1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường

29 321 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 100 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường

Trang 1

Mở đầu

Sự thành công khi thực hiện các chính sách kinh tế luôn là mục tiêu cơbản của Đảng và Nhà nớc ta Nếu một chính sách phát triển kinh tế không liênquan đến kết quả của chủ thể đặt ra thì chính sách đấy cũng không có tácdụng Bất kể ai, bất kể đất nớc nào dù là để đề xuất hay có vai trò trong nhữngcông đoạn nào đó của chính sách cũng không thể xây dựng chính theo kiểuchỉ đạo từ trên xuống nh là "cữa ngựa xem hoa" mà bắt buộc phải thực hiện từcơ sở lên

Nớc ta muốn thực hiện chính sách kinh tế có hiệu quả thì ngời đó phải làngời có hiểu biết sâu rộng trong việc nắm bắt vấn đề để đa ra các phơng án tối

u Các chính sách phải hình thành từ sự hiểu biết một cách sâu sắc, những gì

mà nó đem lại và những gì mà nó gây ra trong hiện tại, trong tơng lai Đứngtrên vi mô là vĩ mô

Xuất phát từ nguyên tắc trên với nền kinh tế Việt Nam hiện nay nớc ta

đang chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng chúng

ta mong mỏi cho quá trình phát triển kinh tế thành công Vì thế không phải aikhác không phải một tổ chức, một quốc gia nào khác có thể giúp chúng ta mà

tự ta phải vận động phải tìm ra con đờng phát triển kinh tế phù hợp với điềukiện nớc ta hiện nay Yêu câu đặt ra là chúng ta phải hiểu rõ những bản chấtnguồn gốc của những yếu tố bên trong của nền kinh tế thị trờng đặc biệt làyếu tố chính quyết định, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế thị trờng Đó chính

là lợi nhuận Vậy thế nào là lợi nhuận? Nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận làgì? Và lợi nhuận đóng vai trò nh thế nào trong nền kinh tế thị trờng? Đâychính là những vấn đề đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế hiện nay

Đây là một vấn đề có tầm quan trọng rất lớn quá trình nghiên cứu nó phảixuất phát từ các quan điểm của các nhà học thuyết trớc Mác kết hợp với quan

điểm của Mác và thực tiễn hiện nay

Quá trình nghiên cứu sẽ giúp giải đáp đợc các câu hỏi luôn đặt ra trong

lý luận cũng nh trong thực tiễn về sự phát triển công nghiệp - nông nghiệp,những biến đổi xã hội

Để thấy đợc quá trình phát triển của Việt Nam

Trang 2

Với những hiểu biết đang còn nhiều hạn chế và trong phạm vi đề tài, emrất mong nhận đợc sự giúp đỡ của thầy cô giáo về những sai sót trong quátrình nghiên cứu đề tài.

Trang 3

A- Nội dungI- Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận.

1.1 Quan điểm của trờng phái trọng thơng về lợi nhuận.

Chủ nghĩa trọng thơng ra đời vào thời kỳ quá độ mà nền kinh tế phongkiến bớc vào thời kỳ suy đồi và nền kinh tế t bản chủ nghĩa bắt đầu hìnhthành Nó ra đời phản ánh những quan điểm kinh tế của chủ nghĩa t bản vàothời kỳ tiền t bản và nó đợc phát triển rộng rãi ở cả nớc Tây Âu Mặc dù thời

kỳ này cha biết đến qui luật kinh tế và còn hạn chế về tính quy luật nhng hệthống quan điểm học thuyết kinh tế trọng thơng đã tạo ra nhiều tiền đề về kinh

tế xã hội cho các lý luận kinh tế thị trờng sau này phát triển Điều này đợc thểhiện ở chỗ họ đa ra quan điểm sự giàu có không phải là giá trị sử dụng mà làgiá trị tiền Mục đích hoạt động của kinh tế hàng hoá thị trờng là lợi nhuận

"Học thuyết kinh tế trọng thơng cho rằng lợi nhuận là do lĩnh vực luthông mua bán, trao đổi sinh ra Nó là kết quả của việc mua ít bán nhiều, mua

rẻ bán đắt mà có"

