1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế bài giảng Toán 5

160 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1.Giới thiệu bài GV giới thiệu bài : Trong giờ học này các em sẽ cùng làm các bài toán về phân số thập phân và tìm giá trị phân số của một số cho trước.. - GV nhận

Trang 1

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TOÁN 5

T1: ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ I/ MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc , viết phân số

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiện dưới dạng phân số

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số

; 5/10; 3/4; 40/100 1000

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 GIỚI THIỆU BÀI MỚI

GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán đầu

tiên của năm học các em sẽ được củng cố

về khái niệm phân số và cách viết thương,

viết số tự nhiên dưới dạng phân số

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu

về phân số

- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu diễn

phân số) và hỏi : Đã tô màu mấy phần

băng giấy?

- GV yêu cầu HS giải thích

- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết phân

số thể hiện phần đã được tô màu của băng

giấy Yêu cầu HS dưới lớp viết vào giấy

Sau đó yêu cầu HS đọc

2.2 Hướng dẫn ôn tập cách viết thương

hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên

- HS viết và đọc : đọc là hai phần ba

- HS quan sát các hình, tìm phân số thể hiện phần dược tô màu của mỗi hình, sau đó đọc

và viết các phân số đó

- HS đọc lại các phân số trên

3 2

3 2

3

2 10

5 4

3 100 40

3 2

3 2

3 2

Trang 2

- GV viết lên bảng các phép chia sau

1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 : 2

- GV nêu yêu cầu : Em hãy viết thương của

các phép chia trên dưới dạng phân số

- GV cho HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- GV kết luận đúng/sai và sửa bài nếu sai

- GV hỏi: có thể coi là thương của phép

chia nào?

- GV hỏi tương tự với hai phép chia còn lại

-GV yêu cầu HS mở SGK và đọc

Chú ý 1.

- GV hỏi thêm : Khi dùng phân số để viết

kết quả của phép chia một số tự nhiên cho

một số tự nhiên khác 0 thì phân số đó có

dạng như thể nào?

b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số

- GV viết lên bảng các số tự nhiên 5, 12,

2001, … và nêu yêu cầu: Hãy viết mỗi số

tự nhiên trên thành phân số có mẫu số là 1

- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó hỏi:

Khi muốn viết một số tự nhiên thành phân

số có mẫu số là 1 ta làm như thế nào?

- GV hỏi HS khá, giỏi: Em hãy giải thích vì

sao mỗi số tự nhiên có thể viết thành phân

là thương của phép chia 4 : 10

là thương của phép chia 9 : 2 -1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

- HS nêu : Phân số chỉ kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có

tử số là số bị chia và mẫu số là số chia của phép chia đó

- Một số HS lên bảng , HS dưới lớp viết vào giấy nháp

3

1 10

4 2 9

3 1

10 4 2 9

1

5 1

12 1 2001

1

5 1 5

3

3 12

12 32 32

3 3 3

3 3 3

5

0 15

0 352 0

Trang 3

- GV có thể hỏi HS khá giỏi: Em hãy giải

thích vì sao 1 có thể viết thành phân số và

mẫu số bằng nhau Giải thích bằng VD

- GV nêu vấn đề : Hãy tìm cách viết 0

- GV yêu cầu HS đọc thầm đề bài tập

- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV có thể đưa thêm các phân số khác để

nhiều HS được thực hành đọc phân số

trước lớp

Bài 2

- GV gọi HS đọc và nêu rõ yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó cho điểm HS

Bài 3

- GV tổ choc cho HS làm Bài 3 tương tự

như cách tổ choc làm Bài 2

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta đọc và chỉ rõ

tử số; mẫu số của các phân số

- HS nối tiếp nhau làm bài trước lớp Mỗi HS đọc và nêu rõ tử số, mẫu số của 1 phân số trong bài

- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta viết các thương dưới dạng phân số

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

3 : 5 = ; 75 : 100 = ; 9 : 17 =

- HS làm bài:

32 = ; 105 = ; 1000 =

2 HS lên bảng làm bài , mỗi HS làm 1

ý, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

75 17 9

1

32 1

105 1 1000

6

6 5 0

Trang 4

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn

bị bài sau

IV/ BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM

Điền chữ hoặc số thích hợp vào ô trống:

*Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

*áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài: Trong tiết học này các

em sẽ cùng nhớ lại tính chất cơ bản của

phân số, sau đó áp dụng tính chất nàyđể rút

gọn và quy đồng mẫu số các phân số

2.2.Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ bản

- GV nhận xét bài làm của HS trên

bảng, sau đó gọi một số HS dưới lớp

đọc bài của mình

- GV hỏi: Khi nhân cả tử số và mẫu số của

một phân số với một số tự nhiên khác 0 ta

2 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp theo dõi

và nhận xét

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp

VD : SGK

a a a

6

5x

5

Trang 5

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng,

sau đó gọi một số HS dưới lớp đọc bài của

mình

- GV hỏi: Khi chia cả tử số và mẫu số của

một phân số cho cùng một số tự nhiên khác

0 ta được gì?

2.3 ứng dụng tính chất cơ bản của phân

số

a)Rút gọn phân số

- GV hỏi : Thế nào là rút gọn phân số?

- GV viết phân số lên bảng và yêu cầu

HS cả lớp rút gọn phân số trên

- GVhỏi : Khi rút gọn phân số ta phảI chý ý

điều gì?

- Yêu cầu HS đọc lại hai cách rút gọn của

các bạn trên bảng và cho biết cách nào

nhanh hơn

- GV nêu : Có nhiều cách để rút gọn phân

số nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được số

lớn nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết

cho số đó

VD2:

- GV hỏi: Thế nào là quy đồng mẫu số các

phân số ?

- GV viết các phân số và lên bảng yêu

cầu HS quy đồng mẫu số hai phân só

- HS : Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với với một số tự nhiên khác 0 ta được một phân số bằng phân số đã cho

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp VD: SGK

- HS : Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 ta được một phân số banừg phân số đã cho

- HS : Rút gọn phân số là tìm một phân số bằng phân số đã cho nhưng có tử số và mẫu

- HS : Ta phải rút gọn đến khi được phân số tối giản

- HS : Cách lấy cả tử số và mẫu số của phân số chia cho số 30 nhan hơn

- HS : Là làm cho các phân số đã cho có cùng mẫu số nhưng vẫn bằng các phân số ban đầu

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

120 90

3

2 7 4

120

90 10 : 120

10 : 90 12

9 3 : 12

3 : 9 4 3 120

90 30 : 120

30 : 90 4 3

120 90

Trang 6

- GV viết tiếp các phân số và lên bảng,

yêu cầu HS đồng quy mẫu số hai

phân số trên

- GV hỏi: Cách quy đồng mẫu số ở hai ví

dụ trên có gì khác nhau?

- GV nêu: Khi tìm MSC không nhất thiết

các em phảI tính tích của các mẫu số, nên

chọn MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết cho

các mẫu số

2.4 Luyện tập-Thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS chữa bài của bạn trên

bảng lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- GV tổ choc cho HS làm bài tập 2 tương tự

như cách tổ choc bài tập 13

Bài 3:

- GV yêu cầu HS rút gọn phân số để tìm

các phân số bằng nhau trong bài

- GV gọi HS đọc các phân số bằng nhau mà

mình tìm được và giải thích rõ vì sao chúng

- HS; Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn phân số

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS chữa bài cho bạn

- HS làm bài, sau đod chữa bài cho nhau

- HS tự làm bài vào vở bài tập

-1 HS trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi và kiểm tra bài

IV/ BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM

Bài 1: Rút gọn các phân số sau:

; ;

5

3 10 9

5

2 7 5

7 2

x

x

35

14 7

4 5 7

5 4

x

x

35 20

5

3 2 5

2 3

x

x

10

6 10 9

72

54 18

12 27 36

Trang 7

Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số sau:

a) và ; b) ; và

333)

I/ MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Nhớ lại cách so sánh 2 phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số

- Biết so sánh hai phân số có cùng tử số

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán

này các em sẽ ôn lại cánh so sánh hai

phân số

2.2.Hướng dẫn ôn tập cách so sánh hai

phân số

a)So sánh 2 phân số có cùng mẫu số

- GV viết lên bảng hai phân số sau:

và , sau đó yêu cầu HS so sánh hai

phân số trên

- GV hỏi: Khi so sánh các phân số cùng

mẫu số ta làm như thế nào?

b) So sánh các phân số khác mẫu số

- GV viết lên bảng hai phân số và ,

sau đó yêu cầu HS so sánh hai phân số

- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi:

2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS so sánh và nêu: <; >

- HS: Khi so sánh các phân số cùng mẫu

số ta so sánh tử số của các phân số đó

Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số

đó lớn hơn, phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn

- HS thực hiện quy đồng mẫu số hai phân

5

4 7

5 5

1 13

1 65 1

7

2 7 5

4

3 7 5

7

2 7

5 7

5 7 2

4

3 7 4

7 3

x

x

28

21 7

5 4 7

4 5

x

x

28 20

28

21 28 20

4

3 7 5

Trang 8

Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta

làm như thế nào ?

2.3.Luyện tập- Thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi

HS đọc bài làm bài của mình trước lớp

Bài 2

- GV hỏi : bài tập yêu cầu các em làm gì ?

- GV hỏi : Muốn xếp các phân số theo thứ

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau

số đó, sau đó so sánh như với phân số cùng mẫu số

- HS làm bài, sau đó theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm tra bài của mình

- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Chúng ta cần so sánh các phân số với nhau

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần

IV/ BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM

Không quy đồng mẫu số các phân số, hãy so sánh các phân số sau:

- So sánh phân số với đơn vị

- So sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số

- So sánh hai phân số có cùng tử số

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY – HỌC BÀI MỚI

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

và nhận xét

12

7 18

7 145

35 175 35 79

78 78

79 2006

2005 2005 2006

Trang 9

2.1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán này

các em tiếp tục ôn tập về so sánh hai phân

- HS hỏi : Thế nào là phân số lớn hơn 1,

phân số bằng 1, phân số bé hơn 1 ?

* GV có thể mở rộng thêm :

- GV nêu yêu cầu : Không cần quy đồng

mẫu số, hãy so sánh phân số sau:

;

Bài 2

- GV viết lên bảng các phân số :

và , sau đó yêu cầu HS so sánh hai phân

GV yêu cầu HS so sánh các phân số rồi báo

cáo kết quả Nhắc HS lựa chọn các cách so

sánh quy đồng mẫu số để so sánh hay so

sánh qua đơn vị sao cho thuận tiện, không

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nhận xét bạn làm bài đúng/sai

Nếu sai thì sửa lại cho đúng

- HS nêu :+ Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số

+ Phân số bằng 1 là phân số có tử số và mẫu

- HS trình bày trwocs lớp, cả lớp theo dõi và

bổ sung ý kiến để đưa ra cách so sánh :Khi so sánh các phân số có cùng tử số ta so sánh các mẫu số với nhau:

+ Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số

đó bé hơn

+ Phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số

đó lớn hơn

- HS tự làm bài vào vở bài tập

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) So sánh và (có thể quy đồng mẫu số,

5

4 8 9

5

2 7 2

5

4 8 9

5

4 8 9

4

3 7 5

Trang 10

nhất thiết phải làm theo một cách.

Bài 4

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau

hoặc quy đồng tử số để so sánh)Kết quả >

b) So sánh và (nên quy đồng tử số rồi so sánh)

= = Giữ nguyên

Vì 14 > 9 nên < Vậy <

c) So sánh và (nên so sánh qua đơn vị)

< 1 ; 1< Vậy <

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- HS so sánh hai phân số <

Vậy em được mẹ cho nhiều quýt hơn

IV/ BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM

T5: PHÂN SỐ THẬP PHÂN

I/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Biết thế nào là phân số thập phân

- Biết có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân; biết cách chuyển các phân số đó thành số thập phân

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

2 9 4

7

2 2 7

2 2

x

x

14

4 9 4 14

4 9 4 7

2 9 4 8

5 5 8

8

5 5

8 8

5 5 8

3

1 5 2

Trang 11

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán này

các em sẽ cùng tìm hiểu về phân số thập

phân

2.2 Giới thiệu phân số thập phân

- GV viết trên bảng các phân số ;;;…và

yêu cầu HS đọc

GV hỏi : Em có nhận xét gì về mẫu số của

các phân số trên ?

- GV giới thiệu: Các phân số có mẫu số là 10

; 100 ; 1000,… được gọi là các phân số thập

phân

- GV viết lên bảng phân số và nêu yêu

cầu: Hãy tìm một phân số thập phân

bằng phân số

- GV hỏi : Em làm thế nào để tìm được

phân số thập phân bằng với phân số đã

+ Khi muốn chuyển một phân số thành phân

số thập phân ta tìm một số nhân với mẫu để

có 10 , 100 , 1000 ,…rồi lấy cả tử số và mẫu

số nhân với số đó để được phân số thập

phân (cũng có khi ta rút gọn được phân số

đã cho thành phân số thập phân)

5 1000 17

, 5

3 5 3

10

6 5 3

4

7 125 20

Trang 12

- GV cho HS đọc các phân số trong bài, sau

đó nêu rõ các phân số thập phân

- GV hỏi tiếp : Trong các phân số còn lại,

phân số nào có thể viết thành phân số thập

phân ?

Bài 4

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV giải thích : Mỗi phần trong bài diễn

giải cách tìm một phân số thập phân bằng

phân số đã cho Các em cần đọc kỹ từng

bước làm để chọn được số thích hợp điền

vào chỗ trống

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó chữa bài và cho điểm HS

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

- HS đọc các phân số trên

Trang 13

- HS nêu theo ý hiểu của mình VD :

Trang 14

tử số và mẫu số với 2 thì được phân số là phân số thập phân và bằng phân số đã cho.

- HS tiến hành tìm các phân số đã cho và nêu cách tìm của mình

VD: = =

100

175 25 4

25 7

x

x

4 7

10

6 5 3 10

6 2 5

2 3

x

x

5 3

Trang 15

345 5 2000

5 69

x

x

2000

69 2000

69 1000

17 10 4

1000

160 8 125

8 20

x x

125

20

Trang 16

IV BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM

Viết các phân số sau thành phân số thập phân:

; ; ; ;

T6: LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Nhận biết các phân số thập phân

- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân

- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong giờ học này các

em sẽ cùng làm các bài toán về phân số thập

phân và tìm giá trị phân số của một số cho

trước

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV vẽ tia số lên bảng, gọi 1 HS lên bảng

làm bài, yêu cầu các HS khác vẽ tia số vào

vở và điền các phân số thập phân

- GV nhận xét bài của HS trên bảng lớp, sau

đó yêu cầu HS đọc các phân số thập phân

trên tia số

Bài 2

- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Bài

tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS làm bài

- Theo dõi bài chữa của GV để tự kiểm tra bài mình, sau đó đọc các phân số thập phân

- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta viết các phân

số đã cho thành phân số thập phân

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS : Bài tập yêu cầu viết các phân số đã cho thành các phân số thập phân có mẫu số

là 100

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

20

7 25

9 125

15 200

98 250 15

Trang 17

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nêu cách

làm bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Lớp học có bao nhiêu học sinh ?

- Số hs giỏi toán như thế nào so với số hs cả

lớp ?

- Em hiểi câu “Số HS giỏi toán bằng số

hs cả lớp” như thế nào ?

- GV yêu cầu HS tìm số hs giỏi toán

- GV yêu cầu HS trình bày Bài giải vào vở

bài tập, nhắc HS cách tìm số hs giỏi Tiếng

Việt tương tự như cách tìm số hs giỏi Toán

GV kiểm tra vở bài tập của một số HS

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nhận xét đúng/sai Nếu sai thì sửa lại bài bạn cho đúng

- HS nêu : Quy đồng mẫu số ta có:

= =

Vì > Vậy >

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

-HS lớp học có 30 hs

- Số hs giỏi Toán bằng số hs cả lớp

- Tức là nếu số hs cả lớp chia thành 10 phần bằng nhau thì số hs giỏi toán chiếm 3 phần như thế

- HS tìm và nêu;

Số hs giỏi toán là 30 x = 9 hs (hoặc 30 :

10 x 3 = 9)

- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổi chéo

để kiểm tra bài lẫn nhau

IV/ BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM

Một xưởng mau mặc có 200 công nhân, trong đó có số công nhân ở tổ cắt , số công nhân ở tổ may, số còn lại ở tổ là và dập khuy Hỏi tổ là và tổ dập khuy có bao nhiêu công nhân ?

10

8 100 29

10 3

10

8 10 10

10 8

x

x

100 80 100

80 100

29 10

8 100 29

10 3

10 3

10

2 10 5

Trang 18

T7: ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ

I/ MỤC TIÊU

Giúp HS

- Củng cố các kỹ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong tiết học này chúng

GV yêu cầu HS thực hiện tính

- GV hỏi : khi muốn cộng (hoặc trừ) hai

phân phân số cùng mẫu số ta làm như thế

nào ?

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV viết tiếp lên bảng hai phép tính :

+ ; - và yêu cầu HS tính

GV hỏi : Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân

số khác mẫu số ta làm như thế nào ?

2 HS lên bảng làm bài , HS dưới lớp theo dõi

và nhận xét

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

+ Khi muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ haivà giữ nguyên mẫu số

- 2 HS lên bảng thực hiện tính , HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

+ = + = =

- = - = =

- 2 HS nêu trước lớp :+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân

số đó rồi thực hiện tính cộng (hoặc trừ) như với các phân số cùng mẫu số

7

3 7

5 15

10 15 3

9

7 8

7 10

3 10 7

7

3 7

5 7

5

3 +

7 8 15

10 15

3 15

3

10 −

15 7

72

7 72

56

63 −

72

56 72

63 9

7 8

7 90

97 90

27

70 +

90

27 90

70 10

3 9 7

Trang 19

- GV nhận xét câu trả lời của HS.

