Năng lực đấu thầu thể hiện bằng toàn bộ nguồn lực về năng lực pháp nhân, năng lực tài chính, năng lực đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật-máy móc thiết bị, năng lực đáp ứng tiến độ thi công-biệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG
GIAI ĐOẠN 2015-2020
PHẠM THỊ THU HIỀN
Hà Nội – Năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐINH ĐĂNG QUANG
Hà Nội – Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là sản phẩm nghiên cứu độc lập của bản thân dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đinh Đăng Quang; số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2015
Tác giả
Phạm Thị Thu Hiền
Trang 4Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
PGS.TS Đinh Đăng Quang đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi
hoàn thành Luận văn này
PGS.TS Nguyễn Văn Đạo Trưởng Khoa Sau Đại học, đã luôn khuyến
khích, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi được học tập, nghiên cứu tại nhà trường
Ông Hoàng Văn Châu, Tổng giám đốc Công ty CP Phát triển Kỹ thuật
Xây dựng và ông Hoàng Cao Khải, Trưởng phòng Kế hoạch – Đấu thầu đã giúp
đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, tổng hợp và xử lý số liệu
Các thầy cô đã giảng dạy trong trường, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này và tập thể các
Thầy, cô giáo, cán bộ Khoa Sau Đại học đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, gia đình, các bạn đồng nghiệp và những người thân đã chia sẻ, động viên tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để tôi có thêm quyết tâm, vững vàng trong suốt thời gian hoàn thành Luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2015
Tác giả
Phạm Thị Thu Hiền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 6
1.1 ĐẤU THẦU XÂY LẮP 6
1.1.1 Khái niệm đấu thầu xây lắp và các bên liên quan trong hoạt động đấu thầu xây lắp 6
1.1.2 Mục tiêu tham gia đấu thầu của nhà thầu xây lắp 10
1.1.3 Quy trình tham gia đấu thầu của nhà thầu xây lắp 10
1.2 NĂNG LỰC ĐẤU THẦU XÂY LẮP 15
1.2.1 Khái niệm về năng lực đấu thầu xây lắp 15
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực đấu thầu 15
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực đấu thầu xây lắp 18
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả đấu thầu xây lắp 30
1.2.5 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp 31
1.2.6 Bài học rút ra cho Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng 34
Kết luận chương 1 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2012-2014 36
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN KT XÂY DỰNG 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Phát triển KTXD 36
2.1.2 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty CP Phát triển kỹ thuật Xây dựng 37
Trang 62.1.3 Cơ cấu tổ chức Công ty 38
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng giai đoạn 2012-2014 45
2.2 THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG 45
2.2.1 Một số dự án lớn Công ty đã tham gia đấu thầu trong giai đoạn 2012-2014 45
2.2.2 Thực trạng lập hồ sơ dự thầu của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng 46
2.2.3 Kết quả hoạt động đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng trong giai đoạn 2012-2014 51
2.3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU XÂU LẮP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG 55
2.3.1 Năng lực tài chính của Công ty 55
2.3.2 Năng lực máy móc, thiết bị và công nghệ của Công ty 61
2.3.3 Năng lực giải pháp thi công của Công ty 64
2.3.4 Giá dự thầu 66
2.3.5 Thực trạng nguồn nhân lực của Công ty 67
2.3.6 Kinh nghiệm và uy tín của Công ty trên thị trường xây lắp 69
2.4 ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU VỀ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG 71
2.4.1 Điểm mạnh về năng lực đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng 71
2.4.2 Đánh giá điểm yếu về năng lực đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng 72
2.4.3 Nguyên nhân của điểm yếu 73
Kết luận chương 2 75
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2015-2020 76
Trang 73.1 CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA THỊ TRƯỜNG XÂY LẮP VÀ YÊU CẦU
NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẤU THẦU ĐỐI VỚI CÔNG TY 76
3.1.1 Cơ hội và thách thức 76
3.1.2 Yêu cầu nâng cao năng lực đấu thầu đối với Công ty trong giai đoạn 2015-2020 78
3.2 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2015-2020 79
3.2.1 Mục tiêu nâng cao năng lực đấu thầu xây lắp của Công ty 79
3.2.2 Phương hướng nâng cao năng lực đấu thầu xây lắp của Công ty giai đoạn 2015-2020 80
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2015-2020 82
3.3.1 Nâng cao năng lực tài chính 82
3.3.2 Nâng cao năng lực công nghệ và biện pháp thi công 83
3.3.3 Xác định giá dự thầu có tính cạnh tranh 87
3.3.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 94
3.3.5 Một số giải pháp khác 95
3.4 KIẾN NGHỊ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 102
3.4.1 Với Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng 102
3.4.2 Với Tổng công ty Xây dựng Hà Nội 105
Kết luận Chương 3 107
KẾT LUẬN 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG, HÌNH
BẢNG:
Bảng 1.1: Năng lực và kinh nghiệm của các nhà thầu 28
Bảng 2.1: Doanh thu 3 năm 2012, 2013, 2014 45
Bảng 2.2 Bốn nhóm tiêu chí đánh giá về mặt kỹ thuật chất lượng 48
Bảng 2.3: Tổng số gói thầu của Công ty CP PTKTXD năm 2012- 2014 52
Bảng 2.4: Tỷ lệ trúng thầu của Công ty trong giai đoạn 2012 – 2014 52
Bảng 2.5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng 2012-2014 53
Bảng 2.6: So sánh tài chính của Công ty CP Phát triển kỹ thuật Xây dựng với một số đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng từ 2012-2014 54
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP PTKTXD 56
Bảng 2.8: Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng trong giai đoạn 2012-2014 58
Bảng 2.9: Khả năng thanh toán của Công ty CP Phát triển Kỹ thuật Xây dựng từ 2012-2014 59
Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng từ 2012-2014 60
Bảng 2.11: Năng lực thiết bị chính phục vụ thi công xây lắp 62
Bảng 2.12: Hệ số cạnh tranh về giá của Công ty qua các năm 2012 - 2014 67
Bảng 2.13: Lực lượng cán bộ kỹ thuật và công nhân năm 2014 68
Bảng 2.14: Số năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của Công ty tính đến năm 2014 69
Bảng 3.1: Biểu mẫu phân tích đơn giá dự thầu 91
HÌNH: Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty CP Phát triển Kỹ thuật Xây dựng 38
Trang 10Trong những năm gần đây, mặc dù Nhà nước đã liên tục cho ra đời những văn bản pháp luật quy định về đấu thầu nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu nhưng dưới sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các nhà thầu không hề giảm sút mà ngược lại càng trở nên gay gắt hơn
Trong 5 năm trở lại đây, do khủng hoảng kinh tế có tính chất toàn cầu đã ảnh hưởng lớn đến các ngành kinh tế Một trong những ngành kinh tế bị tác động mạnh
là ngành xây dựng, các doanh nghiệp xây dựng hoạt động rất khó khăn do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, vốn đầu tư cho các công trình xây dựng sụt giảm mạnh, dẫn đến việc cạnh tranh ngày càng gay gắt
Do vậy việc nâng cao năng lực đấu thầu là trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp, là một yêu cầu tất yếu khách quan mà mỗi doanh nghiệp phải thực hiện để tồn tại và phát triển
Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dựng, giao thông, thủy lợi,…Trong suốt thời gian hoạt động Công ty đã phần nào khẳng định đươc vị trí của mình trong ngành Xây dựng Tuy nhiên trong quá trình hội nhập, phát triển và mở cửa thị trường hiện nay
đã đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn, áp lực cạnh tranh không nhỏ đối với Công ty nên vấn đề làm sao để nâng cao năng lực đấu thầu xây lắp là bài toán mà
Trang 11Công ty đang phải đối mặt và cần phải giải đáp Với mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao năng lực đấu thầu đối với Công ty, em đã lựa chọn đề
tài : “Nâng cao năng lực đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng giai đoạn 2015-2020”
2 Tổng quan nghiên cứu
Thời gian qua, chất lượng của đấu thầu xây lắp đã đặt ra cho ngành xây dựng nhiều vấn đề cần giải quyết Việc nâng cao năng lực đấu thầu cần đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao năng lực nội bộ của Công ty như xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, giải pháp nâng cao nguồn nhân lực, giải pháp tăng cường sự kết hợp giữa công nghệ và biện pháp thi công Đồng thời, cần kết hợp năng lực nội
bộ với năng lực thông qua liên kết
Việc nâng cao chất lượng đấu thầu là việc làm thường xuyên để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Vì vậy, trong thời gian qua đã có rất nhiều học viên cao học đã có những công trình nghiên cứu về nâng cao năng lực đấu thầu xây lắp của các Công ty Đó là những công trình nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu xây dựng của Tổng Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt nam, luận văn thạc sĩ quản
lý xây dựng của tác giả Lê Văn Hưng năm 2014 (Mục 1 trong mục Danh mục tài
liệu tham khảo)
- Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng Công ty xây dựng
công trình 545, luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Thu Lan năm 2013 (Mục 2
trong mục Danh mục tài liệu tham khảo).
- Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4- CIENCO4, luận văn thạch sĩ của
tác giả Nguyễn Hải Yến năm 2012 (Mục 3 trong mục Danh mục tài liệu tham khảo
- Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của doanh nghiệp xây dựng giao thông, báo cáo khoa học, nghiên cứu sinh của tác giả Phạm Phú Cường- Liên Bộ môn vận tải- kinh tế, Trường Đại học giao thông vận tải năm 2011
(Mục 4 trong mục Danh mục tài liệu tham khảo).
Trang 12- Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần xây lắp bưu điện
Hà nội, luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý của tác giả Nguyễn Thị Thanh
Huyền năm 2011 (Mục 5 trong mục Danh mục tài liệu tham khảo)
3 Mục đích nghiên cứu
- Tổng hợp cơ sở lý luận về năng lực đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng năng lực đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những điểm yếu trong năng lực đấu thầu xây lắp của Công ty giai đoạn 2012-2014
- Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng phù hợp với mục tiêu phát triển của Công ty đến năm 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng năng lực đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Phát triển kỹ thuật xây dựng
- Về không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu năng lực đấu thầu tại Công ty Cổ
phần Phát triển kỹ thuật xây dựng – Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội- CTCP (không
nghiên cứu các đơn vị thành viên của Công ty)
- Về thời gian: Luận văn sử dụng cơ sở dữ liệu về đấu thầu xây lắp tại Công ty giai đoạn 2012 – 2014 Giải pháp đề xuất cho Công ty được định hướng đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Các bước tiếp cận và giải quyết vấn đề đặt ra
Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp và năng lực đấu thầu xây lắp
để xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu năng lực đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp
Bước 2: Phân tích thực trạng năng lực đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng, sử dụng nguồn số liệu thứ cấp của Công ty và các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp
Trang 13Bước 3: Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những điểm yếu về năng lực đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng
Bước 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng
5.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: qua các nguồn thông tin thứ cấp như: Sách giáo trình, báo chí, tạp chí, internet, sách tham khảo, luận văn, luận án, báo cáo tổng kết hàng năm của Công ty, vv chủ yếu có nội dung liên quan tới năng lực đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng
5.3 Để xử lý số liệu, luận văn sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê và tổng hợp: Thông qua quá trình thu thập số liệu, trên cơ sở thống kê những số liệu thu thập được để phân tích tình hình đấu thầu của Công ty giai đoạn 2012-2014
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Một trong nhưng phương pháp phân tích
số liệu chủ yếu được sử dụng trong luận văn này là phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối qua các năm:
+ So sánh tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở
Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện năm này so với năm trước
+ So sánh tương đối: là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể thiện mức độ hoành thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc
Thông qua những số liệu về năng lực đấu thầu đã thu thập được tại Công ty
Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng từ năm 2012 đến năm 2014, tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu Từ việc xem xét tình hình đấu thầu, hiệu quả kinh doanh của Công ty, so sánh kết quả đấu thầu các năm, tác giả có thể đánh giá tình hình hiệu quả đấu thầu của Công ty đang ở mức độ nào, có những mặt mạnh nào cần phát huy và mặt yếu cần khắc phục
Trang 146 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
7 Nội dung của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận,luận văn được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng
- Chương 2: Thực trạng năng lực đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng giai đoạn 2012-2014
- Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu xây lắp của Công
ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng giai đoạn 2015-2020
8 Những đóng góp của Luận văn:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý thuyết về năng lực đấu thầu và làm rõ các
vấn đề liên quan tới hoạt động đấu thầu trong Công ty
- Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng, từ đó chỉ ra các kết quả đạt được, các hạn chế
và nguyên nhân hạn chế Đề xuất một số giải pháp cụ thể để hoàn thiện việc nâng cao năng lực đấu thầu tại Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1.1 ĐẤU THẦU XÂY LẮP
1.1.1 Khái niệm đấu thầu xây lắp và các bên liên quan trong hoạt động đấu thầu xây lắp
Ở các nước Tây Âu, khái niệm đấu thầu đã có từ rất lâu, nhưng đối với ở Việt Nam, khái niệm này còn nhiều mới mẻ, xâm nhập vào nước ta từ cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX Xuất phát từ nền kinh tế thị trường cạnh tranh việc mua bán diễn ra đều có
sự cạnh tranh, mạnh mẽ, thuật ngữ "đấu giá" được chúng ta biết đến nhiều hơn Chúng
ta hiểu "đấu giá" là hình thức có một người bán và nhiều người mua Trên cơ sở người bán đưa ra một mức giá khởi điểm (giá ban đầu), sau đó để cho người mua cạnh tranh với nhau trả giá và người bán sẽ quyết định giá bán cho ngươì mua nào trả giá cao nhất Một số người lại có sự nhầm lẫn và quy đồng "đấu giá" và "đấu thầu" là một Nhưng đối với thực tiễn hoạt động và hình thức thể hiện thì "đấu thầu" lại là hình thức có một người mua và nhiều người bán cạnh tranh nhau Người mua sẽ lựa chọn người bán nào đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của người mua đặt ra
Theo điều 3 Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số
88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ (Mục 6 trong mục Danh mục tài liệu tham khảo) thì
"đấu thầu" là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của ban mời thầu Để có thể hiểu rõ hơn về khái niệm đấu thầu, cũng để nghiên cứu các phần sau chúng ta cần phải làm rõ một số khái niệm có liên quan chặt chẽ với khái niệm đấu thầu
- "Bên mời thầu" là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp
của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu (Điều
3, Quy chế Đấu thầu, trang 10)
- "Gói thầu" là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án, được chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý và đảm bảo
Trang 16tính đồng bộ của dự án Trong trường hợp mua sắm gói thầu cá thể là một hoặc một loại đồ dùng, trang thiết bị hoặc phương tiện Gói thầu được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng (khi gói thầu được chia thành nhiều phần) (Điều 3, Quy chế Đấu thầu, trang 11)
- "Tư vấn" là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về biến thức, kinh nghiệm chuyên môn cho bên mời thầu và việc xem xét, quyết định, kiểm tra quá trình chuẩn
bị và thực hiện dự án (Điều 3, Quy chế Đấu thầu, trang 12)
