kế tiếp nhau trên ARN

d Cấu tạo từ ARN ribôxom và protein

e Nhiều axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptitf.Có 2 tiểu phần tham gia tổng hợp protein

g.Gồm một nhóm –PO4, một nhóm –C5 H10 O4

Đáp án: 1.b 2.e 3.a 4.c 5.f

CÂU HỔI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

Câu 1.Thành phần nào không tham gia vào quá trình dịch mã?

A.mARN B.ADN C.tARN D.Ribôxom

Câu 2.Các protein được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều:

A.Bắt đầu bằng axitamin Metiônin

B Bắt đầu băng axitamin foocminMetiônin

C.Có Mêtionin ở vị trí đầu tiên bị cắt bởi enzim

D.Cả A, B, C

Câu 3.Quá trình tổng hợp chuổi polipeptit xảy ra ở bộ phận nào của tế bào?

A.Nhân B.Tế bào chất C.Ribôxom D.Thể gôngi

BÀI 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN 3.1 KIẾN THỨC CƠ BẢN:

3.1.1 Điều hoà hoạt động của gen chính là điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra.

+ Ở sinh vật nhân sơ: Sự điều hoà chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã trong các Operon dựa vào một protein nhận biết một trình tự ADN ngắn

+ Ở sinh vật nhân thực: sự điều hoà diễn ra ở nhiều mức độ: phiên mã, sau phiên

mã, dịch mã đến sau dịch mã

3.1.2.Sự điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ :

Trang 5

-Mô hình 3.1 trang 16 SGK cơ bản

-XYZ: gen cấu trúc

-O: vùng vận hành (nơi bám của protein ức chế)

-P: vùng khởi động( nơi bám của ARN-polimêraza- khởi đầu phiên mã)

-R: vùng điều hoà (tổng hợp protein ức chế-bám vào vùng O)

3.1.3.Sự điều hoà hoạt động của Operon Lac

-Khi môi trường có Lactôzơ: Gen cấu trúc không hoạt động

-Khi môi trường không có Lactôzơ:

+Prôtêin ức chế bị bất hoạt

+Gen cấu trúc hoạt động phiên mã, dịch mã

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1, 2, 3 trang 18 SGK cơ bản CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

Câu1.Thành phần cấu tạo của Operon Lac bao gồm:

A.Một vùng vận hành (O) và một gen cấu trúc

B Một vùng khởi động (P) và một gen cấu trúc

C Một vùng khởi động (P) và một vùng vận hành(O)

D Một vùng khởi động (P), một vùng vận hành(O) và một nhóm gen cấu trúc

Câu 2.Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều

hoà là gì?

A.Nơi tiếp xúc với enzim ARNpolimeraza

B.Mang thông tin qui định Prôtêin điều hoà

C.Mang thông tin qui định enzim ARNpolimeraza

D.Nơi liên kết protein điều hoà

Câu 3.Cụm các gen cấu trúc có liên quan chức năng thường phân bố liền nhau có

chung một cơ chế điều hoà gọi là:

A.Vùng vận hành B Ôperon C.Vùng khởi động D.Vùng điều hoà

Câu 4.Sự điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân chuẩn diễn ra ở:

A.Giai đoạn phiên mã B.Sau giai đoạn phiên mã

C.Giai đoạn dịch mã và sau dịch mã D.Cả A, B, C

BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN 4.1.Kiến thức cơ bản:

Trang 6

+Thay thế một cặp nu( đột biến nguyên khung)

*Đột biến đồng nghĩa

*Đột biến nhầm nghĩa

*Đột biến vô nghĩa

4.1.3.Nguyên nhân- cơ chế:

- Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi AND:

+Bazơ tồn tại dạng hiếm( hỗ biến) G* kết cặp với T , kết quả (G-X) (A-T) +Tác động của các tác nhân gây đột biến:

-Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính

-Mức độ gây hại của alen ĐB phụ thuộc vào điều kiện môi trường , tổ hợp genchứa nó

-Trong các dạng ĐB điểm thì ĐB thay thế cặp nu ít gây hậu quả hơn 2 dạng

ĐB mất hoặc thêm cặp nu

*Ý nghĩa: Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG

4.2.1 Câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 22 SGK cơ bản

4.2.2 Chọn một đoạn ADN chứa gen cấu trúc có trình tự nu chưa đầy đủ như sau:

-mARN bắt đầu tổng hợp từ mã mở đầu TAX

-Trình tự axitamin trong chuổi polipeptit mới tổng hợp xong:

Mêtiônin- Xêrin- Glixin- A.glutamic- Xêrin- Trêônin

Trang 7

-Trình tự axitamin trong chuổi polipeptit hoàn chỉnh:

Xêrin- Glixin- A.glutamic- Xêrin- Trêônin

b.Hậu quả thể hiện ở prôtêin:

-ĐB thay cặp (X-G) ở vị trí số 7 bằng cặp (A-T) làm thay đổi mã sao UXU thành UAU =>axitamin xêrin thay bằng axiamin trêônin

-ĐB thay cặp (T-A) ở vị trí số 4 bằng cặp (X-G) làm thay đổi bộ mã mở đầu AUG thành AGX, do đó không có mã mở đầu nên quá trình tổng hợp protein không xảy ra

-ĐB mất cặp nu số 9 và số 10 thì trình tự các bộ ba mã sao sẽ là:

5’…AUG UXU UGA AAG XAX XX…3

Do xuất hiện bộ ba kết thúc nên kết quả là không có chuổi polipeptit được tổng hợp

4.2.3.Một gen cấu trúc mã hoá 198 axitamin và có tỉ lệ A/G=0,6.Một đột biến xảy ra

không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm cho số liên kết hiđrô tăng lên 1 a.ĐB thuộc dạng nào và liên quan đến cặp nu nào của gen

b.Số nu mỗi loại của gen ĐB bằng bao nhiêu?

*Hướng dẫn:

a.ĐB thuộc dạng thay thế 1 cặp A-T bằng một cặp G-X

b.Chuổi polipeptit có 198 a.amin chứng tỏ mạch gốc có 198+1+1=200 codon.Vậy

số nu của gen bình thường là : (200x3)x2=1200

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

Câu 1.Trong một quần thể thực vật có alen đột biến A thành alen a Thể đột biến là:

A.Cá thể mang kiểu gen AA B.Cá thể mang kiểu gen Aa

C.Cá thể mang kiểu gen aa D.Không có cá thể nào nói trên là thểđột biến

Câu 2.Đột biến gen phụ thuộc vào:

A.Loại tác nhân gây ĐB B.Nồng độ, liều lượng của tác nhân gây ĐB

C.Đặc điểm cấu trúc của gen D.Cả A, B, C

Câu 3.ĐB không di truyền qua sinh sản hữu tính là:

A.ĐB giao tử B.ĐB tiền phôi C.ĐB hợp tử D.ĐB xôma

Câu 4.ĐB làm cho hồng cầu có hình lưỡi liềm , gây bệnh thiếu máu ở người là dạng

ĐBG:

A.Thêm một cặp nu B.Mất một cặp nu

C.Thay một cặp nu D.Đảo vị trí một cặp nu này với một cặp nu khác

Câu 5.ĐBG thường có hại cho cơ thể vì:

A.Làm thay đổi KH B.Làm mất cân bằng nội bộ KG

C.Làm thay đổi KG D.Gây rối loạn qua trình tổng hợp protein

Trang 8

BÀI 5: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC

5.1.2.Các mức độ cấu trúc siêu hiển vi của NST:

AND xoắn kép Nuclêôxom Sợi cơ bản Mức xoắn Crômatit NST kép (2nm) (11nm) (30nm) (300nm) (700nm) (1400nm)

5.1.4.Cách nhận biết từng dạng đột biến cấu trúc NST:

+Mất đoạn: -Quan sát tiêu bản NST dưới kính hiển vi dựa trên sự bắt cặp tương

đồng hoặc thay đổi kích thước

-Gen lặn biểu hiện kiểu hình ở trạng thái bán dị hợp tử(gen trội bị mất)

+Lặp đoạn: -Quan sát sự tiếp hợp NST tương đồng trong những trường hợp

nhất định-> tăng hay giảm sự biểu hiện tính trạng

+Đảo doạn: -Dựa trên mức độ bất thụ hoặc dựa trên sự bắt cặp NST tương

đồng trong giảm phân ở cá thể dị hợp

-Dựa vào hình dạng NST( thay đổi vị trí tâm động)

+Chuyển đoạn: -Cá thể chuyển đoạn thường bất thụ

-Thay đổi nhóm gen liên kết

-Các NST ở thể dị hợp kết hợp theo kiểu hình chữ nhật

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG:

5.2.1.Câu 1, 2, 3, 4 trang 26 SGK cơ bản

5.2.2.Trong một quần thể ruồi giấm người ta phát hiện NST số 3 có các gen phân

bố theo những trình tự khác nhau như sau:

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

Câu 1.Trong các dạng đột biến cấu trúc NST sau đây, dạng nào thường gây hậu

Trang 9

A.Thay thế một cặp nu ở NST thứ 21 B.Mất một đoạn trên cặp NST thứ 21

C Đảo đoạn trên NST thứ 21 D.Lặp đoạn 2 lần trên NST thứ 21

Câu 3.Dạng đột biến nào sau đây có thể tạo nên loài mới:

A.Chuyển đoạn B Đảo đoạn lặp đi lặp lại trên các NST C.Lặp đoạn D.Cả A và B

Câu 4.Hiện tượmg đột biến cấu trúc NST là do:

A Đứt gãy NST B.Trao đổi chéo không đều

C Đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợpkhác thường D.Cả B và C

Câu 5.Mất đoạn NST thường gây nên hậu quả nào trong các trường hợp sau:

A.Gây chết hoặc giảm sức sống B.Tăng sức đề kháng của cơ thể C.Không ảnh hưởng gì tới đồi sống sinh vật D Ít gây hại cho cơ thể

Câu 6 Điều nào sau đây không đúng khi nói vè NST:

A.Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành cặp tương đồng

B.NST giới tính mang gen qui định giới tính và các gen khác

C.NST giới tính tồn tại thành cặp tương đồng

D.Ở châu chấu con cái chứa 2 NST g iới tính X(XX), còn con đực chứa một

-Cơ chế: Do sự phân li không bình thường của một hoặc một số cặp NST xảy ra

trong giảm phân, cũng có thể xảy ra trong nguyên phân

-Các thể lệch bội ở người :

+Hội chứng Đao: chứa 3 NST ở cặp 21

+Hội chứng giới tính: * Hội chứng 3X(XXX)

* Hội chứng Tơcnơ(XO)

* Hội chứng Claiphentơ(XXY)

+3 NST 13: gây chết sơ sinh

+3 NST 18: người mất trí

-Hậu quả: giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tuỳ loài, gây chết

-Ý nghĩa: +Nguyên liệu cho quá trình tiến hoá

+Xác định vị trí gen trên NST

6.1.3.Thể đa bội:

*Tự đa bội:

-Khái niệm

-Đa bội lẽ- cơ chế : giảm phân và thụ tinh

-Đa bội chẵn- cơ chế : nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

Trang 10

+Đặc điểm của đa bội lẽ.

+Đặc diểm của đa bội chẵn

(*)Phổ biến ở thực vật

(*)Đột biến đa bội góp phần hình thành loài mới, lai xa và đa bội hoá làm hình thành loài mới

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Bài 1:Cho A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với a qui định quả vàng

a -Kiểu gen của cây quả đỏ 2n

-Kiểu gen của cây quả đỏ 2n+1

-Kiểu gen của cây quả đỏ 3n

-Kiểu gen của cây quả đỏ 4n

b.Xác định giao tử và tỉ lệ giao tử có khả năng thụ tinh của các kiểu gen thể ba sau: AAa, Aaa

c Xác định giao tử và tỉ lệ giao tử có khả năng thụ tinh của các kiểu gen tứ bội sau:AAAa, AAaa, Aaaa

Bài 2.Một loài có bộ NST 2n=18 Xác định bộ NST của:

-Thể một

-Thể ba

-Thể bốn

-Thể không

Bài 3:Cho A:cao trội hoàn toàn so với a:thấp Xác định KG,KH của đời lai F1 khi cho

lai các cặp bố mẹ có kiểu gen sau:

A.Số lượng NST trong tất cả các cặp NST của tế bào xôma tăng lên

B.Số lượng NST trong một hoặc một số cặp NST của tế bào xôma tăng lên

C.Số lượng NST trong một hoặc một số cặp NST tăng lên hoặc giảm xuống

Câu 2.Nếu n là số NST của bộ NST đơn bội thì thể ba là:

A.2n-1 B.3n-1 C.3n+1 D.2n+1

Câu3 Đột biến số lượmg NST có thể xảy ra ở:

A.Tế bào xôma B.Tế bào sinh dục C.Hợp tử D.Tất cả các loại tế bào

Câu 4.Cơ thể 2n ở kì sau của giảm phân I có một cặp NST không phân li tạo ra

những loại giao tử nào:

A.2n và 0 B.2n và n C.n+1 và n-1 D.2n+1 và 2n-1

Câu 5.Những giống cây ăn quả không hạt thường là:

A.Thể đa bội lẽ B.Thể đa bội chẵn C.Thể dị bội D.Cả A và C

Câu 6.Hợp tử có bộ NST giới tính XXY có thể được tạo nên do sự kết hợp giữa 2

giao tử mang NST giới tính là:

A.XX và Y B.XO và XY C.X và XY D.Tất cả các trường hợp trên

Trang 11

Bài 8: QUY LUẬT MEN ĐEN, QUY LUẬT PHÂN LI

8.1 KIẾN THỨC CƠ BẢN:

8.1.1: Các khái niệm: -Dòng thuần chủng, cặp tính trạng tương phản, nhân tố di

truyền, alen, tính trạng trội, lặn, trội hoàn toàn, trội không hoàn toàn, lai phân tích, KGđồng hợp, KG dị hợp

+ Đối tượng nghiên cứu: Cây đậu Hà Lan

8.1.2 Phương pháp nghiên cứu di truyền của Men Đen.

- Tạo dòng thuần chủng, lai các dòng thuần với nhau rồi phân tích (bằng toán thống kê), kết quả đời lai F1, F2, F3; đưa ra giả thuyết, giải thích kết quả Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết đưa ra là đúng

+ Quy luật phân li: Một tính trạng do một cặp: “nhân tố di truyền” ( Di truyền học gọi là alen) quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn góc từ mẹ Các Alen của bố bà mẹ tồn tại ở các cơ thể con một cách riêng rẻ, không hoàn trộn lẫn nhau Khihình thành giao tử, cặp Alen này phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa Alen có nguồn gốc từ bố, 50% só giao tử chứa alen có nguồn gốc từ mẹ

+ Cở sở tế bào học của quy luật phân li:

Trong tế bào lưỡng bội, NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng Khi giảm phân sự phân li của cặp NST tương đồng dẫn đến sự phân li đồng đểu của các cặp gen tường ứng về các giao tử

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ỨNG DỤNG

Trường hợp trội hoàn toàn Trường hợp trội hoàn toàn

AaF2 KG: 1 AA: 2 Aa: 1 aa KH: 1 đỏ, 2 hồng, 1 trắng

a Nêu điểm giống nhau trong phân li KG, KH trong 2 trường hợp trên Nguyên nhân?

b Sự khác nhau trong phân li về KG, KH trong 2 trường hợp trên?

8.2.2 Ở cây đậu Hà lan gen A quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen a quy định

hạt nhăn

- Làm thế nào để nhận biết cây đậu Hà lan có kiểu gen đồng hợp (AA) dị hợp (Aa)

HƯỚNG DẪN:

a) Cho tự thụ phấn bắt buộc:

- Nếu kết quả ở F1 100% thuần chủng về cặp tính t => KG P: AA

- Nếu kết quả ở F1 3 trơn: 1 nhăn => KGP: Aa

b) Đem lai phân tích:

c) Nếu kết quả ở Fa 100% trơn => KG : AA

d) Nếu kết quả ở Fa 50% trơn, 50% nhăn => KG: Aa

(tự viết sơ đồ lai)

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1: Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li là:

A.Bố mẹ phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai

Trang 12

B.Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

C.Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn

D.Cả A, B, C

Câu 2: Lai phân tích là phép lai:

A.Giữa 2 cơ thể bố mẹ có tính trạng tương phản nhau

B.Giữa cơ thể mang tính trạng trội và cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra KG

C.Giữa cơ thể mang tính trạng trội và cơ thể mang tính trạng lặn tương phản để kiểm tra KG

D.Giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản

Câu3.Trong trường hợp trội không hoàn toàn, tỉ lệ KG, KH của phép lai P: Aa x

Aa lần lượt là:

A 1:2:1 và 1:2:1 B 3:1 và 1:2:1 C 1:2:1 và 3:1 D 1:2:1 và 1:1

Câu 4.Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch:

A Aa(bố) x Aa(mẹ) và AA(bố) x aa(mẹ)

B.AABb(bố) x aabb(mẹ) và aabb(bố) x AABb(mẹ)

C Aa(bố) x aa(mẹ) và aa(bố) x AA(mẹ)

D.AaBb(bố) x AaBb(mẹ) và AABb(bố) x aabb(mẹ)

Các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 36, 37 SGK 12 cơ bản

BÀI 9:QUI LUẬT MENĐEN- QUILUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

-Ý nghĩa : Giải thích tính đa dạng của sinh vật

Ứng dụng: dự đoán kết quả lai

-Công thức tổng quát:Nếu bố mẹ dị hợp n cặp gen thì (trội hoàn toàn):

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG: câu 1-4 trang 41 SGK 12 cơ bản.