2.3 Luyện tập – Thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó cho điểm HS

Bài 2

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi giúp

đỡ các HS kém Nhắc các HS này:

+ Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có

mẫu số là 1, sau đó quy đồng mẫu số để tính

+ Viết 1 thành phân số có tử số và mẫu số

giống nhau

- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài:

+ Số bóng đỏ và số bang xanh chiếm bao

nhiêu phần hộp bóng ?

+ Em hiểuhộp bóng nghĩa là thế nào ?

+ Vậy số bóng vàng chiếm mấy phần ?

+ Hãy đọc phân số chỉ tổng số bang của cả

hộp

+ Hãy tìm phân số chỉ số bóng vàng

-GV đi kiểm tra bài giải của một số HS yêu

cầu các em giải sai chữa lại bài cho đúng

-GV đi kiểm tra Bài giải của một số HS, yêu

cầu các em giải sai chữa lại bài cho đúng

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

- HS khác nhắc lại cách cộng (trừ) hai phân

cả lớp làm bài vào vở bài tập

-Theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm tra bài của mình

-HS đọc đề bài

-HS suy nghĩ và tự làm bài

+Số bóng đỏ và bóng xanh chiếm+ = hộp bóng

+Nghĩa là hộp bóng chia làm 6 phần bằng nhau thì số bóng đỏ và bóng xanh chiếm 5 phần như thế

+Số bóng vàng chiếm 6 -5 = 1 phần +Tổng số bóng của cả hộp là +Số bóng vàng là - = hộp bóng

6 5

6

5 3

1 2 1

6

1 6

5 6 66 6

Trang 20

IV/ BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM

1.Tính : 3 + ; 5 + -

2.Một thư viện có số sách là truyện thiếu nhi, số sách là sách tham khảo, còn lại là sách tìm hiểu khoa học Biết cả thư viện có 168 quyển sách Tính số sách mỗi loại

T8: ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ

I/MỤC TIÊU

Giúp HS

Củng cố kỹ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy –Học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán này

chúng ta cùng ôn tập về phép nhân và phép

chia hai phân số

a)Phép nhân hai phân số

-GV viết lên bảng phép nhân x và yêu

cầu HS thực hiện phép tính

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

-GV hỏi : Khi muốn nhân hai phân số với

nhau ta phải làm như thế nào ?

b)Phép chia hai phân số

-GV viết lên bảng phép chia :và yêu

HS nghe đề xác định nhiệm vụ của tiết học

-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

x = = -HS nhận xét đúng/sai (nếu sai thì sửa lại cho đúng)

-HS : Muốn nhân hai phân số với nhau ta lấy

tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấy nháp

: = x = = -HS nhận xét đúng /sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng

2

1 7

5 7 5 7

2 3 1

7

2 9 5

5

4 8 3

7

2 9

5 9 7

5 2

x

x

63 10

5

4 8

3 5

4 3

8 3 5

8 4

x

x

15 32

Trang 21

-GV hỏi : Khi muốn thực hiện phép chia một

phân số cho phân số ta làm như thế nào ?

2.3.Luyện tập- Thực hành

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Bài

tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

-HS : Muốn chia một phân số cho một phân

số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

-2HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

-Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn rồi tính

-2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

-Nhận xét bài bạn, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-1HS lên bảng lớp làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

IV/ BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM

Tính giá trị của biểu thức:

Các hình vẽ như trong SGK vẽ vào giấy khổ to, hoặc bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1.Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

và nhận xét

4

3 2

1 9

5 2 5

Trang 22

học trước.

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy – Học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Giờ học toán này cô

(thầy) sẽ giới thiệu với các em về hỗn số

Hỗn số là gì ? Cách đọc và viết hỗn số như

thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết

học hôm nay

2.2.Giới thiệu bước đầu về hỗn số

-GV treo tranh như phần bài học cho HS

quan sát và nêu vấn đề : Cô (thầy) cho

bạn An 2 cái bánh và cái bánh

Hãy tìm cách viết số bánh mà cô (thầy) đã

cho ban An Cácem có thể ding số, ding

phép tính

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

-HS trao đổi với nhau, sau đó một số em trình bày cách viết của mình trứoc lớp

VD : Cô (thầy)đã cho bạn An :

*2 cái bánh và cái bánh

*2 cái bánh + cái bánh

*(2 + ) cái bánh

* 2cái bánh…

-GV nhận xét sơ lược về các cách mà HS đưa ra, sau đó giới thiệu:

*Trong cuộc sống và trong toán học, để biểu diễn số bánh cô (thầy) đã cho bạn An, người ta dùng hỗn số

*Có 2 cái bánh và cái bánh ta viết gọn thành 2cái bánh

tròn được tô mầu và nêu yêu cầu : Em hãy

viết hỗn số chỉ phần hình tròn được tô màu

-GV hỏi : Vì sao em viết đã tô màu 1hình

tròn ?

-GV treo các hình còn lại của bài, yêu cầu

HS tự viết và đọc các hỗn số được biểu diễn

-Một số HS nối tiếp nhau đọc và nêu rõ tong phần của hỗn số 2

-HS viết vào giấy nháp và rút ra cách viết : Bao gời cũng viết phần nguyên trước, viết phần phân số sau

a)2 đọc là hai và một phần tư

b)2 đọc là hai và bốn phần năm

c)3 đọc là hai và hai phần ba

-2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

4 3

4 3 4 3 4 3 4 3

4

3 4 3 4

3 4

3 4 3 4 3 4

3 4 3 4

3

4 3 4 3

2 1

2 1

4 3

4 3

2 1 2

1 2 1

4 1 5 4 3 2

Trang 23

ở mỗi hình.