Nói đến đấu thầu là nói đến một quá trình lựa chọn tức là việc đấu thầu phải tuân thủ theo trình tự, thủ tục nhất định Điều này chỉ tạo ra cho đấu thầu một sự khắc biệt hẳn so với các hình thức khác thường gặp trong mua bán thông thường Theo Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học xuất bản năm 1998) thì đấu thầu được giải thích là việc “đọ công khai, ai nhận làm, nhận bán với điều kiện tốt nhất thì được giao cho làm hoặc được bán hàng (một phương thức giao làm công trình hoặc mua hàng)” Như vậy bản chất của việc đấu thầu đã được xã hội thừa nhận như là một sự ganh đua (cạnh tranh) để được thực hiện một việc nào đó, một
yêu cầu nào đó
Theo Từ điển kinh doanh của Anh (Longman Dictionary of Business) không nêu rõ đấu thầu là gì mà chỉ giải thích đấu thầu mua sắm là việc sử dụng các phương pháp hoặc nỗ lực đặc biệt để nhận được hay mua được
Theo Luật Đấu thầu năm 2005, quy định tại Điều 2: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu trên cơ
sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Có thể hiểu đấu thầu xây lắp là phương thức mà chủ đầu tư sử dụng để tổ chức cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng nhằm lựa chọn một nhà thầu xây lắp có khả năng thực hiện tốt nhất các yêu cầu của dự án Các yêu cầu đó thường là những yêu cầu về mặt kinh tế - tài chính, kĩ thuật, tiến độ thi công
Theo nghiên cứu của tác giả thì, thực chất của đấu thầu xây lắp là hình thức thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tạo ra hiệu quả cao:
Trang 17- Đối với chủ đầu tư (chủ thầu): là việc ứng dụng phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế trong việc lựa chọn tổ chức thi công công trình xây dựng Phương pháp này đòi hỏi phải có sự so sánh giữa các tổ chức xây dựng trên cùng một phương diện (như kĩ thuật hay tài chính) để chọn lấy nhà thầu có đủ khả năng, sau
đó lại tiếp tục so sánh các nhà thầu đó với nhau Đấu thầu được tiến hành khách quan khoa học thì kết quả cuối cùng sẽ tìm ra được một nhà thầu xây lắp đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về chất lượng, hiệu quả, chi phí và tiến độ của chủ đầu tư
- Đối với nhà thầu (doanh nghiệp xây lắp): đó là quá trình cạnh tranh giữa các nhà thầu để trúng thầu; các nhà thầu chủ yếu cạnh tranh với nhau bằng giải pháp kỹ thuật, chất lượng công trình và giá cả, đặc biệt giải pháp thi công luôn là yếu tố quan trọng và có tính bền vững để giành thắng lợi Tuy nhiên, trong các trường hợp yêu cầu về kỹ thuật không cao thì giá cả lại là yếu tố quan trọng giúp nhà thầu thắng thầu
Từ đó ta thấy thực chất đấu thầu là việc ứng dụng phương thức xét hiệu quả kinh tế trong việc lựa chọn các phương án tổ chức thực hiện ta thấy một phương án xây dựng có ý nghĩa cần phải đạt được 2 yêu cầu cơ bản: Thứ nhất là dự án cần được hoàn thành trong khuôn khổ ngân sách cấp, thứ hai là nó phải hoàn thành đúng tiến độ và phù hợp với các thông số kỹ thuật đã qui định Vì vậy đấu thầu là phương pháp so sánh các phương án tổ chức trên cùng một phương diện như (kỹ thuật hay tài chính) hay là sự hài hoà giữa các phương diện để chọn lấy một nhà thầu có khả năng Từ đó sẽ chọn được một phương án tổ chức thực hiện tốt nhất
Đấu thầu cũng là một hoạt động mua bán nhưng nó khác những vụ mua bán thông thường ở chỗ hàng hoá mua bán ở đây là công việc Người tổ chức đấu thầu (chủ đầu tư) là người mua, nhà thầu là người bán
Việc tổ chức đấu thể hiện được bản chất trong quan hệ mua bán Thông qua việc đấu thầu thể hiện được sự cạnh tranh đó là sự cạnh tranh giữa chủ đầu tư (bên A) với các nhà thầu (bên B) và cạnh tranh giữa các nhà thầu với nhau Theo lý thuyết hành vi của người tiêu dùng thì trong mua bán, người mua với đồng tiền bỏ
ra họ bao giờ cũng hy vọng thu được lợi ích lớn nhất, họ cố gắng đặt với mức giá
Trang 18thấp nhất người bán cũng vậy với món hàng đem bán họ cố gắng đề cao giá trị món hàng của mình, họ sẽ cố gắng đặt mức giá cao nhất do đó nảy sinh sự cạnh tranh giữa người mua với người bán
- Chủ đầu tư: Là cá nhân hay tổ chức pháp nhân được giao trách nhiệm trực
tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư theo quy định của pháp luật
- Bên mời thầu: Là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và
kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật về đấu thầu
- Nhà thầu: Là tổ chức hoặc cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo Luật đấu thầu
Nhà thầu phải đảm bảo về sự độc lập tài chính của mình Trong đấu thầu xây lắp thì nhà thầu là nhà xây dựng Nhà thầu có thể tham gia đấu thầu độc lập hay liên doanh với các nhà thầu khác
Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu Trong trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn, nhà thầu có thể là cá nhân Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp, là nhà cung cấp trong đấu thầu mau sắm hàng hoá;
là nhà tư vấn trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn, là nhà đầu tư trong đấu thầu lựa chọn đối tác đầu tư Nhà thầu trong nước là nhà thầu có tư cách pháp nhân Việt Nam và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (điều 3, Quy chế Đấu thầu, trang 11)
Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập được gọi là nhà thầu độc lập, nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu gọi là nhà thầu liên danh
- Nhà thầu chính: Là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu,
đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn
- Nhà thầu phụ: Là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên
cơ sở thỏa thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính hoặc chủ đầu tư, nhưng cần được sự nhất trí giữa chủ đầu tư và nhà thầu chính Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu
Trang 191.1.2 Mục tiêu tham gia đấu thầu của nhà thầu xây lắp
Mục tiêu chung của đấu thầu xây lắp là thông qua cạnh tranh công bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự án
Đối với doanh nghiệp nhà thầu, mục tiêu khi tham gia đấu thầu là phải giành được chiến thắng – trúng thầu Bởi vì, việc thắng thầu sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tham gia đấu thầu: tìm kiếm lợi nhuận, tạo được công ăn việc làm
và thu nhập cho người lao động, nâng cao uy tín và mở rộng thị trường của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp
1.1.3 Quy trình tham gia đấu thầu của nhà thầu xây lắp
Đối với mỗi công ty xây lắp thì có một qui trình dự thầu khác nhau Song với bất kì một qui trình nào cũng gòm có những giai đoạn sau:
•Giai đoạn tìm kiếm thông tin
•Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ dự thầu
•Giai đoạn nộp hồ sơ dự thầu
•Giai đoạn thương thảo để ký kết hợp đồng giao nhận thầu
•Giai đoạn thực hiện hợp đồng
Bước 1 Thu thập thông tin về gói thầu/dự án
Thông tin về dự án đầu tư thường được tìm kiếm thông qua thông báo mời thầu, thư mời thầu, thông qua giới thiệu của đối tác trung gian hoặc thông tin từ nội bộ
Bước 2 Đăng ký dự thầu và tham gia sơ tuyển nhà thầu
Sau khi thu thập, tìm hiểu thông tin về dự án Nhà thầu tiến hành đăng ký dự thầu với chủ đầu tư và tham gia quá trình sơ tuyển Để tham gia sơ tuyển nhà thầu phải nộp một ngân phiếu bảo đảm cho việc tham dự thầu (có thể lên đến 20% chi phí đấu thầu), nếu nhà thầu không trúng thì khoản tiền này được chủ đầu tư trả lại Khi tham gia sơ tuyển, nhà thầu nộp tài liệu sơ tuyển gồm: thông tin chung về nhà thầu, năng lực và kinh nghiệm trong 2 – 5 năm gần nhất, khả năng về nguồn nhân lực, thực trạng tài chính và khả năng máy móc thiết bị, công nghệ
Trang 20Bước 3 Mua hồ sơ mời thầu và xem xét cụ thể khả năng đáp ứng
Sau khi sơ tuyển, nếu được phép tham gia dự thầu, nhà thấu sẽ cử cán bộ kinh doanh đi mua một bộ hồ sơ dự thầu do chính đơn vị tổ chức đấu thầu bán, sau
