1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VỚI SỨC KHỎE PHỤ NỮ

390 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 390
Dung lượng 20,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG: Phần I: Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính không lây và vaccin dự phòng. Phần II: TPCN là gì? Phần III: TPCN với sức khỏe phụ nữ Phần IV: Khuyến cáo cho chị em Nội kinh hoàng đế (Thời XuânThuChiếnQuốc): “ Thánh nhân không trị bệnh đã rồi, mà trị bệnh chưa đến, không trị cái loạn đã đến mà trị cái loạn chưa đến”. “Khát mới uống, đói mới ăn, mệt mới nghỉ, ốm mới khám chữa bệnh – Tất cả đều là muộn” “Tiền bạc là của con, Địa vị là tạm thời, Vẻ vang là quá khứ, Sức khỏe là của mình”.

Trang 1

COMPANY NAME

Trang 2

NỘI DUNG:

không lây và vaccin dự phòng.

Phần II: TPCN là gì?

Trang 3

Phần I:

Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính không

lây và Vaccine dự phòng

Trang 4

1 Sức khỏe là gì? Theo WHO:

Sức khỏe là tình trạng:

Trang 5

Sức khỏe và bệnh tật

1 Tình trạng lành lặn về cấu trúc và

chức năng của tế bào – cơ thể

2 Giữ vững cân bằng nội môi

3 Thích nghi với sự thay đổi

môi trường

1.Tổn thương cấu trúc và chức năng của tế bào – cơ thể

2 Rối loạn cân bằng nội môi

3 Giảm khả năng thích nghi với môi trường

Trang 6

Sức khỏe là tài sản quý giá nhất:

- Của mỗi người

- Của toàn xã hội

Fontenelle: “Sức khỏe là của cải quý giá nhất trên đời mà chỉ khi mất nó đi ta mới thấy tiếc”.

Điều 10 trong 14 điều răn của Phật:

“Tài sản lớn nhất của đời người là

sức khỏe”.

Trang 7

Người dốt: chờ bệnh

• Ốm đau mới đi khám

• Ốm đau mới đi chữa

Người ngu: Gây bệnh

• Hút thuốc

• Uống rượu quá nhiều

• Ăn uống vô độ

Trang 8

Nội kinh hoàng đế (Thời Xuân-Thu-Chiến-Quốc):

“ Thánh nhân không trị bệnh đã rồi, mà trị bệnh chưa đến, không trị cái loạn

đã đến mà trị cái loạn chưa đến”.

“Khát mới uống, đói mới ăn, mệt mới nghỉ, ốm mới khám chữa bệnh – Tất

cả đều là muộn!”

“Tiền bạc là của con, Địa vị là tạm thời, Vẻ vang là quá khứ, Sức

khỏe là của mình!”.

Trang 9

Chăm sóc bảo vệ khi còn

đang khỏe

Do chính mình thực hiện

Trang 10

THỰC PHẨM

Cung cấp chất dinh dưỡng

Chất dinh dưỡng đại thể:

hoạt động

Trang 11

Đặc điểm của vi chất dinh dưỡng

1 Là những chất không thay thế được

2

Cần thiết cho cơ thể:

• Quá trình trao đổi chất

• Tăng trưởng và phát triển

• Bảo vệ, chống lại bệnh tật và yếu tố bất lợi

• Duy trì các chức năng

3 Cơ thể không tự tổng hợp và dự trữ được Phải tiếp nhận hàng ngày qua con đường

ăn uống

Trang 12

Nan đói

vi chất dinh dưỡng

1 tỷ người thiếu vi chất dinh dưỡng

2 tỷ người có nguy cơ thiếu 1,6 tỷ người giảm khả năng lao động do thiếu máu thiếu sắt

350.000 trẻ em bị mù lào do thiếu Vitamin A

1,1 triệu trẻ em <5 tuổi chết hàng năm do thiếu vitamin A, Zn

18 triệu trẻ em giảm trí tuệ do thiếu iod

Thiếu Ca: phổ biến khẩu phần ăn hiện nay chỉ cung cấp được:

