1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế bài giảng Tiếng việt 5

226 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 226
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm đợc từ đồngnghĩa theo yêu cầu bài tập 1,22 trong sồ 3 từ; Đặt đợc câu với một cặp từ đồng nghĩa theomẫu bai tập 3.. Mục đích, yêu cầu - Biết đọc một văn bản khoa học thờng thức có bả

Trang 1

A Mục đích, yêu cầu :

B. 1.Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung chính bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêubạn

C. 3 Học thuộc lòng một đoạn th:Sau 80 năm công học tập của các em.(trả lời đợccác câu hỏi 1,2,3 )

1 Giới thiệu bài

Chủ điểm"Việt Nam -Tổ Quốc em"

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

- Đó là ngày khai trờng đầu tiên của nớc

VNDCCH Ngày khai trờng đầu tiên sau

khi nớc ta dành đợc độc lập

- Từ ngày khai trờng này, các em đợc hởng

một nền giáo dục hoàn toàn VN

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại, làm

cho nớc ta hoàn cầu

- Học sinh là những ngời tạo nên tơng lai,

tiền đồ của đất nớc "non sông VN vào

- H: luyện đọc theo cặp

- 1 H đọc toàn bài

- G: đọc bài, H: theo dõi

- H: đọc thầm đoạn 1 và trả lời câuhỏi:

- Ngày khai trờng 9/1945 có gì đặcbiệt so với những ngày khai trờngkhác?

H: đọc thầm doạn 2, 3 và cho biết:

- Sau cách mạng tháng 8 nhiệm vụ củatoàn dân là gì?

Trang 2

- H: có trách nhiệm nh thế nào trongcông cuộc kiến thiết đất nớc?

- H: quan sát tranh minh hoạ

- Bức th của Bác Hồ có ý nghĩa sâusắc ntn?

G chốt lại nội dung bài

- Bài cần đọc với giọng nh thế nào?

- Nhận xét giờ học

- Dặn H về học và chuẩn bị bài sau

- HS cần phải học tập tốt để sau này làm

cho non sông VN trở nên tơi đẹp

* Bức th thể hiện tình cảm của Bác Hồ đối

với học trò Việt Nam- những ngời kế tục

xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây

dựng đất nớc

c Luyện đọc diễn cảm:

- Đọc với giọng thân ái, xúc động, thể hiện

tình cảm yêu quý của Bác Hồ, niềm tin và

I Mục đích, yêu cầu:

- Sau bài học học sinh :

- Bớc đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau;Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn Tìm đợc từ đồngnghĩa theo yêu cầu bài tập 1,2(2 trong sồ 3 từ); Đặt đợc câu với một cặp từ đồng nghĩa theomẫu bai tập 3

- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm những bài tập thực hành về từ đồngnghĩa

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết sẵn ghi nhớ

- Phiếu để làm bài tập

III Hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Nhận xét:

a/ So sánh nghĩa của các từ in đậm trong

mỗi ví dụ sau:

a Xây dựng - kiến thiết

+ Đoạn b có những từ nào?

+Xét nghĩa của các nhóm từ trong từng đoạn

Trang 3

Nghĩa của các từ này giống nhau ( cùng chỉ

- Đoạn a: hai từ này có thể thay thế cho

nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau

hoàn toàn

- Đoạn b: không thể đổi vị trí cho nhau đợc

vì nghĩa của chúng không gióng nhau hoàn

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống

nhau hoặc gần giống nhau

- Từ đồng nghĩa- hoàn toàn

Đặt câu với một cặp từ vừa tìm đợc ở BT2

- Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ

- Cô ấy có khuôn mật thật xinh

+ Đoạn b: 3 từ vàng xuộm - vàng hoe - vànglịm có thể thay thế cho nhau đợc không ? Vìsao ?

- G: n xét-chốt lại

- Những từ ntn đợc gọi là từ đồng nghĩa? Cómấy loại từ đồng nghĩa?

- Khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn

ta phải chú ý điều gì?

-1 H nêu yêu cầu

- H: đọc đoàn văn, lớp đọc thầm

- H: làm bài tập vào SGK- gạch chân bằngbút chì mờ

- H: phát biểu, lớp bổ sung

- G: kết luận

- Nêu yêu cầu bài tập 2

- G: giải thích yêu cầu

- H: làm vở bài tập, 2 H làm trên phiếu, gắnbảng, đọc kết quả

- Lớp , G nhận xét, tuyên dơng H tìm đợcnhiều từ đúng

- H: nêu y/c, G giải thích y/c

- Hoàn thiện bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài sau

Kể chuyện

Tiết 1: lí tự trọng

Trang 4

I Mục đích, yêu cầu:

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, hs kể đợc toàn bộ câu chuyện vàhiểu đợc ý nghĩa câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nớc yêu nước,dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ phóng to

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6

tranh.-III Hoạt động dạy học

A/ Kiểm tra bài cũ:

B / Day bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy bài mới:

Dựa vào lời kể của thầy (cô) thuyết

minh cho nội dung của mỗi bức tranh

bằng 1, 2 câu

a LTT rất sáng dạ đợc cử ra nớc ngoài

học tập

b Về nớc anh đợc giao nhiệm vụ

chuyển th từ, tài liệu

Bài 2 :

Kể lại toàn bộ câu chuyện

Bài 3 :

Trao đổi ý nghĩa câu chuyện:

- Họ khâm phục anh tuổi nhỏ nhng chí

lớn, dũng cảm, khí phách hiên ngang

- Chúng sợ khí phách của anh Trọng

- Rất anh hùng, dám quên mình vì đồng

đội

* Câu chuyện ca ngợi anh Lý Tự Trọng

có lòng yêu nớc thiết tha, sống vì lý

- H : nghe, quan sát tranh

- H : nêu yêu cầu

- Hoạt động nhómđôi - tìm lời thuyết minhcho tranh

- Mỗi nhóm cử một học sinh lên thuyết minhcho tranh

- H + G nhận xét, bổ sung

- G: đa bảng phụ- H đọc lời thuyết minh

- H: nêu yêu cầu bài tập 2,3

- H: kể nối tiếp từng đoạn theo tranh

- H: kể toàn chuyện

- H: kể chuyện trong nhóm

- Đại diện nhóm kể trớc lớp-nxét-đ giá

- G: đặt các câu hỏi để trao đổi ý nghĩa câuchuyện

+ Vì sao ngời coi ngục gọi anh là "ÔngNhỏ"?

+ Vì sao thực dân Pháp bất chấp d luận đã

xử bắn anh Trọng khi anh cha đủ tuổi thànhniên?

+ Câu chuyện cho các em thấy anh Trọng làngời nh thế nào?

(dành cho hs K-G)

- G: chốt ý nghĩa

- H,G nhận xét bình chọn ngời kể chuyệnhay nhất, hiểu chuyện nhất

Trang 5

- Kể chuyện ca ngợi anh hùng hoặc

doanh nhân nớc ta

H: liên hệ

- Đờng phố, trờng học mang tên anh Lý TựTrọng

- Bài hát, kịch viết về anh

- Chuẩn bị bài sau

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

Bài "Th gửi các học sinh"

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Vàng giòn : Màu vàng của vật đợc phơi

già nắng ,tạo cảm giác giòn đến có thể gẫy

ra

* Thời tiết ngày mùa

- Không có cảm giác héo mòn, hanh hao

- Hơi thở của đất trời, mặt nớc thơm thơm,

- H: đọc bài theo cặp

- 1, 2 H đọc lại cả bài

- G: đọc toàn bài, lớp theo dõi

- H: đọc lớt ,trả lời câu hỏi :+Kể tên những sự vật trong bài có màuvàng và từ chỉ màu vàng đó ?

- H: quan sát tranh minh hoạ trong SGK -> Để tả đợc những sắc vàng khác nhau nhthế tác giả phải quan sát rất tinh tế- từ dùngrất gợi cảm

+Chọn một từ chỉ màu vàng trong bài, chobiết từ đó gợi cho em cảm giác gì ?

(dành cho hs K-G)+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và conngời đã làm cho bức tranh làng quê thêm

đẹp và sinh động ?