-GV cho HS tiếp nối nhau đọc các hỗn số

trên trước lớp

Bài 2

-GV vẽ hai tia số như trong SGK lên bảng,

yêu cầu HS cả lớp làm bài, sau đó đI giúp đỡ

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

IV/Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

Viết tiếp vào ô trống cho thích hợp

Phần nguyên Phần phân số Viết hỗn số đọc hỗn số

- Biết cách chuyển hỗn số thành phân số

- Thực hành chuyển hỗn số thành phân số và áp dụng để giải toán

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Các tấm bìa (Giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK thể hiện hỗn số 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

và nhận xét

7 5

9 8

15

11

15 11

8 5

Trang 24

-GV nhận xét và cho điểm HS.

2.DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài:

Trong tiết học toán hôm nay chúng ta tiếp

- GV yêu cầu: em hãy đọc hỗn số chỉ số

phần hình vuông đã được tô màu

- GV yêu cầu tiếp : hãy đọc phân số chỉ số

hình vuông dã được tô màu ( gợi ý : mỗi

hình vuông được chia thành 8 phần bằng

nhau )

- GV nêu: đã tô màu 2 hình vuông hay đã

tô màu hình vuông Vậy ta có 2 =

- GV nêu vấn đề: hãy tìm cách giải

thích vì sao 2 =

- GV cho HS trình bày cách của mình trước

lớp, nhận xét các cách mà HS đưa ra,sau đó

yêu cầu:

+ Hãy viết hỗn số 2 thành tổng của phần

nguyên và phần thập phân rồi tính tổng

- GV điền tên các phần của hỗn số 2

vào phần các bước chuyển để có sơ đồ

- HS nêu: đã tô màu 2 hình vuông

- HS nêu: tô màu 2 hình vuông tức là đã

tô màu 16 phần Tô màu thêm hình vuông tức là tô màu thêm 5 phần Đã tô màu

16 + 5 = 21 phần Vậy có hình vuông được

21 8

5 8 21

8

5 8 21

8 5

8

5 8 21

8 5

8 5

8 5 8

5 8 21

8

5 8

5 8

8

2x

8

5 8

5 8

2x +

8 21

8 5

Trang 25

- GV yêu cầu HS làm bài.

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó

yêu cầu HS cả lớp tự kiểm tra bài của mình

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài

- GV yêu cầu tự đọc bài mẫu và làm bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

bổ sung ý kiến đến khi có câu trả lời hoàn chỉnh như phần nhận xét của SGK

- 1 HS nêu trước lớp: bài tập yêu cầu chúng

ta chuyển các hỗn số thành phân số ròi thực hiên phép tính

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS cả lớp theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm tra bài mình

- HS làm bài:

IV/ BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYÊN TẬP THÊM

Tính giá trị của biểu thức :

a) 5x2+:1; b) 6:2-1x

T 11: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU

Giúp HS

- Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số

- Củng cố kỹ năng làm tính, so sánh các hỗn số (bằng cách chuyển hỗn số thành phân số rồi làm tính, so sánh)

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi 2HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

1 2

7 4

1 8

5 2

1 4

3 10 2

Trang 26

2.DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiêu bài: Trong tiết học toán này

chúng ta cùng làm các bài tập luyện tập về

hỗn số

2.2.Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài tập

- GV chữa bài, Hỏi 2 HS lên làm bài trên

bảng : Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số

thành phân số

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV viết lên bảng : 3…2, yêu cầu HS

suy nghĩ và tìm cách so sánh hai hỗn số

trên

- GV nhận xét tất cả các cách so sánh HS

đưa ra, khuyến khích các em chịu tìm tòi,

phát hiện cách hay, sau đó nêu : Để cho

thuận tiện, bài tập chỉ yêu cầu các em đổi

hỗn số về phân số rồi so sánh như so sánh

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

HS nghe đề xác định nhiệm vụ của tiết học

- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

- HS theo dõi nhận xét của GV, sau đó tự làm tiếp các phần còn lại của bài

-1 HS chữa bài miệng trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nhận xét đúng/sai (nếu sai thì sửa lại cho đúng)

- 2 HS lần lượt trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét, bổ sung ý kiến

10

9 10 9

Trang 27

chuẩn bị bài sau.

IV/ BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYÊN TẬP THÊM

Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính:

a) 1 + 2 b) 3 - 2

c) 2 x 3 d) 9 : 2

T12: LUYỆN TẬP CHUNG I/MỤC TIÊU

Giúp HS củng cố các kỹ năng :

* Nhận biết phân số thập phân và chuyển một số phân số thập phân

* Chuyển hỗn số thành phân số

* Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị (số đo viết dưới dạng hỗn

số kèm theo một tên đơn vị đo)

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán này

chúng ta cùng làm các bài tập luyện tập về

phân số thập phân và hỗn số

2.2.Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu đọc đề bài toán

- GV hỏi : Những phân số như thể nào thì

được gọi là phân số thập phân ?

- Muốn chuyển một phân số thành phân số

thập phân ta làm như thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài (Nhắc HS chọn

cách làm sao cho phân số thập phân tìm

được là phân số bé nhất có thể)

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

- HS : Những phân số có mẫu số là 10 , 100, 1000,…được gọi là các phân số thập phân

- HS: Trước hết tìm một số nhân với mẫu số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có 10, 100,

1000, … sau đó nhân (chia) cả tử và mẫu số với số đó để được phân số thập phân bằng

số đã cho

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

4

3 4

1 7

5 3 1 4

1 7

6 8

1 9 7

Trang 28

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV hỏi ;Ta có thể chuyển một hỗn số thành

phân số như thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét bài làm của HS

Bài 3

- GV yêu cầu đọc đề bài và hỏi :

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- GV viết lên bảng số đo 5m7dm GV nêu

vấn đề :Hãy suy nghĩ để tìm cách viết số đo

5m7dm thành số đo có một đơn vị là m

- GV nhận xét các cách làm của HS, tuyên

dương các cách làm đúng, sau đó nêu :

Trong bài tập này chúng ta sẽ chuyển các số

đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên

đơn vị viết dưới dạng hỗn số

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và chữa bài của HS trên bảng

- 2HS lên bảng làm phần a HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Bài tập yêu cầu chúng ta viết phân số thích hợp vào chỗ trống để thể hiện quan hệ giữa các đơn vị đo

- 3HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần,

HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS trao đổi với nhau để tìm cách giảI quyết vấn đề Sau đó HS nêu cách làm của mình trước lớp (có thể đúng hoặc sai)

Ví dụ:

*Ta có 7dm = mNên 5m 7dm = 5m + m

27cm = 2dm + dmSợi dây dài:

10 7 10 7 10

50 10

7 10 57 10

7 10 7

10 7

Trang 29

- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp.

