MOVLW b'00110' Ta đã đặt giá trị binary 00110 vào trong thanh ghi mụch đích chung W, chữ b có nghĩa là binary, dĩ nhiên ta cũng có thể viết lại trong dạng số hex, nó như sau: MOVLW có ng
Trang 1HƯỚNG DẪN PIC TUTORIAL TIẾNG VIỆT
Thanh ghi (Register):
Thanh ghi được đặt trong PIC, nó có thể được ghi, đọc Hãy tưởng tượng các thanh ghi giống như các mẩu giấy mà chúng ta có thể đọc hay viết thông tin lên nó Hình bên dưới mô tả file thanh ghi (register file) được ánh xạ vào
Trang 2PIC16F84 PIC được chia làm 2 phần, Bank0 và Bank1
Trang 3Bank1 dùng để điều khiển các hoạt động của PIC, ví dụ như nói cho nó biết
những bit nào trên PortA là đi vào (Input) và những bit nào xuất ra (Output)
Bank0 dùng để thao tác trên dữ liệu, ví dụ ta muốn làm cho bit nào đó trên
PortA lên mức cao, đầu tiên ta ta phải chuyển đến Bank1 để set 1 bit của 1 chân cụ thể nào đó trên PortA trở thành Output, sau đó ta chuyển đến Bank0
và gởi mức 1 tới chân đó
Những thanh ghi thông thường nhất trên Bank1 mà chúng ta sẽ sử dụng là
các thanh ghi STATUS, TRISA and TRISB Đầu tiên chúng ta hãy quay vào Bank1, thanh ghi TRISA cho phép ta chọn chân nào đó trên PortA làm ngõ Output hay Input, thanh ghi TRISB cho phép ta chọn chân nào đó trên
PortB làm ngõ Output hay Input, thanh ghi STATUS cho phép chọn sử dụng Bank0 hay Bank1
STATUS:
Để thay đổi từ Bank0 sang Bank1 ta sử dụng thanh ghi trạng thái STATUS, set bit5 của thanh ghi trạng thái lên1 để chọn Bank1 hoặc xoá bit5 về 0 để chọn Bank0, thanh ghi STATUS có địa chỉ 03H
TRISA và TRISB:
2 thanh ghi TRISA and TRISB đặt tại
địa chỉ 85H và 86H, để lập trình cho
các chân trên 2 thanh ghi này thông
thường người ta gởi mức 0 hay 1 đến
các bit tương ứng trên thanh ghi, có thể
làm điều này trong cả 2 dạng hoặc là
bằng số binary (bin) hay hex Dùng
kiểu binary thì rõ ràng hơn là kiểu hex
nhưng mà trông lượm thượm hơn !
Trang 4Trên PortA ta có 5 chân tương ứng 5 bit, nếu muốn đặt 1 trong 5 chân này thành Output ta phải gởi 1 đến bit tương ứng với nó, những bít này có tên bit đúng chính xác với tên của nó, nói cách khác bit0 là RA0, bit1 là RA1, bit2
là RA2… Hãy xem ví dụ:
Nếu ta muốn set RA0, RA3 và RA4 thành Output và RA1, RA2 thành Inputs, ta phải gởi 00110 (=06h), nên nhớ bit thấp nằm bên phải, xem hình:
Port A Pin RA4 RA3 RA2 RA1
RA0 Bit Number 4 3 2 1
Thanh ghi W:
Thanh ghi W là là thanh ghi mụch đích chung mà có thể đặt lên nó bất kỳ giá trị nào ta muốn, khi gán cho thanh ghi W một giá trị nào đó, ta có thể cộng
nó với 1 giá trị khác hoặc có thể copy nó (Mov) Nếu bạn gán 1 giá trị nào
đó lên thanh ghi W thì nội dung trước đó của nó sẽ bị ghi đè lên
Xem ví dụ sử dụng PortA:
Đầu tiên chúng ta cần chọn Bank0 hoặc Bank1 bằng cách set trên thanh ghi STATUS, địa chỉ của STATUS là 03H và hãy set bit5 của nó lên 1 theo cách sau:
Trang 5BSF 03h,5
BSF có nghĩa là Bit Set F, từ F nghĩa là chúng ta sẽ sử dụng một vị trí nào
đó trong memory hoặc trong thanh ghi, 2 con số “03H” sau câu lệnh BSF nghĩa là địa chỉ của thanh ghi STATUS, con số “5” tức là bit5 của nó, như vậy ý nghĩa của câu lệnh trên là set bit5 của STATUS lên 1
Bây giờ chúng ta thao tác trong Bank1
MOVLW b'00110'
Ta đã đặt giá trị binary 00110 vào trong thanh ghi mụch đích chung W, chữ
b có nghĩa là binary, dĩ nhiên ta cũng có thể viết lại trong dạng số hex, nó như sau:
MOVLW có nghĩa là là ‘Move Literal Value Into W’ tạm dịch là di chuyển
giá trị của Literal vào thanh ghi W, để rõ ràng hơn ta có thể nói là “ đặt giá trị trực tiếp sau đây (06H) vào trong thanh ghi W “