Trang 6

- Ngày không nắng , không ma

* Con ngời trong ngày mùa

- Mọi ngời mải miết làm việc, buông bát

đũa là đi ngay, ngủ dậy là ra đồng ngay

Tác giả là ngời rất yêu quê hơng, đất nớc,

yêu con ngời và cảnh vật quê hơng đắm

say

* Qua cách miêu tả vẻ đẹp đặc sắc, sống

động cảnh làng quê trong ngày mùa, tác

giả thể hiện tình yêu quê hơng tha thiết,

sâu đậm

c Đọc diễn cảm:

Đọc chậm rãi, dàn trải, dịu dàng

Đoạn: Màu lúa chín dới đồng vàng xuộm

-> Bức tranh thật đẹp, màu sắc của sự ấm

no, trù phú, một bức tranh lao động thậtsống động

+Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả

đối với quê hơng?

- H: nêu nội dung bài

- H: nêu giọng đọc toàn bài

Tiết 1 : Cấu tạo bài văn tả cảnh

I Mục đích, yêu cầu:

-Sau bai học, hs :

-Nắm đợc cấu tạo của bài văn tả cảnh 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài)

- Chỉ rõ đợc cấu tạo 3 phần của bài nắng tra

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung phần ghi nhớ

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Hoàng hôn: thời gian cuối buổi chiều, mặt trời

với dòng sông Hơng vào buổi mới lặn, ánh sáng

yếu ớt

- Sông Hơng: một dòng sông nên thơ ở Huế Đây là

một bài văn tả cảnh đẹp ở Huế hoàng hôn.

- 3 phần: Mở bài- thân bài- kết bài

* Mở bài: Từ đầu yên tĩnh này

- Lúc hoàng hôn, Huế đặc biệt yên tĩnh

* Thân bài: Mùa thu chấm dứt ( 2 đoạn )

-Sự thay đổi của sắc màu của sông Hơng

Hoạt động của con ngời bên dòng sông lúc

hoàng hôn

- G giới thiệu sơ lợc phần TLV

G giới thiệu trực tiếp

- 1H đọc yêu cầu và toàn bài văn

- Hoàng hôn là thời điểm nào trongngày?

- Em biết sông Hơng ở đâu? Bàivăn tả cảnh gì?

-Bài "Hoàng hôn trên sông Hơng " chialàm mầy phần? Đó là những phần nào?nội dung mỗi phần nêu ý gì?

Trang 7

* Kết bài: câu cuối

-Sự nhộn nhịp của Huế sau hoàng hôn

b Thứ tự miêu tả trong bài văn trên khác

với bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”.

-Bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”: Tả

từng bộ phận của cảnh

+ Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa

là màu vàng, những cảnh vật với màu vàng khác

nhau, thời tiết và hoạt động của con ngời.

- Thân bài: tả cảnh nắng tra.(TB gồm 4 đoạn

,mỗi lần xuống dòng là một đoạn)

+ Nắng tra dữ dội

+ Nắng trong tiếng võng và câu hát ru em

+ Cây cối và con vật trong nắng tra

+ Hình ảnh ngời mẹ trong nắng tra

- Kết bài: lời cảm thán thể hiện sâu sắc tình

thơng yêu mẹ (Kết bài theo kiểu mở rộng)

3 Củng cố, dặn dò:

- H: đọc y/c của bài

- H: đọc lớt lại 2 bài văn và thảa luậnnhóm:

- Bài hoàng hôn trên sông Hơng tả theotrình tự nào?

- Bài quang cảnh làng mạc ngày mùa tảtheo trình tự nào?

-Rút ra nhận xét về cấu tạo bài văn tảcảnh :

+ Cấu tạo bài văn tả cảnh có mấyphần?( )

+ G : đa bảng phụ + H : đọc nội dung phần ghi nhớ

- 1H đọc yêu cầu và toàn văn bài tập 1

- G: hớng dẫn làm

- H: làm bài cá nhân :+ Bài văn có mấy phần? mỗi phần từ

G: nhận xét giờ học

- Về nhà đọc kỹ lại bài Quan sát cảnhbuổi sáng (tra, chiều) trong vờn cây,công viên, đờng phố…

Thứ năm ngày 20 tháng 8 năm 2009

Luyện từ và câu

I Mục đích, yêu cầu:

- Tìm đợc các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1 ) và đặtcâu với 1 từ tìm đợc ở bài tập 1,2

-Hiểu nghĩa của các từ trong bài học ;Chọn đợc từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn(BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Viết sẵn các từ đồng nghĩa trong bài tập 1 và bài tập 3 vào bảng lớp -Phiếu ht

III Hoạt động dạy học :

Trang 8

A.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ

đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn?

Cho ví dụ

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn làm bài tập:

Bài 1( 13 ) Tìm các từ đồng nghĩa

- Màu xanh: xanh biếc, xanh lè, xanh lét,

xanh ngắt, xanh ngát, xanh thẫm, xanh lam,

Màu đen: đen sì, đen kịt, đen xịt, đen thui,

đen trũi, đen nghịt , đen nhẻm ,

Bài 2( tr 13 ) Đặt câu với một từ em vừa tìm đợc

- Bầu trời mùa thu xanh biếc

- Anh ta say rợu mặt đỏ gay

- Những bông hoa huệ trắng muốt đang đu

đa trong gió

- Da nó đen nhẻm vì phơi nắng cả ngày

Bài 3 ( tr 13)Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn

- G giới thiệu bài trực tiếp

- H: đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm

- H: làm bài CN, ghi kết quả vào phiếu, gắnbảng và trình bày kết quả

- H + G nhận xét, tuyên dơng nhóm tìm đợcnhiều từ đúng

- H: ghi bài vào vở

- H: nêu toàn văn bài tập 3Dùng bút chì mờ gạch từ bỏ đi, giữ lại từ đúng

- 1H chữa bài trên phiếu

I Mục đích, yêu cầu :

-Nêu đợc những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài :Buổi sớm trên cánh đồng

Lập đợc dàn ý bài văn tả cảnh một buổi sớm trong ngày

II Đồ dùng dạy học:

- 2 phiếu bài tập

- Tranh về công viên, đờng phố

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm những

phần nào?

B Dạy bài mới;

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn làm bài tập:

Bài 1( tr 14 )

- 1 H trả lời

- H+G nhận xét, bổ sung, đánh giá

- G : nêu y/c tiết học

- 1 H nêu y/c và đọc bài văn

Trang 9

Đọc bài văn Buổi sớm trên cánh đồng

nêu nhận xét :

a) Những sự vật đợc tả trong buổi sáng

mùa thu: vòm trời, những giọt ma,

những sợi cỏ, gánh rau, những bó huệ…

b)Tác giả quan sát s vật bằng những

giác quan: bằng làn da ( sớm thu mát

lạnh, giọt ma loáng thoáng rơi, sợi cỏ ớt

sáng(tra, chiều)trong vờn cây (công

viên, đờng phố, cánh đồng, nơng rẫy)

+ Những sự vật đợc quan sát

+ Chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả

- H: nối tiếp trình bày kết quả

- G: và cả lớp nhận xét, kết luận

- H: nêu yêu cầu đề bài

- H: giới thiệu tranh công viên, đờng phố đãchuẩn bị

- H: trình bày những điều đã ghi chép ở nhà

I Mục đích, yêu cầu

- Biết đọc một văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê giới thiệu văn hoá,truyền thống Việt Nam- đọc rõ ràng, rành mạch với giọng tự hào

- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời, đó là bằng chứng vềnền văn hiến lâu đời của nớc ta

- Trả lời được cỏ cõu hỏi trong SGK

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn một đoạn của bảng thống kế để hớng dẫn học sinh đọc

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- 2 H đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung

- H + G nhận xét, đánh giá

- H quan sát tranh minh hoạ nêu nội dung tranh

- G dẫn dắt vào bài

Trang 10

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

+ VN mở khoa thi tiến sĩ sớm hơn cả châu Âu.

+ Là đất nớc có nền văn hiến lâu đời

+ Tự hào vì có nền văn hiến lâu đời

* Đại ý: VN là đất nớc có truyền thống

khoa cử lâu đời Chúng ta có quyền tự

hào về nền văn hiến lâu đời của nớc ta

- H nối tiếp nhau đọc từng đoạn

G sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ kết hợp giải nghĩa

H đọc thầm bảng thống kê số liệu và cho biết:

- Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?

- Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất ?

- Bài văn giúp em hiểu gì về truyền thống vănhoá Việt Nam?

H nêu đại ý của bài

- Bài văn đọc ntn cho hay?

- G treo bảng phụ và đọc mẫu, H theo dõi

- 4, 5 H đọc bảng thống kê

- H đọc cá nhân

- Lớp và G nhận xét, bình chọn bạn thể hiệngiọng đọc tốt nhất và đánh giá

I Mục đích, yêu cầu:

- Tỡm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc CT đó học(BT1).Tỡm thờm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc(BT2).Tỡm được một số từ chứa tiếngquốc(BT3)

- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hơng (BT4)

II Đồ dùng dạy học :

- Phiếu học tập để làm BT 2, 3

- Từ điển Tiếng Việt

III Hoạt động dạy học :

Trang 11

A.Kiểm tra bài cũ:

Chữa bài tập 2

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1 ( tr 18 ) Tìm trong bài Th gửi các HS hoặc bài

Việt Nam thân yêu những t đồng nghĩa

nghĩa là nớc

- ái quốc, quốc ca, quốc hiệu, quốc hội,

quốc dân, quốc huy,quốc phòng,

Bài 4 ( tr 18 )

Đặt câu với một trong các từ đã cho:

a, quê hơng c, quê cha đất tổ

b, quê mẹ d, nơi chôn rau cắt

- G chia nhóm , mỗi dãy làm một yêu cầu

- H dùng bút chì gạch dới các từ đồng nghĩa vàoSGK

- H nối tiếp nhau nêu kết quả

- Về nhà hoàn thành bài vào vở

Kể chuyệnTiết 2: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục đích, yêu cầu:

- Chọn được một cõu chuyện viết về các anh hùng, danh nhân của đất nớcv à kể lạiđược cõu chuyện rừ ràng, đủ ý

- Hiểu nội dung chính câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

I I Đồ dùng dạy học :

- Một số sách, truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đất nớc

III Hoạt động dạy hoc :

Trang 12

A Kiểm tra bài cũ:

- Kể chuyện Lý Tự Trọng, nêu ý nghĩa

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn kể chuyện:

a Tìm hiểu yêu cầu đề:

Đề: Hãy kể lại một câu chuyện đã đ ợc

nghe hoặc đ ợc đọc về các anh hùng, danh

nhân của n ớc ta

- Danh nhân: là ngời có danh tiếng, có công

trạng với đất nớc, tên tuổi đựoc muôn đời ghi

nhớ

- VD: Lơng Ngọc Quyến, kể chuyện

Nguyễn Trung Trực, Một ngời chính

trực(Tô Hiến Thành), ông trạng thả diều

(Ng Hiền), vua tàu thuỷ Bạch Thái Bởi,

văn hay chữ tốt (Cao Bá Quát)

b Thực hành kể chuyện và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

- Đề bài yêu cầu em làm gì?

- Các câu chuyện sẽ kể về những ngời nào?

- Anh hùng, danh nhân ở đâu?

- Những ngời ntn đợc gọi là danh nhân?

- 4 H nối tiếp nhau đọc gợi ý

- Hãy nêu tên những câu chuyện mà em sẽ kể?(hs khỏ, giỏi tỡm được truyện ngoài SGK)

- 1 H nêu lại trình tự kể chuyện

( Phạm Đình Ân )

I Mục đích, yêu cầu:

Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, giọng tha thiết ở khổ thơ cuối

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ:Tình yêu quê hơng, đất nớc với những sắc màu, nhữngcon ngời và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ

- Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK

- Học thuộc lòng những khổ thơ em thích

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ để ghi những câu thơ cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

- Bài : Nghìn năm văn hiến

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

Trang 13

b Tìm hiểu bài:

* Những sắc màu quanh ta:

- Yêu tất cả các màu: đỏ, xanh, vàng,

trắng, đen, tím

+ Đỏ: máu, cờ tổ quốc, khăn quàng

+ Xanh: đồng bằng, rừng núi, bầu trời

gần gũi về đất nớc mình

+ Vàng: lúa đồng, hoa cúc, nắng trời

+ Trắng: trang giấy, hoa hồng, mái tóc

của bà

+ Đen: than, mắt bé, màn đêm

+ Tím: hoa cà, hoa sim, chiếc khăn, nét

chữ

+ Nâu: đất đai, gỗ rừng, áo mẹ sờn bạc

Vì tất cả màu sắc đều gắn với sự vật,

cảnh đẹp, con ngời quanh ta

* Đại ý: Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu đất

nớc Bạn rất yêu đất nớc của mình

c Luyện đọc diễn cảm :

- Giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài,

tha thiết ở đoạn cuối

Em yêu màu đỏ Trăm nghìn cảnh đẹp

Nh máu trong tim Dành cho em ngoan

Lá cờ Tổ quốc Em yêu tất cả

Khăn quàng đội viên Sắc màu Việt Nam

- H: đọc thầm toàn bài và cho biết:

- Bạn nhỏ trong thơ yêu những màu sắc nào?Mỗi sắc màu gợi ra những h/ả nào ?

+ Màu đỏ có những hình ảnh tợng trng nào?

+ Màu xanh có hình ảnh nào tiêu biểu?

+ Màu vàng là màu của những vật nào?

+ Hình ảnh nào của màu trắng làm em xúc độngnhất? vì sao?

+ Màu đen có những hình ảnh nào?

+ Nêu hình ảnh của màu tím?

+ Màu nâu có những hình ảnh nào? em thíchnhất hình ảnh nào?

- Đọc khổ thơ cuối và cho biết:

- Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các màu của VN?

- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ

đối với đất nớc?

H: đọc nối tiếp các khổ thơ

- Bài cần đọc với giọng ntn ?

- Treo bảng phụ, hớng dẫn đọc theo 2 khổ thơ

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết phát hiện những h/ả đẹp trong 2 bài văn tả cảnh( Rừng tra, Chiều tối)

- Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trớc, viếtthành một đoạn văn tả cảnh trong ngày có các chi tiết và hình ảnh hợp lí(BT2)

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh , ảnh về cảnh tả Dàn ý của tiết trớc

III Hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

Dàn ý của bài quan sát cảnh trong ngày.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 H trình bày

-H: nhận xét, bổ sung- G: đánh giá

- G: nêu MĐ-YC của giờ học

Trang 14

2 Hớng dẫn luyện tập:

Bài tập 1( tr 21)Tìm những h/ả em thích trong 2 bài văn:

- Rừng tra

- Chiều tối

Bài tập 2 ( tr 22 ) Dựa vào dàn ý đã lập ở tuần trớc, viết một

đoạn văn tả cảnh một buổi sáng( tra, chiều)

trong vờn cây( hay cánh đồng, công viên…)

I Mục đích, yêu cầu :

- Tìm đợc các từ đồng nghĩa trong đoạn văn(BT1)Xếp đợc các từ vào các nhóm từ đồngnghĩa(BT2)

- Viết một đoạn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa đã cho(BT3)

II Đồ dùng dạy học :

Từ điển học sinh Phiếu bt

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài 2, 4

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1( tr 22) Tìm những từ đồng nghĩa trong đoạn văn

G nêu yêu cầu tiết học

- H:nêu yêu cầu bài tập, đọc đoạn văn

- H: làm việc cá nhân, dùng bút chì gạch dớicác từ đồng nghĩa

- Nối tiếp nhau trình bày bài

Trang 15

sóng Trên bầu trời, trăng tròn lung linh toả

sáng Muôn ngàn ngôi sao lóng lánh nh

những viên kim cơng đính trên chiếc chăn

mây tím biếc.

