VAI TRÒ CỦA MÔN HỌC Phân tích các quá trình chuyển hóa thực phẩm, làm tăng giá trị của sản phẩm Đa dạng hóa sản phẩm, tạo thêm nhiều sản phẩm mới Rút ngắn thời gian tạo sản phẩm...
Trang 1Thời gian: 45 tiếtGiảng viên: ThS Trịnh Ngọc Nam
Trang 2NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ
THỰC PHẨM
Trang 3I VAI TRÒ CỦA MÔN HỌC
Phân tích các quá trình chuyển hóa thực phẩm, làm tăng giá trị của sản phẩm
Đa dạng hóa sản phẩm, tạo thêm nhiều sản phẩm mới
Rút ngắn thời gian tạo sản phẩm
Trang 4II THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỰC
PHẨM VÀ CƠ THỂ SỐNG
Nước
Chiếm hàm lượng lớn trong nguyên liệu và trong cơ thể sống
Có vai trò rất quan trọng trong cơ thể sống
Hòa tan các phần tử có tính tan trong nước
Môi trường để các phản ứng hóa học xảy ra
Nơi diễn ra các quá trình trao đổi chất
Trang 5 Được tổng hợp nên từ các acid amin
Cần chiếm một tỷ lệ cao trong khẩu phần ăn 15%)
Trang 6(12- Glucid
Chiếm phần lớn trong khẩu phần ăn của người Việt Nam
Cung cấp hơn 50% năng lượng hằng ngày
Tham gia vào cấu trúc tế bào
Trang 7 Lipid
Tăng vị và tính dinh dưỡng của sản phẩm
Cung cấp năng lượng lớn và sinh nhiệt cao
Cơ thể sẽ giãm khả năng miễn nhiễm và chống chịu khi thiếu lipid
Nhu cầu về lipid phụ thuộc nhiều vào lứa tuổi, sức khỏe, dân tộc và khí hậu
Trang 8 Vitamin
Chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng rất quan trọng
Góp phần thúc đẩy các phản ứng hóa sinh trong cơ thể
Thiếu hụt vitamin dẫn đến nhiều biểu hiện xấu cho sức khỏe
Nhu cầu vitamin phụ thuộc vào lứa tuổi, khí hậu và điều kiện môi trường
Trang 9Nguyên tố đa lượng và vi lượng
Trang 10a Phân loại nguyên liệu:
- Dựa vào đặc điểm sinh vật học:
+ Thô sơ: Động vật hay thực vật + Nhóm lớn: nhóm hạt, nhóm rau quả, nhóm thịt cá, hạt lương thực, hạt lấy dầu.
+ Chi tiết nhỏ: Rau xanh, củ (khoai tây, cà rốt…)
III Phân loại nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm
Trang 11- Dựa vào mục đích công nghiệp:
+ Công nghiệp đường: mía, củ cải đường + Công nghiệp lên men: bột, malt
+ Công nghiệp đồ hộp: thịt, cá, rau, quả…
Trang 12b Phân loại sản phẩm
- Theo chất dinh dưỡng:
+ Glucid: đường, bột, tinh bột + Protein: thịt, cá, trứng
+ Lipid: dầu ăn + Vitamin
Sự phân loại này chỉ có ý nghĩa tương đối vì không một loại sản phẩm nào chỉ chứa riêng một loại chất dinh dưỡng
Trang 13- Phân loại theo mức độ và hình thức chế biến:
+ Tươi sống + Khô
+ Đóng hộp
Trang 14- Phân loại theo mặt hàng cụ thể:
+ Bánh mì + Cơm
+ Thịt hầm
Trang 15Tùy theo mục đích mà người ta đánh giá về chất lượng khác nhau Nhìn chung, những tập hợp chất lượng thoả mãn với yêu cầu mục đích chế biến gọi là có chất lượng như:
- Ăn uống được
- Có giá trị thực phẩm nhất định
- Khẩu vị (mùi vị thích hợp nào đó)
IV KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG, CÁC GIÁ TRỊ ĐẶC TRƯNG CỦA THỰC PHẨM
Trang 16Đi sâu hơn thì người ta đánh giá chất lượng sản phẩm bằng các giá trị đặc trưng như:
- Giá trị sinh học của sản phẩm thực phẩm: các acid amin không thay thế, các acid béo không no, lipid, vitamin
- Giá trị sinh lý của sản phẩm thực phẩm: đối với hệ tiêu hoá, đối với hệ thần kinh (trà, cà phê), đối với bộ máy tuần hoàn
Trang 17- Giá trị dinh dưỡng: Tức khả năng nuôi sống và bồi dưỡng sức lực của các loại thực phẩm đối với con người rất khác nhau Có loại thực phẩm bổ nhiều, có loại bổ ít và có loại còn có hại đối với khoẻ con người.
Trang 20các mặt:
+ Cách nhình nhận (thị giác): hình dạng, kích thước, sự đồng đều, màu sắc của thực phẩm
+ Bằng xúc giác: độ cứng, mềm, dẻo + Đánh giá bằng ăn, nếm (vị giác): vị đắng, ngọt, chua, mặn
Trang 22phẩm bay hơi trong thực phẩm mới có khả năng cho ta cảm giác về mùi Các chất hoá học gây ra mùi của thực phẩm: rượu, aldehyd, xeton, este, ete… Các loại mùi mà con người có thể cảm nhận được: