1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

NGHIÊN CỨU ĐỒ ÁN THƯ VIỆN

64 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 36,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những hiểu biết cơ bản Khái niệm: Thư viện là công trình để lưu giữ và bảo quản sách, báo, tạp chí, hồ sơ và các vật mang tin khác (film, micro film, đĩa từ, trống từ…) và mang ra phục vụ ho người đến. Hai ý nghĩa chính - Giữ gìn, bảo quản các vật mang tin. - Phục vụ người đọc các vật mang tin có hiệu quả nhất.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐỒ ÁN THƯ VIỆN

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

Nghiên cứu về đề tài Nghiên cứu địa điểm xây dựng Nghiên cứu không gian công năng

Trang 2

Những hiểu biết cơ bản

Trang 3

Phân loại thư viện

a Phân loại theo cấp quản lý chính quyền và đối tượng sử dụng

- Thư viện tổng hợp

- Thư viện tổng hợp quốc gia

- Thư viện tổng hợp của tỉnh – thành phố lớn

- Thư viện tổng hợp của quận huyện

- Thư viện tổng hợp cấp phường xã

Trang 4

b Thư viện chuyên ngành

- Do nhà nước quản lý

- Do các Bộ, ngành các cơ quan nghiên cứu, trường ĐH …

- Thư viện Hải Dương học – Hàng không

- Thư viện Quân đội – Công an

Trang 5

c Thư viện đặc biệt

- Thư viện các Đảng phái đoàn thể riêng

- Thư viện Tôn giáo

- Thư viện thiếu niên nhi đồng

- Thư viện cho người khuyết tật, khiếm thính, khiếm thị

Trang 6

Ngoài ra thư viện còn được phân loại theo số đầu sách

Trang 7

Thư viện là một bộ phận kết hợp trong các công trình khác

- Thư viện trong các trường học , cơ quan nghiên cứu, sản xuất và phục vụ công cộng khác

- Thư viện kết hợp bảo tàng

- Thư viện trong công trình khách sạn

- Thư viện trong các nhà văn hóa, câu lạc bộ

- Thư viện gia đình

Trang 8

Tính chất Nơi tồn trữ tư liệu CHUNG dưới nhiều loại hình,

phục vụ việc giải trí, nghiên cứu

Không ảnh hưởng đến giao thông khu vực.

Yêu cầu Yên tĩnh, thoáng mát, tránh gió lùa. - Xử lý chiếu sáng, thông gió và cách âm (cây xanh +

- Chủ yếu vẫn là sinh viên, học sinh.

- Người bình thường – thị giác.

- Khiếm thính,khiếm thị - chữ nỗi, điện thanh riêng.

- Hòa mình vào thiên nhiên.

- Không gian mở linh hoạt, sống động.

- Không gian xanh

Đặc điểm

vận hành

- Đọc sách, nghiên cứu, số ít mượn sách.

- Nhu cầu thông tin đa phương tiện.

- Có thể kết hợp các chức năng khác.

- Hoạt động thời đoạn trong ngày.

- Cảnh quan yên tĩnh, trang nhã.

- Tiếp cận sách dễ dàng.

- Khu vực thư viện điện tử

- Tổ chức triễn lãm, hội chợ sách…

- Công viên – buổi tối.

Yêu cầu

kỹ thuật Điện chiếu sáng, hệ thống internet, PCCC Có thể đáp ứng.

Trang 9

 Mô hình thư viện mở.

(Thư viện Munster)

KHO SÁCH TỪ HÓA

PHÒNG ĐỌC

TRA CỨU

MULTI MEDIA LIÊN THƯ ViỆN HỘI THẢO

HỌC NHÓM

QUẢN LÝ, NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN

SẢNH + GỬI ĐỒ NGƯỜI ĐỌCCỬA TỪ

VẬN HÀNH SÁCH

Trang 10

 Mô hình thư viện mở.