3 Củng cố, dặn dò

- H : nêu yêu cầu bài tập

- G : giải thích y/c: viết đoạn văn dùng các từ

đã nêu ở BT2 không nhất thiết phải dùng cácnhóm từ đồng nghĩa

- H : làm bài vào vở, 2 H viết trên phiếu

- G : kết hợp chấm bài

- H: đọc bài ở vở, dán bài trên bảng và trìnhbày

- H + G n/x về nội dung, dùng từ và đánh giá

- G : nhận xét giờ học

- Về nhà làm bài vào vở

Thứ sáu ngày 28 tháng 8 năm 2009

Tập làm văn Tiết 4: Luyện tập làm báo cáo thống kê

I Mục đích, yêu cầu :

- Nhận biết đợc bảng số liệu thống kê,hiểu cách trình bày số liệu thống kê dới haihình thức:Nêu số liệu và trình bày bảng số liệu

Biết thống kê các số liệu đơn giản về từng tổ H trong lớp (Trình bày kết quả thống

kê theo biểu bảng)

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ ( bài tập 2.)

III Hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc đoạn văn viết tả cảnh của tiết trớc

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

b.Các số liệu thống kê đợc trình bày dới hai

hình thức: nêu số liệu và trình bày bảng số

liệu

c Tác dụng của các số liệu thống kê:

+ Giúp ngời đọc dễ tiếp nhận thông tin, dễ so

sánh

+ Tăng sức thuyết phục cho nhận xét về

truyền thống văn hiến lâu đời của nớc ta

- G : nêu yêu cầu tiết học

- H :nêu yêu cầu bài tập

- H: nhìn bảng thống kê và trả lời câu hỏi theo cặp

- Từ năm 1075-1919 số khoa thi và số tiến sĩ củanớc ta là bao nhiêu?

- Nêu số khoa thi và số tiến sĩ của từng triều đại?

- Số bia và số tiến sĩ có tên khắc trên bia còn lại ?

- H : nêu yêu cầu bài tập

- G : giải thích yêu cầu bài tập

- Làm việc theo nhóm, ghi kết quả vào phiếu

Trang 16

Tổ TS Nữ Nam G - TT

1

2

3

4

3 Củng cố, dặn dò:

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp, G nhận xét, bổ sung, đánh giá

- H: nêu tác dụng của bảng thống kê

- H: ghi bài vào vở

- G: nhận xét giờ học

- H: về lập bảng thống kê

CHUYÊN MÔN Kí DUYệT

………

………

………

.……….

Tuần 3

Thứ hai, ngày 07 tháng 9 năm 2009

Tập đọc Tiết 5: Lòng dân

( Nguyễn Văn Xe )

I Mục đích, yêu cầu:

1 Biết đọc đúng một văn bản kịch: ngắt giọng, giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mu trí trong cuộc đấu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng(Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3)

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ SGK

II Hoạt động dạy học :

- Bài Sắc màu em yêu

B Dạy bài mới :

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Từ đầu đến: “ thằng nầy là con.”

- Đ 2: Từ lời cai: “Chồng chị à”đến “rục

rịch tao bắn.”

- Đ3: phần còn lại

b Tìm hiểu bài: 15’

* Sự mu trí của dì Năm

- Chú bị bọn giặc rợt bắt , hết đờng chạy,

chạy vào nhà dì Năm

- Đa áo khác để thay (địch không nhận ra

- 2H: lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ và nêu đại ý của bài

- H- G: Nhận xét, đánh giá

G giới thiệu trực tiếp

- 1H: Đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật cảnh trí, thời gian

- G: Đọc màn kịch

- H: quan sát tranh minh hoạ nhận biết các nhân vật trong màn kịch

- G: chia đoạn, H theo dõi

- H: đọc nối tiếp theo đoạn

- G: kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc các nhân vật

- H: đọc theo cặp

- 2 H: đọc toàn vở kịch

- G:?

- Chú cán bộ gặp nguy hiểm ntn?

Trang 17

màu áo ngời mà chúng đang đuổi) Ngồi

xuống chõng ăn cơm, làm nh chú là chồng

- Bình tĩnh trả lời những câu hỏi của địch,

nhân chú cán bộ làm chồng, kêu oan khi bị

trói làm cho địch hí hửng rồi lại khiến

- Giọng cai, lính: xấc xợc, hống hách

- Dì Năm: đoạn đầu tự nhiên đoạn sau

- Hành động đó cho thấy dì là ngời ntn?

- Tình huống nào trong đoạn kịch làm emthích thú nhất? vì sao?

- H: ( Khá- giỏi đọc diễn cảm theo vai)

I Mục đích, yêu cầu:

- Xếp đợc từ ngữ cho trớc về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1)

- Nắm đợc một số thành ngữ,tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của ngời ViệtNam(BT2)

- Hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm đợc một số từ bắt đầu băng tiếng đồng; đặt đợc câu

với một từ có tiếng đồng vừa tìm đợc ở (BT3).

II Đồ dùng dạy học :

- Phiếu để H làm bài tập 1, 3

II Hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Đọc đoạn văn miêu tả có dùng từ đồng

nghĩa

B Dạy bài mới :

Bài 1( tr 27 )Xếp các từ cho trớc vào các nhóm thích

- G : Nêu yêu cầu tiết học

- H: nêu yêu cầu bài tập

- G: giải thích một số từ ngữ (Doanhnhân,tiểu thơng,quân nhân…)

- Lớp làm bài tập theo nhóm, ghi kết quả

Trang 18

c Doanh nhân: tiểu thơng, chủ tiệm

d Quân nhân: đại uý, trung sĩ

e Tri thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ s

g Học sinh: HS tiểu học, HS trung học

Bài 2 ( tr 27 )Nêu phẩm chất của ngời Việt Nam qua

đ - Uống nớc nhớ nguồn-> biết ơn ngời đã

đem lại những điều tốt đẹp cho mình

Bài 3 ( tr 27 )

Đọc truyện: Con rồng cháu tiên và

TLCH:

a Ngời VN gọi nhau là đồng bào vì đều

sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ

(đồng = cùng, bào= bào thai=> cùng

- Tôi không bao giờ quên đồng đội đã ngã

xuống ở chiến trờng

vào phiếu, gắn bảng

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét - Đánh giá theo nhóm

- H: ghi bài vào vở

- H: Nêu yêu cầu của bài

- G: giúp H nắm vững y/c, h/d H làm bài:

có thể dùng nhiều từ đồng nghĩa để giảithích

- H: suy nghĩ làm bài, nối tiếp nhau trìnhbày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- G: chốt lại câu trả lời đúng

- H:( Khá- giỏi học thuộc câu thành ngữ,tụcngữ.)

- H: Nêu yêu cầu bài tập, đọc nội dungtruyện, lớp đọc thầm câu hỏi a

- G : Hệ thống nd- nhận xét giờ học

- Về nhà chuẩn bị trớc bài: Luyện tập…nghĩa

Kể chuyệnTiết 3: Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I Mục đích, yêu cầu :

- H kể đợc một câu chuyện (đã chứng kiến,tham gia hoặc biết qua truyền hình phim

ảnh hay đã nghe, đã đọc)về ngời có việc làm tốt để góp phần xây dựng quê hơng, đất nớc

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh, ảnh minh hoạ những việc làm tốt

- Bảng phụ ghi vắn tắt gợi ý kể

III Hoạt động dạy học :

Trang 19

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kể một chuyện đã nghe, đã đọc về các

anh hùng danh nhân

B Dạy bài mới :

Đề: Kể một việc làm tốt của một ngời mà

em biết để góp phần xây dựng quê h ơng,

b Kể những điều em biết về một ngời

cụ thể ( không cần có đầu, có cuối)

I Mục đích, yêu cầu

1 Biết đọc đúng phần tiếp theo của vở kịch Cụ thể:

- Biết đọc đúng ngữ điệu các câu kể,hỏi cảm khiến; biết đọc ngắt giọng ,thayđổigiọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch : Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm , mu trí trongcuộc đấu trí để lừa giặc cứu cán bộ.(Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3)

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Vở kịch "Lòng dân" phần 1 - H: Đọc phân vai, nhận xét

- G : Đánh giá

Trang 20

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

- Đ1: Từ đầu …đến cai cản lại

- Đ2: Tiếp theo …đến cha thấy

- Đ3: còn lại

b Tìm hiểu bài: 15’

- Bọn giặc hỏi: phải tía không?