400mg Ca/d (Nhu cầu: 900-1.000 mg Ca/d)

Thiếu Vitamin khác Thiếu nguyên tố vi lượng khác

Trang 13

Thay đổi cách tiêu dùng thực phẩm

Thay đổi môi trường

1 Tổn thương cấu trúc, chức năng

2 RL cân bằng nội môi

3 Giảm khả năng thích nghi

Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính không lây

gia tăng

Trang 14

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 % Tổng số năng lượng

Đạm TV Mối liên quan giữa tỷ lệ % năng lượng và thu nhập

Trang 15

Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính

Trang 16

Xã hội công nghiệp

(Phát triển)

• Thu nhập cao

• No đủ

Dịch bệnh mạn tính không lây

Trang 17

Cung cấp các

chất AO

Cung cấp hoạt chất sinh học

Bổ sung Vitamin

Bổ sung

vi chất

1 Phục hồi, cấu trúc, chức năng

2 Lập lại cân bằng nội môi

3 Tăng khả năng thích nghi

1 Chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ

2 Tạo sức khỏe sung mãn

3 Tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật

Trang 18

Pre – diseases Disorder [Boundary Area]

People Who are ill [Sick Person]

Healthy People

[Healthy Person] Poor

Health

Minor Ailments

Healthy Foods Foods for Specified Heath Use Food for Medical Purposes

Functional Food in Health and Diseases

Treatment by Drugs

1 Dietary Supplements

2 Botanical/Herbal Dietary

Supplements

3 Food for approved health care

4 Food for enhance health.

1 Foods for pregnants

2 Foods for Infants

3 Food for Elderly

4 Food for Disorder

5 Food for pre-diseases

6 Food for poor health and minor ailments.

1 Limited or impaired capacity to take, digest, absorb, or:

2 Metablize ordinary foodstuffs,or

3 Certain nutrients contained therein.

4 Who have other special medically-determined nutrient requirements.

5 Who dietary management canot be achiered only by modification on the normaldiet, by other foods for special dietary use.

Trang 20

Nguy cơ:

Hệ thống tổ chức quản lý: chưa đầy đủ và đồng bộ

Hệ thống văn bản pháp luật về ATTP: thiếu, trồng

chéo.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: thiếu, lạc

hậu và bất cập.

Các cơ sở xét nghiệm: phân tán, trình độ thấp.

Điều kiện VSATTP của các cơ sở SX, CB thực phẩm

phần lớn chưa đảm bảo.

Các mối nguy ATTP dễ phát tán toàn cầu

Trang 21

2 Ăn uống ngoài gia đình:

+ Ưu điểm:

- Xu thế ăn uống ngoài gia đình tăng lên

- Thuận lợi cho công việc

- Có cơ hội lựa chọn TP và dịch vụ theo nhu cầu

Trang 22

3 Sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, ăn ngay.

+ Ưu điểm:

- Xu thế sử dụng TP chế biến sẵn, ăn ngay ngày càng gia tăng

- Tiết kiệm được thời gian cho người tiêu dùng

- Thuận tiện cho sử dụng và công việc

+ Nguy cơ:

- Dễ có chất bảo quản

- Thiếu hụt các chất dinh dưỡng: Vitamin, hoạt chất sinh học

- Dễ ô nhiễm từ vùng này sang vùng khác theo sự lưu thông của thực phẩm

Trang 23

+ Ưu điểm:

- Trồng trọt, chăn nuôi theo quy mô công

nghiệp, tập trung ngày càng phát triển

- Các giống có năng suất chất lượng cao đư

ợc áp dụng ngày càng rộng rãi

- Chủng loại cây, con ngày càng phong phú

4 Các thay đổi trong sản xuất thực phẩm.

+ Nguy cơ:

- Sử dụng hoá chất BVTV bừa bãi còn phổ biến

- Sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y còn nhiều vi phạm

- Còn hạn chế trong bảo quản, sơ chế nông sản thực phẩm, trên một nền tảng nông nghiệp lạc hậu, phân tán

Trang 25

Các nguy cơ trong cung cấp rau xanh

Thu gom phân tươi từ nội thành

Tưới bón phân tươi

tại vùng rau ngoại ô

Rau trước khi vào chợ

Rau tại chợ, cửa hàng, nhà hàng

Trang 26

Các nguy cơ trong chăn nuôI

Lợn con: 25 30 Kg

Sau 1 tháng tăng từ 25 30 kg

Hàng ngày: Ăn 1 muôi cám tăng

muôi cám tăng

trọng “con cò” + 1 chậu nước + 1 ít rau thái, cám, ngô.

