ra khái niệm phân tử khối?GV: Hớng dẫn HS cách tính phân tử khối của H2O, H2SO4 GV: Vậy phân tử khối của 1 chất bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử chất đó.. - Hệ th
Trang 1- Bớc đầu HS biết rằng hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng
ta , do đó cần thiết phải có kiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng trongcuộc sống
- Bớc đầu HS biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học, trớc hết
là phải có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm ham thích
đọc sách, chú ý rèn luyện phơng pháp đọc sách, chú ý rèn luyện phơng pháp tduy, óc suy luận sáng tạo
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát và nhận xét thí nghiệm.
3 Thái độ: - GD thái độ yêu thích môn học ngay từ buổi đầu làm quen.
II Chuẩn bị: - Hoá chất : NaOH , CuSO4 , dd HCl , đinh sắt
- Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ , ống hút cặp sắt , khay
III Tiến trình dạy học.
nhóm giao cho mỗi nhóm
một khay đựng dụng cụ và
lời hãy cho biết nhận xét
của em về sự biến đổi của
HS : Tiến hành làm thínghiệm theo nhóm
Quan sát hiện tợng ( dới
sự chỉ đạo của GV )
HS : Cử đại diện trả lời Nhóm khác bổ sung
HS : Các nhóm tiếnhành làm thí nghiệm 2dới sự hớng dẫn của
GV
HS : TRả lời Nhómkhác bổ sung
Trang 2GV : Rút ra kết luận Hoá học là khoa học
nghiên cứu các chất sựbiến đổi chất và ứng dụngcủa chúng
II Hoá học có vai trò
nh thế nào trong cuộc sống chúng ta ?
1, Trả lời câu hỏi :
về nguồn gốc que diêm để
minh hoạ Cho HS thảo
HS : Thảo luận suy nghĩ
cử đại diện trinh bày Các nhóm bổ sung
III Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học ?
1, Khi học tập môn hoá học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động sau :
a, Thu thập tìm kiếm kiếnthức
b, Xử lí thông tin
c, Vận dụng
d, Ghi nhớ
2, Phơng pháp học tậpmôn hoá học nh thế nào làtốt ?
( SGK tr 5 )
4, Củng cố: - Gọi 2 em đọc ghi nhớ trang 5
- GV đặt 1 số câu hỏi củng cố :+Hoá học là gì ?
+ Trong cuộc sống của chúng ta hoá học có vai trò gì không ?
+ Muốn học tốt môn hoá học các em cần phải làm gì ?
5, Hớng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ trang 5 , về nhà đọc trớc bài 2
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 3- Các vật thể tự nhiên đợc hình thành từ các chất còn các vật thể nhân tạo đợc làm
ra từ các vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp 1 số chất
2 Kỹ năng:
- HS đợc rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất củachất Mỗi chất có những tính chất vật lí và hoá học nhất định biết mỗi chất đợc sửdụng để làm gì là tuỳ theo tính chất của nó
- Biết dựa vào tính chất của chất để nhận biết và giữ an toàn khi dùng hoá chất
3 Thái độ: - GD ý thức ham học, ứng dụng kiến thức đã biết về chất để vận
dụng, sử dụng các chất cho hợp lý trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - 1 số mẫu chất : S , P đỏ , Al, Cu , NaCl tinh
- Chai nớc khoáng ( có ghi thành phần trên nhãn ) và 5 ống nớc cất
2 Học sinh: Đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học
vật liệu này ? Chỉ ra đâu là
chất đâu là hỗn hợp của 1 số
HS : Suy nghĩ trả lời HSkhác nhận xét
số chất khác nhau
+ Vật thể nhân tạo đợclàm từ vật liệu Mọi vậtliệu đều là chất hay hỗn hợp
1 số chất
- ở đâu có vật thể nơi đó
có chất
Trang 4luận, đọc mẫu 1 số tên hoá
học
Hoạt động 2
GV: Nêu 1 số tính chất của
chất cho HS quan sát 1 số
Sử dụng H2SO4 , SO2
GV: Nêu câu hỏi : Tại sao
cao su lại đợc dùng chế tạo
lốp xe ? nhôm dùng làm dây
dẫn điện ?
GV : Nhận xét và bổ sung
HS : Quan sát và trả lờicâu hỏi HS khác bổsung
HS : Hoạt động theonhóm làm thí nghiệm dới
sự hớng dẫn của GV
HS : Cử đại diện nhómnêu nhận xét Nhóm khác
b, Biết cách sử dụng chất
c, Biết ứng dụng chấtthích hợp trong đời sống vàsản xuất
4, Củng cố
- Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 ( tr 11 ) vào vở gọi HS chữa bài GV nhận xét
- GV hệ thống hoá kiến thức trọng tâm : Chất có ở đâu và chất có những tính chấtgì ?