An trả lời:"Không phải là tía"-> Cai tởng An

sợ nên khai thật, làm chúng hí hửng Chúng

tức tối, bị tẽn tò khi nghe An giải thích "Em

kêu bằng ba"

- Vờ hỏi chú cán bộ giấy tờ, vờ không nhìn

thấy đến khi giặc hỏi mới đa giấy tờ ra Dì

nói tên tuổi chồng, bố chồng với giặc nhng

thực chất là thông báo khéo với chú cán bộ

biết và nói theo

* Vở kịch thể hiện tấm lòng của ngời dân

đối với cách mạng- sẵn sàng xả thân bảo vệ

cán bộ cách mạng Lòng dân là chỗ dựa

vững chắc nhất của cách mạng

* Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm mu trí

trong cuộc đấu trí để lừa giặc cứu cán bộ

cách mạng, tấm lòng son sắt của ngời dân

với cách mạng

Cai: Hừm! Thằng nhỏ lại đây Ông đó có

phải là tía mày không?

Cai : Thằng ranh ( Ngó chú cán bộ) Giấy tờ

đâu đa coi?

Bài: Những con sếu bằng giấy

- G: giới thiệu từ bài cũ

- G: Đọc mẫu, H nghe phát hiện cách đọc

- H: Đoc bài ( K-G đọc phân vai.)

- Thi đọc trớc lớp

- Lớp, G nhận xét , đánh giá, tuyên dơng Hthể hiện giọng đọc tốt

I Mục đích, yêu cầu :

- Tìm đợc những dấu hiệu báo cơn ma sắp đến,những từ ngữ tả tiếng ma và hạt ma,tảcây cối, con vật,bầu trồi trong bài Ma rào Qua phân tích bài văn tả cảnh "Ma rào" từ đó

nắm đợc cách quan sát và lựa chọn chi tiết trong bài văn miêu tả

- Lập dợc dàn ý bài văn miêu tả cơn ma

II Đồ dùng dạy học :

- HS ghi lại những điều đã quan sát một cơn ma

- Phiếu học tập để H lập dàn ý

Trang 21

III Hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Bảng thống kê về số HS của lớp

B Dạy bài mới:

2 Hớng dẫn luyện tập : 27’’

Bài 1( tr 31 )

Đọc bài văn Ma rào và TLCH:

a Dấu hiệu báa cơn ma sắp đến:

- Mây nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời:tản

ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền

đen xám xịt

- Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi

nớc; khi ma xuống, gió càng mạnh mặc

sức điên đảa trên cành cây

b Tiếng ma:+ lúc đầu:lẹt đẹt, lẹt đẹt->

lách tách

+ về sau: ma ù xuống, rào

rào-> sầm sập trên sân gạch, đồm độp trên

phiên nứa, bùng bùng trên lá chuối…

- Hạt ma: giọt nớc lăn trên phên nứa tuôn

rào rào, giọt ngã, giọt bay, bụi nớc toả

trắng xoá…

c Trong ma: lá đào, lá na run rẩy, gà trống

ớt lớt thớt, vòm trời tối sầm…

- Sau trận ma: trời rạng dần, chim bay ra

hót râm ran, mảng trời trong vắt, mặt trời

chói lọi, lá bởi lấp lánh…

d Thị giác, thính giác, khứu giác, xúc giác

Bài 2 ( tr 32 )

Lập dàn ý miêu tả một cơn ma

1- Mở bài: Càng về chiều, trời càng oi bức

ngột ngạt

- Mây kéo về, đen kít, lổm ngổm

- Gió thổi mạnh, cây cối ngả nghiêng, ma

ập đến

2- Thân bài:- Ma đến nhanh

- Những hạt ma đầu tiên lộp bộp

- Ma to dần, tuôn rào rào…

- Cây cối vui mừng đợc tắm ma

- G nêu MĐ- YC của giờ học

- H: Đọc bài văn, lớp theo dõi

- H: Trao đổi theo cặp các câu hỏi rồitrình bày trớc lớp:

- Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn masắp đến?

- H nêu yêu cầu đề bài

Thứ năm, ngày 10 tháng 9 năm 2009

Luyện từ và câu

Trang 22

Tiết 6: Luyện tập về từ đồng nghĩa

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1) Hiểu ý nghĩa chung của một

III Hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ: 5’

-Chữa bài 3b,c

B Dạy bài mới

Chọn ý thích hợp trong ngoặc đơn để giải

thích ý nghĩa của các câu tục ngữ sau:

a Cáo chết ba năm quay đầu về núi.

b Lá rụng về cội: lá rụng xuống gốc là lẽ

thờng, lẽ tự nhiên

c.Trâu bảy năm còn nhớ chuồng : Loài

vật thờng nhớ nơi ở cũ

* Cả 3 câu đều có nghĩa chung : Gắn bó

với quê hơng là tình cảm tự nhiên

VD: Một ngời dân đi làm ăn ở phơng xa rất lâu.

Đến lúc về già ngời ấy biết mình không còn sống

đợc bao lâu nữa, đòi trở về quê hơng và nói: lá

rụng về cội, tôi phải về chết ở quê hơng.

Bài 3: Viết đoạn miêu tả màu sắc đẹp mà

em yêu thích ( dựa theo ý một khổ thơ

trong bài Sắc màu em yêu )

*Đoạn tham khảo

- Màu xanh là màu em yêu thích nhất Đó

là cánh đồng mênh mông cò bay mỏi cánh

xanh mơn mởn màu lúa non Màu xanh

còn là màu của những cánh rừng già bát

ngát và những dãy núi điệp trùng xanh

đậm tận chân trời Và đây, màu xanh bao

la của biển cả nh in bóng cả bầy trời xanh

thẳm bốn mùa vời vợi trên đầu…

- H: nêu yêu cầu của bài

- G: giải thích yêu cầu của bài và nguồngốc của những câu trong bài tập

- H: trao đổi nhóm chọn ý thích hợp vàphát biểu

Trang 23

I Mục đích, yêu cầu :

- Nắm đợc ý chính của 4 đoạn văn và chọn 1 đoạn để hoàn chỉnh theo yêu cầu(BT1)

- Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn ma đã lập trong tiết trớc,viết đợc một đoạn văn

có chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2)

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết nội dung chính của 4 đoạn văn tả cơn ma ( bài 1 )

III Hoạt động dạy học

5’

- Dàn ý bài tả cơn ma

B Dạy bài mới

Bài tập 1:

- Đoạn 1: giới thiệu cơn ma rào (cơn ma ở

xứ nhiệt đới, ma rất to rồi tạnh ngay)

- Đoạn 2: Các con vật sau cơn ma

- Đoạn 3: Sau cơn ma, cây cối lá hoa nh

con Đàn gà con ríu rít chui ra, đứng sát vào mẹ

miệng kêu liếp nhiếp Chú mèo khoang từ trong

bếp chui ra, chú khoan khoái vơn vai lắc mình rũ

bụi nh kiêu hãnh với đàn gà con là mình không bị

ớt

* Đoạn 3: Những luống rau trong vờn nh xanh

hơn vì đợc tắm ma Những bông hông, bông huệ

lại toả hơng thơm ngát khắp khu vờn Một vài giọt

ma còn đọng trên những cánh hoa lung linh nh

những hạt ngọc

* Đoạn 4: xe máy, xe đạp ở đâu nh đổ hết ra

đ-ờng Còi ô tô inh ỏi, tiếng ngời đi bộ í ới

- Đoạn cuối nêu lên ý gì?

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm sửa một

Trang 24

Tiết 7: Những con sếu bằng giấy

I Mục đích, yêu cầu

- Đọc đúng tên ngời, tên địa lý nớc ngoài

- Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn

- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống,khát vọng hoà bình của trẻ em ( Trả lời đợc các câu hỏi1,2,3)

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Hoạt động dạy học :

Vở kịch: Lòng dân

- ý nghĩa vở kịch

B Dạy bài mới:

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

* Thảm hoạ của bom nguyên tử

- Khi Mỹ ném hai quả bom nguyên tử

xuống Nhật Bản-> thảm hoạ mà bom

nguyên tử gây ra thật khủng khiếp

- Mời năm sau em với bị phát bệnh

- Tin vào truyền thuyết gấp đủ 100000 con

sếu em lặng lẽ gấp sếu

- Các bạn tới tấp gửi sến đến cho

Sa-da-cô-> ớc muốn để em khỏi bệnh

- Xa-da-cô đã chết khi em mới gấp đuợc

644 con sến

- * Khát vọng hoà bình của thiếu nhi

- Quyên góp tiền, xây dựng tợng đài để

- G: Kết quả đến với Xa-da-cô ntn?

