1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập sinh học luyện thi vào 10

31 490 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Nêu được chu kì hoạt động của tim nhịp tim, thể tích/phút... Câu 2: Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp mũi, thanh quản, khí quản và phổi liên quan đến chức năng của chú

Trang 1

*Các hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể:

- Da: Bảo vệ các tế bào bên trong của cơ thể

- Sự thực bào: bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt VSV xâm nhậprồi tiêu hóa

- Limpho B: Tiết kháng thể vô hiệu hóa VSV

- Limpho T: Phá hủy các tế bào đã bị nhiễm VSV bằng cách nhận diệnvà tiếp xúc với chúng

Câu 2: Nêu hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu.

1- Hiện tượng -Khi bị thương đứt mạch máu, máu chảy ra một lúc rồi ngừng nhờ

một khối máu đông bịt vết thương

2 - Cơ chế Tế bào máu Tiểu cầu vỡ Giải phóng

EnzimMáu chảy ion Ca Tơ máugiữ các

Huyết tương Chất sinh tơ máu tế bàomáu

Khốimáu đông

3 - Khái niệm Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông hàn kín vết

thư-ơng

4 - Vai trò Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thương

Câu 3: Nêu sơ đồ truyền máu, nguyên tắc khi truyền máu.

- Sơ đồ truyền máu:

+ Ở ngời có 4 nhóm máu: A, B, AB, O Sơ đồ mối quan hệ:

A A

O O AB AB

B B

- Nguyên tắc khi truyền máu: + Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp

+Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền

Câu 4: Nêu được chu kì hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút).

Trang 2

Mỗi chu kỳ tim gồm 3 pha:

- Pha nhĩ co (0,1s): Máu từ TN đổ xuống TT

- Pha thất co (0,3s): Máu từ TT đổ vào ĐM

- Pha giãn chung (0,4s): Máu được hút về TN

 Một chu kì tim(nhịp tim) chiếm khoảng thời gian là 0,8s (75 lần/phút).Mỗi lần tâm thất co đẩy 1 lượng máu khoảng 70ml vào động mạch chủ

CHUYÊN ĐỀ 2: HÔ HẤP.

Câu 1: Nêu ý nghĩa hô hấp.

KN: là quá trình cung cấp O2 cho các tế bào trong cơ thê và thải CO2 rangoài

*Ý nghĩa của hô hấp: - cung cấp o2 cho các tế bào của cơ thể để oxi hóacác chất dinh dưỡng tạo năng lượng cho mọi hoạt sống của tế bào và cơ thể

- Thải CO2 là sản phẩm của quá trình chuyển hóa ở tế bào ra khỏi cơ thể

Câu 2: Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp (mũi, thanh quản, khí quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng.

- Mũi: + Có nhiều lông mũi: lọc tạp chất trong không khí.

+ Có lớp niệm mạc tiết chất nhày: làm ẩm ko khí

+ Có lớp mao mạch dày đặc: làm ấm ko khí

- Thanh quản: Có nắp thanh quản( sụn thanh nhiệt) có thể cử động để đậykín đường hô hấp: để thức ăn ko lọt vào đường hô hấp khi nuốt, và giúp phátâm

- Khí quản: + Có 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

+ Có lớp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rung chuyểnđộng liên tục

- Phổi : Bao gômg 2 lá phổi(lá phổi phải 3 thùy, lá phổi trái 2 thùy) Baongoài lá phỏi có 2 lớp màng, lớp màng ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dínhvới phổi, giữa 2 lớp có chất dịch Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tậphợp thành cụm và được bao bởi mạng lưới mao mạch dày đặc => tăng sự traođổi khí

Câu 3: Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.

Trang 3

- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra theo cơ chế khuếch tán từ nơi cónồng độ cao về nơi có nồng độ thấp

- Ở phổi:

+ Oxi từ phế nang vào mao mạch máu

+ Cacbonic từ mao mạch maú vào phế nang

- Ở tế bào:

+ Oxi từ mao mạch máu vào tế bào

+ Cacbonic từ tế bào vào mạch máu

Câu 4: Kể các bệnh chính về cơ quan hô hấp (viêm phế quản, lao phổi)

và nêu các biện pháp vệ sinh hô hấp Tác hại của thuốc lá.