(New Library)

SẢNH + GỬI ĐỒQUẢN LÝ, NGHIỆP VỤ

Trang 11

NEW

BIRMINGHAM LIBRARY

John Madin

Trang 12

NATIONAL LIBRARY

OF CHINA

Trang 14

TỔNG QUAN VỀ KHU ĐẤT

Trang 15

Tân Bình là tên huyện lúc đầu Nguyễn Hữu Cảnh đặt cho vùng đất phương Nam mới khai phá Khi ấy, Tân Bình là huyện duy nhất của dinh Phiên Trấn, phủ Gia Định Về sau được nâng lên thành phủ thuộc trấn Phiên An Năm 1836 thì thuộc tỉnh Gia Định Năm 1957, trở thành quận của tỉnh Gia Định Sau ngày giải phóng, Tân Bình trở thành quận của thành phố Hồ Chí

Minh, gồm có 26 phường, diện tích 38,5km2 Năm 1988 sáp nhập lại còn 20 phường Năm 2003, tách phần phía Tây lập quận Tân Phú theo Nghị định 130/2003/NĐ-CP của Chính Phủ

PHẦN 1 : LỊCH SỬ KHU ĐẤT

Trang 18

PHẦN 2 : TỰ NHIÊN

ĐỊA HÌNH

Thấp dần từ Bắc (Củ Chi )xuống Nam (Cần Giờ)và từ Đông sang Tây

 Địa hình đơn giản, khá bằng phẳng và tương đối cao so với các khu vực khác của tp

 Ít chịu ảnh hưởng của triều cường, mực nước ngầm thấp

Trang 19

NHIỆT ĐỘ:

Có số giờ nắng trung bình từ 6-8 giờ/ngày, Lượng bức xạ dồi dào, số giờ

nắng trung bình tháng 160-270 giờ, nhiệt độ trung bình năm là: 27 0C

 Che chắn hay Kiến trúc sinh thái

Trang 20

Thu phân 9am

Thu phân 3am

Trang 21

CÂY XANH

Khu đất gần công viên

Hoàng Văn Thụ, nên diện

tích mảng xanh ở khu vực

này tương đối lớn

 Tạo khoảng lùi để quan sát công trình  Đòi hỏi công trình, hoặc cụm công trình phải

có giải pháp bố cục kiến trúc hợp lý

Trang 22

Một số công trình lớn lân cận

Trang 23

GIAO THÔNG:

Đường Phan Thúc Duyên

Người đi bộ tiếp cận dễ dàng hơn

Trang 24

Đường Trần Quốc Hoàn

Hướng tiếp cận cơ giới

Trang 25

Tạo khoảng lùi, cây xanh cách âm, bố trí

không gian phụ

Trang 26

CẢNH QUAN , TẠO HÌNH VÀ MÀU SẮC

Trang 27

Gần sân bay Tân Sơn Nhất  nhiều du khách, công trình ở khu

vực này sẽ phản ánh phần nào bộ mặt thành phố (tính cách con

người VN)

Tính cách con người Nam bộ:

Tính sông nước (sông nước là hình ảnh, là ngôn ngữ kiến trúc)

Tính bao dung

Tính năng động  phóng khoáng, tính mở.

Tính trọng nghĩa

Tính thiết thực (đơn giản hóa vấn đề)

 Yêu cầu công trình thiết kế cần mang tính linh động, ý nghĩa

biểu tượng và tính cộng đồng cao

Gần công viên  là nơi nhiều người qua lại , phục vụ cho các nhu cầu về thư giãn , giải trí, sức khỏe  tính cộng đồng cao

Trang 29

- Mọi thành phần, không gian rộng nhất.

-Ưu tiên cách âm, chiếu sáng, tiếp cận thiên nhiên.

Tiếp cận trực tiếp đến kho sách, kho tư liệu.

