1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lợi nhuận trong nền kinh tế

30 109 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lợi Nhuận Trong Nền Kinh Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 89,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn kinh tế chính trị tư bản bắt nguồn từ chủ nghĩa trọng thương

Trang 1

Phần mở đầu

Môn kinh tế chính trị t bản bắt nguồn tử chủ nghĩa trọng thơng Nóthống trị t duy kinh tế của chủ nghĩa t bản thế kỷ XV đến thế kỷ XVII và tồntại trong đầu thế kỷ XVIII A Mông Grêchiên nhà trọng thơng ngời Pháp(1575-1629), là ngời đầu tiên sử dụng thuật ngữ “kinh tế chính trị học” trongtác phẩm “chuyển luận về kinh tế chính trị học” ông xem kinh tế chính trị làkhoa học về kế toán Nhà nớc, ông nghiên cứu sự tham gia tích cực của nhà n-

ớc vào đời sống kinh tế, sự hộ trợ của Nhà nớc cho quá trình tích luỹ ban đầu

Lý luận của chủ nghĩa trọng thơng là sự thử nghiệm đầu tiên việc nghiên cứu

về lý luận phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa Trong thời ký này t bản thơngnghiệp chiếm địa vị thống trị và thực sự chỉ có lĩnh vực lu thông hàng hoámang tính chất t sản trong khi nhận thức đúng đắn rằng sự săn đuổi lợinhuận là động lực của chủ nghĩa t bản nguồn gốc của lợi nhuận là t thơngnghiệp mà trớc hết là từ ngoại thơng, do đó họ không giải thích đợc bản chấtcủa lợi nhuận và của tiền tệ

Sự phát triển của chủ nghĩa t bản đã làm cho luận điểm của chủ nghĩatrọng thơng lỗi thời Vì theo đã phát triển của chủ nghĩa t bản không đơnthuần là tích luỹ tiền nữa, mà là tái sản xuất mở rộng Trọng tâm của các nhàkinh tế t bản chuyển từ lĩnh vực lu thông sang lĩnh vực sản xuất Chủ nghĩatrọng nông nhờng chỗ cho chủ nghĩa trọng thơng

Chủ nghĩa trọng nông đặt trọng tâm vào sản xuất Nông nghiệp Cônglao của các nhà trọng nông là chuyển việc nghiên cứu nguồn gốc của cải từlĩnh vực lu thông sang lĩnh vực sản xuất Họ quan điểm một cách hạn chếrằng, chỉ có Nông nghiệp mới tạo ra sản phẩm ròng (tức là chỉ thu thuế từchủ trang trại và chủ sở hữu ruộng đất) Chính sách thuế này khuyến khích sựphát triển công nghiệp và thủ công nghiệp Họ phân tích một cách khoa học

về t bản cố định và t bản ứng dụng trớc hàng năm Ph.Kênê là ngời đầu tiên

Trang 2

nêu lên phạm trù “tái sản xuất ” và sơ đồ tái sản xuất trong “Biểu kinh tế ”

mà sau này C.Mác kế thừa khi nghiên cứu lý luận tái sản xuất và lu thôngtổng t bản xã hội Mặc dù là giai đoạn cao hơn so với chủ nghĩa trọng thơng,chủ nghĩa trọng nông còn hạn chế, đặc biệt chỉ giới hạn ở lĩnh vực sản xuấttrong Nông nghiệp và cha có khái niệm đúng đắn về giá trị Chủ nghĩa trọngnông nhờng chỗ cho kinh tế chính trị t sản cổ điển

Kinh tế chính trị t sản cổ điểm quan niệm đối tợng của kinh tế chínhtrị là nghiên cứu nguồn gốc, bản chất của của cải, sự giầu có của các dân tộc

và sự phân phối của cải đó giữa các tầng lớp xã hội Kinh tế chính trị t bản cổ

điển khẳng định, lao động sản xuất là nguồn gốc của giá trị hàng hoá, còn lợinhuận, lợi tức, địa tô là những khoản khấu trừ vào sản phẩm của lao động hay

là vào giá trị của những sản phẩm đó Do.Ricardo, tiêu biểu cho trờng pháinày đã nhận rõ lợi nhuận bắt nguồn gừ lao động không đợc trả công Vì vậy

có mâu thuẫn giữ tiền công và lợi nhuận

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh mở đầu từ U.P tti (W.Petty) (1622-ð1687) đến A.Ximít (A.Ximít) là nhà kinh tế của thời kỳ công thơng thủ côngcủa chủ nghĩa t bản Còn Đ.Ricácđo là nhà kinh tế của thời kỳ đại côngnghiệp cơ khí của chủ nghĩa t bản, là đỉnh cao của lý luận của kinh tế chínhtrị học t sản cổ điển