-G: Khi Xa-da-cô chết các bạn đã làm gì đểbày tỏ nguyện vọng hoà bình?

Trang 25

ởng nhớ những nạn nhân bị bom nguyên tử

sát hạivà kêu gọi hoà bình

- Cao 9m đỉnh có hình bé gái giơ tay nâng con

sến,d ới có ghi dòng chữ "chúng tôi hoà bình".

Bài: Bài ca về trái đất

-G: Em hãy miêu tả tợng đài này?

- HS nêu câu hỏi 4

- G: Nếu đợc đứng trớc tợng đài em sẽ nói gìvới Xa-da-cô

- G: Vậy nội dung chính của bài là gì?

- Toàn bài đọc với giọng ntn?

Tiết 7 : Từ trái nghĩa

I Mục đích, yêu cầu :

- Bớc đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau

- Nhận biết đợc cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1) Biết tìm từ tráinghĩa với những từ cho trớc.(BT2,3)

II Đồ dùng dạy học :

GV: dùng từ điển học sinh

Bảng phụ ghi y/c bài 1, 2 để H làm

III Hoạt động dạy học :

B Dạy bài mới:

Bài 1: So sánh nghĩa của hai từ sau:

- Phi nghĩa trái với đạo lý, cuộc chiến

tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục

đích xấu xa, không đợc mọi ngời có

lơng tri ủng hộ

- Chính nghĩa: đúng với đạo lý, cuộc chiến

tranh chính nghĩa là vì lẽ phải, chống lại

áp bức, bất công

-Phi nghĩa>< chính nghĩa

Bài 2: Tìm từ trái nghĩa nhau trong câu tục

ngữ

Sống - chết

Vinh - nhục

- Vinh: đợc kính trọng, đánh giá cao

- Nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ

=> Nghĩa của hai từ này trái ngợc nhau

Bài 3: Cách dùng từ trái nghĩa trên có tác

dung:

Cách dùng từ trái nghĩa tạo ra 2 vế tơng

phản, đối lập trong câu tục ngữ => nổi bật

quan điểm sống rất cao đẹp, khảng khái

của ngời VN Họ thà chết để đợc đề cao,

- G: Giới thiệu trực tiếp

- Em nhận xét gì về nghĩa của hai từ này?

- G: Nêu yêu cầu bài tập 2

- H: Thực hiện theo yêu cầu

- H: Trả lời về nghĩa của hai từ này- nx

- G: chốt lại

- H: Nêu yêu cầu đề bài

- H: Suy nghĩ trả lời,

- G: Nhận xét- bổ sung

Trang 26

đợc kính trọng, tiếng thơm lu truyền còn

hơn sống mà phải xấu hổ, nhục nhã vì bị

ngời đời khinh bỉ

- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái

ngợc nhau

VD: cao- thấp; béo- gầy

- Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau

Bài: Luyện tập về từ trái nghĩa

- G: Nh thế nào gọi là từ trái nghĩa? VD?

- Đặt các từ trái nghĩa trong câu văn có tácdụng gì?

- H: Nêu yêu cầu bài

- H: Làm bài tập vào vở

- G: Đa bảng phụ

- H: Chữa bài

- G: Có thể giải thích nghĩa của 1,2 câu

- Nêu toàn văn bài tập

- Dùng bảng phụ để HS chữa bài

- G: Giải thích nghĩa câu 2,1

- Nêu toàn văn bài tập

- H: Tìm từ và viết bằng bút chì mờ

- Trả lời miệng

- G: Nêu yêu cầu

- H: Làm miệng, GV đánh giá bổ sung

- H: (K-G đặt đợc 2 câu để phân biệt cặp từtrái nghĩa tìm đợc ở BT3)

- G: hệ thống nd bài

- Nh thế nào gọi là từ trái nghĩa?

- Về nhà làm lại bài 3,4 vào vở

- Chuẩn bị bài:

Kể chuyện

Tiết 4 : Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

I Mục đích, yêu cầu :

- Dựa vào lời kể của cô giáo, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh, kể lại đợc câuchuyện đúng ý ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện

- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những ngời lính

Mỹ cólơng tâm đã ngăn chặn và dám tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mỹ trong cuộcchiến tranh xâm lợc VN

B Dạy bài mới:

- G: Kiểm tra sự chuẩn bị bài cho giờ học

- G: Giới thiệu theo SGK

Trang 27

- Mai-cơ: cựu chiến binh Mỹ

- Tôm-sơn: chỉ huy đội bay

* Đoạn 1-> tranh 1: đây là Mai-cơn cựu

chiến binh Mỹ, ông trở lại VN với mong

-ớc đánh một bản nhạc cầu nguyện cho linh

hồn ngời đã chết ở Mỹ Lai

* Đoạn 2-> tranh 2: lính Mỹ châm lửa đốt

nhà, tàn sát đồng bào Mỹ Lai

* Đoạn 3-> tranh 3: Chiếc trực thăng đậu

trên cánh đồng Mỹ Lai- Chiếc trực thăng của

Tôm son và đồng đội

* Đoạn 4-> tranh 4+5: hai lính Mỹ đang

dìu Hơ-bơt, ngời lính da đen đã tự bắn vào

chân để khỏi tham gia tội ác

-> tranh 5: Báo Mỹ đăng tin phiên toà sử

- Không dễ thực hiện, mọi ngời đều phải

có trách nhiệm giữ cho thế giới này mãi

- Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

- G: Câu chuyện làm cho em suy nghĩ gì vềchiến tranh?

- G: Theo em ớc nguyện hoà bình của ôngMai- cơn có thực hiện đợc không?

G: Tìm một số bài thơ, bài hát, câu chuyệnnói về ớc vọng hoà bình?

- H: Nêu lại nd ý nghĩa câu chuyện

- Về nhà kể cho ngời thân nghe

- chuẩn bị bài sau:

Thứ t ngày 16 tháng 9 năm 2009

Tập đọc

Tiết 8 : Bài ca về trái đất

<Định Hải>

I Mục đích, yêu cầu:

- Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tơi, tự hào

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi ngời hãy sống vì hoà bình, chống chiến

Trang 28

tranh , bảo vệ quyền bính đẳng của các dân tộc.

- (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; Học thuộc 1,2 khổ thơ) Học thuộc ít nhất 1khổ thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Hoạt động dạy học :

- Bài: Những con sếu bằng giấy

B Dạy bài mới:

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

- tác giả sử dụng điệp ngữ: "màu hoa

nào cũng yêu"-> mỗi loài hoa có vẻ đẹp

riêng nhng loài hoa nào cũng quý cũng

- Chỉ có hoà bình, tiếng hát, tiếng cời là

mang lại bình yên, sự trẻ mãi cho trái đất

* Nội dung: Bài thơ cho ta thấy trái đất là

của tất cả trẻ em và tất cả mọi ngời phải

đấu tranh để giữ bình yên cho trái đất

c Luyện đọc diễn cảm,học thuộc lòng 10’

- Giọng đọc: hồn nhiên, vui tơi, rộn ràng

Bài: Một chuyên gia máy xúc

- H: Đọc và nêu nội dung

- G: Giới thiệu bài bằng tranh minh hoạ

- G: Những gì làm trái đất không bình yên?

- G: Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái

đất?

-G: Điều gì làm cho trái đất bình yên?

- G: Bài thơ muốn nới lên điều gì?

- G: Bài thơ cần đọc với giọng ntn?

I Mục đích, yêu cầu :

- HS lập đợc dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trờng đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài, Biết lựa chọn đợc những nét nổi bật để tả ngôi trờng

Trang 29

- Dựa vào dàn ý viết đợc một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh,sắp xếp các chi tiết hợp lí.

- Việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

B Dạy bài mới:

Bài tập 1

Lập dàn ý bài văn tả ngôi trờng của em

Bài tập 2

Chọn viết một đoạn theo dàn ý trên

- Bài tham khảo: Ngôi trờng mới

- H: Làm việc cá nhân – 2H viết trên giấy to

- H: Lên bảng dán bài trình bày dàn ý của mình-> lớp bổ sung góp ý để hoàn chỉnh bài

- H: Nêu yêu cầu đề bài

- G: Chú ý: HS nên chọn viết phần thân bài vì phần này gồm nhiều cảnh

- G: Đọc bài tham khảo

- H: viết đọan văn vào vở-> đọc đoạn văn, các bạn bổ sung, GV kết luận- chấm vài em

- Chuẩn bị giờ sau viết bài

Thứ năm ngày 17 tháng 9 năm 2009

Luyện từ và câu

I Mục đích, yêu cầu:

- HS tìm đợc các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1,2 (3 trong số 4 câu), BT3.Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc3 trong

số 4 ý: a,b,c,d); Đặt đợc câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa tìm đợc ở BT4 (BT5)

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ chép nội dung bài tập 1,2

III Hoạt động dạy học

- Bài 4

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung bài:

Bài 1: Tìm các từ trái nghĩa nhau trong cácc

Kính già, già để tuổi cho

Bài 2: Điền vào ô trống

a Trần Quốc Toản tuổi nhỏ chí lớn

Trang 30

Cao><thấp; to><bé; béo><gầy

To xù><bé tí; cao vổng>< thấp tịt; béo

múp>< gầy tong; mảnh mai>< vạm vỡ

- H : Nêu yêu cầu bài tập

- G: Mở rộng các từ trái nghĩa cho HS

- H: Làm vào vở

- Nối tiếp nhau trình bày bài

- G : nêu y/c - H làm bài rồi nối tiêp nhau trìnhbày

I Mục đích, yêu cầu :

- Viết đợc bài văn miêu tả hoàn chỉnh có đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài thểhiện rõ sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả

- Diễn đạt thành câu ; bớc đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn

II Đồ dùng dạy học :

III Hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung bài:

* Đề bài:

1 Tả cảnh một buổi sáng (hoặc tra, chiều)

trong một vờn cây( hay trong công viên,

- H : Chọn đề nào viết đề ấy vào vở

- G: Gợi ý để hs nhớ lại cấu tạo của bài văn tảcảnh

- GV theo dõi và nhắc học sinh thực hiện nếplàm bài đã xây dựng

- Nhận xét giờ làm bài

- Thu bài về chấm

Trang 31

- H: chuẩn bị giờ sau:

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc diễn cảm bài văn thể hiện đợc cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của ngời kểchuyện với chuyên gia nớc bạn

- Hiểu nội dung bài: Tình hữu nghị của chuyên gia nớc bạn với công nhân Việt Nam.(trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3)

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh ảnh về các công trình do chuyên gia nớc ngoài hỗ trợ: Thuỷ điện Hoà Bình

III Hoạt động dạy học :

Nội dung Cách thức tổ chức

- Bài ca về trái đất

B Dạy bài mới:

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Gặp trên công trờng xây dựng (vùng đất

đỏ đầy bụi bặm )=> tình bạn nảy nở trong

lao động

A-lếch-xây là một chuyên gia máy xúc

ngời Nga=> tình bạn giữa VN và LX trong

kháng chiến và trong xây dựng

- Cao lớn, mái tóc vàng óng nh mảng nắng

(so sánh- hình ảnh đẹp)

- Quấn áo xanh, thân hình chắc khoẻ, chất

phác => tất cả từ con ngời ấy gợi lên

ngay từ phút đầu cảm giác giản dị, thân

mật-> vóc dáng, vẻ mặt chất phát, dáng

- H: Đọc thuộc lòng và trả lời các câuhỏi SGK

-G: Dùng tranh ảnh những công trìnhxây dựng để giới thiệu

- H: Đọc cả bài

- G: Bài chia làm mấy đoạn? mỗi

đoạn từ đâu…đâu?

- (Liên hệ thuỷ điện Hoà Bình)

- H: Hình dáng A-lếch-xây đợc tảntn?

-H: Vì sao ngời ngoại quốc này khiến

Trang 32

dấp ngời lao động tất cả toát lên vẻ dễ

mến, dễ gần

* Đoạn 2:

* Cuộc gặp gỡ thân mật:

- ánh mắt, nụ cời, bắt tay đầy nhiệt tình và

những lời đối thoại thân mật "Chúng mình

là đồng nghiệp"

*: Bài văn cho thấy tình cảm chân thành

giữa 1 công nhân VN với một chuyên gia

nớc bạn Qua đó ta càng thấy vẻ đẹp của

tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân

Bài: Ê-mi li, con

anh Thuỷ đặc biệt chú ý?

- H : đọc đoạn 2 -H: Cuộc gặp gỡ giữa 2 ngời bạn

đồng nghiệp diễn ra ntn ?-H: Chi tiết nào trong bài khiến emnhớ nhất? vì sao?

-H: Nội dung chính của bài nói gì?

- G: Bài văn cần đọc với giọng ntn?

- G: Đọc mẫu 1 lần

- H: Đọc diễn cảm từng đoạn

- H: Đọc cả bài

- G: Hệ thống nd bài - Nhận xét giờhọc

- Chuẩn bị bài sau:

Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009

Luyện từ và câu

Tiết 9: Mở rộng vốn từ : Hoà bình

I Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu nghĩa từ Hoà Bình (BT1); Tìm đợc từ đồng nghĩa với từ Hoà Bình (BT2)

- Viết đợc đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3)

II Đồ dùng dạy học :

-Từ điển học sinh, bảng phụ viết bài tập 2

II Hoạt động dạy học :

Bài 4

B Dạy bài mới:

Bài tập 1:Dòng nào dới đây nêu đúng

nghĩa của từ hoà bình?

a

b Trạng thái không có chiến tranh

- H: Lên bảng đặt câu theo yêu cầu bài4-> nhận xét

- G: Giới thiệu trực tiếp

- H: Nêu toàn văn bài tập

- H : Làm việc cá nhân và phát biểu

- G: Kết luận

Trang 33

+ Bình thản: trạng thái tinh thần không lo,

không nghĩ của con ngời.

+ Yên ả: Trạng thái của cảnh vật

+ Hiền hoà: trạng thái của cảnh vật hoặc tính

nết của con ngời.

Bài 3: Tả cảnh thanh bình của một miền

quê hoặc thành phố mà em biết.

- Có thể tả cảnh qua xem tivi

3 Củng cố, dặn dò: 4’

- H: Nêu toàn văn bài tập

- H: làm việc cá nhân và phát biểu,gạch chân trên bảng phụ

- H: nhắc lại từ đồng nghĩa với "hoà bình'

- G: chốt lại

- H: Giải thích những từ còn lại vì saokhông đồng nghĩa?

- H: Nêu yêu cầu bài tập

- H: làm việc cá nhân, viết bài vào vở

- H: Nối tiếp nhau đọc bài-> nhận xét

I Mục đích, yêu cầu:

- Kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh; biếttrao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

I Đồ dùng dạy học :

- Sách, báo, chuyện gắn với chủ điểm hoà bình

II Hoạt động dạy học :

Trang 34

A Kiểm tra: 5’

- Chuyện "Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai"

B Dạy bài mới:

a Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã

đ ợc nghe hoặc đ ợc đọc ca ngợi hoà bình,

chống chiến tranh

b HS kể chuyện- Trao đổi về ND chuyện

VD: những con sếu bằng giấy

Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

* Cách kể:

- Giới thiệu câu chuyện (đọc ở đâu ,nghe

ai kể)

- Diễn biến câu chuyện (Tập trung vào

những tình tiết thể hiện nguyện vọng hoà

bình, tinh thần đấu tranh

Tiết 10 : Ê-mi-li, con <Tố Hữu>

I Mục đích, yêu cầu :

- Đọc đúng tên nớc ngoài trong bài; đọc diễn cảm đợc baì thơ

- Hiểu đợc ý nghĩa: ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu đểphản đối cuộc chiến tranh xâm lợc ở Việt Nam ( Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3, 4.; thuộcmột khổ thơ trong bài)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Hoạt động dạy học :

A Kiẻm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

Trang 35

động, đau buồn khi phải xa vợ con

nh-ng vẫn quyết tự thiêu, hi sinh hạnh

phúc của mình để phản đối chiến

tranh

-Khổ 2: Tội ác của đế quốc Mỹ-> tội

ác chồng chất

- Mang B52, Napan, hơi độc

- "Giết"-> điệp từ đợc lặp đi lặp lại đầy

đau thơng, căm hờn

- Khổ 3: Lời từ biệt vợ con của chú

Mo-ri-xơn:

- Khi sự sống và cái chết gần kề, chú đã

hớng về những ngời thân yêu nhất,

- Chú dặn con: khi mẹ đến, hãy ôm hôn

mẹ, nói với mẹ: cha đi vui, xin mẹ đừng

- Tìm một điệp từ ở khổ thơ này?