- GV nhận xét bài làm của HS

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

30 + 2 + = 32 (dm)c) 27cm = m

Sợi dây dài :

* Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị viết dưới dạng hỗn số

* Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

– GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán này

chúng ta cùng ôn luyện về phép cộng và

phép trừ các phân số Sau đó làm các bài

toán chuyển đổi đơn vị đo và giảI bài toán

2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

và nhận xét

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

10

7 10 7 100 27

100

27 100 27

478 63

54 42

x

x

35

28 72

15 49 7

Trang 30

bài toán về tìm một số khi biết giá trị một

phân số của số đó

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS khi quy

đồng mẫu số các phân số chú ý chọn mẫu số

+ Nếu kết quả chưa phảI là phân số tối giản

thì cần rút gọn về phân số tối giản

- GV cho HS chữa bài trước lớp, sau đó nhận

-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 5

- GV gọi HS đọc đề bài toán

-GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng, yêu cầu HS

quan sát sơ đồ, sau đó hỏi:

Em hiểu cầu ‘’ quãng đường AB dài

12km’’ như thế nào?

- GV yêu cầu HS khá làm bài, hướng dẫn

riêng cho các HS yếu:

+ Biết quãng đường dài 12 km, em hãy

tìm của quãng đường ( hoặc biết

nếu chia quãng đường AB thành 10 phần

bằng nhau thì 3 phần dài 12 km, hãy tính độ

- HS trao đổi và phát biều ý kiến:

Nghĩa là quãng đường AB chia thành 10 phần bằng nhau thì 3 phần dài 12 km

- HS làm bài vào vở bài tập

10 3

10

3 10 1

8

5 5

2 40

25 40

16 40 9

10

1 4

3 10

11 4

3 20

22 20

15 20 7 3

2 2

1 6

5 6

4 6

3 6

5 6

2 3 1

10 1

Trang 31

+ Biết của quãng đường, làm thế nào

tìm được cả quãng đường? ( hoặc Biết

quãng đường AB chia thành 10 phần bằng

nhau, mỗi phần dài 4 km, em hãy tính đoạn

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

4x10 = 40 (km)

IV/ BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM

Biết số HS lớp 5C là 20 em Hãy tính số HS của lớp 5C Biết số HS trong lớp 5C thích đọc Toán, số HS thích học tiếng Anh Hỏi lớp 5C có bao nhiêu HS thích học toán, bao nhiêu HS thích học tiếng Anh?

T 14 LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU

Giúp HS củng cố về:

* Phép nhân và phép chia các phân số

* Tìm thành phần chưa biết của phép tính

* Đổi số đo hai đơn vị thành số đo một đơn vị viết dưới dạng hỗn số

* Giải bài toán liên quan đến tính diện tích các hình

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Hình vẽ trong bài tập 4 vẽ sẵn vào bảng phụ, hoặc giấy khổ to

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi 2HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán hôm

nay chúng ta cùng luyện tập về phép nhân,

phép chia các phân số Tìm thành phần chưa

biết của phép tính, đổi số đo hai đơn vị thành

số đo một đơn vị biết dưới dạng hỗn số, giảI

bài toán liên quan đến diện tích các hình

2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

và nhận xét,

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

10 1

9

5 4

1 3 1

Trang 32

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi HS :

+ Muốn thực hiện phép nhân hai phân số ta

- Lưu ý: GV cũng có thể cho HS làm bài

trước sau đó hỏi các câu hỏi trên khi chữa

bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS chữa bài của bạn trên bảng lớp,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS nhận xét bài, sau đó yêu cầu 4

HS vừa lên bảng làm bài nêu rõ cách tìm x

của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài3

- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tương tự

như cách tổ chức làm bài tập 4 tiết 13

Bài4

- GV treo bảng phụ có sẵn hình vẽ của bài

tập, sau đó yêu cầu HS đọc đề bài và quan

sát hình

- GV yêu cầu: Hãy chỉ phần đất còn lại sau

khi đã làm nhà và đào ao

- GV hỏi : Làm thế nào để tính được diện

tích phần còn lại sau khi đã làm nhà và đào

ao?

- Vậy trước hết ta cần tính những gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- 3HS lần lựơt trả lời trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- 3HS lên bảng làm bài ( mỗi HS làm 1 phép tính ở phần a, 1 phép tính ở phần b, 1 phép tính ở phần c; HS 3 chỉ làm 2 phép tính) HS

cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS : bài tập yêu cầu chúng ta tìm thành phần chưa biết của phép tính

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 4 HS lần lượt nêu cách tìm số hạng chưa biết của tổng, số bị trừ chưa biết của phép trừ, thừa số chưa biết của phép nhân, số bị chia chưa biết của phép chia để giảI thích

- HS đọc đề bài và quan sát hình

- 1HS lên chỉ hình trên bảng, cả lớp theo dõi

- Ta they tổng diện tích mảnh đất trừ đI diện tích của ngôI nhà và ao

- Cần tính được:

+ Diện tích của mảnh đất

+ Diện tích của ngôi nhà

+ Diện tích ao

Trang 33

- GV cho HS đọc phần tính toán trước lớp và

kết luận khoanh vào B là đúng

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

-HS làm bài vào giấy nháp

IV/ BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM

Tìm x biết :a) x + = + ; b) x – ( + ) = ;

c) X x + x ;

d) x : = : 1

T 15 ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I/ MỤC TIÊU

Giúp HS củng cố về :

Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán này

chúng ta sẽ cùng ôn tập về giảI bài toán tìm

hai số khi biết tổng (hiệu)và tỉ số của hai số

đó

2.2.Hướng dẫn ôn tập

a) Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ

số của hai số đó

- GV gọi HS đọc đề bài toán 1 trên bảng

2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

1 8

9 4

1 8 1

8

3 5

1 8

9 7

1 3

2 2 1

Trang 34

- GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải bài toán

- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV yêu cầu :

+ Hãy nêu cách vẽ sơ đồ bài toán

+ Vì sao để tính số bé em lại thực hiện

121 : 11 x5 ?