Học thuyết kinh tế của Mác ra đời vào giữa thế kỷ Xĩ đây là thời kỳlịch sử mà giai cấp t sản đã giành đợc chính quyền đã hoàn thành cuộc cáchmạng chủ nghĩa, đã củng cố vững chắc sự thống trị của mình, đồng thời, chủnghĩa t bản đã bắt đầu bộc lộ những mâu thuẫn đối kháng, những cuộc khủnghoảng kinh tế đã pháp hoại nền kinh tế t bản chủ nghĩa

Kinh tế chính trị học do C,Mác và Ph-Ăngghen sáng lập là một cuộccách mạng khoa học kỹ thuật chính trị vì nó dựa trên phơng pháp biện chứngduy vật, của giai cấp công nhân C.mác đã xây dựng nên học thuyết giá trịthặng d - hòn đá tảng trong học thuyết kinh tế Mácxít

Trang 3

- C.Mác đã vận dụng phép biện chứng duy vật vào việc nghiên cứu lịch

sử xã hội, bắt đầu các phạn trù kinh tế, vạch rõ sự tác động qua lại giữa lực ợng sản xuất và quan hệ sản xuất cơ sở của sự phát triển lịch sử xã hội, cácquy luật kinh tế chi phối sự vận động của phơng thức sản xuất t bản chủnghĩa, chỉ ra quan hệ giữa ngời với ngời ẩn giấu đằng sau quan hệ giữa vậtvới vật trong sản xuất hàng hoá nói chung và trong t bản chủ nghĩa nói riêng

l Nhờ phân biệt đợc sức lao động và lao động trong sản xuất hàng hoá,

đặc biệt là tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá (lao động cụ thể

và lao động trừu tợng) C.Mác đã giải đáp đợc nhiều bế bắt trong các họcthuyết của trờng phái kinh tế chính trị học t sản cổ điển Anh (thí dụ: vì saotrao đổi theo đúng giá trị mà vẫn thu đợc giá trị thặng d), từ đó C.Mác hoànthiện lý luận giá trị, tìm ra nguồn gốc và bản chất của tiền tệ, đa đến pháthiện về giá trị thặng d, vạch rõ cơ chế bóc lột t bản chủ nghĩa và những hìnhthái chuyển hoá của giá trị thặng d trên bề mặt cuộc sống nh: lợi nhuận, lợinhuận bình quân, lợi nhuận thơng nghiệp, lợi tức, địa tô t bản chủ nghĩa

Yêu cầu đặt ra là chúng ta phải hiểu rõ những bản chất, nguồn gốc củanhững yếu tố bên trong nền kinh tế thị trờng đặc biệt là yếu tố quyết định,thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế thị trờng Đó chính là lợi nhuận

Trang 4

Nội dung

I Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận

1 Quan điểm của trờng phái trọng thơng về lợi nhuận.

Chủ nghĩa trọng thơng ra đời vào thời kỳ quá độ mà kinh tế phongkiến bớc vào thời kỳ suy đồi và nền kinh tế t bản chủ nghĩa bắt đầu hìnhthành Nó ra đời phản ánh những quan điểm kinh tế của chủ nghĩa t bản vàothời kỳ tiền t bản và nó đợc phát triển rộng rãi ở cả nớc Tây Âu Mặc dù thời

kỳ nà cha biết đến quy luật kinh tế và còn hạn chế về tính quy luật nhng hệthống quan điểm học thuyết kinh tế trọng thơng đã tạo ra nhiều tiền đề vềkinh tế xã hội cho các lý luận kinh tế thị trờng sau này phát triển Điều này đ-

ợc thể hiện ở chỗ họ đa ra quan điểm sự giầu có không phải là giá trị sử dụng

mà là giá trị tiền Mục đích hoạt động của kinh tế hàng hoá thị trờng là lợinhuận

“Học thuyết kinh tế trọng thơng cho rằng lợi nhuận là do lĩnh vực luthông mua bán, trao đổi sinh ra Nó là kết quả của việc mau ít bán nhiều,mua sẽ bán đắt mà có”