- H: Trả lời -Quan sát tranh, ảnh

- G: chốt lại KT2

- H: Đọc khổ 3-G: Lời từ biệt vợ con của chú Mo-ri-xơn

có gì cảm động?

- Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi

từ biệt ? ( H q/s tranh minh hoạ SGK )

H: Đọc khổ 4- TLCH

- Mong muốn của chú khi từ biệt NTN?

- Em có suy gì về hành động của chúMo-ri-xơn ?

Trang 36

Tập làm văn

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết thông kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2) để trình bày kết

quả điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ

- GV đọc điểm tháng 9 cho học sinh

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- H: Nêu yêu cầu bài tập

- H: làm việc cá nhân-> viết ra điểm sốcủa tất cả các môn-> cần trung thực

- G: Theo dõi hs làm

- H: Đọc kết quả

- G: chốt lại

- H: Nêu yêu cầu bài tập

- H: Thực hiện tuần tự từng bớc sau:

+ Lựa chọn tên cho bảng thống kê+ Xác định số cột dọc và nội dung củatừng cột?

+ Xác định dòng ngang?

- H: làm việc theo nhóm

- H: Kê bảng thống kê vào tờ A4 và dánlên bảng

- G: Nxét từng tổ, chấm điểm

- G: Nhận xét tiết học

- H: Về nhà viết bảng thống kê ở bàitập 2 vào vở

Thứ năm, ngày 24 tháng 9 năm 2009

Trang 37

- Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm

- Đặt đợc từ đồng câu để phân biệt các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2)

- Bớc đầu hiểu tác dụng của từ đông âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố

II Đồ dùng dạy học :

III Hoạt động dạy học :

Nội dung Cách thức tổ chức

- Kiểm tra và chấm vở bài 4+5

B Dạy bài mới:

a Nhận xét:

Bài tập 1, 2: Đọc các câu dới đây:

Câu 1: Ông ngồi câu cá

-> bắt cá, tôm bằng móc sắt nhỏ có mồi

buộc ở một đầu sợi dây

Câu 2: Đoạn văn này có năm câu.

-> đơn vị của lời nói, do từ tạo thành,

diễn đạt một ý trọn vẹn

+ Giống: đọc giống nhau (đồng âm)

+ Khác: mỗi từ có nghĩa riêng biệt rất

Bài 1: Phân biệt nghĩa của các từ đồng

âm trong các cụm từ sau:

- Đá bóng: dùng chân hất mạnh hay đa

nhanh trái bóng ra xa hay vào cung thành

- G: Kiểm tra và chấm

- G: Giới thiệu trực tiếp

- H: Đọc to, rõ yêu cầu của bài 1

- BT1 những từ nào giống nhau?

- H: làm việc cá nhân bằng bút chì mờgạch dới từ giống nhau

- Từ câu trong câu 1 có ý nghĩa nh thế

nào?

- Từ câu trong câu 2 ý nghĩa ntn?

- G: Vậy ta thấy 2 từ câu có gì giống và

- G: Hớng dẫn HS phân biệt nghĩa củanhững từ đồng âm ở dòng thứ nhất?

- Dòng 2,3 HS làm vào nháp

- H: phát biểu

- G: Chốt lại những kiến thức cần ghi nhớ

Trang 38

giúp bạn ấy tiến bộ.

Cờ: - Lá cờ tung bay trong nắng thu.

- Đến phút chót hắn ta lại trở cờ.

Nớc: - Nớc Việt Nam là của ngời VN.

- Nớc mát lạnh

Bài 3:Đọc mẩu chuyện vui và cho biết vì

sao Nam tởng ba mình đã chuyển sang

làm việc tại ngân hàng.

- Nam nhầm lẫn cụm từ : Tiền tiêu

( tiền để tiêu) với tiền tiêu ( vị trí quan

trọng, nơi bố trí canh gác ở phía trớc

h-ớng về phía địch )

Bài 4 : Đố vui

- Câu a : con chó thui

- Câu b : cây hoa súng và khẩu súng

I Mục đích, yêu cầu:

- Rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh

- Nắm đợc yêu cầu của bài văn tả cảnh theo những đề đã ra

- Biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi cô yêu cầu trong bài viết của mình

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ, phấn màu

III Hoạt động dạy học :

Chấm vở phần lập bảng thống kê - G: Chấm vở, nhận xét

Trang 39

B Dạy bài mới:

1 GV nhận xét chung về kết quả bài viết

- H: đọc lại bài làm của mình

- Chữa lỗi chung cả lớp

- G: đánh giá

- G: Trả bài cho HS( Đọc lại bài chú ý những phần cô

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nớc ngoài và các số liệu thống kảtong bài.

- Hiểu đợc nội dung chính của bài: chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu

tranh đòi bình đẳng của những ngời da màu (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK )

- Bài: Ê-mi-li, con

B Dạy bài mới:

- H: Đọc thuộc lòng bài thơ

- G: N/x, đánh giá

Trang 40

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc, luật s da

đen Nen-xơn Man- đê-la

xí nghiệp trong tay ngời da trắng

- Ngời da đen bị đối xử bất công

* Phong trào đấu tranh của nguời

nhất hành tinh phải loại bỏ

- Ước mơ của mọi ngời là đợc bình

ca ngợi cuộc đấu tranh chống chế độ

A-pác-thai của ngời dân da đen và da màu

ở Nam Phi.

c Đọc diễn cảm:

8’

- Giọng đọc thông báo rõ ràng, rành

mạch nhấn giọng các số liệu

- H: đọc đoạn còn lại cho biết:

- Ngời dân Nam Phi đã làm gì để xoá chế

- H: Nêu lại nd bài

- Chuẩn bị giờ sau:

Thứ ba, ngày 29 tháng 9 năm 2009

Luyện từ và câu:

Ngày đăng: 04/07/2015, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi y/c bài 1, 2 để H làm - Thiết kế bài giảng Tiếng việt 5
Bảng ph ụ ghi y/c bài 1, 2 để H làm (Trang 25)
* Khổ 1: hình ảnh trái đất - Thiết kế bài giảng Tiếng việt 5
h ổ 1: hình ảnh trái đất (Trang 28)
- Bảng phụ ghi đáp án bài 1, Bảng phụ (BT3) - Thiết kế bài giảng Tiếng việt 5
Bảng ph ụ ghi đáp án bài 1, Bảng phụ (BT3) (Trang 94)
Bảng lớp viết đề bài - Thiết kế bài giảng Tiếng việt 5
Bảng l ớp viết đề bài (Trang 115)
Bảng lớp. - Thiết kế bài giảng Tiếng việt 5
Bảng l ớp (Trang 126)
Hình dáng gió thế nào? - Thiết kế bài giảng Tiếng việt 5
Hình d áng gió thế nào? (Trang 141)
Bảng phụ viết sẵn  qui tắc viết hoa tên ngời , tên địa lý VN - Thiết kế bài giảng Tiếng việt 5
Bảng ph ụ viết sẵn qui tắc viết hoa tên ngời , tên địa lý VN (Trang 147)
Bảng phụ ghi nội dung bài 2. - Thiết kế bài giảng Tiếng việt 5
Bảng ph ụ ghi nội dung bài 2 (Trang 153)
Hình dáng hay đặc điỉem của bàn học của - Thiết kế bài giảng Tiếng việt 5
Hình d áng hay đặc điỉem của bàn học của (Trang 160)
Bảng phụ chép sẵn đáp án bài 2. - Thiết kế bài giảng Tiếng việt 5
Bảng ph ụ chép sẵn đáp án bài 2 (Trang 178)
Hình của cô giáo: - Thiết kế bài giảng Tiếng việt 5
Hình c ủa cô giáo: (Trang 213)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w