Để đánh giá tình hình phát triển của rừng tại bản Phá Thóng và có được kế hoạch quản lý bảo vệ và sử dụng rừng có hiệu quả đây là một trong những khu rừng quan trọng để đánh giá, giá trị
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để kết thúc chương trình đào tạo Trung cấp Lâm sinh K48 của trường Cao đẳng Sơn La Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa Nông lâm, tôi tiến hành
làm chuyên đề: “Đánh giá trạng thái cấu trúc rừng tự nhiên tại bản Phá Thóng – Xã Púng Bánh – Huyện Sốp Cộp – Tỉnh Sơn La”
Đến nay em đã hoàn thành báo tốt nghiệp của mình Trong thời gian thực hiện đề tài, em đã được sự giúp đỡ của chính quyền bản Phá Thóng và các Ban ngành lãnh đạo, UBND xã Púng Bánh
Nhân dịp này cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến với Giảng viên Nguyễn Thị Loan người đã trực tiếp hướng dẫn em cùng với các thầy, cô giáo bộ môn trong khoa Nông Lâm Cảm ơn các ban ngành lãnh đạo, cùng toàn thể các cán bộ, công nhân viên chức trong xã đã giúp em trong quá trình thực tập tại địa phương
Do điều kiện về thời gian và trình độ còn hạn chế nên báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để báo cáo của em được hoàn thiện hơn,
Em xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ của tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện cho em
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, ngày….tháng…năm 2013
Sinh viên
Mùa Bả Ênh
Trang 2CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là một nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan
hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người cũng như môi trường Cung cấp nguồn gỗ, củi Điều hòa tạo ra ô xi, điều hòa nước là nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiểm Bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo
vệ sức khỏe của con người Giá trị của rừng là hệ sinh thái đa dạng Rừng có giá trị rất quan trọng có thể bảo vệ được chống xói mòn, hạn chế tác hại gió bão, chống sạt lở đất Rừng có giá trị cung cấp gỗ, củi, oxi, khí hâu, nước và bảo vệ môi trường không gây ô nhiễm
Xã Púng Bánh là một xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn ở vùng cao nông dân sống phụ thuộc vào nông nghiệp của rừng, đời sống nhân dân rất khó khăn và nghèo Do đó, vấn đề trồng rừng phát triển quản lý bảo vệ rừng là cấp thiết.Rừng là tài sản vô giá đã tích lũy được trong cả một thời gian dài có khoảngr 50 loài thực vật trong đó có hơn 30 loài thực vật.thân gỗ khoảng 5 họ thực vật khác nhau, gần 10 loài cây tre Tổng số tre ở khu rừng này là 10 loài và có 20 loài thực vật đặc sản và cây thuốc khác Thực vật là một cơ sở vật chất rất quý giá và không thể thiếu trong công tác nghiên cứu khoa học lâm nghiệp, đào tạo cũng như giám định đối chiếu mẫu, tuy nhiên với số lượng nói trên thì vẫn còn ở mức độ khiêm tốn Nhưng giá trị lớn nhất
là sự phong phú về số lượng loài cây, tre nứa và có đầy đủ về tiêu bản thực vật khác Diện tích là gần 20ha về phần quản lý khu rừng này, hiện nay là bản Phá Thóng đang quản lý một phần cũng là do xã quản lý cùng Về cây sinh trưởng chủ yếu là cây phục hồi sau nương dẫy, tình hình sinh trưởng của cây chiếm khoảng 25 – 35%, cây có 2 tầng: Tầng cây cao và tầng cây thấp Tầng cây cao cũng phát triển
và sinh trưởng khá là tốt nhưng đối với tầng dưới thì sinh trưởng cũng hơi kém vì
Trang 3do tác động của con người nên cây đang phục hồi lại và sinh trưởng dần dần cây cũng chiếm tỷ lệ trung bình
Để đánh giá tình hình phát triển của rừng tại bản Phá Thóng và có được kế hoạch quản lý bảo vệ và sử dụng rừng có hiệu quả đây là một trong những khu rừng quan trọng để đánh giá, giá trị của nguồn tài nguyên cây gỗ, làm căn cứ giám
định luật, phân loại gỗ, từ những lý do trên chuyên đề: “Nghiên cứu cấu trúc rừng
tự nhiên tại xã Púng Bánh – huyện Sốp Cộp – tỉnh Sơn La” đã được chọn
Trang 4CHƯƠNG II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Trên thế giới
Đặc điểm tái sinh rừng được nhiều nhà khoa học quan tâm đến là thế hệ cây tái sinh có tổ thành giống khác biệt với tổ thành tầng cây cao (Mibbread 1930
Các công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh tự nhên ở rừng nhiệt đới đáng chú ý nhất là công trình nghiên cứu của P.W Richards (1952) ở châu phi Trên cơ
sở thu thập số liệu được Taylor (1954), Bernard(1955) xác định cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt, cần phải bổ sung cây trồng rừng Các nhà nghiên cứu tái sinh rừng nhiệt đới ở Châu Á như Budowski (1956), Bara (1954), Katinot (1965) lại có nhận định, dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị Do vậy các biện pháp lâm sinh đề ra cần thiết bảo vệ cây tái sinh sẵn có dưới tán rừng
Ngoài ra theo nhận xét của A.Obrevin (1938) khi nghiên cứu của các khu rừng nhiệt đới ở châu phi còn đưa ra bức khảm tuần hoàn hay tái sinh tuần hoàn
Rất nhiều công trình nghiên cứu đã phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến tái sinh rừng Trong đó nhân tố được đề cập nhiều nhất là ánh sáng, độ ẩm đất, cây bụi, dây leo, thảm tươi, là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tái sinh rừng Trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến sự phát triển của cây con, còn đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm thường không rõ Khi nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên các tác giả khẳng định thảm cỏ và cây bụi đã ảnh hưởng đến cây tái sinh của các loài thân gỗ Những lâm phần đã khép tán tuy thảm
cỏ có phát triển kém nhưng cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng của chúng vẫn ảnh hưởng đến cây tái sinh Những lâm phần đã qua khai thác thảm cỏ có điều kiện phát triển mạnh là nhân tố ảnh hưởng xấu đến tái sinh rừng
Về phương pháp điều tra tái sinh nhiều tác giả đã sử dụng phương pháp lấy mẫu ô vuông theo hệ thống do Lowdermilk (1927) đề nghị, với diện tích ô đo đếm
Trang 5thông thường từ 1 – 4m2 Diện tích ô đo đếm như vậy thuận lợi trong điều tra nhưng dung lượng mẫu phải đủ lớn mới phản ánh được hiện tượng tái sinh Phương pháp điều tra theo dải hẹp cũng được sử dụng với các ô đo đếm có diện tích từ 10 – 100m2 phương pháp này trong điều tra tái sinh sẽ khó xác định quy luật phân bố lớp cây tái sinh trên bề mặt đất rừng Để giảm sai số Barnard (1950) đã đề nghị một phương pháp “ Điều tra chẩn đoán mà theo đó ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh ở các trạng thái rừng khác nhau
Các công trình nghiên cứu được trích dẫn trên đây đã phần nào làm sáng tỏ đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên ở rừng nhiệt đới đó là cơ sở để xây dựng các phương thức tái sinh Trong nghiên cứu, việc điều tra đánh giá tái sinh cần lựa chọn những phương pháp phù hợp với đối tượng nghiên cứu Cần phân chia những giai đoạn tái sinh và các nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên trong điều kiện nhất định cần xác định đối tượng và giới hạn nghiên cứu cho từng loại rừng cụ thể
2.2 Ở Việt Nam