* Các bệnh chính về đường hô hấp:

- Viêm phế quản là một bệnh lý của đường hô hấp, khi bị viêm, niêm mạcphế quản bị kích thích sẽ dầy lên và làm hẹp hoặc tắc nghẽn các tiểu phế quản,gây ra khó thở, ho và có thể kèm theo đờm đặc

- Bệnh lao phổi: gây ra bởi vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis hayBacille de Koch (BK),lan truyền trong không khí từ người này sang người nọqua đường hô hấp Những người mắc bệnh lao phổi có thể chữa khỏi

* Các biện pháp vệ sinh hô hấp:

+ Bảo vệ cơ thể

Cần tập luyện để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh

- Cần luyện tập TDTT kết hợp với tập thở (Thở sâu, giảm nhịp thở,…)thường xuyên, từ nhỏ để nâng cao hiệu quả hô hấp, cơ thể khoẻ mạnh

- Luyện tập theo nguyên tắc: Từ từ, liên tục và nâng cao dần

- Bảo vệ sức khoẻ hệ tuần hoàn

Trang 4

* Tác hại của thuốc lá: khói thuốc lá Làm tê liệt lớp lông rung phế quản,giảm hiệu quả lọc sạch không khí,Có thể gây ung thư phổi Khói thuốc chứacacbonnic chiếm chỗ của oxi trong máu làm giảm hiệu quả hô hấp.

CHUYÊN ĐỀ 3: TIÊU HÓA.

Câu 1: Trình bày sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hoá về mặt cơ học (miệng, dạ dày) và sự biến đổi hoá học nhờ các dịch tiêu hoá do các tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt ở ruột.

* Sự biến thức ăn về mặt cơ học:

- Miệng:

Các hoạt động Các thành phần tham gia Tác dụng của hoạt động

Sự tiết nước bọt tuyến nước bọt làm mềm và ướt thức ăn

Đảo trộn thức ăn Lưỡi, cơ môi, cơ má, răng làm thức ăn thấm đẫm nước bọt

Tạo viên thức ăn Lưỡi, cơ môi, cơ má, răng tạo viên thức ăn vừa nuốt

- Dạ dày:

Các hoạt động tham gia Cơ quan hay TB thực hiện Tác dụng của hoạt động

- Tiết dịch vị

- Co bóp của dạ dày

- Tuyến vị

- Các lớp cơ

- Hoà loãng thức ăn

- Đảo trộn thức ăn để ngấm đều dịch vị

* Sự biến đổi hóa học ở ruột:

- Tinh bột và đường đôi chịu tác động

của enzim.

- Protêin chịu tác động của enzim.

- Lipít chịu tác động của muối mật và

enzim

Amilaza Mantaza Saccaraza Tripsin Lipaza

- Biến tinh bột, đường đôi thành đường đơn.

- Biến protêin thành các axit amin -Biến lipít thành axit béo và glyxerin.

Câu 3: Kể một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp, cách phòng tránh (HS tự làm)

HD: - Bệnh: tiêu chảy, dạ dày, táo bón…

Cách phòng: + Ăn uống hợp vệ sinh

+ Khẩu phần ăn hợp lý

+ Ăn uống đúng cách

Trang 5

+ Vợ̀ sinh răng miợ̀ng sau khi ăn.

Cõu 2: Nờu đặc điểm cấu tạo của ruột phự hợp chức năng hấp thụ, xỏc định con đường vận chuyển cỏc chất dinh dưỡng đó hấp thụ.

*Cấu tạo của ruụ̣t phự hợp với chức năng:

Lớp niờm mạc ruụ̣t non có những nờ́p gấp với các lụng ruụ̣t và lụng cựcnhỏ làm cho diợ̀n tớch bờ̀ mặt bờn trong ruụ̣t non tăng gấp 600 lõ̀n so với diợ̀ntớch mặt ngoài

Ruụ̣t non rất dài ( từ 2.8-3m ở người trưởng thành), dài nhất so với cácđoạn khác của ụ́ng tiờu hóa

Hợ̀ mao mạch máu và mạch bạch huyờ́t dày đặc, phõn bụ́ tới từng lụngruụ̣t

* Con đường vọ̃n chuyờ̉n các chất dinh dưỡng.

Các chất được hấp thụ và vọ̃n chuyờ̉n

theo mạch bạch huyờ́t

Các chất được hấp thụ và vọ̃n chuyờ̉n theomạch máu

+ Li pớt (Các giọt nhỏ đã được nhũ

tương hoá): 70%

+ Các Vitamin tan trong dõ̀u (A, D,

E, K,…)

+ Đường đơn+ Axit bộo và glyxerin+ Axit amin

+ Các Vitamin tan trong nước (B, C,…)+ Nước, muụ́i khoáng

+ Các thành phõ̀n của Nuclờụtit

CHUYấN Đấ̀ 4: Nệ̃I TIấ́T.