CÂU TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1.Qui luật phân li độc lập thực chất là:

A.Sự phân li độc lập của các tính trạng

B.Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1

C.Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

D.Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân

Câu 2.Phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu

di truyền độc lập vì:

A.Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3:1

B.F2 có 4 KH

Trang 13

C.F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

D.Tỉ lệ mỗi KH ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó

Ở đậu Hà Lan ,genA qui định hạt vàng, gen a qui định hạt ; B qui định hạt trơn,

b qui định hạt nhăn.Sử dụng để trả lời từ câu 3 đến câu 7:

Câu 3: Cây mọc từ hạt vàng, nhăn giao phấn với cây mọc từ hạt xanh, trơn.Đời con

thu được 2 loại KH là: vàng, trơn và xanh, trơn theo tỉ lệ 1:1 KG của cây bố mẹ là:

A Aabb x aabb B AAbb x aabb C AAbb x aaBb C Aabb x aaBB

Câu 4.Phép lai nào sau đây không làm xuất hiện KH xanh, nhăn ở thế hệ sau:

A AaBb x AaBb B aabb x AaBb C Aabb x aaBb D AABb x AaBb

Câu 5 phép lai nào sau đây sẽ cho số loại KH nhiều nhất ?

A aabb x aabb B AaBb x AABb C Aabb x aaBB D aaBb x Aabb

Câu6 Phép lai nào sau đây sẽ cho số loại KG và số loại KH ít nhất

A AABB x AaBb B AABb x Aabb C Aabb x aaBB D AABB x AABb

Câu 7: Cho phép lai AaBb x aaBb tỉ lệ đời con có KH trội về cả 2 tính trạng là bao

nhiêu?

A.3/8 B.9/16 C.1/4 D.3/4

-Át chế: F 2 xuất hiện tỉ lệ 9 :3:4 ( át chế do gen lặn)

12:3:1(át chế cho gen trội)

13:3 (át chế do gen trội)

+Tương tác cộng gộp:

-Không tính đến số lượng alen trội trong KG , tỉ lệ F2 : 15:1

-Nếu tính đến số lượng alen trội trong KG : 1:4:6:4:1

10.1.3.Tác động của một gen lên nhiều tính trạng( gen đa hiệu)

-Gen đa hiệu là cơ sở giải thích biến dị tương quan

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1-4 trang 45 SGK 12cơ bản CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Thế nào là gen đa hiệu?

a Gen tạo ra nhiều loại mARN

b.Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác

Trang 14

c Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau

d Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao

Câu 2: loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất nông nghiệp:

a.Tương tác bổ trợ giữa 2 loại gen trội

b.Tác động cộng gộp

c Tác động át chế giữa các gen không alen

d Tác động đa hiệu

Câu 3: đem lai 2 dạng gà có mào hạt đâuk với gà có mào hoa hồng đều thuần chủng

thu được F1: toàn gà có mào hồ đào F2 thu được: 9 hồ đào: 3 hạt đậu: 3 hoa hồng: 1 hạt đậu dạng mào gà di truyền theo quy luật nào?

a.Tương tác bổ trợ

b.Tương tác át chế

c.Tươnng tác cộng gộp

d.Một kiểu tương tác khác

Câu 4: kiểu tương tác nào mà F có tỉ lệ: 9: 3:4 là kiểu tương tác:

a.Át chế do gen trội

b.Át chế do gen lặn

c.Bổ trợ giữa 2 gen trội

d.Bổ trợ giữa 1 gen trội và 1 gen lặn

Câu 5: sự tương tác giữa cá gen không alen trong đó mỗi gen trội xác định một KH

riêng biệt, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là:

a.9 : 3:3: 1 b 9: 6: 1 c.9: 3: 4 d.9: 7:

Câu 6: sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó 2 gen trội khi đứng riêng lẻ đều

xác định một kiểu hình Cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là:

11.1.2.Đối tượng nghiên cứu: Ruồi giấm

11.1.3.Người nghiên cứu

11.1.4.Đặc điểm và ý nghĩa của hiện tượng lien kết gen hoàn toàn

*Đặc điểm:

-Mỗi tính trạng chỉ do một cặp gen qui định

-Hai cặp alen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng

-Khoảng cách giữa 2 cặp alen rất gần nhau

-Các gen trên cùng một NST sẽ cùng phân li với nhau trong giảm phân hình thành giao tử và cùng tổ hợp trong quá trình thụ tinh

*Ý nghĩa: Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp ở đời sau tạo điều kiện di truyền đồng bộ các tổ hợp tính trạng tốt của bố mẹ cho con cháu

11.1.5.Đặc điểm, ý nghĩa của hiện tượng lien kết không hoàn toàn( hoán vị gen) *Đặc điểm:

Trang 15

-Mỗi tính trạng do một cặp gen qui định

-Khoảng cách giữa 2 cặp alen xa nhau: khoảng cách càng lớn thì tần số hoán

vị gen càng cao

-Cơ thể bố mẹ dị hợp về 2 cặp gen sẽ cho 4 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ không tương đương

-Khi thụ tinh, F2 cho 4 loại KH với tỉ lệ không bằng nhau

*Ý nghĩa: Tăng biến dị tổ hợp, làm cho sinh vật thêm đa dạng phong phú- cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống

11.1.6.Phương pháp phát hiện ra qui luật lien kết gen và hoán vị gen: Lai thuận nghịch ở ruồi Giấm F1:

-Pt/c :RGiấm thân xám, cánh dài lai với RGiấm thân đen, cánh ngắn

-F1 : đồng loạt thân xám, cánh dài

-Cho F1 lai thuận nghịch trong phép lai phân tích:

+Lai thuận: F1 thân xám, cánh dài( bố) lai với thân đen, cánh ngắn( mẹ)

Fa : 50% xám, dài : 50% đen, ngắn

+Lai nghịch: F1 thân xám, cánh dài( mẹ ) lai với thân đen, cánh ngắn( bố)

Fa : 41,5% xám, dài : 41,5% đen, ngắn

8,5% xám, ngắn: 8,5% đen, dài

Dựa vào sách viết sơ đồ lai

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Câu1-4 trang 49 SGK cơ bản

Câu 5 Cho KG Ab/aB với tần số hoán vị gen giữa A và a là 15%.Viết các loại giao tử

và tỉ lệ các loại giao tử?

Đáp án: Giao tử liên kết :Ab = aB = 42,5%

Giao tử hoán vị : AB = ab = 7,5%

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1 Trong trường hợp nào thì có di truyền liên kết:

A.Các gen trội là trội không hoàn toàn

Câu 2 Tần số hoán vị gen được xác định bằng :

A.Tổng tỉ lệ của 2 loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị

B.Tổng tỉ lệ của các giao tử mang gen hoán vị

C.Tổng tỉ lệ các KH giống bố, mẹ

D.Tổng tỉ lệ các KH khác bố, mẹ

Câu 3 Hoán vị gen có hậu quả đối với KG nào?

A.Các gen liên kết ở trạng thái dị hợp về một cặp gen

B Các gen liên kết ở trạng thái đồng hợp lặn

C.Các gen liên kết ở trạng thái dị hợp về 2 cặp gen

D.Các gen liên kết ở trạng thái đồng hợp trội

Câu 4 Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là gì?

A Để xác định số nhóm gen liên kết

B.Đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng

Trang 16

C Đảm bảo sự di truyền ổn định của các nhóm gen quí, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị

D.Để xác định số nhóm gen liên kết của loài

Câu 5 Phương pháp chủ yếu xác định tần số hoán vị gen:

A.Phân tích giống lai

B.Lai thuận, lai nghịch

C.Lai phân tích

D.Lai ngược

CHƯƠNG III: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ 1.KIẾN THỨC CƠ BẢN:

11 Nêu được các định nghĩa:

+ quần thể (quần thể di truyền) : quần thể là một nhóm cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định, tai một thời điểm nhất định và có khả năng sinh

ra các thế hệ con cái để duy trì nòi giống

*Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng.Các đặc điểm của vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen

+ Tần số của một alen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số các alen alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định + Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

số cá thể mang gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể

1.2.Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối:

1.2.1.Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn:

