Ngày soạn: Tiết 25Ngày giảng: Trờng hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh c.g.c I.. Mục tiêu - Học sinh nắm đợc trờng hợp bằng nhau c.g.c của 2 tam giác.. - Biết cách vẽ
Trang 1Ngày soạn: Tiết 25
Ngày giảng:
Trờng hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh (c.g.c)
I Mục tiêu
- Học sinh nắm đợc trờng hợp bằng nhau c.g.c của 2 tam giác
- Biết cách vẽ tam giác biết 2 cạnh và góc xen giữa 2 cạnh đó
- Rèn kỹ năng sử dụng TH bằng nhau của 2 tam giác cạnh - góc - cạnh để CM hai tam giác bằng nhau, suy ra các góc tơng ứng, các cạnh tơng ứng bằng nhau
- Rèn kỹ năng vẽ hình, khả năng PT, tìm lời giải và chứng minh
II Chuẩn bị
-Giáo viên: Thớc thẳng, thớc đo góc, compa, êke.
-Học sinh: Thớc thẳng, thớc đo góc, compa
III- Phơng pháp
-Vấn đáp gợi mở, trực quan -Phát hiện và giải quyết vấn đề -Đan xen hoạt động nhóm nhỏ
IV.Tiến trình dạy học
1-ổn định tổ chức(2’)
KTSS: 7A1
CBBC: 7A1
2-KTBC(5’)
HS1: - Vẽ x y = 60o
- Vẽ B ∈ Ax: AB = 3 cm
- Vẽ C ∈ Ay: AC = 4 cm
- Nối AC
? Qua BT trên, ta thấy có thể vẽ đợc tam giác khi biết những yếu tổ nào
HS: Có thể vẽ tam giác khi biết 2 cạnh và 1 góc
ĐVĐ: Chỉ cần xét 2 cạnh và góc xen giữa 2 cạnh đó cũng nhận biết đợc 2 tam giác bằng nhau hay không?
3-Bài mới(26’)
Yêu cầu HS làm bài toán
(SGK)
Gọi HS nêu cách vẽ
Gọi HS lên bảng vừa vẽ hình
vừa nêu cách vẽ
GV lu ý HS: Góc B đợc gọi là
góc xen giữa hai cạnh AB;
BC
HS1 đọc đề
HS2 dựa vào ND bài KT nêu cách vẽ
- Vẽ x y = 70o
- Trên Bx lấy A: BA=2cm
- Trên By lấy C: BC=3cm
- Vẽ AC ta đợc ∆ABC
HS3 lên bảng
1, Vẽ tam giác biết 2 cạnh và góc xen giữa (10’)
Bài toán 1:
Vẽ ∆ABC biết:AB = 2cm; BC
= 3cm = 70o
GV cho bài toán 2
Gọi HS lên bảng vẽ hình và
nêu cách vẽ
GV: Đo AC và A’C’
NX ∆ABC và ∆A'B'C'
GV: Qua 2 bài toán trên rút ra
NX gì?
Cả lớp chuẩn bị
HS1 lên bảng vẽ hình
Cả lớp NX
HS2: Đo AC ; A'C'
⇒∆ABC = ∆A'B'C' (c.c.c) HS: Nếu 2 cạnh và góc xen giữa của ∆ này bằng 2 cạnh
và góc xen giữa của ∆ kia thì
Bài toán 2:
Vẽ ∆A'B'C' biết:
A'B' = 2cm; B'C' = 3cm = 70o
B B
B' A
Trang 22∆ đó bằng nhau.
Bài toán 2 chính là ND ?1
Gọi HS đọc TC
Cho HS ghi tóm tắt bằng KH
Lu ý HS ghi theo đúng thứ tự
c.g.c
GV vẽ ∆ABC ( > 90o)
Yêu cầu HS vẽ:
∆MNP = ∆ABC (c.g.c)
HS1, 2: đọc TC
HS3 lên bảng vẽ hình
2, Trờng hợp bằng nhau cạnh
- góc - cạnh ( 10’) a) TC (SGK) Nếu ∆ABC và ∆A'B'C' có:
AB = A'B'
=
BC = B'C' thì ∆ABC = ∆A'B'C'
Cho HS làm
GV chuẩn bị sẵn hình vẽ
(bảng phụ)
GV giải thích "hệ quả"
∆ABC và ∆DEF có bằng
nhau không? Vì sao?
