1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng

42 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH YÊU CẦU1.1 Mô tả bài toán Hằng năm các trường đại học, cao đẳng nhận hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi vớitổng số lượng khoảng từ 1 triệu đến 1,8 triệu hồ sơ từ các trường trung học phổ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Lời đầu tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn đến khoa Công nghệ thông tin đã tạođiều kiện để chúng em có thể thực hiện được đề tài này, để chúng em có cơ hộ được ápdụng những kiến thức học được ở trên lớp vào thực tiễn

Chúng em xin cảm ơn thầy Phạm Đức Hồng giảng viên bộ môn Phân tích thiết

kế và hệ thống thông tin đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ chúng em trong thời gian họctập cũng như thời gian thực hiện đề tài để chúng em có thể hoàn thành bài báo cáo này.Mặc dù đã được giảng viên bộ môn tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện

đề tài cũng như nhóm làm việc rất có ý thức nghiêm túc và mong muốn đạt được kếtquả tốt nhất, nhưng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm thực tiễn còn ít, chắc chắnbài báo cáo sẽ không tranh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cô quan tâm giúp đỡ

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

1 ĐỊNH YÊU CẦU 4

1.1 Mô tả bài toán 4

1.2 Khái quát 4

1.3 Các hồ sơ 5

2 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ 6

2.1 Biểu đồ ngữ cảnh 6

2.2 Biểu đồ phân rã chức năng 7

2.3 Mô tả chi tiết các chức năng lá 7

2.4 Liệt kê các hồ sơ sử dụng 8

3 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH QUAN NIỆM 9

3.1 Luồng dữ liệu mức 0 9

3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 9

3.2.1 Biểu đồ của tiến trình 1.0 – Quản lý Danh mục 9

3.2.2 Biểu đồ của tiến trình 2.0 – Xử lý hồ sơ 10

3.2.3 Biểu đồ tiến trình 3.0 – Lên Số báo danh & Phòng thi 11

3.2.4 Biểu đồ tiến trình 4.0 – Nhập điểm 11

3.2.5 Biểu đồ tiến trình 5.0 – Xử lý phúc tra 12

3.2.6 Biểu đồ tiến trình 6.0 – Tra cứu 12

3.2.7 Biểu đồ tiến trình 7.0 – Báo cáo 13

3.3 Mô hình E-R 13

3.3.1 Liệt kê chính xác hóa thông tin 13

3.3.2 Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định định danh 15

4 THIẾT KẾ CƠ SỠ DỮ LIỆU LOGIC 18

4.1 Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ 18

4.1.1 Biểu diễn các thực thể 18

4.1.2 Biểu diễn các mối quan hệ 18

4.1.3 Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu 19

4.1.4 Cơ sỡ dữ liệu vật lý 19

5 THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬT LÝ 22

5.1 Xác định luồng hệ thống 22

5.1.1 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “1 Quản lý Danh mục” 22

5.1.2 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “2 Xử lý hồ sơ” 23

5.1.3 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “3 Lên SBD & Phòng thi” 24