Cõu 1: Phõn biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết.

- Giụ́ng nhau ở chỗ các tờ́ bào tuyờ́n đờ̀ tạo ra các sản phõ̉m tiờ́t

- Điờ̀u hòa các quá trình sinh lý trong cơ thờ̉

- Khác nhau:

Chỉ tiêu so sánh Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết

Cấu tạo Các tế bào tuyến nằm cạnh

mạch máu

- tờ́ bào nhỏ hơn

Các tế bào tuyến nằm cạnh ốngdẫn

- Tờ́ bảo lớn

Chức năng Sản phẩm tiết ra là các

hoocmon đợc ngấm thẳngvào máu

- Tuyờ́n tụy vừa làm chức năng ngoại tiờ́t vừa làm chức năng nụ̣i tiờ́t

- Chức năng nụ̣i tiờ́t do các tờ́ bào đảo tụy thực hiợ̀n:

+ Tờ́ bào : tiờ́t hoocmon glucagụn biờ́n đổi glicogen thành glucose

+ Tờ́ bào : tiờ́t insulin biờ́n đổi glucose thành glicogen

- Nhờ tác đụ̣ng đụ́i lọ̃p nhau của hai loai hoocmon trờn mà tỷ lợ̀ đườnghuyờ́t luụn ổn định đảm bảo cho các hoạt đụ̣ng sinh lý của cơ thờ̉ diờ̃n ra bìnhthường

*Tuyờ́n giáp: Vị trớ: trước sụn giáp của thanh quản, nặng khoảng 20 - 25g

Trang 6

- Hoocmon Tiroxin có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyểnhóa ở tế bào.

- Cấu tạo: gồm nang tuyến và tế bào tiết

- Tuyến giáp cùng với tuyến cận giáp có vai trò điều hòa trao đổi Ca và Ptrong máu

* Tuyến trên thận:

Câu 1: Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học.

- Nhiệm vụ của di truyền học: Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất,

cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị

- Nội dung của di truyền học: Kiến thức của di truyền học đề cập tới cơ sởvật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị

- Vai trò của DTH: Di truyền học có vai trò quan trọng trong chọn giống,trong y học và đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại

Câu 2: Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học.

- Menđen (1822-1884)- người đặt nền móng cho di truyền học

- Đối tượng nghiên cứu sự di truyền cảu Menđen là cây đậu Hà Lan

- Menđen dùng phương pháp phân tích thế hệ lai và toán thống kê để tìm

ra các quy luật di truyền

Câu 3: Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen Nội dung:

- Chọn đối tượng nghiên cứu

- Cho lai các cặp bố mẹ khác nhau một hoặc 1 vài cặp tính trang tươngphản t/c

- Theo dõi sự di truyền từng cặp tính trạng thế hệ con cháu

- Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được

Trang 7

Câu 4: Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét

*Thí nghiệm lai một cặp tính trạng:

- Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủngtương phản

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

F1: Hoa đỏ

F1 x F1

F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

- Nhận xét: Khi lai hai cơ thể bô smẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuầnchủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 có sự phân litheo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn

* Thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng:

- Lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản.P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn

F1: Vàng, trơn

Cho F1 tự thụ phấn => F2: cho 4 loại kiểu hình với tỷ lệ:

9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn

- Nhận xét: vàng/xanh =3/1, trơn/nhăn=3/1  Các tính trạng phân ly độclập với nhau, F2 có tỉ lệ phân ly kiểu hình bằng tích tỉ lệ phân li các cặp tínhtrạng di truyền độc lập với nhau

Câu 5: Phát biểu được nội dung quy luật phân li và phân li độc lập.