Trang 5- Biết đợc nớc tự nhiên là 1 hỗn hợp và nớc cất là chất tinh khiết
- Dụng cụ thử tính dẫn điện
2 Học sinh: Làm bài tập ở nhà và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học:
khác nhau từ việc sử dụng
n-ớc cất Vậy nn-ớc cất dùng để
tiêm và pha chế thuốc, còn
n-ớc khoáng thì không.Rút ra
HS : Hoạt động nhóm Quan sát
Trang 6kết luận.
Hoạt động 2:
GV: Giới thiệu hình vẽ 1.4a
quá trình chung cất nớc tự
2, Chất tinh khiết
GV: Dựa vào đâu để ta có thể
tách riêng đợc 1 chất ra khỏi
hỗn hợp ?
GV: Bổ sung rút ra kết luận
HS: Hoạt động theo nhómlàm thí nghiệm Quan sáthiện tợng
HS : Trả lời
3, Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Thí nghiệm : SGK ( tr 10
)
- Dựa vào tính chất vật líkhác nhau ta có thể táchriêng 1 chất ra khỏi hỗnhợp
4.Củng cố
- Gọi 2 em đọc ghi nhớ ( tr 11 )
- GV củng cố toàn bài :
+ Chất có ở đâu? Mỗi chất có những tính chất gì ?
+ Thế nào là chất tinh khiết? Chất hỗn hợp ?
- Học sinh hoạt động nhóm: Làm bài tập 7 ( tr 11 ) Đại diện lên trìnhbày Gv thống nhất đáp án
5, Hớng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ sgk ( 11 )
- Về làm bài tập 2.2 + 2.6 ( trang 4 )
- Nhắc các nhóm giờ sau mang : Nến, S, muối ăn, cát, nớc sạch
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 7Ngày soạn:21/9/2009
Tiết: 4
bài thực hành số 1
I Mục đích yêu cầu.
- HS làm quen và biết cách sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- HS nắm đợc 1 số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
- Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất Qua đó thấy đợc sự khácnhau về nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Hoá chất: S, pa ra fin, muối ăn, nớc, cát
- Dụng cụ: ống nghiệm, cặp gỗ, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt
kế, đèn cồn, giấy lọc (1 số dụng cụ thuỷ tinh khác)
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.
1.ổn định lớp:
- ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Tính chất của chất đợc thể hiện nh thế nào ?
- Muốn tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp ta dựa vào đâu ?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu
quy tắc an toàn và sử dụng
1 số dụng cụ, hoá chất
GV: Giới thiệu với HS 1 số
dụng cụ nh: ống nghiệm, các
loại bình cầu …
- Một số kí hiệu nhãn đặc
biệt ghi trên các lọ hoá chất
độc, dễ nổ, dễ cháy…
- Giới thiệu 1 số thao tác cơ
bản nh: lấy hoá chất, châm
Làm thực hành theonhóm
* Một số quy tắc an toàn , cách sử dụng hoá chất
Trang 8Hoạt động 2:
GV: Hớng dẫn HS các thao
tác làm thí nghiệm
GV: Gọi đại diện các nhóm
đọc nhiệt độ nóng chảy của
parafin và của S ?
GV : Nhận xét và kết luận
HS: Hoạt động theo nhómtiến hành làm thínghiệm :
- Lấy 1 ít hoá chất chovào 2 ống nghiệm
- Đặt 2 ống nghiệm vàocốc đựng nớc Cắm nhiệt
kế vào cốc
- Để cốc lên giá thínghiệm dùng đèn cồn đunnóng cốc
thu đợc ở đáy ống nghiệm
với muối ăn lúc đầu, so sánh
chất giữ lại trên giấy lọc với
cát lúc đầu
GV: Nhận xét và kết luận
HS: Hoạt động nhóm tiếnhành làm thí nghiệm
- Cho vào ống nghiệmchừng 3g hỗn hợp muối
ăn và cát rồi rót tiếp 5 mlnớc lắc nhẹ
- Lọc nớc qua phễu cógiấy lọc Đun nóng phầnhỗn hợp trên ngọn lửa
4 Củng cố
- Cho các nhóm thu dọn đồ dùng thí nghiệm
- Gv nhận xét ý thức học tập của các nhóm
- Hớng dẫn HS làm tờng trình theo mẫu sau:
STT Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát
Trang 9- Electron kí hiệu là e có điện tích âm ghi bằng dấu (-).
- HS biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và notron Kí hiệu proton là: p có điện tíchghi bằng dấu (+) còn kí hiệu notron: n không mang điện Nguyên tử cùng loại cócùng số proton trong hạt nhân Khối lợng của hạt nhân đợc coi là khối lợng củanguyên tử
- HS biết đợc trong nguyên tử, số e = số p, e luôn chuyển động và sắp xếp thànhtừng lớp Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Tranh sơ đồ cấu tạo nguyên tử hiđrô, oxi, Na.