Bây giờ ta tiếp tục đặt giá trị đó vào trong thanh ghi TRISA để thiết lập trạng thái cho Port:
Lệnh này có nghĩa là “MOV nội dung của W vào (thanh ghi có) địa chỉ 85h”, trong trường hợp này con trỏ địa chỉ sẽ trỏ tới TRISA, thanh ghi
Trang 6TRISA bây giờ chứa giá trị 00110, xem lại mô tả các câu lệnh bằng hình sau:
Port A Pin RA4 RA3 RA2 RA1 RA0
Lệnh BCF thì đối nghịch với BSF, nó có nghĩa là “ Bit Clear F” tạm dịch là
xoá bit nào đó trong vùng memory hay trong thanh ghi nào đó, trong trường hợp này là thanh ghi STATUS (vì địa chỉ của nó là 03H) và lệnh này xoá bit5 của STATUS Bên dưới là đoạn code:
BSF 03h,5 ; vào Bank 1 MOVLW 06h ; Đặt giá trị 00110 vào W
MOVWF 85h ; Move 00110 vào trong TRISA
BCF 03h,5 ; Quay trở về Bank 0
Hãy đọc kỹ đoạn code trên cho đến khi nào bạn hiểu nó đang làm
cái gì Ghi lên Port:
Trong phần trên chúng ta đã nói đến làm thế nào để thiết lập các chân của Port trở thành Input hay Output, trong phần này ta sẽ nói tiếp làm sao có thể gởi data tới Port và trong phần kế tiếp chúng ta sẽ kết thúc với một đoạn
Trang 7code làm cho đèn Led chớp tắt với cả sơ đồ mạch để có thể hiểu rõ con Pic làm việc chính xác đến mức độ nào, đừng có thử compile và nạp đoạn code vào con Pic của bạn vì nó chỉ là ví dụ mà thôi Đầu tiên hãy setup bit2 của Port A thành Output
Bsf 03h,5 ; Vào Bank 1 Movlw 00h ; Đặt giá trị 00000 vào trong W Movwf 85h ; Copy 00000 vào trong TRISA, tất
; cả các chân bây giờ sẽ trở ;thànhOutput bcf 03h,5 ; Quay trở về Bank0
Đoạn code trên là những gì đã nói trong phần trước, chỉ khác là bây giờ ta set tất cả các chân của PortA trở thành Output bằng cách gởi giá trị 0 đến thanh ghi w (thanh ghi W là loại thanh ghi có 3 trạng thái tri-state register) Bây giờ những gì mà ta muốn con Pic phải làm là bật tất cả Led lên, để làm điều này ta phải gởi mức 1 đến các chân Led, hãy xem làm như thế nào đây:
movlw 02h ; Ghi 02h vào thanh ghi W nó là 00010 nếu ;
viết theo dạng binary, như vậy nó đặt 0 vào ; bit 2 (chân 18) trong khi giữ các chân khác
Trang 8movlw 00h ; Ghi 00h vào thanh ghi W nó
là 00000 nếu ; viết theo dạng binary, như vậy nó đặt 0 vào ; tất cả các chân
movwf 05h ; Bây giờ copy nội dung của W ( 02H) vào
; PortA Bây giờ Led đã bị tắt
Để làm cho led sáng, tắt liên tục chúng ta phải làm cho chương trình quay trở lại điểm bắt đầu bằng cách đặt nhãn cho chương trình và nói cho nó biết
đó là điểm bắt đầu mà nó phải quay lại thực hiện lần nữa Rất đơn giản, hãy đặt 1 cái nhãn có tên là START ngay tại điểm bắt đầu của đoạn code
Start movlw 02h ; Write 02h to the W register In binary
; this is 00010, which puts a ‘1’ on pin2 ; while keeping the other pins to ‘0’
movwf 05h ; Now move the contents of W (02h)
; onto the PortA, whose address is 05h movlw 00h ; Write 00h to the W register This
puts a ; 0’ on all pins
movwf 05h ; Now move the contents of W (0h) onto
; the Port A, whose address is 05h goto Start ; Goto where we say Start
Bây giờ hãy xem lại đoạn code:
Trang 9EQU đơn giản là thay một cái gì đó bằng một cái gì đó !, nó không phải là câu lệnh của con PIC mà nó là câu lệnh của assembler, với lệnh EQU bạn
có thể gán bất kỳ địa chỉ thanh ghi nào bằng 1 cái tên gợi nhớ hoặc gán một cái tên cho một hằng số trong đoạn chương trình Hãy thử gán vài hằng số bằng những cái tên bạn sẽ thấy nó dể đọc đến như thế nào
STATUS equ 03h ; this assigns the word STATUS to the