Nhng trong giai đoạn này các nhà kinh tế học cha hiểu quan hệ giữa luthông hàng hoá và lu thông tiền tệ Vì đó ở giai đoạn đầu của thời kỳ này cácnớc t bản đã đa ra các chính sách làm tăng của cải tiền tệ, giữ cho khối lợngtiền không ra nớc ngoài, tập trung buôn bán để Nhà nớc dễ kiểm tra, bắt buộccác thơng nhân nớc ngoài, tập trung buôn bán phải dùng số tiền mà họ có muahết số hàng mang về nớc họ ở giai đoạn sau họ dùng chính sách sản xuấtsiêu để có chênh lệch, mang tiền ra nớc ngoài để thực hiện mua rẻ bán đắt Với những chính sách đa ra nhằm đạt đợc nh trên của các nớc t bản chỉmang tính chất bề mặt nông cạn Chứng tỏ quan điểm về lợi nhuận cũng nhkinh tế cha có chiều sâu thực chất Chính điều này đã dẫn đến nhiều mâuthuẫn trong nền kinh tế Đòi hỏi phải thoát khỏi phơng pháp kinh nghiệmthuần tuý Phải phân tích kinh tế xã hội với t cách là một chính thể

1.2 Quan điểm của trờng phái cổ điển về lợi nhuận.

Trong thời kỳ chủ nghĩa trọng thơng, sự hoạt động của t bản chủ yếu làtrong lĩnh vực lu thông Do quá trình phát triển của công trờng thủ công t bản

đã chuyển sang lĩnh vực sản xuất Lúc này các vấn đề kinh tế của sản xuất đãvợt quá khả năng giải thích của lý thuyết chủ nghĩa trọng thơng và học thuyết

Trang 4

cổ điển xuất hiện Các nhà kinh tế học của trờng phái này lần đầu tiên chuyển

đối tợng nghiên cứu lĩnh vực lu thông sang lĩnh vực sản xuất Lần đầu tiên họxây dựng một hệ thống các phạm trù và qui luật của nền kinh tế thị tr ờng Nhphạm trù lợi nhuận địa tô, lợi tức trong đó có một số quan điểm về lợinhuận nổi bật là quan điểm của Kenes, A.Dsmith, Ricado

- Quan điểm của Kenes: Kenes đợc Các Mác đánh giá là cha đẻ củachính trị học cổ điển và ông có công lao to lớn trong lĩnh vực kinh tế Keses

đã đặt nền tảng cho việc nghiên cứu sản phẩm tức là nền móng cho việcnghiên cứu quan hệ thặng d sau này Ông đã đa ra những quan điểm kinh tế đểtiến hành phê phán chủ nghĩa trọng thơng Ông cho rằng trao đổi thơng mạichỉ đơn thuần là việc đổi giá trị này lấy giá trị sử dụng khác theo nguyên tắcngang giá cả Hai bên không có gì để mất hoặc đợc cả Bởi vậy thơng nghiệpkhông thể đẻ ra tiền đợc Theo ông lợi nhuận thơng nghiệp có đợc do tiết kiệmcác khoản chi phí về thơng mại và của cải chỉ có thể tạo ra trong lĩnh vực sảnxuất nông nghiệp Chính quan điểm này đã chuyển dịch nghiên cứu của cả từlĩnh vực lu thông sang lĩnh vực sản xuất ngoài ra ông còn có lý luận về sảnphẩm thặng d Ông cho rằng sản phẩm thặng d chỉ đợc tạo ra sản xuất nôngnghiệp kinh doanh theo kiểu t bản chủ nghĩa bởi vì trong lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp đã tạo ra đựơc chất mới nhờ có sự giúp đỡ của tự nhiên Đây làmột quan điểm sai lầm Nhng ông cũng manh nha bớc đầu tìm ra đợc nguồngốc của giá trị thặng d Ông cho chi phí sản xuất là tiền lơng, sản phẩm thuầntuý là số chênh lệch giữa thu hoạch và tiền lơng đó chính là phần do lao độngthặng d tạo ra

Với Pety lợi nhuận là khoản dôi ra so với chi phí sản xuất và pety chorằng lợi nhuận dôi ra phụ thuộc vào nhà t bản là hợp lý Đó là công lao và sựmạo hiểm của nhà t bản ứng tiền ra sản xuất Còn A.RJ Turogt thì cho rằnglợi nhuận là thu nhập không lao động do công nhân tạo ra

A.D Smith thì nghĩa gì:

Ông cho rằng lợi nhuận là khoản khấu từ thứ hai vào sản phẩm của ngờilao động, chúng đều có chung nguồn gốc là lao động không đợc trả công củacông nhân Ông chỉ ra lợi tức là một bộ phận của lợi nhuận mà nhà t bản hoạt