+ Hãy nêu các bước giải bài toán tìm hai số

khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- GV nhận xét ý kiến của HS

b)Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

số của hai số đó

- GV yêu cầu HS đọc bài toán 2

- GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải bài toán

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bảng

- GV yêu cầu :

+ Hãy nêu cách vẽ sơ đồ bài toán

-Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng

- HS lần lượt trả lời trước lớp:

+ Dựa vào tỉ số của hai số, ta có thể vẽ sơ

đồ bài toán Tỉ số của số bé và số lớn là , nếu số bé là 5 phần bằng nhau thì số lớn là 6 phần như thế

+Ta lấy 121 : 11 để tìm giá trị của một phần, theo sơ đồ số bé có 5 phần bằng nhau nên khi tính được giá trị của một phần ta nhân tiếp với 5 sẽ được số bé

+ Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số là:

• Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

• Tìm tổng số phần banừg nhau

• Tìm giá trị của một phần

• Tìm các số

Bước tìm giá trị của một phần và bước tìm

số bé (lớn) có thể gộp vào với nhau

- 1 HS đọc thành tiếng đề bài trước lớp HS

cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- HS nêu : Bài toán thuộc dạng toán tìm hai

số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nhận xét bài làm của bạn đúng/sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng

- HS lần lượt trả lời trước lớp :+Dựa vào tỉ số của hai số, ta có thể vẽ sơ

đồ bài toán, tỉ số của số bé và số lớn là , nếu số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế

+Theo sơ đồ thì 192 tương ứng với 2 phần bằng nhau Ta lấy 192 : 2 để tìm giá trị của

6 5

5 3

Trang 35

+ Vì sao để tính số bé em lại thực hiện

192 : 2 x 3 ?

+ Hãy nêu các bước giải bài toán tìm hai số

khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- GV nhận xét ý kiến của HS

- GV hỏi tiếp : Cách giải bài toán “Tìm hai

số khi biết tổng và tỉ số của hao số” có gì

khác với giảI bài toán “Tìm hai số khi biết

hiệu và tỉ số của hai số” ?

2.3.Luyện tập

Bài 1 :

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS

đọc bài chữa trước lớp

- GV nhận xét bài làm của HS và cho điểm

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ?

Vì sao em biết ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp Sau đó

nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

một phần, theo sơ đồ số bé có 3 phần bằng nhau nên khi tính được giá trị của một phần

ta nhân tiếp với 3 sẽ được số bé

+Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số là:

• Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

• Tìm hiệu số phần bằng nhau

• Tìm giá trị của một phần

• Tìm các số

Bước tìm giá trị của một phần và bước tìm

số bé (lớn) có thể gộp vào với nhau

-Hai bài toán khác nhau là :+Bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số” ta tính tổng số phần bằng nhau còn bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

số của hai số đó” ta tính hiệu số phần bằng nhau

+Để tính giá trị của một phần bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số ta lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

số của hai số ta lấy hiệu chia cho hiệu số phần bằng nhau

-HS làm bài tương tự như bài toán 1, bài toán 2

-1HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

-Bài toán thuộc dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó Vì bài toán cho ta biết số lít nước mắm loại một có nhiều

hơn số lít nước mắm loại hai là 12 l (Hiệu

hai số) và số lít nước mắm loại một gấp 3 lần

số mắm loại 2 (tỉ số của hai số)

-1HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài SGK

-HS : Bài toán cho biết chu vi của vườn hoa hình chữ nhật là 120m, chiều rộng 7

5

Trang 36

- GV gọi HS đọc đề bài toán.

GV hỏi : Bài toán cho em biết những gì ?

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính những gì ?

- Ta đã biết gì liên quan đến chiều rộng và

chiều dài ?

- GV hỏi : Vậy ta có thể dựa vào bài toán tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để

tìm chiều rộng và chiều dài

GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

hình chữ nhật bằng chiều dài

-Bài toán yêu cầu ta tính :+Chiều rộng và chiều dài vườn hoa

+diện tích của vườn hoa

- Biết được tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài

- Biết nửa chu vi chính là tổng của chiều rộng và chiều dài

-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

-Theo dõi bài chữa của bạn và đổi chéo vở

để kiểm tra bài lẫn nhau

IV/ BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM

Tổng của hai số bằng 760 Tìm hai số đó, biết số thứ nhất bằng số thứ hai

T 16 ÔN TẬP VÀ BỔ XUNG VỀ GIẢI TOÁN I/ MỤC TIÊU

Giúp HS

• Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ

• Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

-Gv gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

3

1 5 1

Trang 37

2.DẠY –HỌC BÀI MỚI

2.1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài : Trong giờ học toán này

các em sẽ làm quen với dạng toán có quan

hệ tỉ lệ và học cách giải các bài toán có liên

-Như vậy khi thời gian đI gấp lên 2 lần thì

quãng đường đi gấp lên mấy lần ?

-3 giờ người đó đi được bao nhiêu ki – lô -

mét ?

- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần ?

- 12km so với 4 km thì gấp mấy lần ?

- Như vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì

quãng đường đi được gấp lên mấy lần ?

- Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu mối

quan hệ giữa thời gian đi và quãng đường đi

được ?

- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó nêu kết

luận: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì

quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu

lần

- GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào mối quan hệ

này để giải bài toán

b) Bài toán

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho em biết những gì?

- GV: Bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán.

