Bộ môn Hoá học ở phổ thông có mục đích trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, bao gồm các kiến thức về cấu tạo chất, phân loại chất và tính chất của chúng.. Từ những vấn đề trê
Trang 1PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN HOÁ HỌC LỚP 8 CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Phần I : ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Để bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, lý luận dạy học hiện đại khẳng định: Cần phải đưa học sinh vào vị trí chủ thể hoạt động nhận thức, học trong hoạt động Học sinh bằng họat động tự lực, tích cực của mình mà chiếm lĩnh kiến thức Quá trình này được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo
Tăng cường tính tích cực phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình học tập
là một yêu cầu rất cần thiết, đòi hỏi người học tích cực, tự lực tham gia sáng tạo trong quá trình nhận thức Bộ môn Hoá học ở phổ thông có mục đích trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, bao gồm các kiến thức về cấu tạo chất, phân loại chất và tính chất của chúng Việc nắm vững các kiến thức cơ bản góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở bậc phổ thông, chuẩn bị cho học sinh tham gia các hoạt đông sản xuất và các hoạt động sau này
Để đạt được mục đích trên, ngoài hệ thống kiến thức về lý thuyết thì hệ thống bài tập Hoá học giữ một vị trí và vai trò rất quan trọng trong việc dạy và học Hoá học ở trường phổ thông nói chung, đặc biệt là ở lớp 8 trường THCS nói riêng Bài tập Hoá học giúp người giáo viên kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, Từ đó phân loại học sinh để có kế hoạch sát với đối tượng Qua nghiên cứu bài tập Hoá học bản thân tôi thấy rõ nhiệm vụ của mình trong giảng dạy cũng như trong việc giáo dục học sinh
Từ những vấn đề trên, với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc tìm tòi phương pháp dạy học thích hợp với những điều kiện hiện có của học sinh, nhằm phát triển tư duy của học sinh THCS giúp các em tự lực hoạt động tìm tòi chiếm lĩnh tri thức, tạo tiền đề quan trọng cho việc phát triển tư duy của các em ở các cấp học cao hơn
góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo Nên tôi đã chọn đề tài: " Phân dạng và phương pháp giải bài toán Hoá học 8 ở chương trình THCS".
II NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI:
1, Nêu lên được cơ sở lý luận của việc phân dạng các bài toán Hoá học trong quá trình dạy và học
2, Tiến hành điều tra tình hình nắm vững kiến thức cơ bản của học sinh 8 ở trường THCS
3, Hệ thống bài toán Hoá học theo từng dạng
4, Bước đầu sử dụng việc phân loại các dạng bài toán Hoá học, nhằm giúp cho học sinh lĩnh hội các kiến thức một cách vững chắc và rèn luyện tính độc lập hành động và trí thông minh của học sinh
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Học sinh lớp 8
IV MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI:
Trang 2Phân dạng các bài toán Hoá học nhằm nâng cao chất lượng học tập môn hoá học của học sinh lớp 8 THCS
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong đề tài này tôi đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: Phân tích lý thuyết, điều tra cơ bản, tổng kết kinh nghiệm sư phạm và sử dụng một số phương pháp thống kê toán học trong việc phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm v.v