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học:
? Dựa vào kiến thức lớp 7
em hiểu thế nào là trung hoà
- Nguyên tử gồm hạt nhânmang điện tích (+)
- Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều emang điện tích (-)
2 Hạt nhân nguyên tử :
- Hạt nhân nguyên tử tạobởi proton và notron
- Proton kí hiệu p mangdấu dơng, nơtron khôngmang điện
- 1 nguyên tử có baonhiêu p thì cũng có bấynhiêu e
số p = số e
Trang 10GV: Thông báo cho HS quan
sát tranh vẽ sơ đồ cấu tạo
HS: Biết đợc số p tronghạt nhân sẽ suy ra số etrong nguyên tử
4 Củng cố - Gọi 2 em đọc ghi nhớ sgk (tr 15)
- Cho HS làm vào vở bài 5 (tr 16) Gọi HS lên bảng làm GV nhận xét
- GV hệ thống lại bài: + Nguyên tử là gì ?
Trang 11I Mục đích yêu cầu.
1 Giáo viên: Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học.
2 Học sinh Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.
HS : Lắng nghe
HS: Ghi bài
HS: Lên bảng làmbài Hs khác bổsung
I Nguyên tố hoá học là gì ?
1 Định nghĩa :
Nguyên tố hoá học là tậphợp các nguyên tử cùng loại ,
có cùng số p trong hạt nhân
Số p là số đặc trng của 1nguyên tố hoá học
2 Kí hiệu hoá học :
- KHHH để biểu diễn chonguyên tố hoá học
- KHHH +1 chữ in hoa: H, O +1 chữ in hoa + 1chữ thờng: Fe, Cu, Cl
- Hệ số là con số đứng trớcKHHH để chỉ số nguyên tử
Trang 12GV: Thống nhất đáp án của nguyên tố đó.
nguyên tố tự nhiên, nguyên tố
nhân tạo, vỏ trái đất
II.Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
Hiện nay,KH đó biết được trờn 110 NTHH trong đú:
+Cú 92 NTHH tự nhiờn +cũn lại là cỏc NTHH nhõn tạo
Tỉ lệ % về TP khối lượng cỏc nguyờn tố khụng đồng đều(H1.7 và H1.8)
4 Củng cố:
- Gọi 2 em đọc phần đọc thêm (tr 21)
BT1: Cho biết câu đúng, sai:
a Tất cả các nguyên tử có số n bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
b Tất cả các nguyên tử có số p nh nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
c Trong hạt nhân nguyên tử số p luôn bằng số e.
d Trong một nguyên tử số p luôn bằng số e Vì vậy nguyên tử trung hoà về
Trang 131 Kiến thức:
- HS hiểu đợc "nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đvc"
- Biết đợc mỗi đvc = 1/12 khối lợng của nguyên tử C
- Biết đợc mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt
- Biết đợc khối lợng của nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều, ôxi lànguyên tố phổ biến nhất
2 Kỹ năng:
- Biết dựa vào bảng 1: một số nguyên tố hoá học để:
+Tìm kí hiệu nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
+Và ngợc lại khi biết nguyên tử khối thì xác định đợc tên và kí hiệu củanguyên tố
HS : Lắng nghe vàghi bài
III Nguyên tử khối
- 1 đơn vị C = 1/2 khối ợng của nguyên tử C
Trang 14nguyên tử tính bằng đơn vịC.
Hoạt động 3:
GV: Chỉ ra mỗi nguyên tố có 1
nguyên tử khối riêng biệt Từ
đây biết đợc tên nguyên tố khi
biết nguyên tử khối và ngợc lại
HS: Hoạt độngnhóm và cử đại diệnlên dán kết quả Cácnhóm nhận xét chéonhau
HS: Tự sửa sai
BT1:
Cho nguyên tử khối: 19,
27, 52, 80 Em hãy viết tên và kí hiệu?
4 Củng cố :
- Gọi 2 em đọc ghi nhớ SGK(tr19)
- GV hệ thống lại bài
BT2: Nguyên tử của nguyên tố R có khối lợng gấp 14 lần nguyên tử hiđro.
Em hãy tra bảng 1 trang 42 cho biết:
Trang 15Tranh vẽ mô hình mẫu các chất : Cu, O2, H2, H2O, NaCl.
2 Học sinh: Làm và học bài cũ, đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học:
1.ổn định lớp.
- ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc ghi nhớ trang 19 và làm bài 7 trang 20
3.Bài mới:
Hoạt động 1:
GV: Chất đợc cấu tạo từ đâu? Ta
có thể nói chất đợc tạo nên từ
nguyên tố hoá học không? Dựa
vào đâu ngời ta phân loại các
Cử đại diện nhóm trả
lời Nhóm khác bổsung
HS: Quan sát tranh
vẽ mô hình các chất:
Cu, O2, H2 Nêunhận xét đặc điểmcấu tạo của đơn chấtkim loại và của đơnchất phi kim
I Đơn chất
1 Đơn chất là gì ?