* quy luật phân ly:

- ND: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F2 phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn

- Ý nghĩa:

+) Với tiến hóa: Góp phần giải thích nguồn gốc, sự đa dạng của sinh giới

+) Với chọn giống: ĐLPL là cơ sở khoa học và phương pháp tạo ưu thế laicho đời con lai F1 Các gen trội thường là gen tốt, trong chọn giống cần tậptrung các gen trội quý vào cùng 1 cơ thể để tạo giống mới có giá trị kinh tế cao

* Quy luật phân li độc lập: Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về haicặp tính trạng tương phản di truyền độc lập với nhau tì F2 cho tỷ lệ mỗi kiểuhình bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó

- Ý nghĩa:

+) Với tiến hóa: Giải thích sự đa dạng của sinh giới, là nguyên nhân xuấthiện biến dị tổ hợp, là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa +) Là cơ sở khoa học và phương pháp tạo giống mới trong lai hữu tính

Trang 8

Câu 6: BDTH.

- KN: Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ

- BDTH chỉ có ở các loài ss hữu tính

- BDTH là nguồn nguyên liệu quan trọng cho chọn giống và tiến hóa

B/ BÀI TẬP

1/ Dạng toán thuận : Cho biết kiểu hình của P xác định kiểu gen ,kiểu hình

của F1,F2

* Bước 1 : Xác định trội lặn

* Bước 2 : Quy ước gen

* Bước 3 : Xác định kiểu gen

* Bước 4 : Lập sơ đồ lai

2/ Dạng toán nghịch : Biết tỷ lệ kiểu hình ở F1,F2,xác định P

- Nếu F1 thu được tỷ lệ 3:1 thì cả bố và mẹ đều dị hợp 1 cặp gen (Aa)

- Nếu F1 thu được tỷ lệ 1:1 thì bố hoặc mẹ một bên dị hợp 1 cặp gen (Aa) còn người kia có kiểu gen đồng hợp lặn (aa)

- Nếu F1 đồng tính thì P thuần chủng.

BÀI TẬP LAI 1 CĂP TÍNH TRẠNG

Bài 1.

Ở chuột, tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng.

Khi cho chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả giao phối sẽ như thế nào?

GIẢI

Bước 1: Qui ước gen:

Gọi A là gen qui định tính trạng lông đen Gọi a là gen qui định tính trạng lông trắng.

Bước 2:

- Chuột đực lông đen có kiểu gen AA hay Aa

- Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa

Bước 3:

Ở P có hai sơ đồ lai: P AA x aa và P Aa x aa.

Trang 9

- Trường hợp 1: P AA (đen) x aa (trắng)

G P A a

F 1 Aa Kiểu hình: 100% lông đen.0

- Trường hợp 2: P Aa (đen) x aa (trắng)

G P A,a a

F 1 1Aa : 1aa Kiểu hình: 50% lông đen : 50% lông trắng.

Bài 2

Trong phép lai giữa hai cây lúa thân cao, người ta thu được kết quả ở con lai như sau:

- 3018 hạt cho cây thân cao

- 1004 hạt cho cây thân thấp.

Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên.

GIẢI

*Bước 1:

Xét tỉ lệ kiểu hình :

(3018 : 1004) xấp xỉ (3 cao : 1 thấp).

Tỉ lệ 3:1 tuân theo định luật phân tính của Menđen Suy ra:

- Tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp.

Qui ước gen: A: thân cao ; a: thân thấp.

- Tỉ lệ con lai 3:1 chứng tỏ bố mẹ có kiểu gen dị hợp: Aa.

*Bước 2:

Sơ đồ lai:

P Aa (thân cao) x Aa (thân cao)

G P A,a A,a

Trang 10

F 1 1AA : 2Aa : 1aa

Kiểu hình F 1 : 3 thân cao : 1 thân thấp.

* Nếu đề bài không nêu tỉ lệ kiểu hình của con lai.

Để giải dạng bài toán này, dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá trình giảm phân và thụ tinh Cụ thể là căn cứ vào kiểu gen của con để suy ra loại giao tử mà con có thể nhận từ bố, mẹ.

Nếu có yêu cầu thì lập sơ đồ lai kiểm nghiệm.

Thí dụ:

Ở người, màu mắt nâu là tính trạng trội so với màu mắt xanh.

Trong một gia đình, bố và mẹ đều có mắt nâu Trong số các con sinh ra thấy có đứa con gái mắt xanh

Hãy xác định kiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ lai minh hoạ.

GIẢI

Qui ước gen: A mắt nâu ; a: mắt xanh.

Người con gái mắt xanh mang kiểu hình lặn, tức có kiểu gen aa Kiểu gen này được tổ hợp từ

1 giao tử a của bố và một giao tử a của mẹ Tức bố và mẹ đều tạo được giao tử a.