động bằng tiền đi vay phải trả cho chủ nó để đợc sử dụng t bản Ông đã nhìnthấy xu hớng bình quân hoá tỉ suất lợi nhuận và xu hớng tỉ suất lợi nhuậngiảm sút do khối lợng t bản đầu t tăng lên Xuất phát từ sự phân tích giá trị

Trang 5

hàng hoá do ngời công nhân tạo ra A.D Simith thấy một thực tế là công nhânchỉ nhận đợc một phần tiền lơng Theo ông địa tô cộng với lợi tức t bản đầu tcải tttạo đất bằng tiền Điều này tiến bộ hơn cả học thuyết trớc đây Tuy nhiên,

ông còn cho rằng sở dĩ nông nghiệp có địa tô, vì lao động nông nghiệp cónăng suất cao hơn lao động công nghiệp và ông phủ nhận địa tô tuyệt đối

Ông cho rằng nếu thừa nhận địa tô tuyệt đối là vi phạm qui luật giá trị

Quan điểm của Ricacdo:

Nếu nh A.D Simth sống trong thời kỳ công trờng thủ công phát triểnmạnh mẽ thì David Ricacdo sống trong thời kỳ cách mạng công nghiệp Đó

là điều kiện khách quan để ông vợt đợc ngỡng giới hạn mà A.D Simthe dứnglại Ông là ngời kế tục xuất sắc của A.D Smith Theo C.Mác, ASmith là nhàkinh tế của thời kỳ công trờng thủ công còn D.Ricacdo là nhà t tởng của thời

đại cách mạng công nghiệp Ông sử dụng phơng pháp khoa học tự nhiên, sửdụng công cụ trừu tợng hoá, đồng thời áp dụng các phơng pháp khoa họcchính xác, đặc biệt là phơng pháp suy diễn để nghiên cứu kinh tế chính trịhọc

Về lợi nhuận D.Ricacdo cho rằng "Lợi nhuận là số còn lại ngoài tiền

l-ơng mà nhà t bản trả cho công nhân" Ông đã thấy xu hớng giảm sút tỉ suất lợinhuận và giải thích nguyên nhân của sự giảm sút nằm trong sự vận động, biến

đổi thu nhập giữa 3 giai cấp: địa chủ , công nhân và nhà t bản Ông cho rằng

do qui luật màu mỡ đất đai ngày càng giảm, giá cả nông phẩm tăng lên làmcho tiền lơng công nhân tăng và địa tô tăng lên còn lợi nhuận không tăng Nhvậy, theo ông địa chủ là ngời có lợi công nhân không có lợi cũng không bịhại, còn nhà t bản thì có hại vì tỉ suất lợi nhuận giảm xuống Nhng hạn chếcủa ông là không phân biệt P thặng d

1.3 Quan điểm của trờng phái Samuellsson về lợi nhuận.

Theo Samuellson lợi nhuận lãnh doanh là lợi tức ẩn, lợi nhân là phần ởng cho việc gánh chịu rủi ro cho sự đổi mới, lợi nhuận là lợi thức độc quyền.Bởi ông cho rằng lợi nhuận kinh doanh là tổng hợp của nhiều khoảnkhác nhau Phần lớn giá trị lợi nhuận kinh doanh đợc báo cáo chỉ là phần lợitức của các chủ sở hữu Công ty có đợc do lao động của họ hay do vốn đầu tcủa họ mang lại Nghĩa là tiền trả cho các yếu tố sản xuất do họ cung cấp

Trang 6

th-Lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí th-Lợi nhuận kinh doanh đợc báocáo chủ yếu là thu nhập Công ty.

1.4 Học thuyết của Mác - Lênin.

Mác viết: "Tôi là ngời đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao

động biểu hiện trong hàng hoá

Sở dĩ hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị lao động vìlao động sản xuất hàng hoá có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừutợng

Theo Mác, lao động cụ thể là lao động hao phí dới một hình thức cụ thểcủa một nghề nghiệp chuyên môn nhất định, có mục đích riêng, đối tợngriêng, thao tác riêng, phơng tiện riêng, thao tác riêng và kết quả riêng Kết quảcủa lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá Lao động cụ thể càngnhiều loại thì giá trị sử dụng cũng còn nhiều loại Tất cả các lao động cụ thểhợp thành hệ thống phân công lao động xã hội ngày càng chi tiết Lao động

cụ thể là một phạm trù vĩnh viên, là một điều kiện không thể thiếu đợc trongmọi điều kiện của xã hội