VD : khí hiđrô, lu huỳnh ,nhôm
Định nghĩa : Đơn chất đợc
tạo nên từ 1 nguyên tố hoáhọc
Có 2 loại đơn chất :
- Đơn chất kim loại: Có
ánh kim, dẫn điện, và nhiệt
- Đơn chất phi kim :Không có tính chất nh kimloại (trừ than chì)
2 Đặc điểm cấu tạo.
- Đơn chất kim loại cácnguyên tử sắp xếp khít nhau
và theo 1 trật tự xác định
- Đơn chất phi kim cácnguyên tử thờng liên kết vớinhau theo 1 số nhất định vàthờng là 2
Trang 16Hoạt động 2:
GV: Nêu ví dụ cho HS nhận xét
cấu tạo các nguyên tố trong hợp
chất
GV: Hợp chất đợc tạo nên từ
mấy nguyên tố?
GV: Hợp chất đợc chia làm mấy
loại là những loại nào?
GV: Bổ sung và kết luận Cho
HS quan sát mô hình mẫu các
chất: Nớc, muối ăn Gọi HS
nhận xét đặc điểm cấu tạo?
GV: Nguyên tử của các nguyên
tố trong hợp chất liên kết với
HS: Quan sát vànhận xét
HS: Trả lời HS khácnhận xét
II Hợp chất :
1 Hợp chất là gì ?
VD: H2O 2 nguyên tố H,O
H2SO4: 3 nguyên tố
H, S, O
Định nghĩa: Những chất
tạo nên từ 2 nguyên tố trởlên là hợp chất
Có 2 loại hợp chất :
- Hợp chất vô cơ: Muối
ăn, nớc
- Hợp chất hữu cơ: mêtan, đờng
2 Đặc điểm cấu tạo:
Nguyên tử của cácnguyên tố liên kết với nhautheo 1 tỉ lệ và 1 thứ tự nhất
Trang 17I Mục đích yêu cầu:
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.
GV: Đó là các hạt đại diện cho
chất, có đầy đủ tính chất hoá
học của chất gọi là phân tử Vậy
phân tử là gì?
2-GV: Gọi HS nhắc lại khái
niệm nguyên tử khối Từ đó suy
III Phân tử.
1 Định nghĩa.
Phân tử là hạt đại diệncho chất gồm 1 số nguyên
tử liên kết với nhau và thểhiện đầy đủ tính chất hoáhọc của chất
2 Phân tử khối.
Là khối lợng của 1 phân
tử tính bằng đơn vị các bon VD: H2O = 2.1 + 16 =18
Trang 18ra khái niệm phân tử khối?
GV: Hớng dẫn HS cách tính
phân tử khối của H2O, H2SO4
GV: Vậy phân tử khối của 1
chất bằng tổng nguyên tử khối
của các nguyên tử trong phân tử
chất đó
HS: Ghi bài đvc
H2SO4 = 2.1 + 32 +4.16 = 98 đvc
1 số ví dụ minh hoạcho sự khác nhau
đó
IV Trạng thái của chất
Tuỳ điều kiện về nhiệt độ
và áp suất 1 chất có thể tồntại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng,khí
4 Củng cố :
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ SGK(tr 25)
- Cho HS hoạt động nhóm làm bài 6 (tr 26) Gọi đại diện lên dán đáp án
GV thống nhất đáp án
BT: Cho biết câu đúng, sai:
a Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên tử (S)
b Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại (Đ)
c Phân tử bất kỳ đơn chất nào cũng gồm hai nguyên tử (S)
d Phân tử hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyênn tử (Đ)
e Phân tử một chất giống nhau về khối lợng, hình dạng, kích thớc và tính chất.(Đ)
- Giải thích vì sao?
5 Hớng dẫn học ở nhà :
- Về học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 5 + 7 +8 (tr 26)
- Về đọc trớc bài 7 chuẩn bị tốt giờ sau thực hành.
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 19- Rèn luyện kĩ năng sử dụng 1 số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm.
3 Thái độ: GD tính cẩn thận, tiết kiệm trong thực hành hoá học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Hoá chất : dd NH3 đặc, thuốc tím, giấy quỳ, nớc sạch bông
Dụng cụ : ống nghiệm, nút cao su, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cặp gỗ, kẹp sắt
2 Học sinh: Chuẩn bị trớc nội dung thực hành.
III Tiến trình dạy học.
- Dùng đũa thuỷ tinh lấy dd NH3
chấm vào giấy quỳ
- Lấy giấy quỳ tẩm nớc để sát đáy
ống nghiệm lấy ít bông thấm ớt dd
NH3 gắn vào nút cao su rồi đậy lên
miệng ống nghiệm
GV : Quan sát và cho biết sự đổi
màu của giấy quỳ?