GV: ∆ABC và ∆DEF là 2∆
vuông bằng nhau ta chỉ cần
đk gì?
Đó chính là ND phần hệ quả
Cả lớp chuẩn bị HS1 lên bảng trình bày
Lớp chia thành 3 nhóm hoạt
động theo nhóm
Đại diện 1 nhóm trình bày:
Xét ∆ABC và ∆DEF có:
AB = DE (gt) = = 90o
AC = DF (gt)
⇒∆ABC = ∆DEF (c.g.c) HS: Muốn có 2 ∆v bằng nhau thì 2 cạnh góc vuông của ∆v này bằng 2 cạnh góc vuông của ∆v kia
HS đọc hệ quả (SGK)
Xét ∆ABC và ∆ADC có:
AC là cạnh chung
B A = D A (gt)
BC = DC (gt) Vậy: ∆ABC = ∆ADC (c.g.c)
3 Hệ quả ( 6’)
?3 (SGK- 118)
* Hệ quả ( SGK -118)
∆ABC và ∆DEF:
= = 90o
AB = DE ; AC = DF
⇒∆ABC = ∆DEF
4 Củng cố (10’)
Cho HS làm bài 25 (SGK)
Treo bảng phụ vẽ sẵn hình
2 HS lên bảng trình bày
H1: Xét ∆ABD và ∆AED có:
AB = AE (gt) = (gt) AD: cạnh chung
Bài 25 (SGK)
A
D
C
?2
A
C
A2
A1
Trang 3Cho c¶ líp chuÈn bÞ 2 phót.
Gäi HS lªn b¶ng tr×nh bµy (cã
gi¶i thÝch râ rµng)
Híng dÉn c¶ líp ch÷a bµi
⇒∆ABD = ∆AED (c.g.c) H2: XÐt ∆GHK vµ ∆KIG cã:
GK lµ c¹nh chung
H K = I G (gt)
GH = KI (gt) VËy: ∆GHK = ∆KIG (c.g.c) H3: Kh«ng cã 2 ∆ nµo b»ng nhau v× cÆp gãc b»ng nhau kh«ng xen gi÷a 2 cÆp c¹nh b»ng nhau
5 Híng dÉn vÒ nhµ (2’)
- ¤n luyÖn c¸ch vÏ tam gi¸c biÕt 2 c¹nh vµ gãc xen gi÷a
- Häc thuéc vµ hiÓu TC, hÖ qu¶ ; BT: 24, 26, 27, 28 (SGK-108, 109)
V-Rót kinh nghiÖm
Trang 4Ngày soạn
Ngày giảng
Tiết 26: Luyện tập 1
1 Mục tiêu
1.1-Kiến thức
- Củng cố trờng hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh
1.2-Kĩ năng
- Rèn kỹ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau: c.g.c
- Luyện tập kỹ năng vẽ hình, trình bày lời giải BT hình
1.3-TháI độ
- Phát huy trí lực của HS
2 Chuẩn bị
2.1-Giáo viên:
Bảng phụ
2.2-Học sinh:
3- Phơng pháp
-Vấn đáp gợi mở
-Phát hiện và giải quyết vấn đề
4 Tiến trình dạy học
4.1-ổn định tổ chức(1’)
4.2-KTBC:
Hoạt động 1: Kiểm tra (10’)
GV nêu câu hỏi KT:
1, - Phát biểu TH bằng nhau
c.g.c của 2 tam giác?
BT 27 (SGK-119)
GV treo bảng phụ vẽ sẵn
hình
2, Phát biểu hệ quả của TH
bằng nhau c.g.c áp dụng
vào tam giác vuông?
- BT 24 (SGK-118)
GV: ∆ABC: = 90o;
HS1: trả lời câu hỏi Làm bài tập H1: B C = D C
H2: AM = CM
H3: AC = BD
HS2: - Phát biểu
- Vẽ hình và nêu rõ cách vẽ,
Cả lớp NX, đánh giá bài của 2 bạn
Bài 27 (SGK-119)
Bài 24 (SGK-118)
A
Trang 5AB = AC đợc gọi là ∆vc
= 45o; = 45o
4.3-Bài mới
Hoạt động 2: Luyện tập bài cho hình sẵn (7')
Cho HS chữa bài 28 (SGK)
GV treo bảng phụ vẽ sẵn
hình
GV: Có thể KĐ các ∆ này
bằng nhau theo TH nào?