đó hoàn thành tất cả các yêu cầu cần thiết mà nội dung hồ sơ yêu cầu Phòng kinh doanh là nơi sẽ đảm nhận hoàn thành công việc lập hồ sơ với sự giúp đỡ của các phòng ban khác trong doanh nghiệp
Bước 4 Lập hồ sơ dự thầu
Khái niệm:
Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu
Có thể nói, đây là bước quan trọng nhất để nhà thầu chứng minh cho nhà đầu
tư thấy rõ năng lực của mình Cụ thể như sau:
Khi đã có hồ sơ mời thầu, các thành viên của Bộ phận đấu thầu theo sự phân công của trưởng bộ phận tiến hành nghiên cứu và lập hồ sơ dự thầu
Bộ phận lập phương án thi công:
Căn cứ vào số liệu khảo sát hiện trường, bản tiên lượng mời thầu, hồ sơ thiết
kế được duyệt, điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng, khả năng vật tư, thiết bị sẵn có của đơn vị để lên phương án tổ chức thi công hợp lý và khả thi nhằm mục đích đạt được số điểm tối đa trong khung điểm qui định và phù hợp với điều kiện thi công sau này
Phương án tổ chức thi công bao gồm các tài liệu sau:
- Sơ đồ tổ chức công trường
- Thuyết minh phương án tổ chức thi công
- Tiến độ thi công
- Bản vẽ phương án tổ chức thi công
- Biện pháp đảm bảo chất lượng
- Biện pháp đảm bảo an toàn thi công, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, trật tự trị an, an toàn xã hội
- Nguồn cung cấp vật tư, qui cách, chủng loại và biện pháp bảo quản
Trang 21- Bản kê thiết bị thi công sẽ huy động cho gói thầu
- Bản kê dụng cụ thí nghiệm, kiểm tra sẽ huy động cho gói thầu
- Bản kê công nhân được huy động thi công gói thầu
Các tài liệu này sau khi được lập xong trình Trưởng bộ phận đấu thầu xem xét, chính sửa, xác nhận
Bộ phận lập giá dự thầu
Căn cứ vào bản tiên lượng mời thầu, hồ sơ thiết kế được duyệt, biện pháp tổ chức thi công của nhà thầu, điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng và thể chế, giá cả, định mức hiện hành của nhà nước và của doanh nghiệp tại thời điểm mở thầu để lập giá dự thầu
Hồ sơ giá dự thầu bao gồm các tài liệu sau:
- Dự kiến giá trị thanh toán hợp đồng
- Thuyết minh dự toán dự thầu
- Bản tổng hợp giá dự thầu sau thuế
- Bản phân tích đơn giá dự thầu
- Bản phân tích chi phí vận chuyển vật liệu
- Bản giá thành vật liệu đến chân công trình
Khi lập xong trình Trưởng bộ phận đấu thầu xem xét để báo cáo Người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp quyết định giá dự thầu
Thư giảm giá
(nếu có): Là một văn bản quan trọng để giữ bí mật giá bỏ thầu, quyết định giá dự thầu Tỷ lệ và số tiền giảm giá do Người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp quyết định Thư giảm giá nộp cho chủ đầu tư kèm theo hồ sơ dự thầu trước giờ đóng thầu
Bộ phận lập các văn bản pháp lý và hồ sơ năng lực
- Lập, trình ký giấy uỷ quyền
- Bố trí nhân lực để thi công gói thầu
- Danh sách cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường
- Bản kê năng lực từng cán bộ chủ chốt điều hành
Trang 22- Tiếp nhận giấy bảo đảm dự thầu, bảo đảm cung cấp vốn, thoả thuận liên danh, thầu phụ
Các tài liệu này lập xong trình Trưởng bộ phận đấu thầu xem xét, chính sửa, xác nhận
Bộ phận này có trách nhiệm tập hợp toàn bộ hồ sơ năng lực sắp xếp theo mục lục của hồ sơ dự thầu, đánh số trang, ghi số giấy uỷ quyền và ngày tháng trong
hồ sơ dự thầu trình Trưởng bộ phận xem xét tổng thể lần cuối để trình Người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp quyết định và ký hồ sơ dự thầu
Nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu xây lắp:
- Các nội dung về năng lực nhà thầu:
Các quyết định liên quan đến doanh nghiệp (thành lập, đổi tên, chuyển đổi…)
Đăng ký kinh doanh
Các chứng chỉ hành nghề liên quan
Thông tin chung và sơ đồ tổ chức Công ty
Hồ sơ giới thiệu năng lực về tài chính trong 3 năm gần nhất
Số năm kinh nghiệm tham gia công tác thi công xây lắp
Danh sách các hợp đồng và các hợp đồng có tính chất tương tự (về quy
mô và giá trị) như gói thầu trong vòng 05 năm gần nhất
Hồ sơ cán bộ và công nhân để thực hiện gói thầu
Sơ đồ và thuyết minh tổ chức hiện trường
- Các nội dung về kỹ thuật:
Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu
Trang 23Tiến độ thực hiện hợp đồng
Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp và chất lượng vật tư, thiết bị
Các biện pháp đảm bảo chất lượng
Các biện pháp bảo đảm an toàn thi công, an toàn giao thông, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và bảo đảm an toàn các công trình xung quanh
- Các nội dung về giá dự thầu:
Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết
Điều kiện tài chính (nếu có)
Điều kiện thanh toán
Bước 5 Nộp hồ sơ dự thầu và dự mở thầu
Sau khi hoàn thành xong hồ sơ dự thầu, nhà thầu sẽ nộp hồ sơ dự thầu cho bên mời thầu trong thời hạn quy định Công tác mở thầu sẽ tiến hành mở từng hồ sơ dự thầu, chủ đầu tư sẽ ghi tên các ứng thầu hợp lệ và ứng thầu không hợp lệ Sau khi mở thầu, chủ đầu tư đánh giá xếp hạng các nhà thầu theo những tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, giá bỏ thầu…để chọn ra nhà thầu phù hợp nhất Kết quả đấu thầu sẽ được công bố chính thức sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Bước 6 Đàm phán, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng
Chủ đầu tư lần lượt tiến hành đàm phán với các nhà thầu theo thứ tự ưu tiên
về các điều khoản để ký kết hợp đồng Khi cuộc đàm phán đã đi vào kết thúc, nhà thầu được chọn – là nhà thầu thỏa mãn được các điều khoản trong hợp đồng ký kết,
sẽ phải cùng chủ đầu tư soạn thảo, hoàn chỉnh hợp đồng theo mẫu về hợp đồng xây lắp Giai đoạn này đòi hỏi nhà thầu phải có kỹ năng kinh nghiệm đàm phán (thương thảo hợp đồng) và ký kết hợp đồng
Bước 7: Giai đoạn thực hiện hợp đồng
Sau khi kí hợp đồng với bên mời thầu, nhà thầu tiến hành thực hiện hợp đồng
đã kí kết Trình tự công việc và phương thức thực hiện công trình phải tuân thủ theo hợp đồng kí kết Bên mời thầu sẽ có bộ phận và người giám sát quá trình thực hiện này Nếu nhà thầu không thực hiện đúng theo hợp đồng thì phải chịu xử lý theo những điều đã kí trong hợp đồng
Trang 24Trong quá trình dự thầu thì bước quan trọng nhất là bước lập hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu phải có căn cứ khoa học và có sức thuyết phục đối với chủ đầu tư Nhà thầu phải tập trung chuyên gia giỏi của mình để lập hồ sơ dự thầu, cần thiết thì
có thể thuê tư vấn trong những công việc nhất định Sự chuẩn bị càng chu đáo, các thông tin càng chính xác thì xác suất trúng thầu càng cao
1.2 NĂNG LỰC ĐẤU THẦU XÂY LẮP
1.2.1 Khái niệm về năng lực đấu thầu xây lắp
Năng lực đấu thầu là khả năng thắng thầu của một doanh nghiệp khi tham gia đấu thầu trong lĩnh vực xây lắp Năng lực đấu thầu thể hiện bằng toàn bộ nguồn lực về năng lực pháp nhân, năng lực tài chính, năng lực đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật-máy móc thiết bị, năng lực đáp ứng tiến độ thi công-biện pháp thi công công trình, năng lực về giá dự thầu kết hợp với quá trình xử lý thông tin và kinh nghiệm của doanh nghiệp
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực đấu thầu
Ngày nay, đấu thầu được áp dụng trên nhiều lĩnh vực nhưng nhiều nhất vẫn
là trong lĩnh vực xây dựng Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, phương thức đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có vai trò to lớn đối với chủ đầu tư, nhà thầu và Nhà Nước