GV : Rút ra kết luận
HS : Hoạt độngnhóm làm thínghiệm theo hớngdẫn của GV
HS : Cử đại diệnnhóm lên nhậnxét Nhóm khác
bổ sung
1 Thí nghiệm 1 :
Sự loan toả của NH3 Hoá chất: dd NH3, quỳtím, bông, nớc
Dụng cụ: ống nghiệm, nútcao su
Cách tiến hành : SGK
Nhận xét : dd NH3 làm quỳtím đổi màu xanh
Hoạt động 2:
GV : Hớng dẫn cho HS các thao
tác làm thí nghiệm
- Cốc nớc 1 : Cho 1 ít mảnh vụn
thuốc tím vào dùng đũa thuỷ tinh
khuấy cho tan hết
HS : Đại diệnnhóm lên trả lời Nhóm khác nhậnxét
2 Thí nghiệm 2 :
Sự lan toả của KMnO4( thuốc tím ) trong nớc Hoá chất : KMnO4 , nớc Dụng cụ : 2 cốc thuỷ tinh ,
đũa thuỷ tinh Cách tiến hành : SGK
Nhận xét : Phân tử thuốc
tím chuyển động
Trang 204 Củng cố :
- Cho HS thu dọn đồ dùng thí nghiệm và hoá chất
- GV nhận xét ý thức học tập của các nhóm Hớng dẫn HS làm tờng trìnhtheo mẫu:
Trang 21- Hệ thống hoá kiến thức về các khái niệm: Chất - đơn chất và hợp chất, nguyên
tử, nguyên tố hoá học(kí hiệu hoá học và nguyên tử khối) và phân tử (phân tửkhối)
- Củng cố phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất và nguyên tử là hạt hợpthành của đơn chất kim loại
- Phiếu học tập và hệ thống câu hỏi
III Tiến trình dạy học:
1.ổn định lớp:
- ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hợp chất khác đơn chất ở điểm gì ? Cho ví dụ ?
GV : Cho HS hoạt động theo
nhóm Cử đại diện lên điền khái
đại diện lên điền
I Kiến thức cần nhớ :
1 Sơ đồ về mối quan hệ giũa các khái niệm
(sgk / tr 29 )
Hoạt động 2
a, GV : Chất đợc tạo nên từ đâu?
GV : Khi nào đợc gọi là 1 chất
tinh khiết ? Tính chất của chất sẽ
nh thế nào ?
? Khi nào gọi là hỗn hợp?
? Vậy tính chất của chất này sẽ ra
a, Chất đợc tạo bởi nguyên tố hoá học
- Chỉ có 1 chất duy nhất ổn
- Dựa vào mỗi chất có 1
Trang 22- Nguyên tố hoá học lànhững nguyên tử cùng loại
có cùng số p , NTK là khốilợng của 1 nguyên tử của 1nguyên tố
- Phân tử khối là khối ợng của 1 phân tử chất
án Các nhóm nhậnxét chéo nhau
HS : Làm bài tậpvào vở
HS : Làm bài tậptheo nhóm cử đạidiện lên dán đáp
án Các nhóm nhậnxét chéo nhau
III Bài tập : Bài 2 ( 31 )
Mg có p = 12 , e = 12 có 3lớp e số e ở ngoài = 2
Mg và Ca giống nhau đều
có 2e ở lớp ngoài
Bài 3 ( 31 )
Mx2o = 31 2 = 62 đvc NTK của X = 62 - 12 =
46 : 2 = 23
X là Na
NTK của X = 16 – 4 = 12
X là Cacbon, KHHH là C
Trang 23b TÝnh % vÒ khèi lîng cña
nguyªn tè X trong hîp
chÊt
HS : Lµm bµi tËpvµo vë %C = 12/16 100% = 75%
Trang 24- Biết đợc công thức hoá học dùng để biểu diễn chất, gồm 1 đơn chất hay hai ba(hợp chất) kí hiệu hoá học với các chỉ số ghi ở chân mỗi kí hiệu (khi chỉ số là 1 thìkhông ghi).
- Biết cách ghi công thức hoá học khi cho biết kí hiệu hay tên nguyên tố và sốnguyên tử của nguyên tố có trong 1 phân tử của chất
- HS biết mỗi công thức hoá học còn chỉ 1 phân tử của chất, trừ đơn chất kimloại Từ công thức hoá học xác định những nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tửmỗi nguyên tố trong 1 phân tử và phân tử khối của chất, từ đó suy ra tỷ lệ khối l-ợng của các nguyên tố tạo nên chất đó
2 Kỹ năng :
- Nêu đủ ý nghĩa của 1 công thức hoá học
- Tính phân tử khối suy ra tỷ lệ khối lợng các nguyên tố trong phân tử
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Hình vẽ mô hình phân tử đồng, nớc, hidro, oxi, cacbonic
2 Học sinh: Ôn kỹ bài phân tử và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.
Từ KHHH ngời ta xây dựng nên CTHH để biểu diễn cho chất, vậy CTHH của
đơn chất và hợp chất đợc viết nh thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động 1
GV: Treo mô hình Cu, H2,
O2
? Các chất trên có phải đơn
chất không? Tại sao?