Nhng trong giai đoạn này các nhà kinh tế học cha hiểu quan hệ giữa luthông hàng hoá và lu thông tiền tệ Vì đó ở giai đoạn đầu của thời kỳ này cácnhà nớc t bản đã đa ra các chính sách làm tăng của cải tiền tệ, giữ cho khối l-ợng tiền tệ không ra ngoài, tập chung buôn bán để nhà nớc dễ kiểm tra, bắtbuộc các thơng nhân nớc ngoài, tập chung buôn bán phải dùng số tiền mà họ

có mua hết số hàng mang về nớc họ ở giai đoạn sau họ dùng chính sáchxuất siêu để có chênh lệch, mang tiền ra nớc ngoài để thực hiện mua rẻ bán

đắt

Với những chính sách đa ra nhằm đạt đợc nh trên của các nhà t bản chỉmang tính chất bề mặt nông cạn Chứng tỏ quan điểm về lợi nhuận cũng nh

Trang 5

kinh tế cha có “Chiều sâu thực chất chính sách này đã dẫn đến nhiều mâuthuẫn trong nền kinh tế Đòi hỏi phải thoát khỏi phơng pháp kinh nghiệmthuần tuý phải phân tích kinh tế xã hội với t cách là một chính thế”

2 Quan điểm của trờng phái cổ điển về lợi nhuận.

Trong thời kỳ chủ nghĩa trọng thơng, sự hoạt động của t bản chủ yếu làtrong lĩnh vực lu thông Do quá trình phát triển của công thơng thủ công, tbản đã chuyển sang lĩnh vực sản xuất, lúc này các vấn đề kinh tế của sản xuất

đã vợt qua khả năng giải thích của lý thuyết chủ nghĩa trọng thơng và họcthuyết kinh tế cổ điển xuất hiện Các nhà kinh tế học của trờng phái này lần

đầu tiên chuyển đối tợng nghiên cứu lĩnh vực lu thông các phạm trù và quyluật của nền kinh tế thị trờng Những phạm trù lợi nhuận, địa tô, lợi tức trong đó có một số quan điểm về lợi nhuận nổi bật là quan điểm của Kene,A.Đ.Smith, Ricacđô

a Quan điểm của Kene.

Kene đợc các Mac đánh giá là con đẻ của kinh tế chính trị học cổ điển

và ông có công lao to lớn trong lĩnh vực kinh tế Kene đã đặt nền tảng choviệc nghiên cứu sản phẩm tức là nền móng cho việc nghiên cứu quan hệthặng d sau này Ông đã đa ra những quan điểm kinh tế để tiến hành phêphán chủ nghĩa trọng thơng Kene cho rằng trao đổi thơng mại chỉ đơn thuần

là việc trao đổi giá trị này lấy giá trị sử dụng khác theo nguyên tắc ngay giá.Hai bên không có gì để mất hoặc đợc cả Bởi vậy thơng nghiệp không đẻ ratiền đợc Theo ông lợi nhuận thơng nghiệp có đợc do tiết kiệm các khoản chi

về thơng mại và của cải chỉ có thể tạo ra trong lĩnh vực sản xuất Nôngnghiệp Chính quan điểm này đã chuyển việc nghiên cứu của cải từ lĩnh vực

lu thông sang lĩnh vực sản xuất Ngoài ra ông còn có lý luận về sản phẩmthặng d Ông cho rằng sản phẩm thặng d chỉ đựơc tạo ra sản xuất Nôngnghiệp kinh doanh theo kiểm t bản chủ nghĩa bởi vì trong lĩnh vực sản xuất

Trang 6

Nông nghiệp đã tạo ra đợc chất mới nhờ có sự giúp đỡ của tự nhiên Đây làmột quan điểm sai lầm Nhng ông cũng manh nha bớc đầu tìm ra đợc nguồngốc của giá trị thặng d Ông cho chi phí sản xuất là tiền lơng, sản phẩm tuy là

số chênh lệch giữa thu hoạch và tiền lơng đó chính là phần do lao động thặng

b Quan điểm của A.Smith.