5.1.4 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “4 Nhập Điểm” 25

5.1.5 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “5 Xử lý phúc tra” 26

5.1.6 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “6 Tra cứu” 27

5.1.7 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “7 Báo cáo” 28

5.2 Xác định các giao diện 29

5.2.1 Giao diện quản lý 29

5.2.2 Giao diện thống kê báo cáo 29

5.2.3 Giao diên tra cứu 29

5.3 Thiết kế các giao diện 30

5.3.1 Giao diện truy nhập vào hệ thống 30

Trang 3

5.3.2 Giao diện quản lý Danh mục trường 31

5.3.3 Giao diện quản lý danh mục ngành 31

5.3.4 Giao diện quản lý phòng thi 32

5.3.5 Giao diện quản lý địa điểm thi 32

5.3.6 Giao diện quản lý thí sinh 33

5.3.7 Giao diện nhập điểm 34

5.3.8 Giao diện thống kê các trường 34

5.3.9 Giao diện thống kê thí sinh 35

5.3.10 Giao diện tra cứu trường 35

5.3.11 Giao diện tra cứu thí sinh 36

5.3.12 Giao diện tra cứu điểm 36

5.4 Đặc tả giao diện và tương tác 37

5.4.1 Giao diện quản lý 37

5.4.2 Giao diện báo cáo – thống kê 37

5.4.3 Giao diện tra cứu 38

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 4

1 ĐỊNH YÊU CẦU

1.1 Mô tả bài toán

Hằng năm các trường đại học, cao đẳng nhận hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi vớitổng số lượng khoảng từ 1 triệu đến 1,8 triệu hồ sơ từ các trường trung học phổ thôngtrên toàn quốc, làm bộ phận nhập thông tin tuyển sinh, bộ phận nhập điểm, bộ phậnchia phòng thi, bộ phận xuất thông tin, … của các trường gặp phải không ít khó khăn.Với số lượng hồ sơ rất lớn như vậy, dẫn đến việc ghi lại thông tin, nhập điểm, chiaphòng thi vô cùng khó khăn, và không tránh khỏi sai sót

Trước tình hình đó, yêu cầu đặt ra là phải tận dụng triệt để lợi ích của việc tin họchóa trong công tác quản lý tuyển sinh, xây dựng hệ thống “Quản lý tuyển sinh Đại học– Cao đẳng” mới Trong khuôn khổ bài tập lớn này chỉ dừng laị ở việc xây dựng hệthống “Quản lý tuyển sinh Đại học – Cao đẳng” mới đảm bảo được các yêu cầu sau:cho phép nhập thông tin hồ sơ tuyển sinh của các thí sinh dự thi, đánh số báo danh,xếp phòng thi, nhập điểm thi, nhận yêu cầu phúc khảo, tra cứu các thông tin và báo cáothống kê

1.2 Khái quát

Theo quy chế chung về tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ GD&ĐT quy địnhlà: Mỗi thí sinh đều phải thi 3 môn Tùy theo khối thi mà các môn và hệ số môn thitương ứng là khác nhau Mỗi thí sinh đăng ký thuộc một khu vực xác định, thuộc đốitượng ưu tiên hoặc không ưu tiên mà thí sinh được cộng thêm điểm vào kết quả thi haykhông Mỗi khối bao gồm nhiều ngành và mỗi ngành có chỉ tiêu tuyển sinh riêng.Sau khi công tác chấm thi kết thúc, cán bộ chấm thi sẽ tổng hợp điểm của từngmôn cho trưởng bộ môn để bàn giao cho Ban Thư Ký chuẩn bị cho quá trình nhậpđiểm và xét tuyển với cơ chế như sau:

 Đề thi của các trường sẽ theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT

 Thang điểm chấm thi là 10

 Đề thi của Bộ GD&ĐT phê duyệt (đối với các trường dùng đề thi chungcủa Bộ GD&ĐT) Khi chấm bài thi, cán bộ chấm thi không quy tròn điểm

 Tổng điểm mà thí sinh có được bằng tổng điểm của 3 môn sau khi nhân hệ

số cộng với điểm cộng

Chính sách ưu tiên theo khu vực:

Trang 5

 Khu vực 1 (KV1) gồm: Các xã, thị trấn thuộc miền núi, vùng cao, vùngsâu, hải đảo, trong đó có các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

 Khu vực 2 – Nông thôn (KV2-NT) gồm: Các xã, thị trấn không thuộcKV1, KV2, KV3

 Khu vực 2 (KV2) gồm: Các thành phố trực thuộc tỉnh (không thuộc trungương); các thị xã, các huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trungương

 Khu vực 3 (KV3) gồm: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc trungương Thí sinh khu vực 3 không thuộc diện hưởng ưu tiên theo khu vực.Chênh lệch các khu vực liên tiếp nhau được ưu tiên là 0,5 điểm

Các trường căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh được giao, sau khi trừ số thí sinh đượctuyển thẳng (kể ca số sinh viên dự bị của trường và sinh viên các trường dự bị đại họcdân tộc Trung ương được phân về trường), căn cứ vào thống kê điểm do máy tính cungcấp đối với các đối tượng và khu vực dự thi, căn cứ vào quy định về khung điểm ưutiên và vùng tuyển sinh; Căn cứ vào điểm sàn do Bộ GD&ĐT quy định, Ban thư kýtrình HĐTS trường xem xét quyết định điểm trúng tuyển Thí sinh có thể chuyển đổi

từ ngành này sang ngành khác nếu không đậu với điều kiện thí sinh đó phải đạt đượcđiểm sàn của ngành muốn chuyển sang