? Vậy theo em CTHH của
đơn chất sẽ gồm mấy
KHHH?
GV giới thiệu với HS cách
biểu diễn cho đơn chất có
dạng Ax
GV lấy một số VD cho HS
theo dõi
GV đặt câu hỏi gợi mở: Nhìn
vào mẫu các chất em thấy:
HS quan sát mẫu các chấtnhận xét từ đó trả lời cáccâu hỏi của GV để tìm racách viết
I Công thức hoá học của
đơn chất.
Gồm 1 nguyên tố hoá học Công thức đơn chất : AxA: KHHH của nguyên tốtạo nên chất
x : chỉ số (Số nguyên tử củanguyên tố có trong mộtphân tử chất)
VD:
- Cu
- O2, H2
- Đơn chất kim loại và một
số phi kim thờng là 1 còn
đơn chất phi kim khí thì x
Trang 25? Vậy theo em CTHH của
hợp chất gồm bao nhiêu
KHHH?
GV: Treo mẫu nớc, muối ăn
yêu cầu HS quan sát, nhận
II Công thức hoá học của hợp chất
b Nhôm oxit (2Al, 3O)
? Hãy cho biết khí cacbonic
do những nguyên tố nào tạo
nên?
? Trong một phân tử khí
cacbonic có mấy nguyên tử
của mỗi nguyên tố?
Rút ra ý nghĩa củaCTHH
Hoạt động nhóm và nêukết quả
III ý nghĩa của công thức hoá học.
1 VD: CO2 Cho biết khí cacbonic:
tử của chất
- Phân tử khối của chất
3 Lu ý:
Trang 26O2 khác với 2OH2 khác với H2 trong H2SO4.
- Nghiên cứu bài : Hoá trị ( phần I )
IV Rút kinh nghiệm.
Tuần: 7
Ngày soạn:27/9/2009
Tiết: 13
I Mục đích yêu cầu.
1 Kiến thức - HS hiểu đợc hoá trị của nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) là con
số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử …)
- HS hiểu và vận dụng đợc quy tắc về hoá trị trong hợp chất hai nguyên tố
Trang 27- HS biết cách tính hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết công thứchoá học của hợp chất và hoá trị của nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử).
- Biết cách lập và xác định đợc một công thức hoá học viết đúng hay sai
2 Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ và làm bài tập hoá học.
- Rèn luỵên kỹ năng xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất
II Chuẩn bị.
1.Giáo viên: Phiếu học tập + Bảng một sách giáo khoa(trang 43).
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.1.ổn định lớp - ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:- Viết CTHH của đơn chất và hợp chất? Nêu ý nghiã của công
- Ngời ta còn dựa vào khả
năng liên kết với nguyên tố
oxi để xác định hoá trị của
nguyên tố
? Hãy xác định hoá trị của K,
Zn, S trong K2O, ZnO, SO2
GV: Yêu cầu học sinh về nhà
- Dựa vào số nguyên tử H
mà nguyên tử của nguyên
tố đó liên kết đợc
HS : Đa ra kêt luận
I Hoá trị của môt nguyên
tố đợc xác định bằng cách nào.
1 Quy ớc.
H hoá trị I
- VD:
HCl Cl: IH2O O: IINH3 N: IIICH4 C: IV
- Một nguyên tử nguyên tốliên kết đợc với bao nhiêunguyên tử H thì có hoá trịbấy nhiêu
- Hoá trị của ô xi đợc xác
định bằng hai đơn vị Hoátrị của nguyên tố khác đợcxác định bằng khả năng lênkết của nguyên tố đó với
ôxi
VD :
K2O K: IZnO Zn: IISO2 S: IV
- XĐ hoá trị nhóm nguyêntử:
VD:
H2SO4 SO4: IIH3PO4 PO4: III
2 Kết luận (SGK)
Trang 28quy tắc Quy tắc hoá trị phát
biểu thành lời nh thế nào?
HS : Thảo luận nhóm đểtrả lời
- VD : III I
GV: Đa ra bài tập Gợi ý:
? Viết lại biểu thức của quy
VD1: Tính hoá trị của S
trong SO3
Gọi hoá trị của S là a
1.a = 3.II -> a = VI
VD2: Biết hoá trị của H là
I, của O là II Hãy xác địnhhoá trị của các nguyên tốkhác:
a H2SO3 b N2O5
c MnO2 d PH3
4 Củng cố :- Hệ thống lại kiến thức trong bài.
- Gọi HS nêu khái niệm về hoá trị và quy tắc hoá trị
5 Hớng dẫn học ở nhà : - Học ghi nhớ sgk ( trang 37 )
- Làm bài tập 3 và 4 ( trang 38 ) - Đọc trớc mục II 2 / tr 36
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 29III Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
- Hoá trị là gì? Phát biểu quy tắc hoá trị và viết biểu thức?