Ông cho rằng lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm củangời lao động có chung nguồn gốc là lao động không đợc trả công của côngnhân Ông chỉ ra lợi tức là một bộ phận của lợi nhuận mà nhà t bản hoạt độngbằng tiền đi vay phải trả cho chủ nó để đợc sử dụng t bản Ông đã nhìn thấy

xu hớng bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận và xu hớng tỷ suất lợi nhuận giảmsút do khối lợng đầu t tăng lên Xuất phát từ sự phân tích giá trị hàng hoá dongời công nhân tạo ra A.Smith tháy một thực tế là ocong nhân chỉ nhận đợcmột phần tiền lơng, phần còn lại là địa tô và lợi nhuận của t bản Theo ông

địa tô là khoản khấu trừ đầu tiên vào sản phẩm lao động Về mặt chất, nóphản ánh quan hệ bốc lột Ông đã phân biệt địa tô và tiền tô Theo ông địa tôcộng với lợi tức t bản đầu t cải tạo đất bằng tiền tô Điều này tiền bộ hơn cảhọc thuyết trớc đây Tuy nhiên ông còn cho rằng sở dĩ Nông nghiệp có địa tô,vì lao động Nông nghiệp có năng suất cao hơn lao động công nghiệp và ôngphụ nhận địa tô tuyệt đối Ông cho rằng nếu thừa nhận địa tô tuyệt đối là viphạm quy luật giá trị

c Quan điểm của Ricacdo:

Nếu nh A.Smith sống trong thời kỳ công trờng thủ công phát triểnmạnh mẽ thì David Ricacdo sống trong thời kỳ cách mạng công nghiệp Đó

Trang 7

là điều kiện khách quan để ông vợt đợc ngỡng giới hạn mà A.Dsmith dừnglại Ông là ngời kế tục xuất sắc của A.Smith Theo C.Mác, A.Smith là nhàkinh tế của thời kỳ công trờng thủ công còn D.Ricácdo là nhà t tởng của thời

đại cách mạng công nghiệp ông sử dụng phơng pháp khoa học tự nhiên, sửdụng công cụ trừu tợng hoá, đồng thời áp dụng các phơng pháp khoa họcchính xác, đặc biệt là phơng pháp suy diễn để nghiên cứu kinh tế chính trịhọc

Về lợi nhuận, D.Ricacdo cho rằng “Lợi nhuận là số còn lại ngoài tiềnlơng mà nhà t bản trả cho công nhân” ông đã thấy xu hớng giảm sút tỷ suấtlợi nhuận và giải thích nguyên nhân của sự giảm sút nằm trong sự vận động,biến đổi thu nhập giữa 3 giai cấp địa chủ, công nhân và nhà t bản Ông chorằng do quy luật mầu mỡ đất đai ngày càng giảm, giá cả nông phẩm tăng lênlàm cho tiền lơng công nhân tăng và địa tô tăng lên còn lợi nhuận khôngtăng Nh vậy theo địa chủ là ngời có lợi, công nhân không có lợi cũng không

bị hại, còn nhà t bản thì có hại vì tỷ suất lợi nhuận giảm xuống Những hạnchế của ông là không phân biệt lợi nhuận thặng d

3 Quan điểm của trờng phái Samuellson về lợi nhuận.

Theo Samuellson lợi nhuận kinh doanh là lợi tức ẩn, lợi nhuận là phầnthởng cao việc gánh chịu rủi ro cho sự đổi mới, lợi nhuận là lợi tức độcquyền

Bởi ông cho rằng lợi nhuận kinh doanh là tổng hợp của nhiều khoảnkhác nhau Phần lớn giá trị lợi nhuận kinh doanh đợc báo cáo chỉ là phần lợitức của các chủ sở hữu Công ty có đợc do lao động của họ hay do vốn đầu tcủa họ mang lại Nghĩa là tiều trả cho các yếu tố sản xuất do họ cung cấp.Nếu loại bỏ tất cả lợi tức ẩn thì ta đợc lợi nhuận thuần tuý và đó là phần th-ởng cho sự gánh chịu rủi ro nói chung Chúng ta không tính tới các rủi ro vỡ

nợ hay các rủi ro có bản hiểm Có một dạng rủi ro cần lu ý khi tính toán lợi

Trang 8

nhuận đó là rủi ro đầu t không bảo hiểm Doanh thu Công ty phụ thuộc rấtlớn và thăng trầm trong chu kỳ kinh doanh Do các nhà đầu t rất không thíchcác trờng hợp rủi ro nên họ đòi hỏi phải có mức phí dự phòng rủi ro chonhững đầu t không chắc chắn nhằm bù đắp cho những rủi ro của họ.

Lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí Lợi nhuận kinh doanh đợc báocáo chủ yếu là thu nhập Công ty

4 Học thuyết của Mác-Lênin.

Mác viết “Tôi là ngời đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao

động biểu hiện trong hàng hoá”

Sở dĩ hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị lao động vìlao động sản xuất hàng hoá có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao độngtrừu tợng

Theo Mác, lao động cụ thể là lao động hao phí dới một hình thức cụthể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định, có mục đích riêng đối tợngriêng, thao tác riêng, phơng tiện riêng, thao tác và kết quả riêng Kết quả lao

động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá Lao động cụ thể càng nhiềuloại thì giá trị sử dụng cũng có nhiều loại Tất cả các lao động cụ thể hợpthành hệ thống phân công lao động xã hội ngày càng chi tiết Lao động cụthể là một phạm trù vĩnh viễn là một điều kiện không thể hình thức cụ thểcủa nó nh thế nào gọi là lao động trừu tợng

Lao động bao giờ cũng là sự hao phí sức óc, sức thần kinh và bắp thịtcủa ngời Những bản thân sự hao phí lao động về mặt sinh lý đó cha phải làlao động trừu tợng Chỉ trong xã hội có sản xuất hàng hoá mới có sự cần thiếtkhách quan phải quý các loại lao động cụ thể khác nhau vốn không thể sosánh với nhau đợc tức là phải quy lao động cụ thể thành lao động trừu tợng.Vì lao động trừu tợng là một phạm trù lịch sử Lao động trừu tợng nó tạo ra

Trang 9

giá trị của hàng hoá là một phạm trù lịch sử Lao động trừu tợng nó tạo ra giátrị của hàng hoá.

Trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn, tính chất hai mặt của lao độngsản xuất hàng hoá là sự biểu hiện của mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hànghoá giản đơn Mâu thuẫn này còn biểu hiện ở lao động cụ thể với lao độngtrừu tợng, ở giá trị sử dụng với giá trị của hàng hoá “Tính chất hai mặt củalao động sản xuất hàng hoá là điểm mấu chốt để hiểu biết kinh tế chính trịhọc” Nó là sự phát triển vợc bậc so với các học thuyết kinh tế cổ điển

Mác và Ăngghen cũng là ngời đầu tiên đã xây dựng nên lý luận về giátrị thặng d một cách hoàn chỉnh vì vậy, lý luận giá trị thặng d đợc xem là hòn

đá tảng to lứon nhất trong toàn bộ học thuyết kinh tế của Mác Qua thực tế xãhội t bản lúc bấy giờ Mác thấy rằng giai cấp t bản thì ngày càng giầu thêmcòn giai cấp vô sản thì ngày càng nghèo khổ và ông đã đi tìm hiểu nguyênnhân vì sao lại có hiện tợng này Cuối cùng ông phát hiện ra rằng nếu t bản

đa ra một lợng tiền là T đa vào qua trình sản xuất và lu thông hàng hoá thì sốtiền thu về lớn hơn số tiền ứng ra ta gọi là T’ (T’>T) hay T’ = T + ∆T

C.Mác gọi ∆T là giá trị thặng d ông cũng thấy rằng mục đích của luthông tiền tệ với t cách là t bản không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị.Mục đích của lu thông T-H-T’ là sự lớn lên của giá trị thặng d nên sự vận

động T-H-T’ là không có giới hạn Công thức này Mác gọi là công thứcchung của t bản

Qua nghiên cứu Mác đi đến kết luận: “T bản không thể xuất hiện từ luthông và cũng không thể xuất hiện ở ngời lu thông Nó phải xuất hiện trong l-

u thông và đồng thời không phải trong lu thông” Đây chính là mâu thuẫnchung của công thức t bản Để giải quyết mâu thuẫn này Mác đã phát hiện ranguồn gốc sinh ra giá trị hàng hoá sức lao động quá trình sản xuất ra hànghoá và tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân giá trị sức lao động Vậyquá trình sản xuất ra t bản chủ nghĩa là quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng

Trang 10

và quá trình sản xuất ra giá trị thặng d C.Mác viết: “Với t cách là sự thốngnhất giữa quá trình lao động và quá trình sáng tạo ra giá trị thì quá trình sảnxuất là quá trình sản xuất ra hàng hoá, với t cách là tăng giá trị thì quá trìnhsản xuất là một quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa, là hình thái t bản chủnghĩa của nền sản xuất hàng hoá ”.