Đối với doanh nghiệp, vì mục tiêu khi tham gia đấu thầu là phải giành được chiến thắng nên việc nâng cao năng lực đấu thầu có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng Chính mục tiêu này sẽ là động lực để doanh nghiệp phát huy được tính năng động sáng tạo trong đấu thầu, tích cực tìm kiếm thông tin, xây dựng các mối quan
hệ, tìm mọi cách nâng cao uy tín, thương hiệu trên thị trường Và trong quá trình thực hiện dự án, với yêu cầu phải đảm bảo đúng tiến độ và hoàn thành càng sớm càng tốt đã thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi cách nâng cao năng lực về kĩ thuật công nghệ tiên tiến để rút ngắn thời gian thi công, điều này sẽ giúp ích rất nhiều cho doanh nghiệp trong các cuộc đấu thầu sau này
Việc thắng thầu sẽ giúp doanh nghiệp tạo được công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
Trang 25ngược lại nếu doanh nghiệp trượt thầu thì sẽ không có việc làm, không tạo được thu nhập cho người lao động, hiệu quả kinh doanh giảm sút, nếu kéo dài thì sẽ dẫn đến thua lỗ, phá sản
Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay, khi thị trường xây dựng đang gặp nhiều khó khăn và cạnh tranh quyết liệt thì việc nâng cao năng lực đấu thầu là một yêu cầu tất yếu khách quan mà mỗi doanh nghiệp phải thực hiện để tồn tại và phát triển
- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế
Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng, hạn chế và loại trừ các tình trạng như thất thoát lãng phí vốn đầu tư và các hiện tượng tiêu cực khác trong xây dựng cơ bản
Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các dự án, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng nước ta
Đấu thầu là động lực, điều kiện để cho các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh lành mạnh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng
- Đấu thầu giúp chủ đầu tư lựa chọn được đối tác phù hợp nhất
Thông qua đấu thầu xây lắp, chủ đầu tư sẽ tìm được các nhà thầu hợp lý nhất
và có khả năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của dự án
Thông qua đấu thầu xây lắp và kết quả hoạt động giao nhận thầu của chủ đầu
tư sẽ tăng cường được hiệu quả quản lý vốn đầu tư, tránh tình trạng thất thoát vốn đầu tư ở tất cả các khâu của quá trình thi công xây lắp
Đấu thầu sẽ giúp chủ đầu tư giải quyết được tình trạng lệ thuộc vào nhà thầu duy nhất
Đấu thầu tạo cơ hội nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ kinh
tế, kỹ thuật của các bên mời thầu và nhà thầu
- Đầu thầu tạo môi trường lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, tạo sự công bằng và hiệu quả cao trong xây dựng
Trang 26Nhờ nguyên tắc công khai và bình đẳng trong đấu thầu, các doanh nghiệp xây dựng phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm dự án, tham gia đấu thầu và
ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu), tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, phát triển sản xuất kinh doanh
Để thắng thầu mỗi nhà thầu phải chọn trọng điểm để đầu tư về các mặt kỹ thuật, công nghệ và lao động Từ đó sẽ nâng cao năng lực của doanh nghiệp không chỉ trong một lần tham gia đấu thầu mà còn góp phần phát triển mở rộng qui mô doanh nghiệp dần dần
Để thắng thầu doanh nghiệp xây dựng phải hoàn thiện về mặt tổ chức quản
lý nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ trong việc lập hồ sơ dự thầu cũng như toàn cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Thông qua đấu thầu, các doanh nghiệp xây dựng sẽ tự nâng cao hiệu quả công tác quản trị tài chính, làm giảm chi phí và thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong xây dựng hiện nay, hình thức đấu thầu là hình thức công bằng nhất, bắt buộc các doanh nghiệp tham gia muốn thắng thầu đều phải tự nâng cao năng lực của mình Nhà thầu nào có sức cạnh tranh cao sẽ thắng thầu Chủ đầu tư dựa trên các tiêu chuẩn được xác định trước để so sánh, lựa chọn nhà thầu, có sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền Trong sự công bằng khách quan như vậy sẽ tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, sẽ giúp cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành xây dựng nói riêng và hiệu quả kinh tế nói chung
Trong cơ chế thị trường ngày nay đã hết thời cơ chế xin – cho mà doanh nghiệp xây dựng nhận các công trình xây dựng từ cấp trên giao.Mà muốn tồn tại, muốn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các loại hình doanh nghiệp khách, doanh nghiệp xây dựng cũng phải tham gia vào thị trường xây dựng để tìm kiếm và giành lấy các dự án Nhưng không giống như các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác mà đối tượng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng là các công trình xây dựng Do vậy doanh nghiệp xây dựng muốn duy trì
Trang 27hoạt động sản xuất kinh doanh không có cách nào khác là tìm kiếm thông tin về các
dự án đầu tư và tham gia đấu thầu Nếu không tham gia đấu thầu hoặc trượt thầu thì
sẽ không tạo đủ công ăn việc làm cho người lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh có thể bị đình trệ Vậy có thể nói đấu thầu là tiền đề cơ sở và nền tảng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Như chúng ta đã biết dự thầu là hình thức tham gia cạnh tranh trên thị trường xây dựng Sự cạnh tranh này rất quyết liệt và mạnh mẽ thể hiện ở những khía cạnh:
- Muốn tham gia đấu thầu thì doanh nghiệp phải có uy tín nhất định trên thị trường, bởi nước ta mới áp dụng đấu thầu không lâu mà phần lớn áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế Như vậy khi tham gia đấu thầu doanh nghiệp xây dựng có thể thấy được khả năng và năng lực của mình so với đối thủ như thế nào để có biện pháp duy trì và nâng cao hơn nữa năng lực của mình Từ đó uy tín của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, vị thế của doanh nghiệp ngày càng được cải thiện
- Khi tham gia đấu thầu các doanh nghiệp xây dựng có điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cho cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện hoàn thiện về mặt tổ chức
- Khi tham gia đấu thầu nhiều và thắng thầu, doanh nghiệp tạo thêm mối quan
hệ với các chủ đầu tư, cơ quan nhà nước tạo tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp Như vậy ta thấy đấu thầu có vai trò hết sức quan trọng, nó là cơ sở, nền tảng là nhân tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính việc tham gia đấu thầu thành công là phải có sự tích luỹ kinh nghiệm, tìm kiếm thông tin đa dạng, và điều quan trọng hơn là phải dựa vào năng lực và vị thế của công
ty Việc tham gia đấu thầu và giành thắng lợi đóng vai trò tích cực trong việc tạo ra công ăn, việc làm, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do đó ta có thể nói đấu thầu là tất yếu khách quan mà mỗi chúng ta không thể phủ nhận
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực đấu thầu xây lắp
Năng lực pháp nhân của Nhà thầu được hiểu là khả năng đáp ứng các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu tại phần kinh nghiệm trong hợp đồng xây dựng của Nhà thầu, thường bao gồm các nội dung như sau:
Trang 28- Nhà thầu phải là đơn vị, tổ chức có sự hạch toán độc lập về tài chính, có khả năng tài chính đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư
- Số năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của nhà thầu
- Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà thầu trong đăng ký kinh doanh
- Các hợp đồng có tính chất tương tự, quy mô, và sự phức tạp
- Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng
Đây là những yêu cầu tiên quyết nếu như Nhà thầu không đạt sẽ bị loại bỏ hồ
sơ dự thầu
Là nguồn lực tài chính của bản thân doanh nghiệp thể hiện ở quy mô và cơ cấu vốn, khả năng huy động vốn, khả năng thanh toán…đủ để đảm bảo và duy trì hoạt động xây dựng đúng tiến độ
Hiện nay các chủ đầu tư trước khi ra quyết định, còn xem xét đến khả năng ứng vốn thi công và khả năng huy động vốn của nhà thầu Thực tế vừa qua cho thấy trong rất nhiều dự án, các nhà thầu đã trúng thầu nhờ có năng lực tài chính tốt và lành mạnh
Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô và cơ cấu vốn, cụ thể nhất là quy mô nguồn vốn chủ sở hữu, khả năng huy động, khả năng thu hồi vốn và hiệu quả sử dụng vốn Năng lực tài chính là chỉ tiêu cơ bản quan trọng để đánh giá năng lực của nhà thầu bởi đặc điểm của xây lắp, thi công các công trình cần lượng vốn ngay từ đầu, thời gian thi công dài Do đó nếu nhà thầu nào yếu kém về nguồn lực tài chính, khả năng huy động vốn không cao thì sẽ không đảm bảo được tiến độ thi công, chất lượng công trình, thanh toán lương cho công nhân viên,…Trong trường hợp sự cố xảy ra Doanh nghiệp nào có sức mạnh về vốn cho phép mua sắm mới các loại máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại nhằm ngày càng nâng cao năng lực về mọi mặt cho doanh nghiệp Năng lực tài chính của doanh nghiệp được đánh giá thông qua các chỉ tiêu:
- Khả năng thanh toán hiện hành: Tổng tài sản lưu động/ Tổng nợ ngắn hạn phải trả Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp cho biết một đồng
Trang 29nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu tài sản lưu động Hệ số này quá nhỏ doanh nghiệp có khả năng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán Hệ số này quá cao tức doanh nghiệp đã đầu tư vào tài sản lưu động quá nhiều, không mang lại hiệu quả lâu dài Tùy theo ngành nghề và quy mô của doanh nghiệp mà có những mức quy định cụ thể và nói chung chỉ số này ở mức 2 – 3 được xem là tốt nhất Trong ngành xây dựng thì mức tối thiểu là 0,9 Đây là mức bắt buộc để các ngân hàng xem xét cho vay vốn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho)/ Tổng nợ ngắn hạn Hệ số này có tính thanh khoản cao, nó cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu tiền hiện có Hệ số này càng cao càng tốt Tuy nhiên cần xem xét kỹ các khoản thu (nợ khó đòi) có ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp không.Hệ số này thường biến động tốt nhất trong khoảng từ 0,5 đến 1 và yêu cầu tối thiểu với doanh nghiệp xây dựng là 0,4
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền/ tổng nợ ngắn hạn Vốn bằng tiền (bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) là khả năng thanh toán cao nhất,
nó được sử dụng ngay khi cần trả nợ Hệ số này càng cao, doanh nghiệp có khả năng lớn nhưng cao quá thì không hiệu quả vì tiền không sinh lời
- Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn:
Tỷ lệ vốn lưu động = Vốn lưu động/ tổng nguồn vốn (%)
Các tỷ lệ này cho biết cơ cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không và
có phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình hay không
- Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận/ doanh thu (%)
Trang 30Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 đồng hay 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu được Chỉ tính lợi nhuận do hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại, tức là phần lợi nhuận có được trên doanh thu bán hàng Chỉ số này càng cao chứng tỏ giá thành sản phẩm càng tốt
- Tỷ suất lợi nhuận/ vốn đầu tư = Lợi nhuận/ Tổng vốn đầu tư
Chỉ số này phản ánh 1 đồng hay 100 đồng vốn đem vào đầu tư thì sinh được bao nhiêu lợi nhuận
- Khả năng huy động vốn: Với bất kỳ doanh nghiệp nào đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì vấn đề chính là vấn đề khá quan trọng Công ty có thể huy động vốn qua ngân hàng,đây là nguồn cung cấp vốn lớn Huy động vốn của cán bộ công nhân viên trong Công ty: Là Công ty cổ phần nên hình thức này đã nâng cao được nguồn vốn chủ sở hữu và khuyến khích lao động làm việc hiệu quả Đẩy mạnh khả năng thanh toán hạng mục công trình Phát triển các nguồn liên doanh, liên kết, tạo điều kiện để hỗ trợ về vốn lưu động Sử dụng hình thức trả nợ dần dần cho các nhà cung ứng nguyên vật liệu cũng làm tăng khả năng huy động vốn trong Công ty
- Năng lực công nghệ máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị là bộ phận chủ yếu
và quan trọng nhất trong tài sản cố định của doanh nghiệp Nó là thước đo trình độ
kỹ thuật - thể hiện năng lực sản xuất hiện có và là nhân tố quan trọng góp phần tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong đấu thầu
- Năng lực công nghệ của doanh nghiệp được đánh giá qua:
(1) Trình độ máy móc thiết bị (tính hiện đại): tên nhà sản xuất, năm sản xuất, công suất, giá trị còn lại của thiết bị
(2) Khả năng huy động máy móc thiết bị phục vụ quá trình thi công
(3) Số lượng cán bộ công nhân kỹ thuật và trình độ của họ
Là cách làm, cách thi công một công trình, hạng mục, công việc cụ thể của công trình xây dựng của doanh nghiệp Biện pháp thi công được lựa chọn phải đáp ứng những yêu cầu sau:
Trang 31(1) Đảm bảo tiến độ thi công:
Tiến độ thi công công trình được đảm bảo đúng dự tính là một chỉ quan trọng
để đánh giá năng lực của nhà thầu Đảm bảo tốt tiến độ thi công doanh nghiệp không những tiết kiệm được phần chi phí phát sinh mà còn tạo được uy tín với chủ đầu tư và củng cố được vị trí của doanh nghiệp trên đấu trường xây dựng Để xác định đúng tiến độ thi công không phải là dễ vì nó phải tương xứng với biện pháp đã đặt ra, phù hợp với các nguồn lực dự kiến, phải xác đinh được tất cả các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện dự án như rủi ro thiên tai, an toàn lao động, vấn đề an ninh trật tự địa phương nơi dự án thi công… Do đó nếu nhà thầu nào đưa ra được các giải pháp đảm bảo tính hợp lý, đảm bảo tiến độ thi công sẽ chiếm được ưu thế cạnh tranh trong đấu thầu
Đảm bảo tiến độ thi công thể hiện ở việc bố trí tổng thể của doanh nghiệp trong công tác thi công công trình Tiến độ thi công chịu ảnh hưởng về sự cam kết đối với chất lượng, an toàn lao động và thời hạn bàn giao công trình Thông qua tiến
độ thi công của các công trình đã và đang xây dựng, chủ đầu tư có thể đánh giá nhà thầu về các khía cạnh: trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật thi công và năng lực máy móc thiết bị, nhân lực của nhà thầu
(2) Đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật thi công:
- Khả năng đáp ứng các yêu cầu về phạm vi cung cấp, số lượng, chất lượng hàng hóa, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, tính năng kỹ thuật, tỉ lệ giữa thiết bị nhập ngoại và sản xuất gia công trong nước
- Khả năng thi công, phương tiện thi công và năng lực của cán bộ kỹ thuật
- Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công
- Tác động đối với môi trường và biện pháp giải quyết
- Điều kiện hợp đồng: mức độ đáp ứng các điều kiện hợp đồng nêu trong Hồ
sơ mời thầu
- Thời gian thực hiện hợp đồng so với yêu cầu trong Hồ sơ mời thầu và cam kết hoàn thành hợp đồng của nhà thầu
- Mức độ liên doanh liên kết với các nhà thầu khác ở trong nước và nước ngoài
Trang 32- Chuyển giao công nghệ: khả năng chuyển giao công nghệ cho toàn bộ dự án hoặc từng phần của dự án
(3) Cách thức tổ chức lao động:
- Tổ chức lao động hợp lý nhằm tăng suất suất, giảm chi phí thi công: Phân công lao động hợp lý, chuyên môn hóa tổ chức, phương pháp làm việc một cách khoa học để nâng cao năng xuất lao động
- Nhưng vẫn phải chú trọng trong việc đảm bảo yêu cầu về an toàn lao động
và vệ sinh môi trường
(4) Đảm bảo chất lượng công trình:
Chất lượng công trình là tập hợp các thuộc tính của công trình trong điều kiện nhất định về kinh tế kỹ thuật Chất lượng là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện ở nhiều mặt khác nhau về tính cơ, lý, hóa của công trình mà chủ đầu tư đặt ra
Chất lượng công trình là điều kiện không thể thiếu nếu doanh nghiệp muốn giành được thắng lợi Xét về lâu dài, chất lượng công trình là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp xây dựng Xét trong thời điểm đấu thầu, chất lượng công trình là minh chứng tốt nhất về năng lực thi công công trình của doanh nghiệp trên thị trường xây lắp Chất lượng công trình là sản phẩm hữu hình quan trọng bổ sung trong hồ sơ năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
Nâng cao chất lượng công trình có ý nghĩa rất quan trọng nhằm tăng uy tín của doanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
Trong phương thức cạnh tranh bằng chất lượng công trình, các nhà thầu không chỉ cạnh tranh với nhau bằng chất lượng cam kết của công trình đang được tổ chức đấu thầu mà còn cạnh tranh nhau qua chất lượng các công trình đã và đang thi công
Chất lượng công trình và tiến độ thi công sẽ là hai tiêu chí quan trọng giúp doanh nghiệp dành được thắng lợi trong tranh thầu đối với các công trình không đòi hỏi quá cao về kỹ thuật với cùng một mức giá dự thầu tương đương với các đối thủ cạnh tranh
Trang 331.2.3.5 Tiêu chí về giá dự thầu của doanh nghiệp
Giá dự thầu là giá do các nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ
đi phần giảm giá (nếu có thư giảm giá) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu
Doanh nghiệp khi tham gia đấu thầu muốn thắng thầu thì phải đưa ra được mức giá dự thầu hợp lý, là mức giá vừa phải được chủ đầu tư chấp nhận đồng thời phải
bù đắp được chi phí và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Thông thường mức giá dự thầu hợp lý nhất là mức giá đưa ra thấp hơn giá xét thầu từ 3 – 5 % Với các chủ đầu tư tinh thông nghiệp vụ, họ có thể xác định được mức giá sàn tương đối chính xác, và nếu nhà thầu nào đưa ra mức giá thấp hơn giá sàn quá nhiều thì chủ đầu tư sẽ đánh giá thấp năng lực của nhà thầu trong việc đưa ra mức giá bỏ thầu Đưa ra mức giá bỏ thầu thấp như vậy thì chỉ có thể là do dự toán sai hoặc doanh nghiệp cố tình tính sai để bằng mọi giá thắng thầu Việc xác định mức giá dự thầu hợp lý không phải là dễ và có tầm quan trọng đặc biệt với nhà thầu khi tham gia tranh thầu
Công thức xác định giá dự thầu:
cả thị trường theo mặt bằng giá được ấn định trong hồ sơ mời thầu
- n : Số lượng công tác xây lắp do chủ đầu tư xác định lúc mời thầu
Giá dự thầu của nhà thầu được xác định trong miền giá sàn của nhà thầu xây dựng cùng với giá trần của chủ đầu tư đối với các công trình đấu thầu Điều đó có nghĩa là chủ đầu tư là người mua, họ luôn mong muốn mua được hàng hóa với giá
rẻ nhất có thể, họ chỉ đồng ý mua với mức giá thấp hơn hoặc bằng với mức giá mà
Trang 34họ đưa ra (giá trần của chủ đầu tư) Còn nhà thầu là người bán hàng hóa và dịch vụ, nhà thầu chỉ chấp nhận bán với mức giá thấp nhất bằng với mức giá tại thời điểm hòa vốn (giá sàn của nhà thầu xây dựng)
Như vậy: Giá sàn của nhà thầu xây dựng là giá thầu thấp nhất của một gói thầu mà nhà thầu xây dựng chấp nhận thi công và là một khái niệm tương đối, nó phụ thuộc vào chiến lược tranh thầu của từng nhà thầu Giá sàn có thể chỉ đủ chi phí thi công tức là có công ăn việc làm, không có lãi, lãi ít, thậm chí có khi bị lỗ
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của giá dự thầu mà các nhà thầu cần chú ý:
Giá dự thầu có thể biến động do những thay đổi của thị trường, đặc biệt là
sự lên xuống của giá cả nguyên nhiên vật liệu và nhân công
Giá dự thầu có thể biến động do sự thay đổi trong chính sách của Nhà
nước nhất là sự thay đổi về định mức, các quy định của mỗi địa phương…
Nguồn nhân lực là yếu tố nội tại của doanh nghiệp, là nhân tố trực tiếp triển khai thi công gói thầu và là nhân tố đặc biệt quan trọng được chủ đầu tư chú ý khi quyết định lựa chọn nhà thầu
Nguồn nhân lực được phản ánh qua số lượng và trình độ, cán bộ và công nhân trong doanh nghiệp Một doanh nghiệp cần phải có đủ các phòng ban chức năng, cán bộ cần thiết cũng như là số lượng công nhân trên từng công trường, trình
độ lãnh đạo và trình độ bậc thợ Hai yếu tố về số lượng và trình độ của nguồn nhân lực kết hợp với nhau tạo thành sức mạnh cho doanh nghiệp khi trình bày về năng lực của mình cho Chủ đầu tư dự án
Hơn nữa, nếu nguồn nhân lực của doanh nghiệp có ưu thế về kinh nghiệm và
sự năng động của đội ngũ cán bộ trẻ được đào tạo thì sẽ là một doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao hơn đối với các doanh nghiệp khác
Nguồn nhân lực gồm có:
a Nguồn nhân lực quản trị
- Đội ngũ cán bộ quản trị cấp cao (Ban Giám đốc doanh nghiệp): là những người có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược hành động và phát triển
Trang 35của doanh nghiệp Những quyết định của họ ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Trình độ các hoạt động của doanh nghiệp, phẩm chất kinh doanh của doanh nghiệp và các mối quan hệ; sâu xa hơn nữa là tinh thần đoàn kết, hợp lòng của cán bộ công nhân cũng như của êkíp lãnh đạo trong doanh nghiệp là nhân tố quan trọng tạo nên uy tín đối với chủ đầu tư
- Đội ngũ cán bộ quản trị cấp trung gian(Giám đốc các chi nhánh, xí nghiệp):
là những người đứng trên cấp quản trị viên cơ sở và dưới cấp quản trị cao cấp Ở vị trí này, họ vừa quản trị các quản trị cấp cơ sở thuộc quyền, vừa điều khiển các nhân viên khác Chức năng chính của đội ngũ cán bộ quản trị cấp trung gian là thực hiện các kế hoạch và chính sách của tổ chức bằng cách phối hợp các công việc được thực hiện nhằm hoàn thành mục tiêu chung Để đánh giá năng lực trình độ của đội ngũ cán bộ quản trị cấp trung gian, chủ đầu tư thường tiếp cận trên hai khía cạnh sau: + Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, tác phong làm việc, sự am hiểu về kinh doanh và luật pháp của từng thành viên trong êkíp quản lý
+ Cơ cấu về các chuyên ngành đào tạo phân theo trình độ sẽ cho biết khả năng chuyên môn hoá cũng như khả năng đa dạng hoá của doanh nghiệp
- Đội ngũ cán bộ quản trị cấp cơ sở (đốc công, tổ trưởng, trưởng ca): là đội ngũ các nhà quản trị ở cấp bậc cuối cùng trong hệ thống cấp bậc các nhà quản lý của doanh nghiệp Nhiệm vụ của họ là hướng dẫn, đôn đốc điều khiển công nhân hoàn thành các công việc hàng ngày theo tiến độ kế hoạch đề ra để góp phần hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp Đây là đội ngũ quản trị viên lãnh đạo lực lượng lao động trực tiếp, tạo nên sức mạnh tổng hợp của doanh nghiệp qua khía cạnh như chất lượng công trình và tiến độ thi công
b Nguồn nhân lực kỹ thuật
- Đội ngũ kỹ sư, cử nhân: là những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh như lập dự toán, giám sát thi công Vai trò của họ cũng rất quan trọng ví dụ như: kỹ sư giám sát thi công có quyền quyết định mọi vấn đề trong quá trình thi công một hạng mục nào đó mà họ được giao – quyết định của họ có ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình
Trang 36- Đội ngũ công nhân kỹ thuật: là lực lượng trực tiếp triển khai thi công công trình
- Nguồn nhân lực kỹ thuật cùng với thiết bị máy móc tạo nên sức mạnh thi công của doanh nghiệp – một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trong tranh thầu Chủ đầu tư đặc biệt chú trọng đến chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp bởi họ là những người tạo nên chất lượng công trình
Kinh nghiệm và uy tín của doanh nghiệp cũng là chỉ tiêu xác định điều kiện đảm bảo nhà thầu/doanh nghiệp được tham gia cạnh tranh đấu thầu trong mỗi dự án (gói thầu) Kinh nghiệm và uy tín là chỉ tiêu giữ vai trò rất quan trọng trong đấu thầu và giành thắng lợi của doanh nghiệp Chính uy tín và kinh nghiệm giúp cho doanh nghiệp giành được lòng tin của chủ đầu tư và tạo lợi thế trong tham gia đấu thầu Vì vậy mà trong từng thời kì, doanh nghiệp phải chú trọng đến việc nâng cao kinh nghiệm thi công và uy tín trên thị trường
Tiêu chuẩn này được thể hiện năng lực hiện có của nhà thầu trên các mặt:
- Kinh nghiệm hoạt động chuyên ngành Được đo lường bằng số năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực đấu thầu xây lắp
Ví dụ:Doanh nghiệp có bao nhiêu năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng dân dụng? bao nhiêu năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cầu đường, thủy lợi, thủy điện… hay kinh nghiệm thi công ở miền núi, đồng bằng, nơi có địa chất phức tạp
Trang 37thuật của gói thầu và có giá trị hợp đồng không nhỏ hơn giá trị gói thầu, hoặc đã tham gia và hoàn thành từ 2 đến 3 hợp đồng tương tự về kỹ thuật của gói thầu với tổng giá trị thực hiện của các hợp đồng đó phải lớn hơn giá trị gói thầu
+ Trường hợp nhà thầu là liên danh tham gia đấu thầu thì các thành viên trong liên danh phải thực hiện và hoàn thành các điều kiện như trên tương ứng với phần công việc do mình đảm nhận trong liên danh
+ Các hợp đồng tương tự phải được Chủ đầu tư xác nhận bằng văn bản đã hoàn thành đảm bảo chất lượng, tiến độ và có tinh thần trách nhiệm trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc phải có bản thanh lý hợp đồng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng
Chủ đầu tư sử dụng tiêu chí “đạt”, “không đạt” để đánh giá các tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu Nhà thầu đạt tất cả các tiêu chuẩn
về mặt năng lực, kinh nghiệm được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm
Bảng 1.1: Năng lực và kinh nghiệm của các nhà thầu
- K là tiêu chuẩn kinh nghiệm của nhà thầu: Được đánh giá bằng số năm
kinh nghiệm hoạt động hoặc số lượng các hợp đồng quy mô tương tự đã thực hiện trong vòng 3 đến 5 năm gần đây với các điều kiện tương tự
- N là tiêu chuẩn nhân lực của nhà thầu được đánh giá bằng số lượng, trình
độ của cán bộ và công nhân kỹ thuật
Trang 38- T là tiêu chuẩn năng lực tài chính của nhà thầu được đánh giá bằng chỉ tiêu
doanh thu, lợi nhuận trước và sau thuế, vốn lưu động trong vòng 3 đến 5 năm gần đây
- Ko: Mức kinh nghiệm tối thiểu của nhà thầu
- No: Số lượng và trình độ nhân lực tối thiểu của nhà thầu;
- To: Khả năng về tài chính tối thiểu của nhà thầu
- Ko, No, To được bên mời thầu qui định cụ thể đối với từng gói thầu tuỳ
tính chất, qui mô, yêu cầu kỹ thuật, tiến độ thi công của từng dự án (gói thầu)
Hiện nay trong công tác đấu thầu, việc giới thiệu đến Chủ đầu tư thương hiệu của mình ngoài việc giới thiệu các công trình mà Nhà thầu đã thi công, Nhà thầu thi công đã đăng ký các chỉ tiêu chất lượng như ISO của các trung tâm cấp chuẩn ISO
Đó là phương thức giới thiệu Nhà thầu mang lại thông tin một cách nhanh chóng nhất đến với Chủ đầu tư
Việc có được ISO do một trung tâm có chất lượng cấp đã thể hiện được đầy
đủ Nhà thầu đã có những chuẩn bị cũng như kinh nghiệm thực hiện thi công, quản
lý thi công, quản lý hồ sơ theo đúng chuẩn mực quốc tế
Trong hồ sơ để được cấp ISO, Nhà thầu đã nêu các bước, trình tự thi công mang tính khoa học cao trong các vấn đề như:
- Tính hợp lý và khả thi của các biện pháp kỹ thuật, biện pháp thi công
- Quy trình thi công từng hạng mục, từng công tác
- Mức độ đáp ứng chất lượng vật liệu, vật tư, bán thành phẩm
- Các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy nổ, an ninh trật tư
Trang 39- Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công (số lượng, chủng loại, chất lượng)
- Các biện pháp đảm bảo chất lượng công trình, quy trình và các bước xử lý nếu có sai sót xảy ra
Đặc biệt, trong quá trình thực hiện gói thầu hay dự án Nhà thầu có thể cam kết sẽ có sự tham gia của các trung tâm cấp chứng chỉ ISO luôn giám sát và thẩm tra, điều chỉnh và giải quyết các vấn đề nếu có sai phạm
Ngoài việc cung cấp chứng chỉ ISO, khả năng đáp ứng kỹ thuật của Nhà thầu còn được thể hiện trong hồ sơ dự thầu Hiện nay, tiêu chí chấm thầu theo thang điểm tối đa và tối thiểu trong phần kỹ thuật, Nhà thầu phải có đội ngũ làm hồ sơ thầu nhiều kinh nghiệm thi công để đáp ứng các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả đấu thầu xây lắp
1.2.4.1 Tiêu chí về số lượng gói thầu trúng thầu
Số lượng gói thầu trúng thầu là tổng số các công trình trúng thầu của doanh nghiệp qua các năm Chỉ tiêu này cho ta biết khái quát nhất tình hình kết quả dự thầu của doanh nghiệp, qua đó đánh giá được năng lực đấu thầu thực tế của doanh nghiệp
1.2.4.2 Tiêu chí về giá trị gói thầu trúng thầu
Giá trị trúng thầu của doanh nghiệp là tổng giá trị của tất cả các công trình mà doanh nghiệp xây dựng đã tham gia đấu thầu và trúng thầu trong năm (kể cả gói thầu của hạng mục công trình)
1.2.4.3 Tiêu chí về xác suất trúng thầu (hay tần suất trúng thầu)
Tiêu chí này được tính theo 2 góc độ cơ bản sau:
- Theo số gói thầu tham gia đấu thầu và trúng thầu (%):
T1 = Ddt x 100% (1) Dtt
Trong đó: T1: là tỷ lệ trúng thầu về mặt số lượng
Dtt: Là số gói thầu thắng thầu
Ddt: Là số gói thầu dự thầu
Trang 40- Theo giá trị gói thầu (%):
T2 = x 100 (2)
Trong đó: T2: Là tỷ lệ trúng thầu về mặt giá trị
Gtt: Là tổng giá trị gói thầu thắng thầu Gdt: Là tổng giá trị gói thầu dự thầu Hai chỉ tiêu này được đánh giá theo từng năm
1.2.4.4 Tiêu chí về lợi nhuận đạt được
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó là tiêu chí hết sức quan trọng đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Dựa vào chỉ tiêu này ta có thể thấy được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường xây lắp
1.2.5.Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp
1.2.5.1 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm luật và các văn bản dưới luật Luật gồm có luật trong nước và luật quốc tế, các văn bản dưới luật cũng vậy, có những quy định do Chính phủ Việt Nam ban hành, có những quy định do các tổ chức quốc
tế (WTO, AFTA, ASEAN) ban hành mà các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vào hội nhập và toàn cầu hoá phải tuân theo Mọi quy định và luật lệ trong hợp tác kinh doanh quốc tế, cơ chế chính sách của nhà nước đều có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, nó tác động trực tiếp đến mọi phương diện như tín dụng, thuế, chống độc quyền, bảo hộ, ưu đãi, bảo vệ môi trường, những chính sách này khi tác động lên nền kinh tế sẽ ra cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng đồng thời cũng sẽ tăng nguy cơ cho doanh nghiệp khác
Sự ổn định của môi trường pháp lý cũng như sự ổn định chính trị sẽ là một nhân
tố thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của quốc gia Ngược lại,