-Bán ngay

-Nếu không sẽ chết

Sau 10 ngày tăng vùn vụt từ 80 90 kg

Ăn cám tăng

Ăn cám tăng

trọng HM của Trung Quốc

Trang 27

+ Ưu điểm:

- Nhiều công nghệ mới được áp dụng (gen,

chiếu xạ, đóng gói ).…

chiếu xạ, đóng gói ).…

- Nhiều thiết bị chuyên dụng được áp dụng: tủ

lạnh, lò vi sóng, lò hấp, nồi cách nhiệt…

- Nhiều công nghệ thủ công, truyền thống được khoa học

và hiện đại hoá

và hiện đại hoá

5 Cụng nghệ chế biến thực phẩm:

Trang 28

- Chế biến thủ công, lạc

hậu, cá thể, hộ gia đình

còn khá phổ biến

Trang 29

Vai trò tích cực

Vai trò trong vsattp

Lao động Văn học, nghệ thuật

Thông tin, liên lạc Quân sự

Kiến trúc

điều khiển Thể dục, thể thao

Y học

âm nhạc Tình cảm

Thực phẩm

Công nghiệp Nông nghiệp Thủ công

Trang 30

TT C¬ quan TÇn suÊt MÉu bÖnh cã thÓ

Trang 31

Biểu bì

Trung bì

Hạ bì

Ổ mỡ Tiểu thể Ruffini

1 Cảm giác sờ mó, tỳ ép, đụng chạm:

• Tiểu thể Meissner: sờ mó tinh tế

• Tiểu thể Pacini: Tỳ ép nông

• Đĩa Merkel: sờ mó sâu

2 Cảm giác tỳ - đè ép sâu:

• Tiểu thể Golgi

• Tiểu thể Mazzoni

3 Cảm giác nóng, lạnh:

• Tiểu thể Ruffini: cảm giác nóng

• Tiểu thể Krause: cảm giác lạnh

4 Cảm giác đau: tận cùng thần kinh tự do

SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÀ CÁC RECEPTOR CẢM GIÁC CỦA DA

Trang 32

Xét nghiệm bàn tay người làm dịch vụ thực phẩm

Trang 34

KÕt qu¶ xÐt nghiÖm mét sè mÉu tiÒn cã E coli cña

Trang 35

thùc phÈm chÝn nhiÔm e.coli (« nhiÔm ph©n)

Trang 37

.Rất thích sống gần người, ăn thức ăn của ngư

ời, rất tham ăn Ăn tạp tất cả các loại thức ăn

từ ngon lành đến hôi tanh, mốc hỏng.

.Mầm bệnh vào cơ quan tiêu hoá vẫn tồn tại, phát triển.

.Một ruồi cái giao hợp 1 lần có thể đẻ suốt đời

đẻ 1 lần 120 trứng trong 5 tháng mùa hè cho ra

đời: 191.010 x 10 15 con ruồi, chiếm thể tích 180 dm 3

.ruồi có thể bay xa 15000m, bám theo tầu, xe, thuyền bè, máy bay đi khắp các châu lục.

.Ruồi chuyển tải một số lượng lớn mầm bệnh:

- mang trên lông chân, vòi, thân: 6.000.000 mầm bệnh.

- Mang trong ống tiêu hoá: 28.000.000 mầm bệnh các mầm bệnh có thể là: tả, thương hàn, lỵ, lao,

đậu mùa, bại liệt, viêm gan, than, trùng roi, giun, sán

Trang 38

+ “Uống lai rai”

 Tỷ lệ người 15-60 tuổi uống hết 1 đơn vị rượu/ ngày:

chiếm 92,5

 Tuổi bắt đầu uống rượu: 17,2 tuổi

 23,1% nam giới uống rượu hàng ngày

 81% sau uống rượu vẫn làm việc bình thường, 33,9% vẫn lái xe.

 Các tầng lớp uống rượu:

 Nông dân: 73,7%

 Công chức: 68,4%

 Không nghề nghiệp: 66,7%

Trang 40

PHẦN II:

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG LÀ GÌ?

Trang 41

Drug claim Drug claim

Functional Food Dietary suplement Nutraceutical Functional Food Dietary suplement Nutraceutical

Trang 42

Định nghĩa:

Thực phẩm chức năng là sản phẩm thực phẩm hỗ trợ các chức năng trong cơ thể, có tác dụng hoặc không có tác dụng dinh

dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ và tác hại của bệnh tật Thực phẩm chức năng bao gồm: Thực phẩm bổ sung, Thực phẩm chế biến từ dược thảo và Thực phẩm sử dụng đặc biệt (Thực phẩm dùng cho phụ nữ có thai, thực phẩm dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thực phẩm dùng cho người già, thực phẩm dùng cho mục đích sức khỏe đặc biệt, thực phẩm dùng cho mục đích y học đặc biệt).

Trang 43

2 Chế biến Chế biến theo công thức

thô (không loại bỏ được chất bất lợi)

Chế biến theo công thức tinh (bổ sung thành phần có lợi, loại bỏ thành phần bất lợi) được chứng minh khoa học và cho phép của

cơ quan có thẩm quyền.

Ph©n biÖt TPCN vµ TP truyÒn thèng:

Trang 44

TT Tiêu chí TP truyền thống TP chức năng

3 Tác dụng

tạo năng

lượng

Tạo ra năng lượng cao Ít tạo ra năng lượng

4 Liều dùng Số lượng lớn (g-kg) Số lượng rất nhỏ (µ , mg).

5 Đối tượng

sử dụng Mọi đối tượng + Mọi đối tượng;+ Có định hướng cho các đối

tượng: người già, trẻ em, phụ nữ

có thai, mạn kinh, suy yếu, người

7 Thời gian &

phương thức

dùng

+ Thường xuyên, suốt đời.

+ Khó sử dụng cho người ốm, già, bệnh lý đặc biệt.

+ Thường xuyên, suốt đời.

+ Có sản phẩm cho các đối tượng đặc biệt.

Trang 45

Phân biệt TPCN và thuốc:

1 Định nghĩa Là sản phẩm dùng để hỗ trợ

(phục hồi, tăng cường và duy trì) các chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng cường đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật.

Là chất hoặc hỗn hợp chất dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý

cơ thể, bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vaccine, sinh phẩm y tế, trừ TPCN.

2 Công bố trên

nhãn của nhà

SX

Là TPCN (sản xuất theo luật

3 Thành phần và

hàm lượng + Hỗn hợp nhiều chất, hoạt chất.

+ Xấp xỉ nhu cầu sinh lý hàng ngày của cơ thể.

- Thường là 1 chất, hoạt chất.

- Hàm lượng cao.

Trang 46

+ Là thuốc;

+ Có chỉ định, liều dùng, chống chỉ định

+ Là TPCN + Hỗ trợ các chức năng của các bộ phận cơ thể, tăng cường sức khỏe, giảm nguy cơ bệnh tật.

Ghi nhãn

4

Thuèc

TP chøc năng Tiªu chÝ

TT

+ Nguồn gốc tự nhiên, + Nguồn gốc tổng hợp.

+ Nguy cơ biến chứng, tai biến

+ Thường xuyên, liên tục.

+ Có tác dụng âm tính

Trang 47

10 Đặc điểm của Thực phẩm chức năng:

1 Là giao thoa giữa thực phẩm và thuốc, giống thực phẩm về bản chất nhưng khác về hình thức, giống thuốc về hình thức nhưng khác về bản chất.

2 Sản xuất chế biến theo công thức, bổ sung các thành phần mới hoặc làm tăng hơn các thành phần thông thường với các dạng SP: viên (nén, nang …), bột, nước, cao, trà…

3 Có thể loại bỏ các chất bất lợi và bổ sung các chất có lợi, có tác dụng tăng cường sức khỏe, dự phòng và giảm thiểu nguy cơ gây bệnh với những bằng chứng lâm sàng và tài liệu khoa học chứng minh.

4 Có tác dụng tới một hay nhiều chức năng của cơ thể.

5 Lợi ích với sức khỏe nhiều hơn lợi ích dinh dưỡng cơ bản.

6 Có nguồn gốc tự nhiên (thực vật, động vật, khoáng vật).

7 Tác dụng lan tỏa, hiệu quả tỏa lan, ít tai biến và tác dụng phụ.

8 Được đánh giá đầy đủ về tính chất lượng, tính an toàn và tính hiệu quả.

9 Ghi nhãn sản phẩm theo quy định ghi nhãn TPCN.

10 Là một phần của sự liên tục cung cấp các sản phẩm cho sự tiêu thụ của con người nhằm duy trì sự sống, tăng cường sức khỏe và giảm gánh nặng bệnh tật.

Trang 48

Thực phẩm từ dược thảo [Botanica/Herbal Dietary Supplement]

Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt [Foods for Special Dietary Uses]

TP dùng cho phụ nữ có thai [Foods for Pregnant Women]

TP dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ [Foods for Infants]

TP dùng cho người già [Foods for the Elderly]

TP dùng cho mục đích sức khỏe đặc biệt [Foods for Specified Health Uses]

TP dùng cho mục đích y học đặc biệt [Foods for Specified Medical Purposes]

Trang 49

Công bố về

dinh dưỡng

Công bố về Sức khỏe

Công bố hỗ trợ chữa bệnh

Công bố về chức năng dinh dưỡng

Công bố về chức năng được tăng cường

Công bố về làm giảm nguy

cơ bệnh tật (bao gồm cả giảm béo)

Công bố về

hàm lượng chất

dinh dưỡng

Công bố về phòng bệnh

Công bố

hỗ trợ chữa bệnh

Những chất có

trong TP

Chức năng sinh lý

Vượt quá chức năng thông thường của cơ thể

Có thể làm giảm nguy cơ bệnh tật

Phòng ngừa bệnh tật

Hỗ trợ điều trị

•Cung cấp các chất dinh dưỡng

(Vitamin, chất khoáng) cần thiết cho

tăng trưởng, phát triển và duy trì

•Đem lại lợi ích cụ thể về sức khỏe.

•Được đánh giá và phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.

CÁC CÔNG BỐ (CLAIMS) CỦA TPCN

Trang 50

Đ Ị NH NGH Ĩ A LIÊN QUAN

1 Thực phẩm: (Food) SP dùng cho việc ăn

uống của con người ở dạng nguyên liệu tươi sống hoặc đã qua chế biến cùng các chất được

sử dụng cho SX CB TP nhằm cung cấp năng lượng, tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống của con người.

2 TPCN: (Functional Food) là SP hỗ trợ các chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có

hoặc không có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ và tác hại bệnh tật.

Trang 51

3 Chất dinh dưỡng: (Nutrient) là những chất được dùng như một thành phần của TP nhằm:

- Cung cấp năng lượng, hoặc

- Cần thiết cho tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống, hoặc

- Thiếu chất đó sẽ gây thay đổi đặc trưng về sinh lý.

4 Vi chất dinh dưỡng: (Micro – Nutrient) bao gồm một lượng nhỏ các phân tử hoặc ion có trong TP hoặc trong cơ thể cần thiết cho đảm bảo sự hoạt động của hệ sinh vật sống Vi chất dinh dưỡng bao gồm: các nguyên tố vi lượng, vitamin, acid amin, acid béo và các hoạt chất sinh học.

Trang 52

(1) Là TP cộng thêm chất dinh dưỡng vào TP ăn truyền thống (thông thường) TP

ăn truyền thống là phương tiện (vehicle) đem thêm các vi chất dinh dưỡng.