value of 03h, ; which is the address of the STATUS register
TRISA equ 85h ; This assigns the word TRISA to the value
of 85h,
; which is the address of the Tri-State register for
; PortA PORTA equ 05h ;This assigns the word PORTA to 05h
which is the ; address of Port A
Trang 10Bây giờ hãy thiếp lập các giá trị hằng số và đặt chúng vào chương trình, các giá trị hằng số phải được định nghĩa trước khi đặt vào chương trình và hãy nhớ phải luôn đặt chúng vào vị trí bắt đầu của chương trình
Bây giờ hãy xoá hết các ghi chú sau các câu lệnh, bạn thử nhìn xem có dể dàng hiểu được đoạn code trên khi không có các dòng ghi chú:
00h
movw
f
PORTA
movlw 00h
Trang 11ta muốn Đầu tiên chúng ta phải định nghĩa một hằng số dùng trong bộ đếm, tạm thời chúng ta gọi là hằng số COUNT, kế đến chúng ta phải xác định bộ đếm sẽ thực hiện đếm bao nhiêu, số lớn nhất mà ta có thể dùng cho bộ đếm
là 255 hoặc số hex là FFh
Lệnh EQU gán 1 giá trị cho 1 thanh ghi, điều này có nghĩa là bất kỳ con số nào mà ta gán cho COUNT thì COUNT sẽ có giá trị bằng với nội dung của địa chỉ đó Nếu thử gán giá trị FFh cho COUNT ta sẽ nhận được thông báo lỗi khi compile chương trình bởi vì địa chỉ FFH đã được dùng cho mụch
Trang 12đích khác và chúng ta không thể truy cập tới nó, như vậy chúng ta phải gán một con số như thế nào cho hợp lệ ?, bạn đừng lo lắng, sẽ có cách giải quyết Nếu chúng ta gán COUNT cho 1 địa chỉ nào đó, ví dụ 08h, nó sẽ trỏ tới vị trí thanh ghi mụch đích chung, nhưng mà giá trị mặc nhiên sau khi mở nguồn của những vị trí không dùng đến là FFh vì vậy nếu COUNT trỏ tới 08h thì
nó sẽ có giá trị FFh
Bây giờ tôi lại đang nghe bạn “khóc” rằng làm sao mà gán COUNT bằng một số nào đó có giá trị trùng với 1 trong các địa chỉ của các thanh ghi đã sử dụng?, không sao, nếu vậy thì điều mà chúng ta phải làm là MOV giá trị của bạn tới vị trí này, giả sử nếu bạn muốn COUNT có giá trị là 85h, chúng ta không thể làm:
Bởi vì 85h là vị trí của thanh ghi xuất (out) 3 trạng thái (Tri-State register) của PORTA Cái mà chúng ta phải làm là:
Movlw 85h ; Đầu tiên đặt giá trị 85h vào thanh ghi
W Movwf 08h ; Kế đến copy giá trị tới thanh ghi 08h
Bây giờ, khi chúng ta nói:
Trang 13COUNT equ 08h
kế đến giảm COUNT xuống 1 cho đến khi nó = 0, chỉ cần 1 lệnh đơn để làm việc này với sự hỗ trợ của lệnh GOTO và một cái nhãn, lệnh đơn được dùng là:
DECFSZ COUNT,1
Lệnh DECFSZ sẽ giảm thanh ghi ( trong trường hợp này là COUNT)
xuống một đơn vị được điền sau dấu phẩy (,), trong ví dụ này đơn vị là 1 Nếu nó giảm tới zero chương trình sẽ bỏ qua lệnh kế tiếp để nhảy đến thực thi lệnh thứ 2
Mất nhiều lời để giải thích cho 1 lệnh đơn có phải không?, hãy xem cái gì xảy ra khi ta đặt nó vào chương trình
Trang 14chưa nó sẽ cho chương trình thực thi lệnh kế tiếp, trong ví dụ này nó sẽ thực thi lệnh GOTO để quay về lại điểm bắt đầu ( là LABEL), nếu COUNT = 0 thì nó sẽ cho chương trình bỏ qua lệnh kế tiếp và nhảy đến lệnh thứ 2, trong
ví dụ này chương trình sẽ nhảy đến nơi có chữ ‘Carry on here’
Như bạn đã thấy, chúng ta đã làm cho chương trình lưu lại một thời gian trước khi nó tiếp tục làm việc gì đó tiếp theo, cái này gọi là vòng trễ (Delay loop), nếu chúng ta muốn thời gian trễ lớn hơn chúng ta phải làm một vòng trễ kiểu khác, nhưng mà cũng dể dàng để hiểu ra rằng có nhiều Loop hơn thì thời gian sẽ trễ lâu hơn, chúng ta cần ít nhất là 2 Loop như trên nếu muốn nhìn thấy đèn Led chớp
Bây giờ hãy đặt chúng vào trong chương trình và kết thúc chương trình, nhớ thêm các ghi chú
