- Chất béo: Khái niệm, tính chất vật lí, tính chất hoá học phản ứng thuỷ phân, phản ứng xà phòng hoá, phản úng cộng hiđro của chát béo lỏng.. - Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học: Tính
Trang 1HUỲNH THIÊN LƯƠNG
Tóm tắt lý thuyết cơ bản môn Hóa học lớp 12
Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm khách quan theo 3 cấp độ: Hiểu, biết, vận dụng
Tổng hợp đề thi tốt nghiệp các năm theo chương
Đáp án và lời giải chi tiết.
Trà Vinh, năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
Phần một.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ÔN TẬP 2
A NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN 2
Chương 1 ESTE – LIPIT 2
Chương 2 CACBOHIĐRAT 2
Chương 3 AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN 3
Chương 4 POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME 3
Chương 5 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 3
Chương 6 KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM 4
Chương7 SẲT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG 4
Chương 8 PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ 5
Chương 9 HOÁ HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIẺN KINH TẾ, 5
XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG 5
B NHỮNG KĨ NĂNG CƠ BẢN 5
Phần hai GỢI Ý ÔN TẬP KIẾN THỨC TRỌNG TÂM – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP 6
Chương 1 ESTE – LIPIT 6
A KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM 6
B MÔ TẢ CẤP ĐỘ TƯ DUY VÀ CƠ SỞ ĐỂ XÁC ĐỊNH CẨP ĐỘ TƯ DUY 7
C CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 8
D ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 10
Chương 2 CACBOHIĐRAT 13
A KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM 13
B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 15
C ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 18
Chương 3 AMIN – AMINO AXTT – PROTEIN 20
A KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM 20
B CÂU HỎI VÀ BẢI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 23
C ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 28
Chương 4 POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME 31
A KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM 31
B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 33
C ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 35
Chương 5 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 37
Trang 3A KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM 37
B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 38
C ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 42
Chương 6 KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM 46
A KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM 46
B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 48
C ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 55
Chương 7 SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG 67
A KIỀN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM 67
B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 68
C ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 73
Chương 8 NHẬN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ 79
A KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM 79
B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 80
C ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 82
Chương 9 HOÁ HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN 85
KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG 85
A KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM 85
B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIÊM KHÁCH QUAN 85
Phần ba MỘT SỐ ĐỀ THI MINH HOẠ DÀNH CHO KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT 87
A CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT 87