Trang 6

e Bảng thông tin dự thi

Họ tên thí sinh Ngày sinh Giới tính Số báo danh Phòng thi Ngày thi

Trang 7

Hình 2.2: Biểu đồ phân rã chức năng

2.3 Mô tả chi tiết các chức năng

(1.1) Danh mục Trường Đại học – Cao đẳng: Thực hiện chức năng cập nhật cácthông tin liên quan đến các trường đại học – cao đẳng trên toàn quốc các thông tin baogồm: Tên trường, ký hiệu trường, địa chỉ, số điện thoại và chỉ tiêu tuyển sinh

(1.2) Danh mục các ngành: Thực hiện chức năng cập nhật thông tin liên quan đếnNgành học của từng trường Đại học, các thông tin bao gồm: Mã ngành, Tên ngành,Chỉ tiêu tuyển sinh

(2.1) Nhập hồ sơ: Tiếp nhận hồ sơ từ các trường THPT, hoặc từ các cá nhân.(2.2) Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra xem hồ sơ có hợp lệ không, đồng thời cũng kiểmtra xem thí sinh có đủ điều kiện dự thi không

(2.3) Ghi nhận: Cập nhật thông tin vào hồ sơ thí sinh

(3.1) Đánh SBD và xếp phòng: Từ hồ sơ thí sinh, thực hiện đánh số báo danhcho các thí sinh, sau đó xếp các thí sinh vào các phòng thi

(3.2) Kiểm tra: Kiểm tra việc đánh số báo danh có đúng không, kiểm tra việc xếpthi sinh vào phòng thi có đaungs không ví dụ như: số lượng thí sinh tối đa trong mộtphòng thi

Trang 8

(3.3) Ghi nhận: Sau khi hoàn tất công tác kiểm tra, tiến hành cập nhật thông tinvào thông tin thí sinh dự thi gồm các thông tin: Số báo danh, Thông tin thí sinh vàPhòng thi.

(4.1) Nhập điểm: Tiếp nhận kết quả của các thí sinh

(4.2) Đối chiếu Điểm và SBD: Đối chiếu với các thông tin của thí sinh để đảmbảo điểm của thí sinh là chính xác

(4.3) Xử lý ưu tiên: Cộng thêm điểm ưu tiên cho thí sinh (đối với thí sinh thuộcdiện ưu tiên)

(4.4) Xử lý khu vực: Cộng thêm điểm khu vực cho các thí sinh

(4.5) Ghi nhận: Cập nhật điểm của thí sinh vào Bảng điểm

(5.1) Nhận đơn: Nhận đơn phúc tra từ các thí sinh

(5.2) Xử lý: Thực hiện kiểm tra thông tin thí sinh và điểm của thí sinh, nếu cầnthì yêu cầu giáo viên chấm lại để tránh sai sót

(5.3) Ghi nhận: cập nhật thông tin phúc tra vào hồ sơ phúc tra

(5.5) Trả lời: Gửi kết quả phúc tra tới thí sinh

(6.1) Tra cứu thông tin Trường – Ngành: Tìm kiếm các thông tin liên quan đếnTrường và Ngành mà thí sinh mong muốn dự thi

(6.2) Tìm kiếm thông tin về tỷ lệ chọi của trường mà thí sinh dự thi

(6.3) Tra cứu SBD và Phòng thi: Tìm kiếm SBD và Phòng thi của các thí sinh.(6.4) Tra cứu điểm thi: Tra cứu kết quả của các thí sinh

(7.1) Danh sách thí sinh: Tạo báo cáo về danh sách các thí sinh dự thi

(7.2) Bảng điểm: In danh sách kết quả của các thí sinh

(7.3) Danh sách thí sinh trúng tuyển: In danh sách các thí sinh trúng tuyển theođiểm chuẩn của trường mà các thí sinh dự thi