Lao động của ngời sản xuất hàng hoá nếu coi là sự hao phí sức lực củacon ngoiừ nói chung, không kể hình thức cụ thể của nó nh thế nào gọi là lao

là một phạm trù lịch sử lao động trừu tợng nó tạo ra giá trị của hàng hoá.Trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn, tính chất hai mặt của lao độngsản xuất hàng hoá là sự biểu hiện của mâu thuẫn giữa lao động t nhân và lao

động xã hội của những ngời sản xuất hàng hoá Đó là mâu thuẫn cơ bản củasản xuất hàng hoá giản đơn Mâu thuẫn này còn biểu hiện ở lao động cụ thểvới lao động trừu tợng ở giá trị sử dụng với giá trị của hàng hoá Tính chất haimặt của lao động sản xuất hàng hoá là điểm mấu chốt để hiểu biết kinh tế

Trang 7

chính trị học Nó là sự phát triển vợt bậc so với các học thuyết kinh tế cổ

điển

Mác và Ănghen cũng là ngời đầu tiên đã xây dựng nên lý luận về giá trịthặng d một cách hoàn chỉnh vì vậy, lý luận giá trị thặng d đợc xem là hòn đátảng to lớn nhất trong toàn bộ học thuyết kinh tế của Mác Qua thực tế xã hội

t bản lúc bấy giờ Mác thấy rằng giai cấp t bản thì ngày công nghệàg giàu thêmcòn gia cấp vô sản thì ngày càng nghèo khổ và ông đã đi tìm hiểu nguyênnhân vì sao lại có hiện tợng này Cuối cùng ông phát hiện ra rằng nếu t bản đa

ra một lợng tiền là T đa vào quá trình sản xuất là lu thông hàng hoá thì số tiềnthu về lớn hơn số tiền ứng ra Ta gọi là T' (T'>T hay T' = T+T

C.Mác gọi T là giá trị thặng d Ông cũng thầy rằng mục đích của luthông tiền tệ với t cách là t bản không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị.Mục đích của lu thông T-H-T' là sự lớn lên của giá trị thặng d nên sự vận độngT-H-T' là không có giới hạn Công thức này đợc Mác gọi là công thức chungcủa t bản

Quan nghiên cứu Mác đi đến kết luận: "T bản không thể xuất hiện từ luthông và cũng không thể xuất hiện ở ngời lu thông Nó phải xuất hiện trong luthông và đồng thời không phải trong lu thông" Đây chính là mâu thuẫn chungcủa công thức t bản Để giải quyết mâu thuẫn này Mác đã phát hiện ra nguồngốc sinh ra giá trị hàng hoá - sức lao động Quá trình sản xuất ra hàng hoá vàtạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân giá trị sức lao động Vậy quátrình sản xuất ra t bản chủ nghĩa là quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quátrình sản xuất ra giá trị thặng d C.Mác viết: "Với t cách là sự thống nhất giữaquá trình lao động và quá trình sáng tạo ra giá trị thì quá trình sản xuất là quátrình sản xuất ra hàng hoá; với t cách là tăng giá trị thì quá trình sản xuất làmột quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa, là hình thái t bản chủ nghĩa của nềnsản xuất hàng hoá"

Phần giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động, nó đợc tính bằng giá trị sứclao động cộng thêm giá trị thặng d Vậy giá trị thặng d (m) là phần giá trị mớidôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà t bản chiếm

đoạt Quá đó chúng ta thấy t bản là giá trị đem lại giá trị thặng d bằng cáchbóc lột công nhân làm thuê

Trang 8

Để nghiên cứu yếu tố cốt lõi tạo nên giá trị thặng d trong quá trình sảnxuất của t bản thì C.Mác đã chia ra t bản ra làm hai bộ phận: t bản bất biến và

t bản khả biến

Bộ phận t bản tồn tại dới hình thái t liệu sản xuất mà giá trị đợc bảo tồntức là giá trị không biến đổi về lợng trong quá trình sản xuất đợc C.Mác gọi là

t bản bất biến và ký hiệu là c

Còn bộ phận t bản biểu hiện dới hình thức giá trị sức lao động trong quátrình sản xuất đã tăng thêm về lợng gọi là t bản khả biến và ký hiệu là v