Tham khảo các tài liệu đã được biên soạn và phân tích hệ thống các dạng bài toán hoá học theo nội dung đã đề ra
Trên cơ sở đó tôi đã trình bày các dạng bài toán hoá học đã sưu tầm và nghiên cứu
để nâng cao khả năng, trí tuệ của học sinh
VI BÀI TOÁN HOÁ HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN TƯ DUY CỦA HỌC SINH
Một số học sinh có tư duy hoá học phát triển là năng lực quan sát tốt, có trí nhớ lô-gíc, nhạy bén, có óc tưởng tượng linh hoạt phong phú, ứng đối sắc xảo với các vấn đề của hoá học và làm việc có phương pháp
Bài toán hoá học được xếp trong giảng dạy là một trong hệ thống các phương pháp quan trọng nhất, để nâng cao chất lượng giảng dạy và nó có những tác dụng rất lớn
1 Bài toán hoá học có tác dụng làm cho học sinh hiểu sâu các khái niệm đã
học: Học sinh có thể học thuộc lòng các định nghĩa, khái niệm nhưng nếu không thông qua việc giải bài tập, học sinh chưa thể nào nắm vững được cái mà học sinh đã thuộc
2 Bài toán hoá học mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú và
không làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh
3 Bài toán hoá học có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên
và hệ thống hoá các kiến thức hoá học
4 Bài toán hoá học thúc đẩy thường xuyên sự rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, cần
thiết về hoá học Việc giải quyết các bài tập hoá học giúp học sinh tự rèn luyện các kỹ năng viết phương trình hoá học, nhớ các ký hiệu hoá học nhớ các hoá trị của các nguyên
tố, kỹ năng tính toán v.v
5 Bài toán hoá học tạo điều kiện để tư duy phát triển, khi giải một bài toán
hoá học bắt buộc phải suy lý, quy nạp, diễn dịch, loại suy
6 Bài toán hoá học có tác dụng giáo dục tư tưởng cho học sinh vì giải bài tập
hoá học là rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, trung thực trong lao động học tập, tính sáng tạo khi sử lý các vấn đề đặt ra Mặt khác rèn luyện cho học sinh tính chính xác của khoa học và nâng cao lòng yêu thích môn học
Trang 3Phần II NỘI DUNG ĐỀ TÀI
PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN HOÁ HỌC LỚP 8 CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC CƠ SỞ
A DẠNG 1: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
I Tìm khối lượng nguyên tố trong a g hợp chất
Ví dụ: Tính số gam cacbon C có trong 11g khí cacbonic CO 2 ( C = 12; O = 16).
Nghiên cứu đề bài: Dựa vào tỉ lệ số mol hoặc tỷ lệ khối lượng giữa cacbon và khí
cacbonic trong công thức CO2
Hướng dẫn giải Cách 1 Xác định lời giải
Bước 1: Viết CTHH của chất
Bước 2: Tính khối lượng mol của hợp
chất và khối lượng của nguyên tố
trong 1 mol chất
Bước 3; Lập quan hệ với số liệu của
đầu bài
Bước 4: Trả lời
Lời giải Khí cacbonic có CTHH: CO2
1 mol CO2 có chứa 1 mol C
44 g CO2 có chứa 12 g C
11 g CO2 có chứa x g C
x = 3
Có 3g C trong 11 g CO2
Cách 2 Xác định lời giải
Bước 1: Qui số gam đầu bài cho ra
mol
Bước 2: Viết CTHH của chất Tính M
Bước 3: Lập quan hệ tỷ lệ mol giữa
nguyên tố và hợp chất Tìm khối lượng
chưa biết
Bước 4: Trả lời
Lời giải
nCO2= 0 , 25mol
44
11
=
MCO2 = 44 g
1 mol CO2 có chứa 1 mol C 0,25mol CO2 có chứa 0,25 g C
MC = 0,25.12 = 3g
Có 3g C trong 11 g CO2
II Tìm khối lượng hợp chất để trong đó có chứa a mol nguyên tố:
Ví dụ: Cần lấy bao nhiêu gam CH 3 COOH để trong đó có chứa 12g nguyên tố cacbon?