Đã có nhiều nghiên cứu về tái sinh tự nhiên dưới tán rừng và rừng tự nhiên ở nước ta kết quả nghiên cứu về tái sinh thường được đề cập trong các công trình nghiên cứu về thảm thực vật trong các báo cáo khoa học và một phần được công bố trên các tạp chí
Ở miền Bắc nước ta từ năm 1962 -1969 viện điều tra quy hoạch đã điều tra tình hình tái sinh tự nhiên theo các loại hình thực vật rừng thứ sinh ở Yên Bái (1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969), đáng chú ý là công trình điều tra tái sinh tự nhiên ở vùng Sông Hiếu 1962-1964 bằng phương pháp đo đếm điển hình kết quả điều tra đã được Vũ Đình Huề tổng kết trong báo cáo khoa học khái quát
về tình hình tái sinh tự nhiên ở rừng miền Bắc Việt Nam, theo báo cáo đó tái sinh
tự nhiên trên rừng ở miền bắc cũng mang những đặc điểm của rừng nhiệt đới, cụ thể rừng nguyên sinh, tổ thành các loài cây tái sinh tương tự nhu tầng cây gỗ, dưới tán thứ sinh tồn tại nhiều loại cây gỗ mềm kém giá trị, hiện tượng tái sinh theo đám
Trang 6được thể hiện rõ nét tạo nên sự phân bố số cây không đồng đều trên đất rừng Từ kết quả đó tác giả dã xây dựng biểu đánh giá tái sinh áp dụng cho các đối tượng rừng lá rộng cho miền Bắc nước ta
Khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam Năm (1978) Thái Văn Trừng đã nhấn mạnh tới ý nghĩa của điều kiện ngoại cảnh đến các giai đoạn phát triển cây tái sinh Theo các tác giả thì yếu tố ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế điều khiển quá trình tái sinh
Trần Ngũ Phương (năm 1970) khi nghiên cứu thảm thực vật rừng Việt Nam
“ Rừng tự nhiên dưới tác động của con người, khai thác hoặc làm nương rẫy, lặp đi lặp lại nhiều lần thi kết quả cuối cùng là sự hình thành đất trống đồi núi trọc, nếu chúng ta để thảm thực vật hoang dã tự nó phát triển lại thì sau thời gian dài trảng cây bụi, trảng cỏ Chuyển dần lên thảm thực bì cao hơn, thông qua quá trình tái sinh tự nhiên và cuối cùng rừng có thể phục hồi dưới dạng gần giống trạng thái ban đầu
Ảnh hưởng của các biện pháp lâm sinh tới tái sinh tự nhiên của các quần xã thực vật còn được một số tác giả nghiên cứu như Phùng Ngọc Lan (1984), Hoàng Kim Ngũ (1984), Nguyễn Duy Chuyên (1985), Nguyễn Ngọc Lung (1985)
Khi nghiên cứu về tái sinh tự nhiên trong rừng chặt chọn ở Hương Sơn – Hà Tĩnh Trần Xuân Thiệp (1995) đã định lượng các cây tái sinh tự nhiên trong các trạng thái rừng khác nhau Để đảm bảo mức độ tái sinh vốn rừng Tác giả còn thống kê các cây tái sinh theo 6 cấp chiều cao, trong đã có cây tái sinh có triển vọng là những cây có chiều cao >1,5m khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên sau khai thác chọn tại lâm trường Hương Sơn – Hà Tĩnh Trần Cẩm Tú (1998) cho rằng áp dụng phương thức súc tiến tái sinh tự nhiên có thể đảm bảo khôi phục vốn rừng, đáp ứng mục tiêu quản lý, sử dụng tài nguyên bền vững Tuy nhiên các giải pháp
kỹ thuật lâm sinh tác động đều phải có tác dụng thúc đẩy cây tái sinh mục đích sinh trưởng và phát triển tốt, khai thác phải đồng nghĩa với tái sinh rừng, phải chú trọng
Trang 7và điều tiết tầng tán của rừng đảm bảo cho cây tái sinh phân bố đều trên toàn bộ diện tích Để cải thiện tổ thành của rừng loại bỏ cắc loài cây phi mục đích cần phải thực hiện giải pháp lâm sinh (chặt mở tán, phát dây leo, cây bụi ) trước khi khai thác và dọn vệ sinh rừng ngay sau khi khai thác