;*****Set up the Constants****
STATUS equ 03h ;Address of the STATUS register
TRISA equ 85h ;Address of the tristate register for Port A PORTA equ 05h ;Address of Port A
COUNT1 equ 08h ;First counter for our delay loops
COUNT2 equ 09h ;Second counter for our delay loops
;****Set up the Port****
bsf STATUS,5 ;Switch to Bank
1 movlw 00h ;Set the Port A
pins movwf TRISA ;to Output
bcf STATUS,5 ;Switch back to Bank 0
Trang 15;****Turn the LED on****
Start movlw 02h ;Turn the LED on by first
putting movwf PORTA
;****Start of the delay loop 1****
;it into the w register and then ;on the Port
Loop1 decfsz COUNT1,1 ;Subtract 1 from 255
;****Delay finished, now turn the LED off****
movlw 00h ;Turn the LED off by first putting
movwf PORTA ; it into the w register and then onthe Port
;****Add another delay****
Loop2 decfsz COUNT1,1 ;This second loop keeps
the Goto Loop2 ;LED turned off long enough for decfsz COUNT2,1 ;us to see it turned off goto Loop2 ;
;****Now go back to the start of the program
Trang 16goto Start ;go back to Start and turn LED
;on again
;****End of the program****
end ;Needed by some compilers,
;and also just in case we miss
;the goto instruction
Bạn có thể cpmpile chương trình này và nạp nó vào con PIC, dĩ nhiên là bạn
sẽ muốn thử cho nó hoạt động, ở đây có sẵn sơ đồ mạch cho bạn
Xin chúc mừng, bạn vừa mới viết xong 1 chương trình cho con PIC và đã làm cho nó hoạt động theo mong đợi Cho đến bây giờ bạn đã học được 7 trong số 35 lệnh của con PIC rồi đấy, nhưng mà như vậy bạn vẫn chưa thể điều khiển được các Port I/O của nó Tại sao bạn không thử thay đổi Delay Loop cho nó nhanh hơn để biết giá trị Delay Loop tối thiểu mà mắt người có thể nhìn thấy đèn Led chớp tắt và thay đổi tốc độ chớp tắt của Led, ví dụ mỗi lần là 1 giây Trong trường hợp này bạn cần phải thử thay đổi các giá trị hằng số COUNT khác nhau của mỗi Delay Loop
Trong phần tiếp theo chúng ta sẽ bàn đến cái gì gọi là thủ tục con (subroutine) để giúp chúng ta tiếp tục viết các chương trình nhỏ và thông thường nhất
Thủ tục con (subroutine):
Một thủ tục con là một phần của một đoạn code hay một phần của một chương trình mà bạn có thể gọi nó thực thi bất kỳ lúc nào cần thiết Một thủ tục con được sử dụng khi mà bạn muốn thực thi một chức năng nào đó nhiều hơn 1 lần, tức là làm đi làm lại chức năng đó, ví dụ như Delay Loop Cái thuận tiện của một thủ tục con là bạn có thể thay đổi giá trị bên trong nó sau
Trang 17mỗi lần thực thi, ví dụ bạn có thể thay đổi 10 lần gía trị của nó nếu cần thiết, nhưng quan trọng nhất của một thủ tục con là bạn có thể tiết kiệm bộ nhớ chương trình chiếm đóng trong con Pic
Hãy xem một subroutine sau:
ROUTINE
COUNT equ 255 LABEL decfsz COUNT,1 Goto
LABEL
RETURN
Đầu tiên chúng ta phải đặt cho subroutine một cái tên, tôi chọn tên ROUTINE, sau đó viết đoạn chương trình mà tôi muốn nó thực hiện, tôi viết lại chương trình Led chớp tắt như phần trên, cuối cùng tôi kết thúc subroutine bằng lệnh RETURN
Bạn có thể đặt subroutine này bất cứ nơi nào trong chương trình chính (MAIN) và khi muốn nó thực thi bạn chỉ cần gọi nó bằng lệnh CALL theo sau là tên của subroutine Subroutine sẽ thực thi đoạn code bên trong nó cho đến khi nó gặp lệnh RETURN thì dừng lại, chương trình sẽ tự động quay về chương trình chính đúng tại nơi mà nó gọi subroutine và thực thi lệnh kế tiếp sau lệnh CALL
Bạn có thể CALL nhiều lần để thực thi cùng một subroutine nếu bạn muốn,