Phần giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động, nó đợc tính bằng giá trịsức lao động cộng thêm giá trị thặng d Vậy giá trị thặng d (m) là phần giá trịmới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà t bảnchiếm đoạt Qua đó chúng ta thấy t bản là giá trị đem lại giá trị thặng d bằngcách bóc lột công nhân làm thuê

Để nghiên cứu yếu tố cốt lõi tạo nên giá trị thặng d trong quá trình sảnxuất của t bản thì C.Mác đã chia t bản ra làm hai bộ phận T bản bất biến và

t bản khả biến

Bộ phận t bản tồn tại dới hình thái t liệu sản xuất mà giá trị đợc bảotồn và chuyển vào sản phẩm, tức là giá trị không biến đổi về lợng trong quátrình sản xuất đợc C.Mác gọi là t bản bất biến và đợc ký hiệu là C

Còn bộ phận t bản biểu hiện dới hình thức giá trị sức lao động trongquá trình sản xuất đã tăng thêm về lợng gọi là t bản khả biến và đợc ký hiệulà: V

Nhng, trong đời sống hiện thực, ngời ta thấy Xí nghiệp nào sử dụngmáy móc và công nghệ hiện đại thì ănng suất lao động cao hơn và nhờ đó thu

đợc lợi nhuận nhiều hơn Khi máy móc cha đợc áp dụng phổ biến, nhà t bảnthu đợc lợi nhuận siêu ngạch, mặt khác, số lợng sản phẩm sản xuất ra sẽnhiều hơn, do đó tổng khối lợng lợi nhuận mà nhà t bản thu đợc cũng sẽ lớnhơn trớc

Nh vậy ta thấy muốn cho t bản khả biến hoạt động đợc phải có một tbản bất biến đợc ứng với tỷ lệ tơng đơng và qua sự phân chia ta rút ra t bảnkhả biến tạo ra giá trị thặng d vì nó dùng để mua sức lao động Còn t bản bất

Trang 11

biến có vai trò gián tiếp trong việc tạo ra giá trị thặng d Từ đây ta có kết luận

“Giá trị của hàng hoá bằng giá trị t bản bất biến mà nó chứa đựng”, cộng vớigiá trị của t bản khả biến đó (tức là giá trị thặng d đã đợc sản xuất ra) Nó đợcbiểu hiện bằng công thức:

Giá trị = c + v + m

Sự phân chia t bản thành t bản bất biến và t bản khả biến đã vạch rathực chất bóc lột t bản chủ nghĩa chỉ có lao động của công nhân làm thuê mớitạo ra giá trị thặng d của nhà t bản, (t bản đã bóc lột một phần giá trị mới docông nhân tạo ra) Nó đợc biểu hiện một cách ngắn gọn qua quá trình

Giá trị = c + v + m

Giá trị t liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm: c

Giá trị sức lao động của ngời công nhân mà nhà t bản trả cho ngờicông nhân): V

M = m’.V = m.V

vGiá trị mới do ngời công nhân tạo ra: v + m

Nh thế t bản bỏ ra một lợng t bản để tạo ra giá trị là c + v, nhng giá trị

mà t bản thu vào là c + v + m Phần M dôi ra là phần mà t bản bóc lột của

ng-ời công nhân

ở trên chúng ta nghiên cứu nguồn gốc của giá trị thặng d Nhng muốnhiểu về nó ta nghiên cứu sự bóc lột t bản về mặt lợng Các phạm trù tỷ suấtgiá trị thặng d và khối lợng giá trị thặng d mà ta nghiên cứu sau đây sẽ biểuhiện về mặt chất của sự bóc lột

Tỷ suất giá trị thặng d là tỷ số giữa giá trị thặng d và t bản khả biến

Ký hiệu của tỷ suất giá trị thặng d là m’ ta có:

m’ = m.100%

v

Tỷ suất giá trị thặng d vạch ra một cách chính xác trình độ bóc lộtcông nhân Thực chất đây là tỷ lệ phân chia ngày lao động thành thời gian lao