- Phân loại, cung cấp và bảo trì sách, tư liệu

- Nhân viên và đọc giả đều có thể tiếp cận

- Tạo điều kiện lưu trữ sách,

- Nơi hoạt động thường xuyên của nhân viên

- Tiếp cận nhưng không hòa hợp được tất cả các khối khác, giao thông dễ dàng.

 Không ảnh hưởng đến các

khối khác.

- Sân vườn, bãi đỗ xe và phòng kỹ thuật, phụ trợ các khối khác

- Vừa có không gian kín, vừa có không gian mở

- Tách biệt, hoặc ở hầm (đối với bãi xe) – lệch tầng, chồng khối

Tổ chức cây xanh, mặt nước cải thiện vi khí hậu.

Trang 30

KHỐI NGHIỆP VỤ

VÀ KHO SÁCH

KHỐI QUẢN LÝ.

Mảng xanh cho

công trình

Hành lang phụ. KHỐI ĐỘC

GIẢ

Trang 31

- Quan hệ khu đọc giả - khu nghiệp vụ quan trọng nhất (nhu cầu thông tin).

Trang 33

Sảnh chính

Dễ gây ấn tượng cảm xúc thay đổi lớn  nhắc nhở

Là không gian đầu tiên của Thư Viện  Qui đinh cảm xúc đầu tiên cho

người đến  THẬN THIỆN, MỢI GỌI, NHẮC NHỞ YÊN TĨNH

Rộn ràng >< yến tĩnh Sờn nhám >< nhẵn nhụi

Các yếu tố về âm thanh, bề mặt, chất cảm vật liệu … thay đổi cảm xúc đọc giả

Gửi đồ, làm thẻ

Trang 34

KG tra cứu thư

mục

Tra cứu các thư mục sách  Là không gian trung gian, chuyển

tiếp trước khi vào phòng đọc

Sảnh chính

Tìm kiếm trước khi vào mượn sách

Trang 35

Dàn âm thanh hoặc người chơi nhạc (giao hưởng, baroque) âm nhỏ - kích thích não Áp dụng 5 giác quan

KG tra cứu thư

mục

Sảnh chính - Tập trung nhiều người trong thời gian dài.

- Kết hợp với kho sách thành 1 không gian lớn.

Xử lý trần tránh âm vang

Giao thông thoát hiểm ngắn gọn

KG đọc lớn

Trang 36

KG tra cứu thư

Trang 37

Dùng không gian trưng bày làm yếu tố điểm kiến trúc ấn định không gian.

Tiếp cận trực tiếp với sách, báo, tạp chí  Không gian nhỏ hơn,

linh hoạt hơn.

KG đọc tạp chí

Có thể kết hợp sảnh với KG triển lãmĐiểm nhấn

KG đọc lớn

P đọc thiếu nhi

Trang 38

Không gian internet

Không gian đọc CD Rom,

micro film

Không gian đa phương tiện, sử dụng máy tính, kết hợp trong

phòng đọc  Cung cấp hệ thống kỹ thuật đầy đủ

Đọc giả tự sử dụng laptop hoặc thiết bị tự mang

Sử dụng tại chỗMáy để bàn của thư viện

KG Internet

KG đọc lớn

P đọc thiếu nhi

Trang 39

VƯỜN ĐỌC

SẢNH

ĐỌC BÁO

TRA CỨU

wc

CD, micro film

INTERNE T

TRIỄN LÃM

PHÒNG THIẾU NHI

PHÒNG ĐỌC LỚN

photocopy

KHỐI ĐỌC GIẢ

Trang 40

P.PHÂN LOẠI, SỐ HÓA,

MÃ HÓA SÁCH

P.ĐÓNG BÌA, SỬA CHỮA SÁCH

KHO VP PHÂM KHO SÁCH ÍT DÙNG

KHO MICRO FILM, CDROM KHO CHỨA HỦY GIẤY THẢI

SẢNH TIẾP NHẬN SÁCH

Nơi tiếp nhận sách từ đọc giả và người vận chuyển

Là khu vực mang tính công cộng

photocopy

KHỐI NGHIỆP VỤ

SẢNH CHÍNH (KHỐI ĐỌC GIẢ)