Nh vậy, ta thấy muốn cho t bản khả biến hoạt động đựơc phải có một tbản biến đã đợc ứng trớc với những tỉ lệ tơng đơng Và qua sự phân chia ta rút

ta t bản khả biến tạo ra giá trị thặng d vì nó dùng để mua sức lao động Còn tabản chất biến có vai trò gián tiếp trong việc tạo ra giá trị thặng d Từ đây ta cókết luận: "Giá trị của một hàng hoá bằng giá trị t bản bất biến mà nó chứa

đựng, cộng với giá trị của t bản khả biến đó (tức là giá trị thặng d đã đợc sảnxuất ra) Nó đợc biểu diễn bằng công thức:

Giá trị t liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm: c

Giá trị sức lao động của ngời công nhân (mà nhà t bản trả cho ngời côngnhân): v

Giá trị mới do ngời công nhân tạo ra: v+m/

M = m.V= m.V

Trang 9

Nh thế t bản bỏ ra một lợng t bản để tạo ra giá trị là c + v Nhng giá trị

mà t bản thu vào là c+v+m Phần M dôi ra là phần mà t bản bóc lột của ngờicông nhân

ở trên chúng ta đã nghiên cứu nguồn gốc của giá trị thặng d Nhng muốnhiểu về nó ta cần phải nghiên cứu sự bóc lột t bản về mặt lợng Các phạm trù tỉsuất giá trị thặng d và khối lợng giá trị thặng d mà ta nghiên cứu sau đây sẽbiểu hiện về mặt lợng của sự bóc lột

Tỷ suất giá trị thặng d vạch ra một cách chính xác trình độ bóc lột côngnhân Thực chất đây là tỉ lệ phân chia ngày lao động thành thời gian lao độngcần thiết và thời gian lao động thặng d Nhng nó không biểu hiện lợng tuyết

đối của sự bóc lột tức là khối lợng giá trị thặng d Khối lợng giá trị thặng d làtích số giữa tỷ suất giá trị thặng d và tổng t bản khả biến (v) Gọi M là giá trịthặng d thì (v là một đơn vị t bản biểu hiện ra bên ngoài nh tiền lơng của mộtcông nhân)

Nó nói lên qui mô bóc lột của t bản

Nhà t bản luôn tìm cách tạo ra gái trị thặng d nhiều nhất bằng nhiều cáchbằng nhiều thủ đoạn Trong đó Mác chỉ ra hai phơng pháp mà chủ nghĩa t bản

sử dụng đó là sản xuất giá trị thặng d tơng đối, sản xuất giá trị thặng d tuyệt

đối Ngoài ra còn có phơng pháp sản xuất giá trị thặng d siêu ngạch

Mác đã chỉ ra trong giai đoạn phát triển đầu của chủ nghĩa t bản, khi kỹthuật còn thấp tiến bộ chậm thì việc tăng giá trị thặng d tuyệt đối bằng cáchkéo dài tuyệt đối ngày lao động trong điều kiện thời gian lao động cần thiếtkhông thay đổi Nhng phơng pháp này còn có hạn chế về thời gian, về thể chất

và tinh thần ngời công nhân Sự bóc lột này đã dẫn đến nhiều cuộc bãi công,

đấu tranh của các nghiệp đoàn Mặt khác, đến giai đoạn phát triển cao có thểlàm cho năng suất lao động để tăng giá trị thặng d và nâng cao trình độ bóclột

Nhà t bản sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng d bằng cách rút ngắnthời gian lao động cần thiết đó kéo dài tơng ứng thời gian lao động thặng dtrong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi Phơng pháp này không cógiới hạn

Trang 10

Bên cạnh đó các nhà t bản ngày nay đang tìm cách cải tạo kỹ, đa kỹ thuậtmới vào, nâng cao tay nghề công nhân, tạo điều kiện về tinh thần đó để tạo ranăng suất lao động, cá biệt lớn hơn năng suất lao động xã hội Phần giá trịthặng d dôi ra ngoài giá trị thặng d thông thờng do thời gian lao động cá biệtnhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết gọi là giá trị thặng d siêu bền Ph-

ơng pháp này sản xuất m siêu ngạch

Quá trình sản xuất ra giá trị thặng d chỉ là sự biểu hiện qua sản phẩm cònthực tế để thu đợc tiền thì sự chuyển hoá giá trị thặng d nh thế nào

"Giá trị thặng d khi đợc đem so sánh với tổng t bản ứng trớc thì manghình thức biểu tợng thành lợi nhuận" từ đó ta có thể thấy P chính là con đẻ củatổng t bản ứng trớc c-v