BG
a
I II
CTC: Kx(CO3)yx.I = y.II
Chọn x = 2, y = 1 CTHH: K2CO3
b
I II
CTC: Alx(SO4)yx.III = y.II
Chọn x = 2, y = 3CTHH: Al2(SO4)
Trang 30Hoạt động 3:
GV cho 4 nhóm làm nhanh
BT3 ra bảng phụ
Các nhóm thảo luậnnhanh ra nháp trả lời kếtquả cuối cùng
- Rèn luyện các kĩ năng tính toán hoá trị của nguyên tố , biết đúng hay sai cũng
nh lập đợc CTHH của hợp chất khi biết hoá trị
II Chuẩn bị
- Bảng hệ thống hoá kiến thức có ô để trống
Trang 31- Các phiếu học tập
III Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Lập công thức hợp chất giữa Fe ( III ) và nhóm SO4 ( II )
tập với nội dung
Hãy viết công thức của :
HS : Lên bảng biểu diễnkiến thức bằng sơ đồ
VD : H2 , N2 …
b, Hợp chất : AxBy vàAxByCz
A, B có thể là nguyên tửhay nhóm nguyên tử
2, Hoá trị :
Là con số biểu thị khảnăng liên kết của nguyên tửhay nhóm nguyên tử
Aa xB b y vậy a.x = b y( theo quy tắc hoá trị )
a, Tính hoá trị cha biết ?
+, Ala? 2O II 3 vậy 2 a = II.
3 suy ra a= III , nhôm cóhoá trị III
+, Mna?OII 2 vậy a.1 =
2 II suy ra a = IV vậy Mn
có hoá trị IV
Trang 32b, Lập CTHH
+, NaI x (OH) I y vậy x/y
= I/I = I suy ra x = 1 , y = 1
Ta có CTHH là : NaOH +, BaII xCl I y nên x/y =I/II suy ra x = 1 , y = 2 Vậy CTHH là BaCl2
II Bài tập :
4, Củng cố :
- Cho hs nhắc lại cách viết CTHH của đơn chất hợp chất
- Nhắc lại quy tắc hoá trị , lập CTHH , tìm hoá trị của nguyên tố
5, Hớng dẫn học ở nhà :
- Học kỹ bài luyện tập , ôn thật kỹ giờ sau kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm
2 Proton và electron có khối lượng bằng nhau Đ S
3 Số hạt notron luôn bằng số hạt notron (số p = số n) Đ S
Trang 334 Khèi lưîng cña c¸c h¹t proton vµ notron ®ưîc coi
khèi lưîng cña h¹t nh©n
Trang 34Câu 5:(1đ) Có hỗn hợp bột các chất sau: muối ăn, nhôm, sắt và gỗ Trình bày
cách tách các chất trên khỏi hỗn hợp
………
……… .
Câu 5 (1đ) Cho vào nớc => gỗ nổi, lọc còn sắt và đồng dùng nam châm, nớc
muối đun cho bay hơi
IV Rút kinh nghiệm
Tuần: 9
Ngày soạn:15/10/2009
Tiết: 17
sự biến đổi chất
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức: - Phân biệt đợc :
+, Hiện tợng vật lí là hiện tợng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban
đầu ( các phân tử không thay đổi )
+, Hiện tợng hoá học là hiện tợng chất biến đổi có tạo ra chất khác ( phân tửchất cũ mất đi để tạo ra phân tử chất mới )
2 Kỹ năng: - Rèn luyện một số thao tác thí nghiệm và rèn luyện thói quen quan
sát , nhận xét , tìm cách giải thích hiện tợng khi làm thí nghiệm
3.Thái độ:GD thái độ thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hoá chất : Bột sắt khử , bột S , đờng trắng
Trang 35Dụng cụ : Nam châm , thìa nhựa , đĩa thuỷ tinh , ống nghiệm , kẹp gỗ , đèn cồn
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học : 1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh Nội dung Hoạt động 1
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu hiện
I Hiện t ợng vật lí
* Quan sát :
- Nhận xét : Hiện tợng vật
lí là hiện tợng mà chất biến
đổi mà vẫn giữ nguyên trạngthái là chất ban đầu
và S GV: Quan sát màu sắc của
chất rắn ? chất rắn có còn bị nam
S rồi chia đôi
HS : Trả lời
HS : Tiếp tụclàm thí nghiệm
HS Cử đại diệntrả lời ,Nhómkhác bổ sung
HS : Làm thínghiệm theonhóm
bị hút
Hiện tợng vật lí do sắt vẫncòn nguyên
- Phần còn lại cho vào ốngnghiệm và đun mạnh một lúc+, Hiện t ợng : Chất rắnkhông bị nam châm hút hỗnhợp chuyển dần thành chấtrắn màu xám
Fe + S t0 FeS
* Thí nghiệm 2 : SGK ( 46 )
Đờng trắng chuyển thànhchất màu đen và có giọt nớctrên thành ống
Trang 36ờng là Cn(H2O)m thì chất màu
đen là chất gì ?