* Nghiên cứu đề bài: Dựa vào tỷ lệ số mol hoặc tỷ lệ khối lượng giữa nguyên tố và hợp chất
Hướng dẫn giải Cách 1
Trang 4Xác định lời giải Bước 1: Viết CTHH của chất Tính M,
nêu ý nghĩa ( có liên quan tới chất tìm)
Bước 2: Lập quan hệ với số liệu của
đầu bài
Tính x
Bước 3: Trả lời
Lời giải CTHH : CH3COOH có : M = 60g
1 mol CH3COOH có chứa 2 mol C
60 g CH3COOH có chứa 24g C
x g CH3COOH có chứa 12 g C
x = 12
24
60
= 30 g Cần 30 gam CH3COOH
Cách 2 Xác định lời giải
Bước 1: Qui số gam đầu bài cho ra
mol
Bước 2: Viết CTHH của chất Tính M,
nêu ý nghĩa của CTHH
Bước 3: Lập quan hệ tỷ lệ mol giữa
nguyên tố và hợp chất suy ra số mol
chất
Bước 4: Tính khối lượng m = n.M
Bước 5: Trả lời
Lời giải
M C = 12g => nC = 12:12 = 1 mol
MCH3COOH = 60g 1mol CH3COOH có chứa 2mol C 0,5 mol CH3COOH <= 1mol C
mCH3COOH = 0,5.M = 0,5.60 = 30 g Cần 30 g CH3COOH
III Tính tỷ lệ % về khối lượng m của mỗi nguyên tố trong hợp chất:
Ví dụ : Tính tỷ lệ % về khối lượng của Hiđrô trong hợp chất H 2 SO 4
* Nghiên cứu đầu bài: Dựa vào tỷ lệ khối lượng giữa hiđro và axit để tính tỷ lệ %
Hướng dẫn giải Cách 1 Xác định lời giải
Bước 1: Viết CTHH của chất Tính M
của hợp chất Khối lượng hiđro có
trong M của chất
Bước 2: Tìm tỷ lệ %
Bước 3: Trả lời
Lời giải CTHH : H2SO4
M = 98 g
MH = 2.1 = 2g
% H = 100 2 , 04 %
98
H chiếm 2,04 % về khối lượng H2SO4 Cách 2
Xác định lời giải Tương tự giải bài toán tìm số gam
nguyên tố trong hợp chất
Lời giải CTHH : H2SO4
M = 98 g 1mol H2SO4 có chứa 2 mol H
98 g H2SO4 có chứa x g H
=> x = 100 2 , 04 %
98 2
=
Trang 5H chiếm 2,04 % về khối lượng H2SO4
IV Bài toán so sánh hàm lượng nguyên tố trong hợp chất khác nhau
Ví dụ: Có 3 loại phân bón hoá học sau: NH 4 NO 3 ; (NH 4 ) 2 SO 4 ; NH 4 Cl trong hợp chất nào chứa nhiều hàm lượng nitơ hơn.
* Nghiên cứu đầu bài: Tính tỷ lệ % khối lượng của N, suy ra chất nào có nhiều N hơn
Hướng dẫn giải Xác định lời giải
Bước 1: Tính tỉ lệ % của N trong từng
hợp chất
Bước 2: So sánh tỉ lệ % của N trong
các hợp chất trên và kết luận
Lời giải
* NH4NO3 % N = 100 % 35 %
80
28
= (1)
* (NH4)2 SO4 % N = 100 % 21 , 21 %
132
* NH4Cl % N = 100 % 26 , 16 %
5 , 53
Vậy từ (1),(2),(3) kết luận hàm lượng
N có trong NH4NO3 là lớn nhất
B DẠNG 2: BÀI TOÁN VỀ LẬP CÔNG THỨC HOÁ HỌC
I Bài toán lập công thức hoá học khi biết tỷ lệ % về khối lượng của các nguyên tố
tạo nên chất Dạng bài toán này liên quan đến: x : y : z =
A M
A
%
:
B M
B
%
:
C M
C
%
Ví dụ: Lập CTHH của hợp chất trong đó S chiếm 40% ; O chiếm 60% về khối lượng ?
* Nghiên cứu đề bài: Tính số nguyên tử của từng nguyên tố dựa vào tỷ lệ % khối lượng trong từng nguyên tố
Hướng dẫn giải Xác định lời giải
Bước 1: Viết CTHH dạng tổng quát
với x,y chưa biết
Bước 2: Tìm tỷ lệ x : y
Bước 3: Viết CTHH đúng
Lời giải CTHH tổng quát: SxOy
Ta có :
x : y =
S M
S
%
=
O M
O
%
=
32
40
=
16
60
= 1:3
Vậy CTHH là SO3
II Bài toán xác định tên chất:
Trang 6Ví dụ: Cho 6,5 g một ,kim loại hoá trị II vào dd H 2 SO 4 dư người ta thu được 2,24 lít H 2 Xác định tên kim loại ?