KHỐI QUẢN LÝ(công tác quản lý)

Trang 41

Tiếp nhận từ bên ngoài Tiếp nhận từ sinh viên

Phân loại sách

Trang 42

P.GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

HÀNH CHÍNH

TIẾP KHÁCH

CHUYÊN VIÊN

PHÒNG IT

wc

THANG PHỤ

Có thể trở thành phòng họp nhân viên.

Đề xuất – có thêm phòng nghỉ nhân viên

KHỐI QUẢN LÝ

Trang 43

KHỐI PHỤ TRỢ

GIẢI KHÁT, ĂN NHẸ

NHÀ XE NHÂN VIÊNBÃI XE ĐỘC GIẢ

PHÒNG KỸ THUẬT ĐIỆN

XỬ LÝ NƯỚC THẢI

BỂ NƯỚC (sh, cứu hỏa)

TRẠM ĐIỆN

Trang 44

Công trình tham khảo.

Carmal Mountain Branch Commuication Library

Trang 47

Hệ thống chiếu sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo.

Trang 48

Công trình được bao bọc bởi kính, tạo một cảm giác mới lạ.

Không gian gợi mở,tạo sức hút

Trang 49

Cảnh quan tự nhiên hài hòa với công trình

Trang 50

Đường đi của sách

Đường đi của đọc giả

Trang 52

Yêu cầu về diện tích. / người)

Trang 54

Từng khối phòng có chức năng khác nhau nên sẽ có chiều cao khác nhau.

Do đó, với công trình thư viện 2-3 tầng

Các giải pháp lệch tầng, thông tầng, tầng lửng…là thích hợp

Khối độc giả được đặt tại khoảng thông tầng, tạo

đc không gian lớn, sáng và thoáng đãng

Trang 55

Yêu cầu về vật dụng phục vụ.

Bàn ghế

Kệ sách

Hệ thống chiếu sáng

Trang 56

Nghiên cứu kích thước các tư thế hoạt động tại thư viện theo lứa tuổi.

Trang 57

Bàn ghế

Bàn một chỗ ngồi

Thường được đặt cảnh cửa sổ, sát tường, góc tường

Trang 58

Bàn 1 chiều, thường dành cho 2 người.

-Khoảng cách thuận lợi cho lưu thông người : 0.6m.-Diện tích cho mỗi người đọc 0,75-1,1m x 0,75m

Trang 59

Bàn 2 chiều, thích hợp cho nhiều người.

-Khoảng cách giữa 2 mép bàn ngoài cùng là 1.5m

-Khoảng cách giửa các hàng bàn thuận tiện cho lưu thông là 2m-2m2.-Khoảng cách cho 1 người thoải mái đọc sách là 1.1m

Trang 60

Tầm với cao 1900-2200 m đối với 1

người bình thường

Tầm hoạt động của 1 người đứng yên tại chỗ 1000m và lối đi lại phải đủ 500-600m đối với người bình thường

Kệ sách.

Trang 61

Đảm bảo qui định về độ dài giá sách, không quá 7m.

Khoảng cách từ giá xa nhất đến khu vực cầu thang 15-20m.Phải có độ thông gió phía trên các kệ sách

Trang 62

Đa dạng về hình dáng, vật liệuMàu sắc nhẹ nhàng, dễ chịu…

Trang 63

Nhiều loại đèn với cường độ khác nhau được sử dụng.

Trang 64

Chiếu sáng tự nhiên.

Có thể đặt kệ sách theo phương vuông góc với cửa sổ, nơi lấy sáng để có thể tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên

Ngày đăng: 04/07/2015, 03:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w