GV : Cho hs rút ra nhận xét ?
GV : Tổng kết lại Cho hs làm
phiếu học tập
Nội dung phiếu :
Các hiện tợng sau đây hiện tợng
nào là hiện tợng vật lí , hiện tợng
nào là hiện tợng hoá học ?giải
HS : Tự sửa sai
+, Nhận xét : Chất biến đổi
có tạo ra chất khác gọi làhiện tợng hoá học
+ Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân
tử này biến đổi thành phân tử khác
Trang 37II Chuẩn bị:
- Giáo viên:
Vẽ sơ đồ tợng trng cho phản ứng giữa H2 và O2
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
GV : Dựa vào dấu hiệu nào đoán
hiện tợng xảy ra là hiện tợng hoá
- Mất màuhồng , không cókết tủa xanh
HS : ở thí nghiệm
đổ d d HCl vàophần 2 không cókết tủa xanh d dkhông còn NaOH( chất mới đợc tạo
ra )
HS : Chất Fe ,không bị namchâm hút
HS : Trả lời
I Định nghĩa :
Quá trình biến đổi từ chấtnày thành chất khác gọi làphản ứng hoá học
VD : S + Fe toFeS
đờng than +
n-ớc ( chất phản
Trang 38chất khác quá trình gọi là gì ?
GV: Hớng dẫn hs cách xác định
chất phản ứng và sản phẩm
HS : Lấy ví dụ vềphản ứng hoá học ứng ) ( chất sản phẩm )
Hoạt động 2
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu diễn
biến của phản ứng hoá học :
động nhóm ghi lại
đáp án cho cáccâu hỏi ở phần IItrong SGK
HS : Trả lời nộidung của câu hỏiSGK phần II( trang 49 )
HS : Quan sát đểsửa nếu nhómnhận xét sai
HS : Lĩnh hội kiếnthức
HS : Trả lời
II.Diễn biến của phản ứng hoá học :
- Các nguyên tử ô xi vàcác nguyên tử hiđrô liênkết với nhau theo ( O2 vàH2 )
- Sản phẩm phản ứng làmột nguyên tử o xi liênkết với 2 nguyên tử H2
- Trong qua trình phảnứng số nguyên tử H vànguyên tử O vẫn giữnguyên
* , Kết luận : Trong phản
ứng hoá học chỉ có liênkết giữa các nguyên tửthay đổi làm cho phân tửnày biến đổi thành phân tửkhác
4, Củng cố :
Trang 39- Hệ thống hoá kiến thức bài học
- Đọc ghi nhớ ý 1 , ý 2 SGK / 50
5, H ớng dẫn học ở nhà :
- Hoàn thành bài tập 1,2 SGK /50
- Nghiên cứu phần III , IV bài phản ứng hoá học
IV Rút kinh nghiệm
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát , kỹ năng , nhận xét giải thích hiện tợng làm thí nghiệm
3 Thái độ:
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Hoá chất : d d HCl loãng , kẽm viên
Dụng cụ : ống nghiệm , kẹp ống nghiệm
Trang 40- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khi
nào phản ứng hoá học xảy ra
GV : Cho hs quan sát : Nhỏ
giấm ăn vào một mẩu gạch
hoa Yêu cầu hs quan sát ?
HS : Có phảnứng xảy ra
HS : Không sủibọt
HS : Cho đá
hoa tiếp xúcvới giấm ăn
HS : Cần đốtcây nến
HS : Cần đunliên tục suốtthời gian phảnứng
HS : Làm theonhóm và quansát
HS : Có bọt khíthoát ra Hskhác bổ sung
HS : Phản ứnghoá học xảy ra
HS : Không
nóng .Tự nóphản ứng
HS : lên viết ptchữ
HS : Rợu đợcnấu từ gạo cần
III Khi nào phản ứng hoá học xảy ra
1, Các chất phản ứng đ ợc tiếp xúc với nhau
- Bề mặt tiếp xúc cang lớnxảy ra càng dễ
2, Cần đun nóng đến một nhiệt độ nào đó
- Tuỳ theo mỗi phản ứng cụthể
kẽm + axitclohiđric = khíhiđro + kẽm clorua
3, Có những phản ứng cần
có mặt chất xúc tác
- Kích thích cho phản ứngxảy ra nhanh hơn và giữnguyên không biến đổi saukhi phản ứng kết thúc