Hướng dẫn giải Xác định lời giải
Bước 1: Hướng dẫn học sinh đổi ra
số mol theo số liệu đầu bài
Bước 2:
- Viết PTHH
- Tìm nguyên tố chưa biết
Bước 3: Trả lời
Lời giải
nR =
R
5 , 6
n H2 = 222,24,4 =0,1 mol
R + H2SO4 → RSO4 + H2
1mol 1mol 0,1 mol 0,1mol
R =60,,15 = 65 Vậy R là Zn
CÁC BÀI TẬP MINH HOẠ
Bài 1 : Cho các ôxit sau FeO; Fe2O3 ; Fe3O4 Trong các ôxit trên ôxit nào có tỷ lệ Fe nhiều hơn cả
A FeO ; B Fe2O3 ; C Fe3O4
Bài 2: Trong nông nghiệp người ta có thể dùng CuSO4 như một loại phân bón vi lượng
để bón ruộng, làm tăng năng suất cây trồng Nếu dùng 8 g chất này thì có thể đưa vào đất bao nhiêu gam Cu ?
A 3,4 g; B 3,2 g ; C 3,3 g D 4,5
Bài 3: Một loại quặng sắt có chứa 90% là Fe3O4 Khối lượng sắt có trong 1 tấn quặng
đó là :
A ≈ 0,65 tấn; B ≈ 0,6517 tấn ; C ≈ 0,66 tấn ; D ≈ 0,76 tấn;
Bài 4: Thành phần % về khối lượng của các nguyên tố Cu; S và O có trong CuSO4 lần lượt là:
A 30% ; 30% và 40% B 25% ; 25% và 50%
C 40% ; 20% và 40% D; Tất cả đều sai
C DẠNG 3: BÀI TOÁN CƠ BẢN VỀ MOL, KHỐI LƯỢNG MOL VÀ THỂ TÍCH
MOL CHẤT KHÍ
I Tính số mol chất trong mg chất
Ví dụ: Tính số mol phân tử CH 4 có trong 24 g CH 4
* Nghiên cứ đầu bài: Biểu thức có liên quan m = nM
Hướng dẫn giải
Trang 7Xác định lời giải Bước 1: Viết biểu thức tính m rút ra n
Bước 2: Tính M
Bước 3: Tính n và trả lời
Lời giải
n =
M n g
M CH4 = 16
n = 1 , 5mol
16
24 =
Vậy 24 g CH4 chứa 1,5 mol CH4
II Tính khối lượng của n mol chất
Ví dụ : Tính khối lượng của 5mol H 2 O
* Nghiên cứu đầu bài: Biểu thức có liên quan m = n.M
Hướng dẫn giải Xác định lời giải
Bước 1: Xác định khối lượng của 1
mol H2O
- Viết CTHH
- Tính khối lượng mol M
Bước 2: Xác định khối lượng của 5
mol H2O và trả lời
Bước 3: Tính n và trả lời
Lời giải
H2O
M = 18g
m = 5.18 = 90g Vậy 5mol H2O có khối lượng 90g
III Tính số nguyên tử hoặc số phân tử có chứa trong n mol chất
Ví dụ: Tính số phân tử CH 3 Cl có trong 2 mol phân tử CH 3 Cl
* Nghiên cứu đầu bài: Biểu thức có liên quan đến A = n.6.1023
Hướng dẫn giải Xác định lời giải
Bước 1: Xác định số phân tử hoặc số
nguyên tử có trong 1 mol chất
Bước 2: Xác định số phân tử hoặc số
nguyên tử có trong n mol chất
Bước 3: Tính A trả lời
Lời giải
N = 6.1023
A = n.6.1023 = 2.6.1023
Vậy : 2mol CH3Cl chứa 12.1023 phân
tử CH3Cl
IV Tìm số mol có trong A nguyên tử hoặc phân tử
Ví dụ: Tính số mol H 2 O có trong 1,8.10 23 phân tử H 2 O
* Nghiên cứu đề bài : Bài toán có liên quan đến biểu thức A = n.6.1023
Hướng dẫn giải Xác định lời giải
Bước 1: Xác định số phân tử hoặc số
nguyên tử có trong 1 mol chất