_Tự thụ phấn là hiện tượng giao tử đực và giao tử cái trên cùng một cơ thể thụ phấn cho nhau

-Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ dẫn đến thoái hoá giống vì tỉ lệ KG đồng hợp tăng,

tỉ lệ KG dị hợp giảm( trong đó có KG đồng hợp lặn mà gen lặn thường biểu hiện tính trạng xấu)

* Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn ở thế hệ n là:

Nếu ở thế hệ xuât phát có tỉ lệ các kiểu gen: xAA: yAa: zaa (x + y + z = 1 ) Thì Fn= xAA+ y[(1-(1/2)n)/2 AA + (1/2)n Aa + (1-(1/2)n)/2 aa] +zaa

1.2.2Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối:

-Quần thể ngẫu phối là quần thể gồm các cá thể giao phối một cách hoàn toànngẫu nhiên

-Quần thể ngẫu phối đa hình về KG, KH

-Quần thể ngẫu phối có khả năng duy trì tần số các KG khác nhau trong quần thểmột cách không đổi trong những điều kiện nhất định

*Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối:

- Nếu ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ các KG: xAA :yAa :zaa (x + y + z =1)

-Thì cấu trúc di truyền ở thế hệ tiếp theo là: (PA +qa)2

Trong đó: PA là tần số của alen A (PA= x + y/2)

qa là tần số của alen a (qa = z + y/2)

Trang 17

-Một quần thể được gọi là ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các KG củaquần thể tuân theo công thức: P2 + 2Pq + q2 =1

-Nội dung của định luật Hacđi-Vanbec: Trong lòng một quần thể giao phối, nếukhông có yếu tố làm thay đổi tần số các alen thì thành phần KG của quần thể sẽ duy trìkhông đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức: P2 + 2Pq + q2 =1

* Kĩ năng: biết xác định tần số tương đối của các alen, biết xác định cấu trúc di

truyền của quần thể ngẫu phối và quần thể tự phối qua các thế hệ

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG:

16.3.1.Câu 1, 2, 3, 4 trang 70 SGK cơ bản

16.3.2.Câu 1, 2 trang 73 SGK cơ bản

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

Câu1: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối:

A.Đa dạng phong phú về KG C.Phân hoá thành các dòng thuần có KG khác nhau B.Chủ yếu ở trạng thái dị hợp D.Tăng thể đồng hợp và giảm thể dị hợp

Câu 2.Trong quần thể giao phối từ tỉ lệ phân bố các KH có thể suy ra:

A.Vốn gen của quần thể B.Số loại KG tương ứng C.Tần số tương đối của các alen và các KG C.Tính đa hình của quần thể

Câu3.Bản chất cuẩ định luật Hacđi-vanbec là:

A.Sự ngẫu phối diễn ra B.Tần số tương đối của các alen không đổi

C.Tần số tương đối của các KG không đổi D.Có những điều kiện nhất định

Câu 4 Điều kiện quan trọng nhất để định luật Hacđi-vanbec nghiệm đúng là:

A.Quần thể có số lượng cá thể lớn B Quần thể giao phối ngẫu nhiên

C.Không có chọn lọc D.Không có đột biến

CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC I.Kiến thức cơ bản:

1.1Chọn giống vật nuôi, cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp :

-Nêu được nguồn vật liệu chọn giống: dựa vào nguồn biến dị tổ hợp

-Qui trình tạo giống mới dựa trên nguồn biến dị tổ hợp:

+Tạo dòng thuần chủng và cho lai các dòng với nhau

+Chọn lọc những tổ hợp gen mong muốn

+Cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo các giống thuần chủng -Hiện tượng ưu thế lai: con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng, phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở đời F1 -Một số thành tựu:

1.2.Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào:

1.2.1.Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến:

-Qui trình: + Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến

+Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn

+Tạo dòng thuần chủng

-Nêu một số thành tựu trong tạo giống bằng phương pháp gây ĐB ở Việt Nam

1.2.2.Tạo giống bằng công nghệ tế bào:

a.Công nghệ tế bào thực vật:lai tế bào sinh dưỡng

Ngày đăng: 02/08/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.Hình thănh đặc điểm thích  nghi - De cuong on tap thi tot nghiep sinh 2009
3. Hình thănh đặc điểm thích nghi (Trang 23)
4.Hình thănh loăi mới - De cuong on tap thi tot nghiep sinh 2009
4. Hình thănh loăi mới (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w