Trang 12

động cần thiết và thời gian lao động thặng d, nhng nó không biểu hiện lợngtuyệt đối của sự bóc lột tức là khối lợng giá trị thặng d Khối lợng giá trịthặng d là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng d và tổng t bản khả biến (v) Gọi

M là giá trị thặng d thừa (T bản khả biến là một đơn vị t bản biểu hiện ra bênngoài nh tiền lơng của một công nhân)

Nó nói lên quy mô của t bản

Nhà t bản luôn tìm cách tạo ra giá trị thặng d nhiều nhất bằng nhiềucách bằng nhiều thủ đoạn Trong đó C.Mác chỉ ra hai phơng pháp mà chủnghĩa t bản sử dụng đó là sản xuất giá trị thặng d tơng đối, sản xuất giá trịthặng d tuyệt đối, ngoài ra còn có phơng pháp sản xuất giá trị thặng d siêungạch

Mác đã chỉ ra trong giai đoạn phát triển đầu của chủ nghĩa t bản, khi

kỹ thuật còn thấp và tiến bộ chậm thì việc tăng giá trị thặng d tuyệt đối bằngcách kéo dài tuyệt đối ngày lao động trong điều kiện thời gian lao động cầnthiết không thay đổi Những phơng pháp này còn có hạn chế về thời gian, vềthể chất và tình thần ngời công nhân Sự bóc lột này đã dẫn đến nhiều cuộcbãi công, đấu tranh của các tập đoàn, mặt khác, đến giai đoạn phát triển cao

có thể làm cho năng suất lao động để tăng giá trị thặng d và nâng cao trình

Bên cạnh đó các nhà t bản ngày nay đang tìm cách cải tạo kỹ thuật, đa

kỹ thuật mới vào, nâng cao tay nghề công nhân, tạo điều kiện và tinh thần đểtạo ra năng suất lao động, cá biệt lớn hơn năng suất lao động xã hội Phần giátrị thặng d dôi ra ngoài giá trị thặng d thông thờng do thời gian lao động cá

Trang 13

biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết gọi là giá trị thặng d siêubền Phơng pháp này sản xuất giá trị thặng d siêu ngạch.

Quá trình sản xuất giá trị thặng d chỉ là sự biểu hiện qua sản phẩm cònthực tế để thu lợng tiền thì chuyển hoá giá trị thặng d nh thế nào vì công thứcchung của t bản là T – H – T’ nên mục đích cuối cùng của nhà t bản thu

đợc T’ còn giá trị thặng d chỉ là tiền đề là nền tảng để thu đợc T’ (T’>T) (Mác

đã giúp ta giải quyết vấn đề này vì ông đã tìm ra một đại lợng biểu hiện giátrị thặng d đó là lợi nhuận (P)) Vậy:

“Giá trị thặng d khi đợc đem so sánh với tổng t bản ứng trớc thì monghình thức biến thành lợi nhuận ” từ đó ta có thể thấy lợi nhuận chính là con

đẻ của tổng t bản ứng trớc c+v

Để hiểu rõ hơn về lợi nhuận chúng ta có thể đi sâu vào phân tích chiphí thực tế xã hội và chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa xuất phát từ giá trị hànghoá c+v+m

Muốn sản xuất hàng hoá phải chi phí lao động nhất định bao gồm chiphí cho t liệu sản xuất t bản bất biến gọi là lao động quá khứ và lao động tạo

ra giá trị mới (v+m) Đứng trên quan điểm toàn xã hội, quan điểm của ngờilao động thì chi phí đó là chi phí thực tế để tạo ra giá trị hàng hoá

(c+v+m) Nhng đối với nhà t bản thì họ không hao phí thực tế để sảnxuất ra hàng hoá nên nhà t bản chỉ xem hết bao nhiêu t bản chứ không tínhxem chi phí hết bao nhiêu lao động cần thiết, thực tế họ chỉ ứng ra số t bản đểmau t liệu sản xuất (c) và mua sức lao động (v), chi phí đó đợc C.Mác gọi làchi phí t bản chủ nghĩa và ký hiệu là: k (k =c+v) Nh vậy chi phí t bản chủnghĩa luôn luôn nhỏ hơn chi phí thực tế Giữa giá thành hàng hoá và chi phísản xuất t bản chủ nghĩa có sự chênh lệch nhau một lợng đúng bằng giáthành thặng d Do đó nhà t bản hàng hoá sẽ thu về một phần lời đúng bằnggiá thành thặng d m, số tiền này gọi là lợi nhuận

Trang 14

Giá trị hàng hoá lúc này bằng chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa cộngvới lợi nhuận.