Để hiểu rõ hơn về P chúng ta có thể đi sâu vào phân tích chi phí thực tếxã hội và chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa xuất phát từ giá trị của hàng hoác+v+m

Muốn sản xuất hàng hoá phải chi phí lao động nhất định bao gồm chi phícho mua t liệu sản xuất c gọi là lao động quá khứ và lao động tạo ra giá trịmới (v+m) Đứng trên quan điểm toàn xã hội, quan điểm của ngời lao động thìchi phí đó là chi phí thực tế để tạo ra giá trị hàng hoá

(c+v+m) Nhng đối với nhà t bản thì họ không hao phí thực tế để sản xuất

ra hàng hoá nên nhà t bản chỉ xem hết bao nhiêu t bản chứ không tính xem chiphí hết bao nhiêu lao động cần thiết Thực tế họ chỉ ứng ra số t bản để mua tliệu sản xuất (c) và mua sức lao động (v) Chi phí đó đợc Mác gọi là chi phí tbản chủ nghĩa và ký hiệu là k (k =c+v) Nh vậy chi phí t bản chủ nghĩa luônluôn nhỏ hơn chi phí thực tế Giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất t bảnchủ nghĩa có sự chênh lệch nhau một lợng đúng đắn bằng m Do đó nhà t bảnhàng hoá sẽ thu về một phần lời đúng bằng giá trị thặng d m, số tiền này gọi làlợi nhuận

Giá trị hàng hoá lúc này bằng chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa cộng sảnvới lợi nhuận giá trị = k + P

Về mặt lợng P có nguồn gốc là kết quả lao động không công của côngnhân làm thuê

Trang 11

Về mặt chất P xem nh toàn bộ t bản ứng trớc đẻ ra Do đó P che dấu quan

hệ bóc lột TBCN, che dấu nguồn gốc thực sự của nó

Do chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa luôn luôn nhỏ hơn chi phí sản xuấtthực tế cho nên nhà t bản có thể bán hàng hoá cao hơn chi phí sản xuất TBCN

và có thể thấp hơn giá trị hàng hoá Nếu nhà t bản bán hàng hoá với giá trịbằng giá trị của nó thì P=m Nếu bán với giá trị cao hơn n giá trị của nó thìP>m, nếu bán với giá trị nhỏ hơn giá trị của nó thìi P<m Chính điều này đãlàm cho họ cho rằng lợi nhuận là do việc mua bán, do lu thông tạo ra, do tàikinh doanh của nhà t bản mà có Điều này dẫn đến sự che dấu thực chất bóclột của chủ nghĩa t bản

Nhng lòng tham của nhà t bản là vô đáy vì thế sau khi đã có lợi nhuận rồithì họ không dừng lại tại đó mà họ còn muốn tìm ra với số tiền mà họ đầu t đóthì họ đầu t vào đâu để thu đợc P lớn nhất Từ đây nảy sinh khái niệm về tỷsuất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận (P) là tỉ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng d vàtoàn bộ t bản ứng trớc

P' = m' 100%/c+v

Tỉ suất lợi nhuận không phản ánh trình độ bóc lột của nhà t bản mà nónói lên mức lãi của việc đầu t Nó cho nhà t bản biết họ đầu t vào đâu thì cólợi Do đó việc thu P và theo đuổi P' là động lực thúc đẩy nhà t bản, là mụctiêu cạnh tranh của các nhà t bản

Do mục tiêu đạt đợc lợi nhuận cao nhất nên giữa các nhà t bản luôn luôndiễn ra sự cạnh tranh gay gắt Các quá trình cạnh tranh của nhà t bản đợc Mácphân chia thành hai loại: cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa cácngành

Cạnh tranh trong nội bộ ngành lạ cạnh tranh giữa các xí nghiệp trongcùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm mục đích tiêu thụhàng hoá có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch

Do bản chất của cạnh tranh chính làm ột hình thức đấu tranh gay gắt giữanhững ngời sản xuất hàng hoá dựa trên chế độ t hữu về t liệu sản xuất, nhằmgiành giật những điều kiện có lợi nhất của sản xuất và tiêu thụ hàng hoá Vìvậy cho nên cạnh tranh trong nội bộ ngành buộc các xí nghiệp phải tìm cách

Trang 12

giảm giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội để giành thắng lợitrong cạnh tranh Kết quả là do điều kiện sản xuất bình quân trong một ngànhthay đổi, giá trị xã hội của hàng hoá giảm xuống.

Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các nhà t bản ở các ngànhsản xuất khác nhau nhằm tìm nơi đầu t có lợi hơn, ở các ngành sản xuất khácnhau có những điều kiện khác nhau, do đó tỉ suất lợi nhuận cũng khác nhau.Các nhà t bản chọn ngành có lợi nhuận cao để đầu t C.Mác viết: "Do ảnh h-ởng của cạnh tranh những tỉ suất lợi nhuận khác nhau đó san bằng đi thànhmột tỉ suất lợi nhuận chung, đó là con số bình quân của tất cả những tỉ suất lợinhuận khác nhau Lợi nhuận của một t bản có một lợng nhất định thu đợc,theo tỉ suất lợi nhuận chung, không kể cấu tạo hiện có đó nh thế nào gọi là lợinhuận bình quân"

Quá trình bình quân hoá tỉ suất lợi nhuận là sự hoạt động của qui luật tỉsuất lợi nhuận bình quân trong xã hội t bản Sự hoạt động của qui luật tỉ suấtlợi nhuận bình quân là biểu hiện cụ thể của sự hoạt động của qui luật giá trịthặng d trong thời kỳ tự do cạnh tranh của chủ nghĩa t bản

Sự chuyển hoá từ giá trị hàng hoá thành giá cả sản xuất và sự che giấuquan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa của phạm trù sản xuất

Cùng với sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân ta thấy một bộ phậnhàng hoá đợc bán cao hơn giá trị của chúng, còn bộ phận khác lại bán thấphơn giá trị của chúng cũng theo một tỷ lệ nh thế Chỉ có bán hàng hoá theonhững giá cả đó thì tỉ suất lợi nhuận trong các Công ty mới có thể đồng nhất

và ngang với nhau, dù cấu thành hữu cơ của các t bản đều khác nhau "Nhữnggiá cả có đợc bằng cách lấy chi phí sản xuất của hàng hoá cộng với lợi nhuậnbình quân gọi là giá cả sản xuất"

Vậy: Giá cả sản xuất = k+P

Tiền đề của giá cả sản xuất là sự hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân

Điều kiện để giá trị biến thành giá cả sản xuất gồm có: đại công nghiệp cơ khí

t bản chủ nghĩa phát triển; sự liên hệ đầy đủ giữa các ngành sản xuất; quan hệtín dụng phát triển,t bản tự do để chuyển từ ngành này sang ngành khác

Trớc đây khi cha xuất hiện phạm trù giá cả sản xuất thì giá cả xoayquanh giá trị hàng hoá Giờ đây giá cả của hàng hoá xoay quanh giá cả sảnxuất Về mặt lợng, giá cả sản xuất và giá trị có thể không bằng nhau Chính

Trang 13

trong mối quan hệ này, giá trị vẫn là cơ sở, là nội dung bên trong của giá cảsản xuất, giá cả thị trờng.

Thực chất hoạt động của qui luật giá cả sản xuất là sự biểu hiện hoạt

động của qui luật giá trị trong thời kỳ tự do cạnh tranh của chủ nghĩa t bản.Lợi nhuận đợc biểu hiện dới dạng P công nghiệp, P thơng nghiệp, P ngânhàng, lợi tức cho vay

Trong công nghiệp để cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho thị trờng các nhàsản xuất phải bỏ tiền vốn trong quá trình sản xuất và kinh doanh họ mongmuốn chi phí còn số d dôi để không chỉ sản xuất, củng cố và tăng cờng vị trícủa mình trên thị trờng Lợi nhuận ở đây chính là phần chênh lệch giữa tổngdoanh thu và tổng chi phí Còn tối đa hoá lợi nhuận hoặc giảm chi phí sảnxuất, tức là phải làm gì để đạt đợc lợi nhuận cực đại cho doanh nghiệp Tổngdoanh thu của doanh nghiệp là số tiền mà doanh nghiệp đó kiếm đợc nhờ bánhàng hoá, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định Vì quá trình bán này cũng đợc

t bản công nghiệp chia cho một phần lợi nhuận Lợi nhuận đó sau này đợc gọi

là lợi nhuận thơng nghiệp

Chúng ta đã đề cập đến quan điểm của chủ nghĩa trọng thơng ở đó họcho rằng lợi nhuận là xét của sự không ngang giá Họ coi thơng nghiệp là lừagạt "không một ngời nào thu đợc lợi nhuận mà không làm thiệt kẻ khác".Quan niệm sai lệch này là do họ tách rời quá trình sản xuất