GV: - Vậy phải tính số đo
góc nào?
- Suy ra đợc hai tam giác
nào bằng nhau?
GV: ∆MNP không bằng hai
tam giác còn
lại vì = = = 60o
nhng không nằm xen
giữa 2 cặp cạnh bằng nhau
HS1: TH c.g.c Vì hình vẽ đã cho 2 cặp cạnh bằng nhau và số đo
1 số góc
HS2:
HS3 lên bảng tính:
∆DEK có:
+ + = 180o (ĐL
tổng 3 góc ∆) = 180o - ( + ) = 180o - (80o + 40o) = 60o
HS4: CM 2 ∆ bằng nhau
Xét ∆ABC và ∆KDE có:
BA = DK (gt) = = 60o
BC = DE (gt) Vậy: ∆ABC = ∆KDE
(c.g.c)
Bài 28 (SGK-120)
Hoạt động 3: Luyện tập các BT phải vẽ hình (20')
Cho HS làm bài 29 (SGK)
GV gợi ý: - ∆ABC và
∆ADE có đặc điểm gì?
- Cần có yếu tố nào bằng
nhau nữa để 2∆ này bằng
HS1, 2: đọc đề
HS3: Vẽ hình
HS4: Viết GT-KL Cả lớp chuẩn bị
HS5: chung
AB = AD HS6: AC = AE
Bài 29 (SGK)
GT x y ; B ∈ Ax; D ∈ Ay;
AB = AD; E ∈ Bx;
C ∈ Dy; BE=DC
KL ∆ABC = ∆ADE
E
D
K
D
M
K B
M
E D D
A
A
Trang 6nhau?
Gọi HS CM:
∆ABC = ∆ADE
HS7 lên bảng CM
AC = AE
HS8: CM 2 tam giác bằng nhau
Cả lớp NX, bổ sung, chữa bài vào vở
Vì: AD = AB (gt)
DC = BE (gt)
⇒ AD + DC = AB + BE
⇒ AC = AE Xét ∆ABC và ∆ADE có:
AB = AD (gt) chung
AC = AE (cm trên) Vậy: ∆ABC = ∆ADE (c.g.c)
GV cho bài toán:
"Cho ∆ABC: AB = AC Vẽ
về phía ngoài ∆ABC các
tam giác vuông ABK, ACD:
AB = AC; AC = AD
CMR: ∆ABK = ∆ACD"
Gọi HS: - Vẽ hình
- Ghi GT - KL
GV gợi ý:
- 2 tam giác ABK, ACD có
những yếu tố nào bằng
nhau?
- Cần CM thêm điều gì?
Gọi 1 HS lên bảng trình
bày
HS1, 2: đọc đề
HS3: vẽ hình HS4: ghi GT - KL
GT ∆ABC: AB=AC ∆ABK: AB=AK
B K = 90o ∆ADC: AC=AD
C D = 90o
KL ∆AKB = ∆ADC
HS5: ∆ABK và ∆ACD có:
B K = C D = 90o
AB = AC HS6: AK = AD HS7 lên bảng
Bài 1
Ta có: AK = AB (gt)
AD = AC (gt)
mà AB = AC (gt) Suy ra: AK = AD (TC bắc cầu) Xét ∆ABK và ∆ACD có:
AB = AC (gt) (B K = C D = 90o)
AK = AD (cm trên) Vậy: ∆ABK = ∆ACD (c.g.c)
4.4-Hoạt động 4: Trò chơi (7')
GV tổ chức trò chơi:
- Cho VD về ba cặp tam giác (trong đó có một cặp ∆v)
- Viết điều kiện để các tam giác trong mỗi cặp bằng nhau theo TH c.g.c
Luật chơi: - 2 đội, mỗi đội 6 HS, 1 bút dạ
- HS1 viết tên hai tam giác
A
A
A A
A1
Trang 7- HS2 viết các điều kiện để hai tam giác bằng nhau theo TH c.g.c
- HS3, 4; HS5, 6 lên tiếp
Mỗi cặp ∆ đúng: 3 điểm Hoàn thành trớc: 1 điểm
4.5-Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà(1’)
- Học ôn các TH bằng nhau của hai tam giác đã học
- BT: 30, 31, 32 (SGK); 40, 42 (SBT)
5-Rút kinh nghiệm