đó là lý do tại sao người ta sử dụng subroutine để giảm độ dài của chương trình
Trang 18Tuy nhiên có hai thứ mà bạn phải nghĩ đến, thứ nhất là bất kỳ hằng số nào cũng phải được khai báo trước khi bạn sử dụng nó nhưng mà trong trường hợp subroutine bạn có thể khai báo ngay trong bản thân nó hoặc ngay tại đầu chương trình chính như thông thường, tuy nhiên tôi lại khuyên bạn nên khai báo mọi thứ tại đầu chương trình chính vì như bạn đã biết, để mọi thứ ở cùng một nơi thì dể tìm kiến hơn, có phải không? Vấn đề thứ hai rất quan trọng là bạn phải bảo đảm đặt subroutine sau lệnh RETURN của chương trình chính trừ phi trong chương trình chính bạn dùng lệnh GOTO để nhảy qua subroutine, nếu không nó sẽ thực thi bất kỳ lệnh nào mà nó bắt gặp bất
kể bạn có muốn hay không bởi vì con Pic không phân biệt được đâu là chương trình chính đâu là subroutine
Hãy xem lại đoạn chương trình chớp Led nhưng mà lần này ta sử dụng subroutine cho Delay Loop bạn sẽ thấy chương trình đơn giản đến mức nào
và xem subroutine làm việc ra sao
;*****Set up the Constants****
STATUS equ 03h ;Address of the STATUS register
TRISA equ 85h ;Address of the tristate register for Port A
PORTA equ 05h ;Address of Port A
COUNT1 equ 08h ;First counter for our delay loops
COUNT2 equ 09h ;Second counter for our delay loops
;****Set up the Port****
Trang 19bsf STATUS,5 ;Switch to Bank 1
Bcf STATUS,5 ;Switch back to Bank 0
;****Turn the LED on****
Start movlw 02h ;Turn the LED on by first
putting it movwf PORTA ;into the w register and then on the Port
;****Add a delay
call Delay
;****Delay finished, now turn the LED off****
movlw 00h ;Turn the LED off by first
putting it movwf PORTA ;into the w register
and then on the Port
;****Add another delay****
call Delay
;****Now go back to the start of the program
goto Start ;go back to Start and turn LED on again
;****Here is our Subroutine
Delay
Trang 20Loop1 decfsz COUNT1,1 ;This second loop keeps the
;****End of the program****
;also
;just in case we miss the goto instruction
Rõ ràng kích thước chương trình đã giảm đi nhiều khi sử dụng subroutine cho Delay Loop, mỗi lần ta muốn thực hiện Delay để làm cho Led ON hoặc cho Led Off, ta chỉ cần gọi subroutine Delay Tại điểm kết thúc subroutine chương trình sẽ quay trở về ngay sau dòng lệnh CALL
Nếu không sử dụng subroutine chương trình chớp Led trên có thể cần đến 120byte bộ nhớ chương trình, nhưng khi sử dụng subroutine nó chỉ còn cần 103byte, thật ra số byte chênh lệch như vậy cũng không phải là vấn đề quan trọng lắm, nhưng mà bạn chỉ có 1024byte để chứa chương trình trong con Pic thì việc tiết kiệm được số byte như vậy
quả là không uổng công nặn óc để làm subroutine, có phải không
Trong phần kế tiếp chúng ta sẽ tìm hiểu làm sao mà đọc được Port
Đọc Port (Reading from the I/O Ports):
Cho đến bây giờ bạn đã có thể ghi lên Port để làm cho Led chớp tắt, còn tiếp theo chúng ta sẽ tìm cách đọc lại nội dung trên chân I/O của Port Trước tiên cần kết nối các chân Port tới mạch bên ngoài và theo dõi hoạt động tại đây
Trang 21Nếu bạn còn nhớ những thứ đã nói đến trong các phần trước, để setup I/O Port chúng ta phải chuyển từ Bank0 sang Bank1, hãy làm cái này trước:
STATUS equ 03h ;Address of the STATUS register
TRISA equ 85h ;Address of the tristate register for Port A
PORTA equ 05h ;Address of Port A
Để gán cho Port trở thành Output, chúng gởi 0 vào thanh ghi TrisA và để nó trở thành Input ta phải gởi 1 đến thanh ghi TrisA, quá đơn giản !