Bước 2: Xác định số mol có A phân tử
Lời giải
NH2O= 6.1023
Trang 8Bước 3: Trả lời n = 6.10 0,3
10 8 , 1
23
23
=
=
N
A
mol
Có 0,3 mol H2O trong 1,8.1023 phân
tử H2O
V Tìm số mol có trong A nguyên tử hoặc phân tử
Ví dụ: Tính khối lượng của 9.10 23 nguyên tử Cu:
Hướng dẫn giải Xác định lời giải
Bước 1: Viết công thức tính m
Bước 2: Tính M và n
Bước 3: Tính m và trả lời
Lời giải
m =n.M
MCu = 64g
nCu = 1 , 5mol
10 6
10 9
23
23
=
mCu = 1,5.64 = 96 g
VI Tính thể tích mol chất khí ở ĐKTC
Ví dụ: Tính thể tích của 3 mol khí trong V lít khí CH 4 ở ĐKTC?
* Nghiên cứu đề bài: Biêu thức có liên quan V = n.22,4
Hướng dẫn giải Xác định lời giải
Bước 1: Xác định thể tích của 1 mol
chất khí ở ĐKTC
Bước 2: Xác định thể tích của 3 mol
chất khí ở ĐKTC
Lời giải 22,4 lít
V = n.22,4 = 3 22,4 = 6,72 lít
CÁC BÀI TẬP MINH HOẠ
Bài 1: Cho lượng các chất sau
a, 0,15 mol phân tử CO2 b, 0,2 mol phân tử CaCO3
c, 0,12 mol phân tử O2 d, 0,25 mol phân tử NaCl
Số phân tử trong những lượng chất trên lần lượt là
A 0,9.1023 ; 1,3.1023; 0,072 1023 ; 1,5 1023
B 0,8 1023 ; 1,2 1023; 0,72 1023 ; 1,5 1023
C 0,9 1023 ; 1,4 1023; 0,72 1023 ; 1,5 1023
D 0,9 1023 ; 1,2 1023; 0,72 1023 ; 1,5 1023
Bài 2: Cho lượng các chất sau:
a, 0,25 mol phân tử N2 b, 0,5 mol phân tử O2
c, 0,75 mol phân tử Cl2 d, 1 mol phân tử O3
Thể tích ở đktc của những lượng chất trên lần lượt là:
A 5,6 lít; 11,2 lít; 16,8 lít và 22,4 lít
B 11,2 lít; 11,2 lít; 16,8 lít và 22,4 lít
C 5,6 lít; 5,6 lít; 16,8 lít và 22,4 lít
D 5,6 lít; 11,2 lít; 0,56 lít và 11,2 lít
Trang 9
D DẠNG 4 : BÀI TOÁN TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I Tìm số mol của chất A theo số mol xác định của 1 chất bất kỳ trong PTHH
Ví dụ: Tính số mol Na 2 O tạo thành nếu có 0,2 mol Na bị đốt cháy
Hướng dẫn giải Xác định lời giải
Bước 1: Viết PTHH xảy ra
Bước 2: Xác định tỷ lệ số mol giữa
chất cho và chất tìm
Bước 3: Tính n chất cần tìm
Bước 4: trả lời
Lời giải 4Na + O2 →2 Na2O
4mol 2mol
0,2 mol 0,1 mol
Có 0,1 mol Na2O
II Tìm số g của chất A theo số mol xác định của 1 chất bất kỳ trong PTHH
Ví dụ: Tính số g CH 4 bị đốt cháy Biết rằng cần dùng hết 0,5 mol O 2 và sản phẩm tạo
Hướng dẫn giải Xác định lời giải
Bước 1: Viết PTHH xảy ra
Bước 2: Xác định tỷ lệ số mol giữa
chất cho và chất tìm
Bước 3: Tính n chất cần tìm
Bước 4: Trả lời
Lời giải
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
1mol 2mol
0,25 mol 0,5 mol
m CH4 = 0,25.16 = 4g
III Tìm thể tích khí tham gia hoặc tạo thành
Ví dụ: Tính thể tích khí H 2 được tạo thành ở ĐKTC khi cho 2,8 g Fe tác dụng với dd HCl dư ?