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

- HS : 1 giờ người đó đi được 4km

- 2 Giờ người đó đi được 8km

- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần

- 8km gấp 4km 2 lần

- Khi thời gian đi gấp lần 2 lần thì quãng đường đi được gấp lên 2 lần

- 3 giờ người đó đi được 12 km

- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần

- 12 km so với 1 km thì gấp 3 lần

- Khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng đường

đi được gấp lên 3 lần

- HS trao đổi với nhau, sau đó một vài em phát biểu ý kiến trước lớp

- HS nghe và nêu lại kết luận

- 1HS đọc đề bài trước lớp các HS khác đọc thầm trong SGK

- HS : Bài toán cho biết 2 giờ ô tô đI được km

- Bài toán hỏi 4 giờ ô tô đI được bao nhiêu ki-lô-mét

Trang 38

- GV hướng dẫn HS viết Tóm tắt đúng như

phần bài học SGK đã trình bày

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách giải

bài toán

GV cho một số HS trình bày cách giảI của

mình trước lớp Nếu đúng các cách như SGK

thì GV khẳng định lại cho HS cả lớp ghi nhớ

cách giải Nếu HS cả lớp chưa tìm được cách

giảI, GV hướng dẫn theo trình tự như sau:

* Giải bằng cách “Rút về đơn vị”

-GV hỏi : Biết 2 ô tô đi được km, làm thế

nào để tính được số ki-lô-mét ô tô đi được

trong một giờ ?

- Biết 1 giờ ô tô đi được 45 km Tính số

ki-lô-mét ô tô đi được trong 4 giờ

- GV hỏi : Như vậy để tìm được số km ô tô

đi trong 4 giờ chúng ta đã làm như thế nào ?

- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có thể

làm như thế ?

- GV nêu : Bước tìm số ki-lô-mét đi trong

một giờ ở bài toán trên gọi là bước rút về

đơn vị.

*Giải bằng cách “tìm tỉ số”

-GV hỏi : So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy

lần ?

-Như vậy quãng đường 4 giờ đi được gấp

mấy lần quãng đường 2 giờ đi được ? Vì sao

?

-Vậy 4 giờ đi được bao nhiêu ki-lô-mét ?

-Như vậy chúng ta đã làm như thế nào để

tìm được quãng đường ô tô đi trong 4 giờ ?

-GV nêu : Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ

- HS Tóm tắt bài toán, 1 HS Tóm tắt trên

bảng

- HS trao đổi để tìm cách giảI của mình

trước lớp, sau đó trình bày Bài giải.

- HS trao đổi và nêu: Lấy km chia cho 2.Một giờ ô tô đi được : 2 = 45 (km)

- HS nêu :Trong 4 giờ ô tô đI được

45 x 4 = 180 (km)

- HS : Để tìm được số ki –lô -mét ô tô đi trong 4 giờ chúng ta :

* Tìm số ki-lô-mét ô tô đi trong 1 giờ

*Lấy số ki-lô-mét ô tô đi trong 1 giờ nhân với 4

- Vì biết khi thời giangấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đI được gấp lên bấy nhiêu lần nên chúng ta làm được như vậy

- HS trình bày lời giải bài toán như SGK vào

- Trong 4 giờ đI đựoc

x 2 = 180 (km)

- Chúng ta đã :

*Tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần

*Lấy nhân với số lần vừa tìm được

Trang 39

mấy lần được gọi là bước “Tìm tỉ số”

2.3.Luyện tập – Thực hành

Bài 1

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV hỏi : Theo em, nếu giá vải không đổi,

số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được

sẽ như thế nào (tăng lên hay giảm đi)?

- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua

được sẽ như thế nào ?

- GV: Em hãy nêu mối quan hệ giữa số tiền

và số vải mua được

- GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ và làm

bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp

- GV hỏi: Bài toán cho em biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV hỏi : nếu số người và năng suất trồng

cây của đội không đổi thì số cây trồng được

sẽ như thế nào nếu ta gấp (giảm) số ngày

trồng lên đi một số lần?

- GV yêu cầu HS giải bài toán

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?

- HS trình bày Bài giải như SGK vào vở.

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- Bài toán cho biết mua 5 m vải thì hết

- HS : Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì

số vải mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần

- HS làm bài theo cách “rút về đơn vị” 1 HS

làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào

vở bài tập

- Theo dõi bài chữa của bạn, sau đó tự kiểm tra bài của mình

- 1 HS đọc đề thành tiếng trước lớp,HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- HS : Bài toán cho biết một đội trồng rừng

cứ ba ngày trồng được 1200 cây thông

- Bài toán hỏi trong 12 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây thông

- Khi gấp (giảm) số ngày trồng cây lên bao nhiêu lần thì số cây trồng được sẽ gấp (giảm) bấy nhiêu lần

- 2HS lên bảng làm bài (mỗi HS làm theo 1 cách), HS cả lớp làm bài vào vở bài tập (HS

có thể làm theo 1 trong 2 cách rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số)

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

Trang 40

- Bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS Tóm tắt và giải bài toán.

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

- Bài toán cho biết xã có 4000 người a)Trong 1 năm cứ 1000 người thì tăng thêm

21 người b) Trong 1 năm cứ 1000 người thì tăng thêm

15 người

- Tính số người tăng thêm trong 1 năm của

xã đó theo mỗi trường hợp trên

- 2 HS lên bảng làm bài, mội HS làm 1 phần của bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét bài làm của bạn và tự kiểm tra bài của mình

IV/ BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM

Giải bài toán bằng 2 cách: Tổ II lớp 5C có 12 HS trồng được 48 cây, Hỏi cả lớp 36 HS trồng được bao nhiêu cây, biết số cây trồng được của mỗi em là bằng nhau

T17 LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU

Giúp HS rèn kĩ năng:

Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY –HỌC BÀI MỚI

2.1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài : Trong giờ học toán này

các em sẽ cùng làm các bài toán có liên quan

đến quan hệ tỉ lệ ở tiết 16

2.2.Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?

2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

và nhận xét,

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

Ngày đăng: 04/07/2015, 13:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ kẻ - Thiết kế bài giảng Toán 5
Bảng ph ụ kẻ (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w