B MỘT SỐ ĐỀ MINH HỌA 89
ĐỀ SỐ 1 89
ĐỀ SỐ 2 92
ĐỀ SỐ 3 95
ĐỀ SỐ 4 98
Phần bốn ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN GIẢI ĐÁP ÁN CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP 101
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu "Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Hoá học” dựa trên
cơ sở của sách "Hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm học 2012 – 2013 môn Hoá học” của tác giả Vũ Anh Tuấn, do nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
ấn hành năm 2013
Tài liệu được biên soạn bám sát Chương trình Trung học phổ thông, chủ yếu là lớp 12
và bám sát nội dung Hướng dẫn ôn tập mà Vụ Giáo dục Trung học, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các sở Giáo dục và Đào tạo, các trường Trung học phổ thông thực hiện, nhằm chuẩn bị đầy đủ điều kiện cho học sinh tham dự các kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông đạt kết quả cao Đặc biệt tài liệu được bổ sung các đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm (từ năm 2007 đến 2013)
Tài liệu này gồm bốn phần :
Phần một Hướng dẫn nội dung ôn tập
Phần hai Gợi ý ôn tập: Kiến thức trọng tâm – Câu hỏi và bài tập
Phần ba Một số đề thi minh hoạ
Phần bốn Đáp án – Hướng dẫn giải
Tác giả hi vọng với những nội dung cơ bản nhất, cuốn sách này sẽ giúp các em học sinh chuẩn bị tốt kiến thức cho các kì thi với hình thức đề thi trắc nghiệm ở môn Hoá học, cũng như hỗ trợ bậc thầy cô giáo nắm vững định hướng nội dung, phương pháp, yêu cầu kĩ thuật cơ bản để giúp học sinh chuẩn bị năng lực và tâm thế tốt nhất cho các kì thi
Tác giả chân thành cảm ơn, các em học sinh, các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh học sinh và bạn đọc về những ý kiến đóng góp cho tài liệu này
Mọi ý kiến đóng góp xin gởi về : thienluong@tvu.edu.vn
TÁC GIẢ
Trang 5Phần một
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ÔN TẬP
A NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
Chương 1 ESTE – LIPIT
1 Este: Khái niệm, danh pháp, tính chất, điều chế và ứng dụng
- Khái niệm : Este là dẫn xuất của axit cacboxylic (thay nhóm –OH ở nhóm cacboxyl
của axit cacboxylic bằng nhóm –OR')
- Danh pháp: Tên gốc hiđrocacbon (R’) + tên gốc axit (RCOO) (đuôi “at”)
- Tính chất vật lí: Trạng thái, tính tan, nhiệt độ sôi, mùi đặc trưng
- Tính chất hóa học đặc trung của este: Phản ứng thuỷ phân
- Điều chế:
+ Phương pháp chung : Phản ứng este hoá
+ Phương pháp riêng:
Anhiđrit axit (hoặc clorua axit) + phenol (1) và axit axetic + axetilen
- Ứng dụng
2 Lipit: Khái niệm, tính chất và ứng dụng của chất béo
- Khái niệm về lipit
- Chất béo: Khái niệm, tính chất vật lí, tính chất hoá học (phản ứng thuỷ phân, phản ứng xà phòng hoá, phản úng cộng hiđro của chát béo lỏng)
3 Mối liên hệ giữa hiđrocacbon và một số dẫn xuất chứa oxi của hiđrocacbon
(chuyển hóa trực tiếp, chuyển hoá gián tiếp) (1)
Chương 2 CACBOHIĐRAT
1 Khái niệm về cacbohrđrat
2 Glucozơ
Trạng thái tự nhiên cấu tạo phân tử Tính chất vật lí,
Tính chất hoá học : Tính chất của ancol đa chức, tính chất của anđehit đơn chức, phản ứng lên men
- Ứng dụng và điều chế
3 Fractozơ
Phản ứng chuyển hoá: Fructozơ OH Glucozơ
4 Saccarozơ
- Trạng thái tự nhiên, Cấu trúc phân tử Tính chất vật lí
- Tính chất hoá học: Phản ủng vơi Cu(OH)2, phản ứng thuỷ phân
- Ứng dụng
5 Tinh bột
- Cấu trúc phân tử Tính chất vật lí
- Tính chất hoá học: Phản úng thuỷ phân, phản ứng màu với iot
- Ứng dụng
6 Xenlulozơ
- Trạng thái tự nhiên, cấu trúc phân tử Tính chất vật lí
- Tính chất hoá học: Phản ủng thuỷ phân, phản ứng với axit nitric
- Ứng dụng
( 1 ) Kiến thức thuộc chương trình nâng cao
Trang 6Chương 3 AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN
1 Amin
- Khái niệm, phân loại, đồng phân, danh pháp và tính chất vật lí
- Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học: Tính bazơ, phản ứng thế ở nhân thơm của anilin
2 Amino axit
- Khái niệm, danh pháp, cấu tạo phân tử Tính chất vật lí
- Tính chất hoá học: Tính chất lưỡng tính, tinh bazơ của dung dịch amino axit, phản ứng riêng của nhóm –COOH là phản ứng este hoá, phàn ứng trùng ngưng
- Ứng dụng
3 Peptit và protein
- Peptit: Khái niệm, tính chất hoá học (phản ứng thủy phân, phản ứng màu biure)
- Protein : Khái niệm, cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học (tương tự như peptit), vai trò của protein đối với sự sống
Chương 4 POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
1 Đại cương về polỉme
- Khái niệm, tên gọi và cách phân loại theo nguồn gốc
- Đặc điểm cấu trúc và tính chất vật lí của polime
- Các phương pháp điều chế polime: Phản úng trùng hợp, phân ứng trùng ngưng
2 Các vật liệu polime
- Chất dẻo : Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit Một số polime dùng làm chất dẻo [PE, PVC, PPF, poli(metyl metacrylat]
- Tơ: Khái niệm và phâa loại; một sổ loại tơ thường gặp (tơ nilon–6,6; tơ nitron)
- Cao su: Khái niệm; phân loại cao su: cao su thiên nhiên (nguồn gốc, cấu tạo, tính chất, ứng dụng) và cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna–S, cao su buna–N)
Chương 5 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
1 Kim loại
- Vị trí cùa kim loại trong bảng tuần hoàn, cấu tạo của kim loại: cấu tạo nguyên tử, cấu tạo tinh thể kim loại Liên kết kim loại
- Tính chất vật lí của kim loại: Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, khối luợng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng
- Tính chất hoá học đặc trung cùa kim loại là tính khử : Tác dụng với phi kim, với dung dịch axit loãng (HCl, H2SO4) và với dung dịch axit đặc (HNO3, H2SO4), tác dụng vói dung dịch muối, tác dụng với nước
- Cặp oxi hoá — khử của kim loại, so sạnh tính chất của các cặp oxi hoá – khử Dãy điện hóa của kim loại, ý nghĩa của dãy điện hoá của kim loại
2 Hợp kim
Khái niệm Tính chất và ứng dụng
3 Sự ăn mòn kùn loại
- Khái niệm
- Các dạng ăn mòn kim loại (ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá học)
- Chống ăn mòn kim loại (phương pháp bảo vệ bề mặt, phương pháp điện hoá)
4 Điều chế kim loại
–Nguyên tắc
Trang 7- Các phương pháp : Nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân (điện phân hợp chất nóng chảy, điện phân dung dịch, tính theo biểu thức của định lụật Faraday)
Chương 6 KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
1 Kim loại kiềm
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
- Tính chất vật lí: Nhịệt độ nóng chậy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, độ cứng
- Tính phất hoá học đặc trưng củạ các kim lọại kiềm là tính khử rất mạnh: Tác dụng với phi kim, với dung dịch axit loãng (HCl, H2SO4), tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
- Ứng dụng Trạng thái tự nhiên Điều chế kim loại kiềm bằng phương pháp điện phân muối halogenua nóng chảy
2 Kim loại kiềm thổ và hợp chất qnan trọng của kim loại kiềm thổ
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
- Tính chất vật lí: Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, độ củng
- Tính chất hoá học đặc trưng của các kim loại kiềm thổ là tính khử mạnh : Tác dụng với phi kim, với dung dịch axit loãng (HCl, H2SO4), với dung dịch axit HNO3, H2SO4
đặc, tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
- Một số hợp chất quan trọng của canxi: Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4
3 Nước cứng
Khái niệm về nước cứng, phân loại nước cứng và tác hại của nước cứng
Nguyên tắc và các phương pháp lầm mềm nước cứng (phương pháp kết tủa, phương pháp trao đổi ion)
Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch
4 Nhôm và hợp chất của nhôm
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử,
- Tính chất vật lí
- Tính chất hóa học của nhôm là tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ (tác dụng với phi kim, với axit oxit kim loại, với nước, với dung dịch kiềm)
- Ứng dụng và trạng thái tự nhiên
- Sản xuất nhôm (nguyên liệu, điện phân nhôm oxit nóng chảy)
- Một số hợp chất quan trọng của nhòm:
+ Al2O3 (tính chất vật lí, tính chất lưỡng tính, ứng dụng)
+ Al(OH)3 (tính chất hoá học, tính không bền với nhiệt và tính lưỡng tính)
+ Al2(SO4)3 (thành phần của phèn nhôm, ứng dụng)
- Cách nhận biết ion Al3+ trong dung dịch
Chương7 SẲT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
1 Sắt
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
- Tính chất vật lí
- Tính chất hoá học: Tác dụng với phi kim, với axit, với dung dịch muối
- Trạng thái tự nhiên
2 Hợp chất của sắt
- Hợp chất sắt (II):
+ FeO, Fe(OH)2 (tính bazơ, tính khử và điều chế)
+ Muối Fe2+ (tính khử va điều chế)
- Hợp chất sắt (III):
+ Fe2O3, Fe(OH)3 (tính bazơ, tính oxi hóa và điều chế)
+ Muối Fe3+ (tính oxi hoá và điều chế)
Trang 83 Hợp kim của sắt
- Gang: Khái niệm; Phân loại; Sản xuất gang
- Thép : Khái niệm; Phân loại; Sản xuất thép
4 Crom và hợp chất của crom
- Crom:
+ Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
+ Tính chất vật lí
+ Tính chất hóa học: Là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt; Tác dụng với phi kim, với axit và không tác dụng với nước
– Hợp chẩt của crom:
+ Hợp chát crom (II): Cr2O3, Cr(OH)3 (tính luỡng tính) ; Cr3+ (có tính oxi hoá trong môi trường axit và có tính khử trong môi trường bazơ)
+ Hợp chất crom (VI) : CrO3 (oxit axit và có tính oxi hoá mạnh); 2
4
2 7
Cr O (tính oxi hoá mạnh); cân bằng chuyển hoá giữa hai dạng 2
4
2 7
Chương 8 PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
1 Nhận biết một số ion trong dung dịch
- Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch
- Nhận biết một số cation trong dung dịch: Na+, NH4, Ba2+, Al3+, Fe2+, Fe3+, Cu2+
- Nhận biết một số anion trong dung dịch: Cl–, NO3, 2
3
CO, 2
4
SO
2 Nhận biết một số chất khí
- Nguyên tắc chung nhận biết một chất khí
- Nhận biết một số chất khí: CO2, SO2, H2S, NH3
Chương 9 HOÁ HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIẺN KINH TẾ,
XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG
Hóa học và vấn đề môi trường
- Hóa học và vấn đề ô nhiễm môi trường
- Hóa học với vấn đề phòng chống ô nhiễm môi trường
B NHỮNG KĨ NĂNG CƠ BẢN
1 Viết công thức cấu tạo của các chất hữu cơ đã học, cấu tạo của một số loại đồng phân mạch C, đồng phân vị trí, đồng phân nhóm chức tương ứng và gọi tên
2 Từ công thức cấu tạo chất hữu cơ suy ra tính chất hoá học cơ bản của chất hữu cơ Từ cấu hình electron nguyên tử của các kim loại dã học suy ra được tính chất hoá học cơ bản của các kim loại trên
3 Viết thành thạo phương trình hoá học của các phản ứng : Biểu diễn tính chất hoá học, điều chế các chất và biểu diễn một số dãy biến hoá trong phạm vi kiến thức đã học
4 Biết cách liên hệ các kiến thức đã học ở lớp 12 vào thực tiễn cuộc sống
5 Biết cách giải một số dạng bài tập: Nhận biết, tính theo phưcmg trình hoá học, xác định công thức chất hữu cơ, xác định kim loại, tính thành phần hỗn hợp
6 Giải thành thạo các cậu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan (có trong SGK và SBT Hoá học 12)
Trang 9Phần hai
GỢI Ý ÔN TẬP
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP
Chương 1 ESTE – LIPIT
A KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM
I Este
1 Cấu tạo, đồng phân và danh pháp
- Este của axit cacboxylic là sản phẩm thay thế nhóm –OH trong axit bằng nhóm –OR’ (R’ là gốc hiđrocacbon)