Hướng dẫn giải Xác định lời giải
Bước 1: Hướng dẫn học sinh đổi ra
số mol Fe
Bước 2: Tính số mol H2
- Viết PTHH
- Tìm số mol H2
Bước 3: Tính thể tích của H2
Bước 4: Trả lời
Lời giải
nFe = 0 , 05mol
56
8 , 2
=
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 1mol 1mol 0,05 mol 0,05mol
V H2 = 0,05.22,4 = 1,12lít
Có 1,12 lít H2 sinh ra
IV Bài toán khối lượng chất còn dư
Trang 10Ví dụ: Người ta cho 4,48 lít H 2 đi qua 24g CuO nung nóng Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng Biết phản ứng sảy ra hoàn toàn ?
Giải
PTHH: H2 + CuO → Cu + H2O
n H2 = 224,48,4 =0,2 mol ; n CuO = 8024 =0,3 mol
Theo PTHH tỷ lệ phản ứng giữa H2 và CuO là 1: 1
Vậy CuO dư : 0,3 - 0,2 = 0,1 mol Số mol Cu được sinh ra là 0,2 mol
mCuO = 0,1 80 = 8 g, mCu = 0,2.64 = 12,8 g
Vậy khối lượng chất rắn sau phản ứng là: 8 + 12,8 ; 20,8 g
CÁC BÀI TẬP MINH HOẠ
Bài 1: Nếu cho 16,25 g Zn tham gia phản ứng thì khối lượng HCl cần dùng là bao nhiêu ?
A 18,25 g B 18,1 g C 18,3 g D 15g
Bài 2: Cho m g hỗn hợp CuO và FeO tác dụng với H2 tác dụng với H2 ở nhiệt độ thích hợp Hỏi nếu thu được 29,6g hỗn hợp 2 kim loại trong đó Fe nhiều hơn Cu là 4 g thì cần dùng bao nhiêu lít H2 ở ĐKTC và khối lượng m là bao nhiêu ?
Bài 3: Kẽm ôxit được điều chế bằng cách nung bụi kẽm với không khí trong lò đặc biệt Tính lượng bụi kẽm cần dùng để điều chế được 40,5 kg kẽm ôxit Biết rằng bụi kẽm chứa 2 % tạp chất?
E DẠNG 5: BÀI TOÁN VỀ DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. Tính độ tan của chất
Ví dụ: Tính độ tan của CuSO 4 ở 20 0 C Biết rằng 5 g nước hoà tan tối đa 0,075 g CuSO 4
để tạo thành dung dịch bão hoà.
Nghiên cứu đầu bài: Tính số g chất tan tối đa trong 100g dung môi, suy ra độ tan hoặc
tính theo công thức: Độ tan T = 100
.
dm
CT m m
Hướng dẫn giải Xác định lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện đầu bài
cho
Bước 2: Tính M khối lượng chất tan
xg trong 100 g dung môi
Bước 3: Tính x
Bước 4: Trả lời
Lời giải 5g H2O hoà tan được 0,075 g CuSO4
100 g '' '' '' '' '' xg
x = 1 , 5g
5
100 075 ,
Vậy ở 200 C độ tan của CuSO4 là 1,5