Nguyễn Minh Đức năm (1998) đã nghiên cứu đặc điểm một số nhân tố sinh thái dưới tán rừng và ảnh hưởng của chúng đến tái sinh loài Lim Xanh tại rừng quốc gia Bến En – Thanh Hoá Theo tác giả việc tác động vào cây tái sinh nói chung và cây Lim Xanh nói riêng phải dựa vào mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và độ ẩm dưới tán rừng thông qua việc điều chỉnh độ tàn che Từ đó tác giả đề xuất biện pháp nuôi dưỡng và xúc tiến tái sinh tự nhiên loài Lim xanh
Bùi Văn Chúc (1996) đã nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phòng hộ đầu nguồn tại lâm trường Sông Đà ở các trạng thái rừng IIA, IIIA, và rừng trồng, tác giả cũng đề cập đến tái sinh nhưng mới chỉ xác định tổ thành và mật độ
Các công trình nghiên cứu về tái sinh trên đây mới chỉ đề cập đến một số nghiên cứu liên quan đến chuyên đề Những vấn đề này gần dây được nhiều tác giả quan tâm hơn Xu hướng nghiên cứu cũng chuyển dần từ định tính , định lượng nghiên cứu lý thuyết sang ứng dụng thực tế
Những nghiên cứu của đề tài này sẽ góp phần vào việc xác định cơ sở lý luận cho các tác động lâm sinh, từ đó đưa ra những đề xuất cụ thể nhằm xúc tiến tái sinh
tự nhiên, nuôi dưỡng rừng Đáp ứng mục tiêu kinh doanh nâng cao năng lực và chất lượng phòng hộ của rừng bảo vệ môi trường sinh thái trong khu vực và các vùng lân cận
Trang 8CHƯƠNG III MỤC TIÊU, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Rừng tự nhiên
3.2 Địa điểm nghiên cứu
Bản Phá Thóng – Púng Bánh – Sốp Cộp – Sơn La
3.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng và tình hình phát triển tài nguyên rừng
- Khu vực nghiên cứu hiện trạng để đề xuất giải pháp quản lý xúc tiến
- Giá trị sự phục hồi rừng tài nguyên trong khu vực nghiên cứu
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu hiện trạng và phân bố tài nguyên rừng trong khu vực nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm giá trị của trạng thái rừng phục hồi tại khu vực nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình quản lý và phát triển thực vật rừng tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp quản lý phát triển tài nguyên rừng
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Quan điểm và phương pháp luận
Sinh trưởng của thực vật rừng là sự tăng trưởng về kích thước, đường kính, chiều cao, thể tích cây hay nói cách khác đó là thực thể sinh học Nó chịu sự tác động tổng hợp của các nhân tố môi trường và các nhân tố nội tại trong bản thân mỗi cá thể và quần thể Vì vậy, khi nghiên cứu sinh trưởng của thực vật rừng không thể thiếu tách rời ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố đó
Sinh trưởng của cá thể và của quần thể là hai vấn đề khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau
Hiện nay, để khả năng phát triển của loài cây rừng phụ thuộc vào nhiều
yếu tố, trongđó có những tự nhiên và những yếu tố về khí hậu, đất đai, địa hình phải thích hợp cho các loài cây đó
Trang 9Quá trình nghiên cứu đề tài luôn tuân thủ nguyên tắc đảm bảo tính khách quan, trung thực và tổng hợp trong thu thập và xử lý số liệu
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
3.5.2.1 Kế thừa số liệu
3.5.2.2 Thu thập số liệu ngoài thực địa
Khảo sát toàn bộ khu vực nghiên cứu để nắm được địa điểm nghiên cứu và lựa chọn được khu vực có loài để phân bố tập trung để lập ô tiêu chuẩn và tuyến điều tra xác định các chỉ tiêu nghiên cứu
Căn cứ vào bản đồ địa hình của khu vực điều tra, xác định các tuyến, các ô tiêu chuẩn ( OTC ) điển hình và tạm thời ngoài thực địa và đánh dấu trên bản đồ địa hình Đánh giá sơ bộ điều tra về thành phần và tình hình sinh trưởng tái sinh rừng