Theo đề bài, bố mẹ đều có mắt nâu lại tạo được giao tử a Suy ra bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Aa.

Sơ đồ lai minh hoạ:

P Aa (mắt nâu) x Aa (mắt nâu)

G P A,a A,a

F 1 1AA : 2Aa : 1aa

Kiểu hình F 1 : 3 mắt nâu : 1 mắt xanh.

LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG.

1 bài toán thuận:

Thí dụ : Ở cà chua, lá chẻ trội so với lá nguyên; quả đỏ trội so với quả vàng Mỗi tính

trạng do một gen qui định, các gen nằm trên các NST thường khác nhau Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P đến F 2 khi cho cà chua thuần chủng lá chẻ, quả vàng thụ phấn của cây cà chua thuần chủng lá nguyên, quả đỏ.

Trang 11

- Bước:1

Qui ước gen:

A: lá chẻ ; a: lá nguyên B: quả đỏ ; b: quả vàng.

- Bước 2:

Cà chua thuần chủng lá chẻ, quả vàng có kiểu gen AAbb

Cà chua thuần chủng lá nguyên, quả đỏ có kiểu gen aaBB.

-Bước 3:

Sơ đồ lai:

P AAbb (lá chẻ, quả vàng) x aaBB (lá nguyên, quả đỏ)

Tỉ lệ kiểu gen F 2 : 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb.

Tỉ lệ kiểu hình F 2 : 9 lá chẻ, quả đỏ

Trang 12

3 lá chẻ, quả vàng

3 lá nguyên, quả đỏ

1 lá nguyên, quả vàng.

2 Dạng bài toán nghịch:

Từ tỉ lệ phân li kiểu hình ở con lai, nếu xấp xỉ 9 : 3 : 3 : 1, căn cứ vào định luật phân li độc lập của Menđen, suy ra bố mẹ dị hợp tử về hai cặp gen (AaBb) Từ đó qui ước gen, kết luận tính chất của phép lai và lập sơ đồ lai phù hợp.

Thí dụ: Xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai khi bố mẹ đều có lá chẻ,quả đỏ; con

lai có tỉ lệ 64 cây lá chẻ, quả đỏ; 21 cây lá chẻ,qủa vàng ; 23 cây lá nguyên,quả đỏ và 7 cây lá nguyên, quả vàng.

Biết mỗi gen qui định một tính trạng và các gen nằm trên các NST khác nhau.

GIẢI

- Xét tỉ lệ kiểu hình ở con lai F 1 :

F 1 có 64 chẻ, đỏ : 21 chẻ,vàng : 23 nguyên, đỏ : 7 nguyên, vàng.

Tỉ lệ xấp xỉ 9 : 3 : 3 : 1, là tỉ lệ của định luật phân li độc lập khi lai 2 cặp tính trạng Suy ra bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.

- Xét từng tính trạng ở con lai F 1 :

Về dạng lá:

(lá chẻ) : (lá nguyên) = (64 +21) : ( 23+7) xấp xỉ 3 :1 Là tỉ lệ của định luật phân tính Suy ra lá chẻ trội hoàn toàn so với lá nguyên.

Qui ước gen : A : la chẻ ; a: lá nguyên Về màu quả:

(quả đỏ) : ( quả vàng) = ( 64 + 23) : ( 21 + 7) xấp xỉ 3 :1 Là tỉ lệ của định luật phân tính Suy ra quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng.

Qui ước gen : B: quả đỏ ; b: quả vàng.

Tổ hợp hai tính trạng, bố và mẹ đều dị hợp hai cặp gen, kiểu gen AaBb, kiểu hình lá chẻ, quả đỏ.

Sơ đồ lai:

Trang 13

P AaBb ( chẻ, đỏ) x AaBb ( chẻ, đỏ)

Tỉ lệ kiểu gen F 2 : 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb.

Tỉ lệ kiểu hình F 2 : 9 lá chẻ, quả đỏ

3 lá chẻ, quả vàng

3 lá nguyên, quả đỏ

1 lá nguyên, quả vàng.

CHUYÊN ĐỀ 2: NHIỄM SẮC THỂ.

Câu 1: Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài.

+ Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng( giống nhau về hình thái, kích thước), 1 chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc cónguồn gốc từ mẹ Bộ NST là bộ lưỡng bội, ký hiệu 2n (NST)

+ Trong giao tử, bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng, đượcgọi là bộ NST đơn bội, ký hiệu n (NST)

+ Ở những loài đơn tính, có sự khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái ở

1 cặp NST giới tính được ký hiệu là XX và XY

+ Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và kíchthước cũng như sự phân bố các gen trên NST

Trang 14

Cõu 2: Mụ tả cấu trỳc hiển vi của nhiễm sắc thể và nờu được chức năng của nhiễm sắc thể.

* Cấu trúc của NST: Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện rõ nhất ởkì giữa

+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V

+ Dài 0,5 – 50 micrômét, Đờng kính 0,2 – 2 mic rômét

+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 crômatít (nhiễm sắc tử chị em) gắn nhau

Cõu 3: Trỡnh bày ý nghĩa sự thay đổi trạng thỏi (đơn, kộp), biến đổi

số lượng (ở tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của nhiễm sắc thể qua cỏc kỡ của nguyờn phõn và giảm phõn.

- Trạng thái đơn NST nhõn đụi ở pha S kì trung gian thành NST kộp, NSTkộp phõn li ở kì sau tạo các NST đơn phõn li đụ̀ng đờ̀u vờ̀ các tờ́ bào con đảmbảo sự duy trì ổn định của bụ̣ NST qua các thờ́ hợ̀ tờ́ bào, cơ thờ̉

- Sự vọ̃n đụ̣ng của NST:

+ dãn xoắn ở kì TG: thuọ̃n lợi cho viợ̀c nhõn đụi NST

+ co xoắn cực đại ở kì giữa: Thuọ̃n tiợ̀n cho quá trình phõn ly ở kì sau

Cõu 4: Nờu được ý nghĩa của nguyờn phõn, giảm phõn và thụ tinh.

* Ý nghĩa của nguyờn phõn :

- Nguyờn phõn là phương thức sinh sản của tờ́ bào và lớn lờn của cơ thờ̉

- Nguyờn phõn là phương thức truyờ̀n đạt và duy trì ổn định bụ̣ NST đặctrưng của loài qua các thờ́ hợ̀ tờ́ bào

- Nguyờn phõn là cơ sở của sự sinh sản vụ tớnh

* Ý nghĩa GP: Tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội khác nhau vềnguồn gốc NST

* Thụ tinh:

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và 1 giao tử cái

- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ởhợp tử

Trang 15

- Ý nghĩa.

+ Duy trì ổn định bộ NST đặc trng qua các thế hệ cơ thể

+ Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa

Cõu 5: Nờu một số đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tớnh và vai trũ của

nú đối với sự xỏc định giới tớnh.

*Đặc điờ̉m NST giới tớnh:

- chỉ có 1 cặp trong tờ́ bào lưỡng bụ̣i, có thờ̉ là tương đụ̀ng (xx) hoặckhụng tương đụ̀ng(xy), khác nhau giữa đực và cái

- Chứa gen quy định giới tớnh và gen quy định tớnh trạng thường

* vai trò đụ́i với sự xác định giới tớnh:

Giới tớnh do gen trờn NST giới tớnh quy đinh

VD: ở người XX là nữ, XY là nam

F: 1XX 1XY

 giải thớch tỉ lợ̀ trai gái: 1:1.

Cõu 6: giải thớch cơ chế xỏc định giới tớnh., tỉ lệ đực cỏi là 1:1.

HD:

- ở người: XX là nữ, XY là nam

- viờ́t sơ đụ̀:

- giải thớch: giảm phõn, thụ tinh, kờ́t quả

- kờ́t luọ̃n tỉ lợ̀ đực cái ở mỗi loài

Cõu 7: Thớ nghiệm của Moocgan.

1 Đối tượng thớ nghiệm: Ruồi giấm

2 Nội dung thớ nghiệm:

P thuõ̀n chủng: Thõn xám cánh dài x Thõn đen, cánh cụt

F1: 100% thõn xám, cánh dài

Lai phõn tớch:

Con đực F1: Xám, dài x Con cái: đen, cụt

FB: 1 xám, dài : 1 đen, cụt

3 Nhận xét: - Tớnh trạng xám dài , đen cụt luụn đi cựng nhau.

4 Giải thớch:

- F1 được toàn ruụ̀i xám, dài chứng tỏ tớnh trạng thõn xám là trụ̣i so vớithõn đen, cánh dài là trụ̣i so với cánh cụt Nờn F1 dị hợp tử vờ̀ 2 cặp gen (BbVv)

Ngày đăng: 19/07/2016, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w