- Đồng phân của este no, đơn chức là đồng phân di chuyển vị trí nhóm –COO–
- Danh pháp: tên gốc hiđrocacbon (cùa ancol) + tên gốc axit có đuôi at
Ví dụ: CH3COO–C2H5 có tên gọi etyl axetat
2 Tính chất
Là các chất lỏng hoặc rắn dễ bay hơi, nhẹ hon nước, có mùi thơm, rất ít tan trong nước
và có nhiệt độ sôi thấp (do không tạo liên kết hiđro)
Phân ứng điển hình là phản ứng thuỷ phân:
+ Trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch:
R–COO–R’ + H2O H SO , t 2 4 o R–COOH + R’–OH
+ Trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều (còn gọi là phản ứng xà phòng hoá): R–COO–R’ + NạOH → R–COONa + R’–OH
3 Điều chế
Phương pháp thông thường là phàn ứng este hóa giữa axit và ancol (xúc tác H2SO4 đặc)
II Lipit
- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhỉềụ trong dung môi hữu cơ không phân cực Về mặt cấu tạo, phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (còn gọi là triglixerit), sáp, steroit và photpholit,
- Chất báo là trieste của glixerol với axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử C (thường từ 12C đến 24C), không phân nhánh Công thức tổng quát của chất béo có dạng:
CH
OCOR
OCOR'
OCOR"
Trong đó R, R’, R” là các gốc hiđrocacbon của các axit béo như : C15H31–; C17H35–;
C17H33–,
- Chất béo chứa các gốc axit béo no thường ở thể rắn gọi là mỡ, chất béo chứa các gốc axit béo không no thường ở thể lỏng gọi là dầu
- Các chắt béo không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ như benzen, ancol, este,
- Chất béo có tính chất hoá học như este Dầu lỏng khi hợp H2 tạo ra mỡ rắn
Trang 10B MÔ TẢ CẤP ĐỘ TƯ DUY VÀ CƠ SỞ ĐỂ XÁC ĐỊNH CẨP ĐỘ TƯ DUY
Nhận biết
* Nhận biết có thể được hiểu là học sinh nêu hoặc nhận ra các khái niệm, nội dung,vấn đề đã học khi được yêu cầu
* Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là : nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra,…
* Các động từ tương úng với cấp độ nhận biết có thể là : xác định, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,
Ví dụ:
– Từ công thức cấu tạo chất hữu cơ, HS có thể chỉ ra công thức nào biểu diễn hợp chất este
– Trong một số chất hóa học đã cho, HS có thể nhận được những chất nào phản ứng được với anilin (C6H5NH2)
(Tóm lại HS nhận thức được những kiến thứe đã nêu trong SGK)
Thông hiểu
* Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản, có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu của mình và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra tương tự hoặc gần với các ví
dụ học sinh đã đựợc học trên lớp
* Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, kể lại, viết lại, lẩy được ví dụ theo cách hiểu của mình,
* Các động từ tirong ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chúng tỏ, chuyển đổi,
Ví dụ:
- SGK nêu quy tắc gọi tên amin và ví dụ minh hoạ, HS có thể gọi tên được một vài amin không có trong SGK
- SGK nêu “Amin thường có đồng phân về mạch cacbon,
về vị trí của nhóm chức và về bậc amin” kèm theo ví dụ minh hoạ về anùn có 4 nguyên tử C, HS có thể viết được cấu tạo của các đồng phân amin có 3 hoặc 5 nguyên tử C,
Vận dụng
* Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng, xử lí các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp
* HS có khả năng sừ dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong những tính huống cụ thể, tình huổng tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã học ờ trên lớp (thực hiện nhiệm vụ quen thuộc nhưng mới hơn thông thường)
* Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là : xây dựng mô hìrih, phỏng vấn, trình bày, tiến hành thí nghiệm, xây dựng các phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề, ), sắm vai và đảo vai trò,
* Các động từ tương úng với vận dụng ở cấp độ thấp có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chúng