+ Tại vị trí đỉnh núi bố trí 2 OTC điển hình điều tra cây tái sinh và tầng cây cao + Tại vị trí sườn núi bố trí 2 OTC điển hình điều tra cây tái sinh và tầng cây cao + Tại vị trí chân núi bố trí 2 OTC điển hình điều tra cây tái sinh và tầng cây cao Điều tra trên OTC điển hình và tạm thời
Dựa trên bản đồ địa hình cùng với kết quả điều tra sơ thám xác định các OTC đại diện cho các vị trí đỉnh, sườn núi và các trạng thái rừng OTC xác định là hình chữ nhật có chiều dài tiếp xúc với đường đồng mức, sai số khép kín không quá 1/200 chu vi, diện tích OTC là 1000m2 ( 40 x50)
+ Điều tra tầng cây cao
Trong OTC điển hình tiến hành điều tra đo đếm toàn bộ các cá thể cây rừng
có đường kính từ 6cm trở lên và đếm các chỉ tiêu sau: Đường kính tại vị trí 1,3m ( D1,3), Chiều cao vút ngọn ( Hvn), Chiều cao dưới cành ( Hdc)
Để đo đường kính tại vị trí 1,3m ( D1,3) chúng tôi tiến hành đo trực tiếp bằng thước kẹp kính
Đo đường kính dưới tán bằng thước dây
Trang 10Hai chỉ tiêu Hvn va Hdc chúng tôi dùng phương pháp mục trắc thông qua việc đo chính xác một số cây bằng sào đo cao, kết quả được ghi vào biểu 01
Biểu 01 Điều tra tổ thành cây cao
Số hiệu OTC: Hướng phơi:
Vị trí: Tuổi cây:
Độ dốc: Ngày điều tra:
Trạng thái rừng: Người điều tra:
STT Loài cây D 1.3 H vn H dc D t Phẩm chất (A,B,C) ĐT NB TB ĐT NB TB 1 2
* Điều tra tầng cây tái sinh Để đánh giá chất lượng tái sinh đặc biệt là loài cây có nhiều phát triển khác nhau, phương pháp dựa váo tỷ lệ dài chồi chính với chồi bên, phương pháp lấy tăng trưởng hàng năm chồi chính so với chiều cao cây, tuy có nhiều phương pháp đánh giá chất lượng tái sinh, nhưng phương pháp dựa vào hình thái cây của Viện điều tra quy hoạch rừng thấy có ý nghĩa hơn - Cây tốt là cây có tán tròn đều cân đối, chồi chính sinh trưởng nhanh hơn chồi bên - Cây trung bình là cây tán hành cờ, chồi chính phát triển kém so với chồi bên - Cây xấu là cây ngọn bị khô, nhiều cành chết Biểu 02: Điều tra tầng cây tái sinh Số hiệu OTC: Hướng phơi:
Vị trí: Tuổi cây:
Độ dốc: Ngày điều tra:
Trạng thái rừng: Người điều tra:
STT Loài
cây
H vn (m) Nguồn TS Chất lƣợng
Ghi chú
<0,5
0,5-1
1-1,5
>1,5 Chồi Hạt Tốt TB Xấu
1
2
…
Trang 11*Điều tra cây bụi,thảm tươi
Lập 5 ODB, 4 ô ở 4 góc và 1 ô ở giữa Diện tích ODB là 25m2
-Điều tra các chỉ tiêu: Loài cây, độ che phủ, chiều cao bình quân, tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu)
+ Độ che phủ hoàn toàn: 01 điểm;
+ Độ che phủ 1 phần : 0,5 điểm;
+ Không che phủ: 0 điểm;
Biểu 03 Điều tra cây bụi thảm tươi
Vị trí:……… Ngày điều tra:………
Hướng dốc:… Người điều tra:………
Độ dốc:…… Số hiệu OTC:………
STT
ODB
Tên loài cây chủ yêú
Độ che phủ(%) H tb (m)
Từ số liệu ngoại nghiệp thu thập được tiến hành tính toán một số chỉ tiêu sau:
2.5.3.1 Với số liệu tầng cây cao, tầng cây tái sinh
Để đáp ứng mục tiêu nội dung đề tài đề ra cần tính toán các chỉ tiêu sau:
* Công thức tổ thành
Áp dụng công thức tính tổng thành của Nguyễn Hữu Hiến ( 1972 ) với trình
tự các bước như sau:
- Thống kê số lượng cá thể theo loài
- Tính số loài và tổng số cá thể của các loài
- Tính số lượng cá thể bình quân cho mỗi loài theo công thức:
NTB = N/m Trong đó:
Trang 12NTB : Là số cá thể bình quân của một loài
Với: ni là tổng số cá thể của loài i
N là tổng số cá thể của các loài Trong công thức tổ thành, loài nào có hệ số tổ thành lớn thì được viết trước, các hệ số tổ thành lấy bằng phần mười, nếu hệ số tổ thành ≥ 0,5 thì dùng dấu ( + )
và nếu < 0,5 thì dùng dấu ( - )
* Tính tổng đường kính, chiều cao bình quân
Khi OTC điều tra có số cây < 30
n
Khi OTC điều tra có số cây lớn hơn 30 tính như sau:
+ Tiến hành chia tổ ghép nhóm các trị số quan sát theo công thức
Trang 13+ Sai tiêu chuẩn
- Mẫu nhỏ hơn 30 tính như sau:
- Mẫu lớn hơn 30 tính như sau:
1
n xi fi
N: Tổng số cây trong 1 ôtc
NA: Tổng số cây tốt trong 1 ôtc
NB: Tổng số cây trung bình trong 1 ôtc
NC: Tổng số cây xấu trong 1 ôtc
* Mật độ
4
10 500
N
M ( cây/ ha ) Trong đó:
M: Số cây điều tra được trên 1 ha, đơn vị cây / ha N: Tổng số cây trong một ôtc
* Nguồn gốc tái sinh
Trang 14- Tái sinh hạt: % 100
N N
N H H
Trang 15CHƯƠNG IV ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN – KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIấN CỨU 4.1 Vị trí địa lý
Xó Pỳng Bỏnh nằm về phía Bắc của huyện Sốp Cộp, gồm 16 bản Tổng diện tích tự nhiên 15.160,00 ha
+ Toạ độ địa lý:
- Từ 200 55’ 15” đến 210 04’ 45” độ vĩ Bắc
- Từ 1030 22’ 30” đến 1030 35’ 20” độ kinh Đụng
+ Địa giới hành chớnh:
- Phớa Bắc giỏp huyện Sụng Mú
- Phớa Nam giỏp Xú Dồm Cang
- Phớa Tõy và Từy Nam giỏp xú Mường Lốo và Sam Kha
- Phớa Đụng Bắc giỏp huyện Sụng Mó
4.2 Địa hỡnh, địa thế
4 2.1 Địa hỡnh
Xó Pỳng Bỏnh cú địa hỡnh khỏ phức tạp, chia cắt mạnh, tạo nờn cỏc dẫy nỳi lớn nhỏ phõn bố khụng đều, hầu hết cỏc cỏc dóy nỳi chạy theo hướng Tõy Bắc - Đụng Nam Hệ thống suối đa dạng cú độ chờnh cao lớn Nhỡn chung địa hỡnh trong
xú hỡnh thành nờn hai tiểu vựng tương đối khỏc biệt đú là:
- Tiểu vựng 1: Gồm cỏc bản vựng thấp ( Bản Lầu, Huổi Hin, Bản Phải , Bản Kộo, Bản Cọ ), vựng thuộc dạng địa hỡnh nỳi thấp, cỳ độ cao dưới 900 m
so với mực nước biển, độ dốc nhỏ, là vựng sản xuất lương thực chủ yếu, đõy là vựng động lực phỏt triển của xú Đõy là vựng phự hợp với việc trồng cõy lương thực, cõy ăn quả, cõy cụng nghiệp, cõy dược liệu, măng tre, phỏt triển CN chế biến, dịch vụ
- Tiểu vựng 2: Bao gồm cỏc bản vựng cao ( Phỏ Thúng, Pỳng Cưởm, Huổi Cốp, Phiờng Ban, Bản Khỏ, Nghịu ) Vựng thuộc dạng địa hỡnh nỳi, độ cao trung bỡnh từ 900 - 1400m, độ dốc dọc lớn nhất 20, chia cắt mạnh, phự hợp với
Trang 16phát triển lúa nương, cây màu ngô, sắn kết hợp phát triển mạnh khai hoang ruộng nước nhằm đảm bảo an ninh lương thực, trồng rừng phũng hộ và rừng sản xuất và chăn nuôi đại gia súc
4.2.2 Khí hậu
Xã Púng Bánh nằm ở vị trí vùng Tây Bắc Việt Nam, mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa Nhưng do khu vực nằm sâu trong lục địa nên ít ảnh hưởng của mưa bão trong mùa hè và gió mùa Đông Bắc
trong mùa đông Trong năm được chia làm hai mùa rõ rệt:
- Mùa mưa xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 9, mưa tập trung vào các tháng 6,7,8, lượng mưa chiếm trên 85 - 90% lượng mưa cả năm Mùa này thời tiết nóng
ẩm rất thích nghi cho sinh trưởng, phát triển của cây trồng
- Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam nên thời tiết khô và lạnh Có năm xuất hiện sương muối kéo dài từ 3 – 5 ngày, mùa này dễ xẩy ra hoả hoạn đối với nhà cửa và cây rừng
Diễn biến thời tiết và khí hậu trung bình 10 năm (1994 - 2004) có những đặc trưng chính sau đây:
+ Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ trung bình năm : 22,70C
Nhiệt độ tối cao trung bình năm : 29,50C
Nhiệt độ tối thấp trung bình năm : 18,70C
+ Lượng mưa:
Tổng số ngày mưa trung bình năm : 168 ngày
Lượng mưa trung bình năm : 1.087 mm
Năm thấp nhất (1992) : 385 mm
Tháng thấp nhất (tháng 11, 12) : <20 mm
+ Các yếu tố khí hậu khác:
- Độ ẩm không khí bình quân : >80%/ năm
- Lượng bốc hơi bình quân : 880 mm/ năm
Trang 17- Số giờ nắng trung bình : 1.954 giờ/ năm
- Số ngày có sương mù trung bình : 45 ngày/ năm