Khác với t bản thơng nghiệp trớc chủ nghĩa t bản, t bản thơng nghiệp dớichủ nghĩa t bản là một bộ phận của t bản công nghiệp tách rời ra phục vụ quátrình lu thông hàng hoá của t bản công nghiệp T bản thơng nghiệp chỉ hạnchế ở chức năng mua và bán, nó không sáng tạo ra giá trị và giá trị thặng d.Nhìn bề ngoài lợi nhuận thơng nghiệp là do mua rẻ, bán đắt do lu thông tạo ra.Nhng thực chất "lợi nhuận thơng nghiệp là một phần nhờng cho nhà t bản th-

ơng nghiệp" Nhà t bản công nghiệp nhờng cho nhà t bản thơng nghiệp mộtphần bởi vì t bản thơng nghiệp chỉ hoạt động trong lĩnh vực lu thông, đó làmột khâu, một giai đoạn của quá trình sản xuất, không có giai đoạn đó thì quátrình tái sản xuất không thể tiếp diễn tiếp tục đợc Và dĩ nhiên nhà t bản thơngnghiệp cũng không phải là hoạt động không công đợc mà họ cũng đòi hỏi phải

có lợi nhuận Điều này bắt buộc nhà t bản công nghiệp phải nhờng một phầnlợi nhuận của mình cho t bản thơng nghiệp

Trang 14

Vậy "lợi nhuận thơng nghiệp là số chênh lệch giữa giá bán và giá muahàng hoá".

Nhng điều đó không có nghĩa là nh t bản thơng nghiệp bán hàng hoá caohơn giá trị của nó, mà là nhà t bản thơng nghiệp mua hàng hoá thấp hơn giá trị

và khi bán thì anh t bán đúng giá trị của nó Vì nhà t bản thơng nghiệp thamgia vào việc phân chia m nên đời sống của xã hội t bản hình thành hai loại giácả sản xuất: giá cả sản xuất thơng nghiệp và giá cả sản xuất thực tế Sự hìnhthành P thơng nghiệp đã che dấu thêm một bớc quan hệ bóc lột t bản chủnghĩa Do việc phân phối P giữa t bản công nghiệp và t bản thơng nghiệp diễn

ra theo qui luật tỷ suất lợi nhuận bình quân thông qua cạnh tranh

- Lợi tức và tỷ suất lợi tức.

Trong quá trình tuần hoàn và chu chuyển của t bản công nghiệp, luôn có

số t bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi ví dụ nh tiền lơng, quỹ khấu hao của t bản cố

định, tiền dùng để mua nguyên vật liệu nhng cha đến kỳ mua; bộ phận giá trịthặng d tích luỹ (dới dạng tiền) để mở rộng sản xuất nhng cha sử dụng sốtiền nhàn rỗi nh thế không đem lại một thu nhập nào cho nhà t bản Nhng đốivới nhà t bản thì tiền phải đẻ ra tiền Vì vậy nhà t bản phải cho ngời khác vay

để kiếm lãi Vì trong cùng một thời gian đó có những nhà t bản khác rất cầntiền để mở rộng sản xuất do đó họ có nhu cầu vay T bản cho vay là t bản tiền

tệ mà ngời cần đến nó thờng cho một ngời khác sử dụng trong một thời gian

để nhận đợc một khoản lãi nào đó Số lãi đó đợc gọi là lợi tức" Bản chất củalợi tức là một phần lợi nhuận bình quân mà nhà t bản đi vay đã đa cho nhà tbản đi vay sử dụng Nguồn gốc của lợi tức là một phần giá trị thặng d do côngnhân sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất Nhng việc nhà t bản cho vay thu đợclợi tức che dấu mất thực chất bóc lột t bản chủ nghĩa Dựa vào công thức vận

động t bản cho vay, chúng ta hoàn toàn vạch trần đợc điều đó

Lợi tức vận động theo quy luật tỷ suất lợi tức

Tỷ suất lợi tức là tủ lệ tính theo % giữa tổng số lợi nhuận bình quân, tỷ lệphân chia lợi nhuận thành lợi tức và thu nhập của xí nghiệp mà nhà t bản hoạt

động, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu của t bản cho vay

- Lợi nhuận ngân hàng.

Lợi nhuận ngân hàng là thu nhập của nhà t bản ngân hàng là hình tháibiến tớng riêng biệt của m Nghiệp vụ chính của ngân hàng là thu nhận tiền

Ngày đăng: 12/04/2013, 08:38

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w