(7.4) In ấn: In ra các loại phiếu như: phiếu báo trúng tuyển, phiếu báo dự thi,phiếu báo điểm, phiếu báo phúc tra …

2.4 Liệt kê các hồ sơ sử dụng

 Danh mục các trường

 Danh mục các ngành

Trang 9

Hình 3.1: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0

3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1

3.2.1 Biểu đồ của tiến trình 1.0 – Quản lý Danh mục

3.2.1.1 Tiến trình 1.1 - Quản lý danh muc Trường

Trang 10

Hình 3.2: Biểu đồ của tiến trình Quản lý danh mục Trường

3.2.1.2 Tiến trình 1.2 – Quản lý danh mục Ngành

Hình 3.3: Biểu đồ của tiến trình Quản lý danh mục Ngành

Trang 11

3.2.2 Biểu đồ của tiến trình 2.0 – Xử lý hồ sơ

Hình 3.4: Biểu đồ của tiến trình Xử lý hồ sơ

3.2.3 Biểu đồ tiến trình 3.0 – Lên Số báo danh & Phòng thi

Hình 3.5: Biểu đồ của tiến trình Lên Số báo danh & Phòng thi

Trang 12

3.2.4 Biểu đồ tiến trình 4.0 – Nhập điểm

Hình 3.6: Biểu đồ của tiến trình Nhập điểm

3.2.5 Biểu đồ tiến trình 5.0 – Xử lý phúc tra

Hình 3.7: Biểu đồ của tiến trình Xử lý phúc tra

Trang 13

3.2.6 Biểu đồ tiến trình 6.0 – Tra cứu

Hình 3.8: Biểu đồ của tiến trình Tra cứu

3.2.7 Biểu đồ tiến trình 7.0 – Báo cáo

Hình 3.9: Biểu đồ của tiến trình Báo cáo

Trang 14

3.3 Mô hình E-R

3.3.1 Liệt kê chính xác hóa thông tin

Tên được chính xác của

- Địa chỉ của trường

- Chỉ tiêu tuyển sinh

Trang 15

Bảng thông tin dự thi

- Tên báo cáo

- Ngày lập báo cáo

- Tên báo cáo

- Ngày lập

3.3.2 Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định định danh.

TRƯỜNG: có thuộc tính là:

Trang 16

- Ký hiệu trường: là định danh

Trang 17

3.3.3 Xác định mối quan hệ và thuộc tính

3.3.3.1 Mối quan hệ tương tác

- Động từ: đăng ký (về phía thí sinh)

Ai đăng ký? Thí sinh cần dự thi

Đăng ký cái gì? Dự thi ĐH – CĐ

Như thế nào? Trường – Ngành có nguyện cọng học

- Động từ: phúc tra

Ai phúc tra? Thí sinh

Phúc tra cái gì? Điểm của thí sinh

Khi nào? Khi thí sinh cảm thấy điểm của mình sai

Như thế nào? Họ tên, trường, ngành, môn, lý do

- Động từ: đánh

Ai đánh? Ban tuyển sinh hoặc Trường ĐH-CĐ

Đánh cái gì? Số báo danh

Trang 18

Khi nào? Khi kết thúc việc nhận hồ sơ

Như thế nào? Hồ sơ thí sinh

- Động từ: xếp

Ai xếp phòng? Ban tuyển sinh hoặc Trường ĐH-CĐ

Xếp cái gì? Phòng thi

Khi nào? Khi đánh xong số báo danh

Như thế nào? Số báo danh, Phòng thi

3.3.3.2 Mối quan hệ phụ thuộc sỡ hữu

- Quan hệ thuộc: + Ngành thuộc Trường.

- Quan hệ của: + Bảng điểm của Thí sinh.

+ Địa điểm của Phòng.