- Số ngày có sương muối ít trung bình : 01 ngày/ năm
4.2.4 Đất đai, thổ nhưỡng
* Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2011
Theo số liệu điều tra năm 2011, hiện trạng sử dụng đất như sau:
Trang 18Đất cú mục đớch cụng cộng : 99,19
* Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội
1 Dân số và lao động
a Dân số, dân tộc: xó có 16 bản; 1.408 hộ, 6.778
nhõn khẩu; tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,80%
b Lao động: Tổng số lao động trong huyện: 4.113 lao
động
Mật độ dân số phân bố trong xó không đồng đều, về cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thì lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ 85% Về chất l-ợng lao động: số ng-ời mù chữ trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 50%,
số còn lại trình độ văn hoá cũng chỉ hết tiểu học và trung học cơ sở, số lao động nông nghiệp đ-ợc đào tạo
kỹ thuật cũn hạn chế chỉ chiếm 1,21%
2 Hiện trạng đời sống nhân dân
Theo thống kê và tính toán thực trạng đời sống vật chất của nhân dân trong vùng theo tiêu chí mới cho thấy:
+ Giá trị gia tăng bình quân trên đầu ng-ời đạt: 15,126 triệu đồng
+ Tỷ lệ hộ nghèo theo tiờu chuẩn mới: 60,70%
Trang 19+ Tỷ lệ hộ dõn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 86%
+ Tỷ lệ hộ dõn được dựng điện sinh hoạt: 96%
+ Tỷ lệ hộ dõn được xem truyền hỡnh: 85%
+ Tỷ lệ hộ nghốo là người DT thiểu số: 100%
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi 27,5%
Qua số liệu trên phản ánh đời sống vật chất, của nhân dân trong vùng còn nhiều khú khăn, tỷ lệ số hộ nghèo cũn cao, những nguyên nhân chủ yếu là:
- Trỡnh độ kỹ thuật canh tỏc cũn lạc hậu, hỡnh thức sản xuất cũn mang nặng tớnh tự cấp tự tỳc chưa mang tớnh sản xuất hàng hoỏ Thiếu kinh nghiệểntong việc ỏp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Thiếu vốn hỗ trợ đầu tư sản xuất, chuyển đổi ngành nghề
- Địa hỡnh canh tỏc, sản xuất chủ yếu trờn đất dốc, hiệu quả sản xuất khụng cao
- Điều kiện giao thụng đi lại từ trung tõm xó đến huyện lỵ, đặc biệt là từ xó đến cỏc bản cũn nhiều khú khăn do vậy để sản xuất được một mặt hàng nào đú rất khú tiờu thụ do vậy khụng kớch thớch được sản xuất hàng hoỏ phỏt triển
- Cỏc chớnh sỏch hỗ trợ đầu tư trờn địa bàn như CT 102, 30a, 193, với mức vốn
hỗ trợ đầu tư cũn thấp, số hộ được nhận sự hỗ trợ đầu tư cũn ớt
3 Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng
a Văn hoỏ xó hội
+ Giỏo dục và đào tạo
Nhìn chung thực trạng ngành giáo dục cho thấy mức
độ phát triển còn hạn chế, có sự chênh lệch giữa các vùng
ở các bản vùng cao, vùng sâu, thiết bị dạy học và sách giáo khoa còn thiếu dẫn đến chất l-ợng dạy và học không cao
Trang 20Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học một cỏch phự hợp để đảm bảo nguồn nhõn lực phục vụ phỏt triển cỏc ngành kinh tế trong huyện là cấp thiết cần ưu tiờn thực hiện
+ Y tế:
Mạng lưới y tế của xó chưa được xõy dựng đồng bộ, nhà làm việc đó và đang xuống cấp, chất lượng khỏm chữa bệnh cho nhõn dõn cũn nhiều hạn chế Vỡ vậy, cụng tỏc y tế chăm súc sức khoẻ nhõn dõn đó cú những biến động và cũn bộc
lộ nhiều tồn tại
+ Các hoạt động văn hoá xã hội:
Đời sống vật chất tinh thần của nhõn dõn từng bước được cải thiện Hoạt động văn hoỏ văn nghệ, thể dục thể thao, phỏt thanh truyền hỡnh được quan tõm phỏt triển cả bề rộng và chiều sõu, đặc biệt là văn hoỏ văn nghệ, thể dục thể thao diễn ra sụi nổi rộng khắp Hàng năm các hộ gia đình đ-ợc công nhận là gia đình văn hoá không ngừng tăng lờn
+ An ninh quốc phòng:
Tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội trên
địa bàn luôn đ-ợc giữ vững và ổn định Công tác an ninh
đ-ợc phối hợp chặt chẽ với công tác xây dựng chính trị
ở cơ sở Lực l-ợng vũ trang luôn phối hợp với chính quyền địa ph-ơng và nhân dân sở tại chủ động làm tốt công tác giữ gìn an ninh biên giới và trật tự xã hội Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh đã thu hút đ-ợc nhiều ng-ời tham gia
Các tệ nạn nghiện hút, buôn bán và tàng trữ các chất ma tuý tuy có giảm mạnh, nh-ng vẫn còn tồn tại ở một số bản
b Cơ sở hạ tầng
+ Giao thông:
Trang 21Trong phạm vi xó có Tỉnh lộ 105 đi qua, tổng chiều dài 18 km, là tuyến giao thông huyết mạch, là tuyến
đ-ờng có nhiều đèo dốc hiểm trở chưa được thi công nâng cấp, nên việc đi lại và vận chuyển hàng hoá gặp rất nhiều khó khăn, nhất là mùa m-a lũ
Đ-ờng giao thụng vào bản có 6 tuyến với tổng chiều dài khoảng 14,5 km; Các tuyến trên đ-ờng nhiều đèo dốc, hẹp, nền đ-ờng không ổn định, th-ờng xuyên sạt lở và lầy lội gây không ít khó khăn cho việc đi lại và vận chuyển hàng hoá
Các tuyến đ-ờng liên xã hiện có đều rất xấu, phần lớn là nền đất, mặt đ-ờng hẹp, xe cơ giới loại nhỏ hầu nh- chỉ hoạt động đ-ợc trong mùa khô
Nhìn chung hệ thống đ-ờng giao thông trong xó đều có chất l-ợng kém, đây là một trở ngại lớn ảnh h-ởng đến phát triển kinh tế - xã hội của xó
+ Thuỷ lợi:
Toàn xó có 34 phai đập các loại trong đó có 08 đập kiên cố, tuy nhiờn một số đập kiên cố cũng đã xuống cấp, các đập bằng tre gỗ thì th-ờng xuyên hàng năm nhân dân phải tu sửa hoặc làm lại gây nên sự tốn kém về nhân công vật liệu Diện tích ruộng n-ớc chỉ chủ động t-ới tiêu
đ-ợc 160 ha
+ Hệ thống cấp n-ớc sinh hoạt:
Nhìn chung n-ớc sinh hoạt đời sống của ngân dân trong xó ngày càng đ-ợc cải thiện nhờ các nguồn vốn của Nhà n-ớc đầu t- đặc biệt là ở các bản vùng thấp Ngoài những bản có hệ thống cung cấp n-ớc tự chảy do các dự án đầu
Trang 22t-, còn các vùng khác nhân dân dùng n-ớc giếng hoặc n-ớc tự chảy từ các mó Tỷ lệ dân c- nông thôn đ-ợc sử dụng n-ớc hợp vệ sinh đạt 86%
+ Hệ thống cung cấp điện:
Hiện tại 15/ 16 bản cú đường dõy trung thế 35 kv đi qua, trong xó cú 9 trạm biến ỏp, tỷ lệ hộ dõn được sử dụng diện an toàn là 96 %
3 Hiện trạng sản xuất ngành trồng trọt và cà phê
a Trồng trọt:
Ngành trồng trọt trong những năm gần đây theo chiều h-ớng phát triển đi lên trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi mùa vụ và áp dụng các biện pháp
kỹ thuật vào canh tác Sản xuất cây l-ơng thực có hạt
có xu h-ớng tăng diện tích lúa n-ớc, diện tích n-ơng dẫy trên đất dốc giảm Một số bản đã từng b-ớc đ-a các loại giống cây trồng mới có năng xuất cao vào sản xuất
b) Hiện trạng phát triển cõy cà phê
Hiện nay cõy cà phờ được người dõn tự trồng với diện tớch nhỏ lẻ, manh mỳn, khụng cú quy hoạch và chưa cú số liệu thống kờ cụ thể
Đất trồng cà phờ được trồng trờn diện tớch đất đó quy hoạch cho sản xất nụng nghiệp, được người dõn sử dụng từ cải tạo vườn tạp đối với cỏc diện tớch đất trồng cõy lõu năm (mơ, mận, nhón…), chuyển đổi từ cõy hàng năm trờn đất nương rẫy (lỳa nương, ngụ, sắn), kộm hiệu quả sang trồng cà phờ Tuy nhiờn một vài năm gần đõy do lợi nhuận từ trồng cà phờ tăng nờn nhiều hộ gia đỡnh vẫn duy trỡ diện tớch cà phờ hiện cú, một số hộ gia đỡnh khỏc đó tự mở rộng thờm diện tớch dẫn tới khụng đỳng quy hoạch sử dụng đất,
Diện tớch trồng cà phờ nhỏ lẻ, phõn tỏn, chủ yếu được trồng tự phỏt trong dõn, chưa ỏp dụng cỏc quy trỡnh kỹ thuật, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nờn năng