Do chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa luôn luôn nhỏ hơn chi phí sản xuấtthực tế cho nên nhà t bản có thể bán hàng hoá cao hơn chi phí sản xuất t bảnchủ nghĩa và có thể thấp hơn giá thành hàng hoá Nếu nhà t bản bán hàng hoávới giá trị bằng giá trị của nó thì P = m Nếu bán với giá trị cao hơn giá thànhcủa nó thì P>m, nếu bán với giá trị nhỏ hơn giá trị của nó thì P<m Chính

điều này đã làm cho họ cho rằng lợi nhuận là việc mua bán, do lu thông tạo

ra, do tài kinh doanh của nhà t bản mà có Điều này dẫn đến sự che dấu thựcchất bóc lột của chủ nghĩa t bản

Nhng lòng tham của nhà t bản là vô đáy vì thế sau khi đã có lợi nhuậnrồi họ không dừng lại tại đó mà họ còn muốn tìm ra với số tiền mà họ đầu t

đó thì họ đầu t vào đâu để thu đợc lợi nhuận lớn hơn Từ đây nẩy sinh kháiniệm về tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận không phản ánh trình độ bóc lột của nhà t bản mà nónói lên mức lãi của việc đầu t Nó cho nhà t bản biết họ đầu t vào đâu thì cólợi Do đó việc thu lợi nhuận và theo đuổi tỷ suất lợi nhuận là động lực thúc

đẩy nhà t bản, là mục tiêu cạnh tranh của các nhà t bản

Do mục tiêu đạt đợc lợi nhuận cao nhất nên giữa các nhà t bản luônluôn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt, các quá trình cạnh tranh của nhà t bản đợcC.Mác phân chia thành hai loại, cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranhgiữa các ngành

Trang 15

Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các Xí nghiệptrong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm mục đíchtiêu thụ hàng hoá có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch.

Do bản chất của cạnh tranh chính là một hình thức đấu tranh gay gắtgiữa những ngời sản xuất hàng hoá dựa trên chế độ t hữu về t liệu sản xuấtnhằm giành dật những điều kiện có lợi nhất của sản xuất và tiêu thụ hànghoá Vậy nó cho nền cạnh tranh trong nội bộ ngành buộc các xí nghiệp phảitìm cách giảm giá trị khác biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội để giànhthắng lợi trong cạnh tranh Kết quả là do điều kiện sản xuất bình quân trongngành thay đổi, giá trị xã hội của hàng hoá giảm xuống

Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các nhà t bản ở cácngành sản xuất khác nhau có nhiều điều kiện khác nhau, do đó tỷ suất lợinhuận cũng khác nhau Các nhà t bản chọn ngành có lợi nhuận cao để đầu t.C.Mác viết: "Do ảnh hởng của cạnh tranh những tỷ suất lợi nhuận khác nhau

đó san bằng đi thành một tỷ suất lợi nhuận chung không kể cấu tạo hiện có

nh thế nào gọi là lợi nhuận bình quân"

Quá trình bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận là sự hoạt động của quy luật

tỷ suất lợi nhuận bình quân trong xã hội t bản Sự hoạt động của quy luật tỷsuất lợi nhuận bình quân là biểu hiện cụ thể của sự hoạt động của quy luậtgiá trị thặng d trong thời kỳ tự do cạnh tranh của chủ nghĩa t bản

Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân đãche dấu hơn nữa thực chất bóc lột của chủ nghĩa t bản Sự hình thành tỷ suấtlợi nhuận và lợi nhuận không làm chấm dứt quá trình cạnh tranh trong xã hội

t bản, trái lại cạnh tranh vẫn tiếp diễn

Sự chuyển hóa từ giá trị hàng hoá thành giá cả sản xuất và sự che dấuquan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa các phạm trù sản xuất

Cùng với sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân ta thấy một bộphận hàng hoá đợc bán cao hơn giá trị của chúng còn bộ phận khác lại bán

Ngày đăng: 11/04/2013, 11:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w