(2) Có thể tăng cường (cho thêm) một hoặc một nhóm chất dinh dưỡng (chất tăng

cường – The Fortificant) vào TP mang (TP đem – Vehicle).

(3) Sau khi tăng cường thêm vào, quá trình chế biến sẽ làm đồng nhất hóa và chất

tăng cường trở thành phần vô hình trong TP.

(4) Chiến lược tăng cường vi chất là điều kiện tốt nhất với hiệu quả cao để bổ

sung các vi chất dinh dưỡng một cách rộng rãi trong cộng đồng.

Ví dụ: - Tăng cường iode vào muối ăn.

- Tăng cường sắt vào bánh mỳ.

- Tăng cường kẽm vào ngũ cốc, sữa.

- Tăng cường acid Folic vào sản phẩm bột ngũ cốc.

(5) Để thực hiện chương trình tăng cường vi chất cần có 3 điều kiện:

+ Tăng cường cần phải có hiệu quả.

Trang 53

6 TP bổ sung: (Dietary Supplement, Vitamin and Mineral Food

Supplements)

(1) Nguồn gốc: dạng cô đặc vitamin và chất khoáng.

(2) Thành phần: 1 loại hoặc nhiều loại.

(3) Dạng SP: viên nén, viên nang, bột, dung dịch.

(4) SXCB: thành đơn vị số lượng nhỏ tương đương liều sinh lý

(Physical Forms).

(5) Mục đích: Bổ sung vitamin và muối khoáng cùng với chế độ ăn

bình thường hàng ngày.

(6) Hàm lượng vitamin và muối khoáng:

+ Giới hạn tối thiểu (The minimum level):mỗi vitamin hoặc chất khoáng có trong TP bổ sung cho khẩu phần ăn mỗi ngày tối thiểu phải bằng 15%RNI của WHO/WHO.

+ Giới hạn tối đa (Maximum Amounts): đối với vitamin và chất khoáng theo khẩu phần ăn hàng ngày qua khuyến cáo liều dùng của nhà sản xuất được thiết lập theo cách tính sau:

- Dựa trên cơ sở đánh giá nguy cơ căn cứ vào các dữ liệu khoa học, có cân nhắc tới tính thực tiễn, tính nhậy cảm của các nhóm tiêu dùng khác nhau để thiết lập mức tối đa các vitamin và chất khoáng.

- Từ các nguồn khác quy định liều vitamin và chất khoáng ăn vào hàng ngày Khi giới hạn tối đa được thiết lập sẽ tính được liều lượng vitamin và chất khoáng bổ sung cho dân số Tuy nhiên, sự tính toán này cũng không phải là duy nhất để thiết lập RNI.

Ngày đăng: 04/07/2015, 01:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÀ CÁC RECEPTOR CẢM GIÁC CỦA DA - THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VỚI SỨC KHỎE PHỤ NỮ
SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÀ CÁC RECEPTOR CẢM GIÁC CỦA DA (Trang 31)
Hỡnh  1: Thực phẩm chức  nă ng, thực phẩm và thuốc - THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VỚI SỨC KHỎE PHỤ NỮ
nh 1: Thực phẩm chức nă ng, thực phẩm và thuốc (Trang 41)
SƠ ĐỒ CHUYỂN HÓA GLUCID VÀ NỒNG ĐỘ GLUCOSE MÁU - THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VỚI SỨC KHỎE PHỤ NỮ
SƠ ĐỒ CHUYỂN HÓA GLUCID VÀ NỒNG ĐỘ GLUCOSE MÁU (Trang 146)
Hình thành tổ chức xơ - THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VỚI SỨC KHỎE PHỤ NỮ
Hình th ành tổ chức xơ (Trang 333)
SƠ ĐỒ VAI TRÒ CỦA CETP - THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VỚI SỨC KHỎE PHỤ NỮ
SƠ ĐỒ VAI TRÒ CỦA CETP (Trang 347)
2. Hình thể : - THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VỚI SỨC KHỎE PHỤ NỮ
2. Hình thể : (Trang 364)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w