Movlw 01h ;Set the Port A pins
Movwf TRISA ;to Input
Bcf STATUS,5 ;Switch back to Bank 0
Bây giờ chúng ta đặt bit0 của PortA trở thành Input, cái mà ta phải làm bây giờ là kiểm tra lại xem chân này đang ở mức cao hay thấp (mức1 hay mức 0), để làm được điều này ta sử dụng lệnh BTFSC và lệnh BTFSS
Lệnh BTFSC có nghĩa là làm động tác thử xem 1 bit được chỉ định trên
thanh ghi có = 0 hay không, nếu là 0 thì bỏ qua lệnh kế tiếp
Lệnh BTFSS thì ngược lại, nó có nghĩa là làm động tác thử xem 1 bit được
chỉ định trên thanh ghi có = 1 hay không, nếu là 1 thì bỏ qua lệnh kế tiếp Chúng ta sẽ sử dụng lệnh nào?, cái này còn tuỳ thuộc vào bạn mong đợi chương trình đọc được cái gì trên Port
Ví dụ: Nếu bạn đang mong đợi ngõ Input là 1 thì hãy dùng lệnh BTFSS, hãy xem cái này:
Trang 22Chúng ta sử dụng cùng một mạch giống như phần trên nhưng mà thêm một cái Switch có một đầu nối vào chân RA0 của con Pic còn đầu kia mắc lên nguồn
;*****Set up the Constants****
STATUS equ 03h ;Address of the STATUS register
TRISA equ 85h ;Address of the tristate register for
Port A PORTA equ 05h ;Address of Port A
COUNT1 equ 08h ;First counter for our delay loops
COUNT2 equ 09h
;****Set up the Port****
;Second counter for our delay loops
movwf TRISA ;bit 1to Output, bit 0 to Input
Trang 23movlw 02h ;Turn the LED on by first putting
a 1, ;then add an extra delay routine
;****Add a delay
;****Delay finished, now turn the LED off****
movlw 00h ;Turn the LED off by first
putting it movwf PORTA ;into the w register and
then on the Port
;****Check if the switch is still closed
BTFSC PORTA,0 ;Get the value from PORT ABIT 0 If it is a zero, Call Delay ;carry on as normal.If is a 1, then add anextra delay
;routine
;****Add another delay****
;****Now go back to the start of the program
goto Start ;go back to Start and turn LED on again
;****Here is our Subroutine Delay
Loop1
LED Goto Loop1 ;turned off long enough for
us to decfsz COUNT2,1 ;see it turned off
Trang 24goto Loop1 ;
return
;****End of the program****
;just in case we miss the goto instruction
Đầu tiên chương trình bật Led on, kế đến kiểm tra xem cái Switch có đóng không, nếu nó đóng chương trình sẽ gọi Delay subroutine, thời gian Delay giống y như trước nhưng mà gọi subroutine thực thi 2 lần, nó sẽ làm tương
tự như vậy cho trường hợp Led Off Bây giờ bạn hãy compile chương trình
và cho con Pic chạy thử, nhưng mà tôi có một lời cảnh cáo bạn rằng, toàn bộ những thứ mà bạn làm sẽ không gây ấn tượng cho bất kỳ ai không thích thú với lập trình cho vi xử lý, vì vậy cũng đừng có thất vọng nếu mà bạn đem khoe với những người thân trong gia đình rồi chỉ cho họ làm sao cho con Led chớp châm đi ….họ sẽ chỉ giả vờ ngạc nhiên thích thú mà thôi !, đó là những kinh nghiệm xương máu của tôi !
Nếu bạn theo sát từ đầu đến giờ thì bạn đã biết tổng cộng 10 trong số 35 lệnh của con Pic 16F84 rồi đấy và tất cả những thứ mà bạn biết chỉ đơn giản là làm cho con Led chớp tắt !, thật phí phạm thời gian có phải không ?, còn tôi thì nghĩ thật là phí phạm bộ nhớ của con Pic nếu phải viết chương trình dài như vậy chỉ để chớp tắt, nhan chậm đèn Led !, phải có cách gì đó làm cho hay hơn
Hãy xem ví dụ bên dưới, nó mới thật sự là một chương trình làm đèn Led chớp tắt, nhanh chậm
movlw 02h
movwf
Trang 25W rồi chuyển vào PORTA Sau đó ta gọi 2 lần Delay subroutine, 1 lần Delay cho Led on và 1 lần cho Led Off
Có cách nào khác đơn giản hơn không ?, có đấy, đó là sử dụng lệnh XORF Lệnh XORF thực hiện hàm XOR cho data chứa trong thanh ghi, chắc là không cần phải giải thích hàm XOR cho bạn phải không ?
Như vậy để bật Led On/Off chúng ta chỉ cần 2 dòng Lệnh
MOVLW 02h
XORWF PORTA,1
Đầu tiên nạp vào W giá trị 02h sau đó thực hiện lệnh XORF cho data trên PortA với giá trị 1, nếu hiện tại PortA có giá trị 1 thì nó sẽ thay đổi thành 0 còn nếu PortA đang là 0 sau khi lệnh XORF thực hiện nó sẽ trở thành 1 Hãy xem mô tã lại những gì mà chúng ta đã nói:
PORTA
00010
Trang 26Hãy xem 2 đoạn code mới, đoạn code thứ nhất viết theo kiểu như ban đầu, đoạn code thứ hai là viết lại nhưng dùng lệnh XORF
;*****Set up the Constants****
STATUS equ 03h ;Address of the STATUS register
TRISA equ 85h ;Address of the tristate register for
Port A PORTA equ 05h ;Address of Port A
COUNT1 equ 08h ;First counter for our delay loops
COUNT2 equ 09h
;****Set up the Port****
;Second counter for our delay loops
STATUS,5 ;Switch back to Bank 0
movlw 02h ;Set up our w register with 02h
;****Turn the LED on and off****
Trang 27Start
;****Add a delay
;****Now go back to the start of the program
goto Start ;go back to Start and turn LED on again
;****Here is our Subroutine
Delay
Loop1
decfsz COUNT1,1 ;This second loop keeps the LED
Goto Loop1 ;turned off long enough for us to decfsz
COUNT2,1 ;see it turned off
return
;****End of the program****
;just in case we miss the goto instruction
;*******Flashing LED With Switch:
;*******Set up the Constants****
STATUS equ 03h ;Address of the STATUS register
TRISA equ 85h ;Address of the tristate register for
Port A PORTA equ 05h ;Address of Port A
COUNT1 equ 08h ;First counter for our delay loops
COUNT2 equ 09h
;****Set up the Port****
;Second counter for our delay loops
Trang 28movlw 01h ;Set the Port A pins:
movwf TRISA ;bit 1to Output, bit 0 to Input
;****Turn the LED on and off****
Start
xorwf PORTA,1 ;Toggle the LED
;****Check if the switch is closed
BTFSC PORTA,0 ;Get the value from PORT A BIT 0.If it is a
;zero call Delay ;carry on as normal If is a 1, then add an
;extra delay routine
;****Add a delay
;****Check if the switch is still closed
BTFSC PORTA,0 ;Get the value from PORT A BIT 0 If it is a
;zero,
;extra delay routine
;****Add another delay****
call Delay
;****Now go back to the start of the program
goto Start ;go back to Start and turn LED on again
;****Here is our Subroutine
Delay
Loop1
Trang 29Decfsz COUNT1,1 ;This second loop keeps the
LED goto Loop1 ;turned off long enough
for us to decfsz COUNT2,1 ;see it turned off
return
;****End of the program****
;just in case we miss the goto instruction Chỉ cần dùng các lệnh đơn giản chúng ta có thể giảm kích thước của chương trình Thực sự ta đã giảm được bao nhiêu byte khi viết lại các chương trình bằng các lệnh đơn giản, hãy xem thống kê:
(Bytes)
Flashing LED Subroutine Added 103
Flashing LED XOR Function Used 91
XOR Function Used 124
Chúng ta không chỉ học vài lệnh mới mà còn học cách làm sao giảm kích thước của chương trình
Toán hạng Logic và Số học:
Trong phần trên chúng ta được giới thiệu lệnh XORF và cách sử dụng nó, trong phần này sẽ nói tiếp các toán hạng và lệnh Logic mà con Pic có hỗ trợ
Trang 30Bây giờ ta sẽ nói làm sao thao tác trên các bit riêng rẽ, thực hiện vài thuật toán thông thường trên dữ liệu Sẽ không có ví dụ nữa nhưng mà sẽ giải thích cặn kẽ làm thế nào dùng các toán hạng trong các đoạn code nhỏ
Lệnh ANDLW và ANDWF:
Con Pic cho ta 2 món được chế biến từ hàm AND, đó là lệnh ANDLW và ANDWF Lệnh ANDLW cho phép ta AND nội dung trong thanh ghi W với một con số xác định, cú pháp là:
Hai đoạn code bên dưới sẽ mô tã 1 ví dụ cho mỗi hàm AND Đầu tiên kiểm tra trạng thái PortA là nơi mà ta cần biết ngõ vào có = 1100 hay không và đặt kết quả vào trong thanh ghi W
ANDWF 05h,0
Ví dụ thứ hai sẽ kiểm tra nội dung trong W
ANDLW 1100