Trang 19

4 THIẾT KẾ CƠ SỠ DỮ LIỆU LOGIC

4.1 Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ

4.1.1 Biểu diễn các thực thể

4.1.2 Biểu diễn các mối quan hệ

TRƯỜNG(Ký hiệu trường, Tên trường, Địa chỉ, Điện thoại)

TRƯỜNG

NGÀNH(Mã ngành, Tên ngành)

THÍ SINH THÍSINH(Mã thí sinh, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Quê

quán, Khu vực, Ưu tiên, Năm TN)

ĐIỂMTHI ĐIỂMTHI(Số báo danh, Môn 1, Môn 2, Môn 3, Tổng)

PHÚCTRA PHÚCTRA(Số báo danh, Môn, Lý do)

ĐỊA ĐIỂM ĐỊAĐIỂM(Mã địa điểm, Địa chỉ, Số lượng phòng)

ĐĂNG HỒSƠ(Mã đăng ký, Mã thí sinh, Ký hiệu trường, Mã

ngành)

ĐÁNH THÔNGTINDỰTHI(Mã thí sinh, Số báo danh, Mã

phòng)NGÀNH

Trang 20

4.1.3 Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu

Hình 4.1: Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu

4.1.4 Cơ sỡ dữ liệu vật lý

Sử dụng hệ quản trị cơ sỡ dữ liệu SQL Server 2008

Bảng 4.1: Bảng Danh mục Trường (tbl_DM_Truong)

Trang 21

Bảng 4.2: Bảng Danh mục Ngành (tbl_DM_Nganh)

Bảng 4.3: Bảng Khu vực (tbl_KhuVuc)

Bảng 4.4: Bảng Ưu tiên (tbl_UuTien)

Bảng 4.5: Bảng Hồ sơ (tbl_HoSo)

Trang 22

NamTotNghiep Nchar Y

Bảng 4.6: Bảng Thông tin dự thi (tbl_ThongTinDuThi)

Bảng 4.7: Bảng Kết quả (tbl_KetQua)

Bảng 4.8: Bảng Nơi dự thi (tbl_NoiDuThi)

Bảng 4.9: Bảng Phòng thi (tbl_PhongThi)

Trang 23

SoLuong Int Y

Bảng 4.10: Bảng Phúc tra (tbl_PhucTra)

5 THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬT LÝ

5.1 Xác định luồng hệ thống

5.1.1 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “1 Quản lý Danh mục”

Máy thực hiện tiến trình 1.1 và 1.2

Hình 5.1: Sơ đồ luồng hệ thống của tiến trình “Quản lý danh mục”

- Tiến trình “1.1 Danh mục Trường ĐH-CĐ”

 Theo quy chế của Ban tuyển sinh, tiến hành nhập thông tin trường

 Máy kiểm tra thông tin trường, xem đã tồn tại hay đã chính xác chưa

 Nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện, máy tiến hành ghi thông tin vào

“Danh mục trường”

Trang 24

- Tiến trình “1.2 Danh mục Ngành”

 Theo quy chế của Ban tuyển sinh, tiến hành nhập thông tin ngành

 Máy kiểm tra thông tin ngành, xem đã tồn tại hay đã chính xác chưa

 Nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện, máy tiến hành ghi thông tin vào

“Danh mục ngành”

5.1.2 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “2 Xử lý hồ sơ”

Máy thực hiện tiến trình 2.2 và 2.3

Hình 5.2: Sơ đồ luồng hệ thống của tiến trình “Xử lý hồ sơ”

- Tiến trình “2.2 Kiểm tra”

 Tiến hành nhập thông tin thí sinh

 Máy kiểm tra thông tin thí sinh, xem đã tồn tại hay đã chính xácchưa

- Tiến trình “2.3 Ghi nhận”

 Nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện, máy tiến hành ghi thông tin vào

“Hồ sơ thí sinh”

Trang 25

5.1.3 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “3 Lên SBD & Phòng thi”

Máy thực hiện tiến trình 3.2 và 3.3

Hình 5.3: Sơ đồ luồng hệ thống của tiến trình “Lên SBD & Phòng thi”

- Tiến trình “3.2 Kiểm tra”

 Tiến hành đánh SBD và xếp phòng thi

 Máy kiểm tra thông tin thí sinh từ các hồ sơ thí sinh và hồ sơ phòngthi, xem đã chính xác chưa Như số thí sinh trong một phòng đã đạtyêu cầu hay chưa Thứ tự của các thí sinh đã được xếp theo chiềutăng dần của tên thí sinh hay chưa …

- Tiến trình “3.3 Ghi nhận”

 Nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện, máy tiến hành ghi thông tin vào

“Thông tin dự thi”

Trang 26

5.1.4 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “4 Nhập Điểm”

Máy thực hiện tiến trình 4.2, 4.3, 4.4 và 4.5

Hình 5.4: Sơ đồ luồng hệ thống của tiến trình “Nhập điểm”

- Tiến trình “4.2 Đối chiếu SBD”

 Theo quy chế của Ban tuyển sinh, tiến hành nhập điểm cho thí sinh

 Máy kiểm tra thông tin về SBD theo “Thông tin dự thi”, xem thôngtin đã chính xác chưa

- Tiến trình “4.3 Xử lý ưu tiên”

 Máy kiểm tra điểm ưu tiên của thí sinh

Trang 27

5.1.5 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “5 Xử lý phúc tra”

Máy thực hiện tiến trình 5.1, 5.2, 5.3 và 5.4

Hình 5.5: Sơ đồ luồng hệ thống của tiến trình “Xử lý phúc tra”

- Tiến trình “5.1 Nhận đơn phúc tra”

 Theo quy chế của Ban tuyển sinh, thí sinh có quyền phúc khảo điểmcủa mình nếu nhận thấy có sai sót

 Máy nhận đơn phúc tra từ thí sinh

- Tiến trình “5.2 Xử lý”

 Đầu tiên máy kiểm tra các thông tin liên quan đến thí sinh

 Sau đó tiến hành xử lý phúc tra như: Xem lại điểm có khớp không,chấm lại bài thi, …

 Cuối cùng cập nhật điểm thi mới của thí sinh

- Tiến trình “5.3 Ghi nhận”

 Máy kiểm tiến hành lưu đơn phúc tra vào “Hồ sơ phúc tra”

- Tiến trình “5.4 Trả lời”

Ngày đăng: 19/05/2015, 18:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Biểu đồ phân rã chức năng - Thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng
Hình 2.2 Biểu đồ phân rã chức năng (Trang 7)
Hình 3.6: Biểu đồ của tiến trình Nhập điểm - Thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng
Hình 3.6 Biểu đồ của tiến trình Nhập điểm (Trang 12)
Hình 3.7: Biểu đồ của tiến trình Xử lý phúc tra - Thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng
Hình 3.7 Biểu đồ của tiến trình Xử lý phúc tra (Trang 12)
Hình 3.8: Biểu đồ của tiến trình Tra cứu - Thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng
Hình 3.8 Biểu đồ của tiến trình Tra cứu (Trang 13)
Hình 4.1: Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu - Thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng
Hình 4.1 Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu (Trang 20)
Hình 5.3: Sơ đồ luồng hệ thống của tiến trình “Lên SBD & Phòng thi” - Thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng
Hình 5.3 Sơ đồ luồng hệ thống của tiến trình “Lên SBD & Phòng thi” (Trang 25)
Hình 5.5: Sơ đồ luồng hệ thống của tiến trình “Xử lý phúc tra” - Thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng
Hình 5.5 Sơ đồ luồng hệ thống của tiến trình “Xử lý phúc tra” (Trang 27)
Hình 5.9: Giao diện quản lý danh mục trường - Thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng
Hình 5.9 Giao diện quản lý danh mục trường (Trang 33)
Hình 5.10: Giao diện quản lý danh mục ngành - Thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng
Hình 5.10 Giao diện quản lý danh mục ngành (Trang 33)
Hình 5.13: Giao diện quản lý danh sách thí sinh - Thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng
Hình 5.13 Giao diện quản lý danh sách thí sinh (Trang 35)
Hình 5.15: Giao diện nhập điểm - Thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng
Hình 5.15 Giao diện nhập điểm (Trang 36)
Hình 5.16: Giao diện thống kê các trường - Thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng
Hình 5.16 Giao diện thống kê các trường (Trang 37)
Hình 5.18: Giao diện tra cứu trường - Thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng
Hình 5.18 Giao diện tra cứu trường (Trang 38)
Hình 5.19: Giao diện tra cứu thí sinh - Thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng
Hình 5.19 Giao diện tra cứu thí sinh (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w