Trang 31Lệnh SUBLW and SUBWF:
Hàm SUB, tôi dám đánh cược bạn không thể đoán được hàm này làm cái
gì ?!, thôi được rồi, xem như bạn đã đoán ra, hàm SUB này trừ 1bit với 1bit khác
Một lần nữa con Pic lại cho ta 2 món được chế biến từ hàm SUB, đó là SUBLW and SUBWF, cú pháp thì giống y như là những món của hàm ADD nhưng mà thay vì cộng thì nó trừ
Lệnh INCF và INCFSZ:
Trang 32Nếu chúng ta muốn cộng 1 với một số trong Pic, đơn giản ta sử dụng hàm ADD và số 1, cái bất tiện là đầu tiên ta phải bỏ con số 1 vào trong thanh ghi
W, sau đó dùng lệnh ADDLW 1 để tăng nó lên 1 Nếu ta chỉ muốn cộng số
1 vào một thanh ghi bất kỳ thì còn tồi tệ hơn, đầu tiên phải đặt số 1 vào thanh ghi W, sau đó dùng lệnh ADDWF <register>,1
Ví dụ ta muốn cộng số 1 với nội dung của địa chỉ 0Ch, ta phải viết đoạn code sau:
<register>)
Bằng cách này ta có thể tiết kiệm ½ bộ nhớ của Pic Nếu ta muốn kết quả lưu trong W thì sử dụng ví dụ trên sau đó thêm một lệnh khác để MOV nội dung trong địa chỉ 0Ch trở vào trong thanh ghi W sau đó đặt vào thanh ghi 0Ch bất cứ cái gì
Có một lệnh increment khác, đó là INCFSZ, lệnh này sẽ tăng thanh ghi mà
ta chỉ định lên 1, nhưng nếu thanh ghi này =0 sau khi thực thi lệnh ( xảy ra khi cộng 1 vào FFh) thì con Pic sẽ bỏ qua lệnh kế tiếp, đoạn code bên dưới
sẽ mô tả lệnh này:
Trang 33sẽ =0
Lệnh INCFSZ sẽ nói cho con Pic bíêt hãy bỏ qua lệnh kế tiếp, trong trường hợp ví dụ trên nó bỏ qua lệnh GOTO Loop để thực thi tiếp đoạn code còn lại
Trang 34Toán hạng trên Bit:
Các toán hạng dùng cho Bit cho phép chúng ta thao tác trên các bit đơn lẽ trong byte, nó cho phép MOV, SET và CLEAR bit trong thanh ghi hoặc những địa chỉ được chỉ định, phần cuối của tutorial này ta sẽ trình bày một chương trình làm cho con Led sáng chạy theo nhiều cách khác nhau
Lệnh BSF:
Trang 35Lệnh BSF ngược lại, nó có thể Set 1 bit lên 1 tại bất kỳ bit nào trong bất kỳ thanh ghi nào, ta đã dùng cái này trong phần trước để nhảy từ Bank0 sang Bank1, cú pháp là: BSF <register>,<bit>
Cách dùng BSF giống y như cách dùng BCF
Lệnh BTFSC:
Chúng ta đã có thể Set bit và Clear bit trong thanh ghi, nhưng mà nếu bạn chỉ muốn thử xem bit nào đó trong thanh ghi là = 1 hay = 0 thì sao, rất đơn giản, hảy dùng lệnh BTFSC, nó được gọi là “Bit Test Register F and Skip If
It Is Clear”, tạm dịch là “lệnh thử kiểm tra bit trong thanh ghi và bỏ qua lệnh
kế nếu bit = 0”, quá rõ ràng rồi, không cần phải giải thích gì thêm nữa phải không ?!, ta sẽ dùng lệnh này để kiểm tra một cái cờ (flag) nào đó ví dụ như
cờ Carry, nó tránh cho ta khỏi phải đọc thanh ghi STATUS để tìm xem trạng thái của từng bit như thế nào Ví dụ, nếu bạn muốn thử bit cờ Carry =1 chưa sau khi bạn cộng 2 byte với nhau, bạn hãy thử làm cái này: BTFSC 03h,0
Nếu cờ Carry=1 thì chương trình thực thi tiếp lệnh đứng kế tiếp, nếu Carry=0 nó sẽ bỏ qua lệnh kế tiếp, xem đoạn code sau:
Trang 36Trong đoạn code trên, con Pic sẽ đi ra khỏi Loop nếu bit0 trong thanh ghi STATUS ( hay cờ Carry) bị xoá về 0, nói cách khác nếu cờ Carry=0 lệnh GOTO sẽ được thực hiện
Lệnh BTFSS:
Lệnh này có nghĩa là “Bit Test Register F, And Skip If Set” tạm dịch là kiểm tra bit trong thanh ghi F và bỏ qua lệnh kế nếu=1 Nó giống như là lệnh BTFSC nhưng mà chỉ khác là con Pic sẽ bỏ qua lệnh kế tiếp nếu bit=1
Bây giờ hãy xem cái gì sẽ xảy ra nếu bạn có 10000000 và tiếp tục thực thi lệnh RLF?, đừng có hốt hoảng, bit 1 của bạn sẽ đi sang cờ Carry, nếu bạn lại tiếp tục RLF thì bit 1 sẽ quay trở về vị trí 0 trong byte Mọi thứ sẽ diễn ra đúng như vậy đối với lệnh RRF nhưng mà bit sẽ di chuyển theo chiều bên
Trang 37phải Ví dụ bên dưới biểu diễn lệnh RLF, bạn có nhình thấy chữ C là ký hiệu của cờ Carry, các con số 7654321 là thứ tự từ cao xuống thấp của 8bit trong thanh ghi