- Gieo trồng : Tiến hành xử lý và gieo hạt, trồng cõy con phự hợp với từng loại cõy trong vườn - Chăm súc : làm cỏ, vun xới, tưới nước, phun thuốc trừ sõu bệnh, … - Thu hoạch : tiến hành
Trang 1Ngày soạn:
Tiết: 1 bài 1: Giới thiệu nghề làm vờn
A Mục tiêu Học xong bài này, học sinh cần:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu, tranh ảnh giới thiệu chung về nghề làm vờn.
2 Chuẩn bị của học sinh: tham khảo các tài liệu tình hình nghề làm vờn qua các nguồn
thông tin khác nhau
C tiến trình bài dạy
1 Mở bài: GV giới thiệu sơ lợc nội dung của chơng trình học nghề, cách thức tổ chức học
và giới thiệu bài học
- Trong các vai trò trên vai trò
nào là quan trọng nhất? Vì
2 Vườn tạo thờm việc làm, tăng thu nhập cho nụng dõn nghề Làm vườn thực sự tạo cụng ăn việc làm cho một số khụng ớt lao động ở nụng thụn
3 Làm vườn là cỏch thớch hợp nhất để đưa đất chưa sử dụng thành đất nụng nghiệp chỳng ta cú thể biến cỏc loại đất hoang, đất trống, đồi nỳi trọc thành đất nụng nghiệp, thành vườn cõy ăn quả, cõy cụng nghiệp trự phỳ
4 Vườn tạo nờn mụi trường sống trong lành cho con người Vườn cõy là bộ lọc khụng khớ, làm giảm bụi và cỏc chất khớ độc hại trong khụng khớ Cõy cối hỳt CO2 làm bầu khụng khớ trong những ngày núng nực, ngăn cản giú rột vào mựa đụng
Hoạt động 3: Tìm hiểu tình
hình và phương hướng phỏt
triển làm vườn ở nước ta
II Tỡnh hỡnh và phương hướng phỏt triển làm vườn ở
nước ta
1 Tỡnh hỡnh nghề làm vườn hiện nay
phong trào phỏt triển kinh tế vườn cũn chưa đủ mạnh, số
Trang 2- Y/c hs đọc thông tin mục II
2 Phương hướng phỏt triển của nghề làm vườn
- Tiếp tục đẩy mạnh cải tạo vườn tạp, xõy
- Khuyến khớch phỏt triển vườn đồi, vườn
- Áp dụng cỏc tiến bộ kĩ thuật như trồng cỏc giống cõy, con
-Tăng cường hoạt động của hội làm vườn địa phương
Xõy dựng cỏc chớnh sỏch về đất đai, tài chớnh
3 Kiểm tra đánh giá
- Nêu các phương hướng phỏt triển của nghề làm vườn
- Nghề làm vờn có vị trí nh thế nào?
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài theo nội dung SGK
- Chuẩn bị trớc bài học sau
Ngày soạn:
Tiết: 2 bài 2: ĐẶC ĐIỂM, YấU CẦU VÀ TRIỂN VỌNG
CỦA NGHỀ LÀM VƯỜN
A Mục tiêu Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức:
+ Học sinh nêu đợc đặc điểm của nghề làm vờn,
+ Trình bày đợc những yêu cầu của nghề đối với ngời lao động,
+ Triển vọng của nghề làm vờn
2 Chuẩn bị của học sinh: Tham khảo các tài liệu về đặc điểm, yêu cầu nghề làm vờn qua
các nguồn thông tin khác nhau
C tiến trình bài dạy
1 Mở bài: Để tiến hành làm vờn chúng ta cần phải biết đặc điểm yêu cầu của nghề làm
v-ờn Vậy đó la fnhững đặc điểm yêu cầu gì bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
Trang 3- Y/c hs liên hệ thực tế nêu các
yêu cầu cần thiết để tham gia
làm vờn có hiệu quả?
1 Đối tượng lao động
Đối tượng của nghề Làm vườn là cỏc cõy trồng, đặc biệt
là những cõy cú giỏ trị về kinh tế cao Đõy là những sinh vật sống rất đa dạng, phong phỳ bao gồm cỏc cõy rau, cõy
ăn quả, cõy hoa, cõy cảnh, cõy dược liệu, cõy lấy gỗ…
2 Mục đớch lao động
Làm vườn nhằm tận dụng đất đai, điều kiện thiờn nhiờn, lao động để sản xuất ra những nụng sản cú giỏ trị cung cấp cho người tiờu dựng,gúp phần tăng thờm thu nhập
3 Nội dung lao động
- Làm đất : bao gồm cỏc thao tỏc cầy, bừa, làm nhỏ đất, đỏnh luống…nhằm tạo cho đất tốt hơn để cõy trồng phỏt triển thuận lợi
- Gieo trồng : Tiến hành xử lý và gieo hạt, trồng cõy con phự hợp với từng loại cõy trong vườn
- Chăm súc : làm cỏ, vun xới, tưới nước, phun thuốc trừ sõu bệnh, …
- Thu hoạch : tiến hành thu hỏi bằng cỏch nhổ (rau), cắt (hoa), hỏi (quả), chặt, đốn cõy
- Chọn nhõn giống : Bằng cỏc phương phỏp lai tạo, giõm, chiết cành, ghộp
4 Cụng cụ lao động
cỏc cụng cụ cần thiết như cầy, bừa, cuốc, cào, mai, thuổng, xẻng,
5 Điều kiện lao động
Hoạt động làm vườn chủ yếu ở ngoài trời với khụng khớ thoỏng mỏt nhưng cũng phải chịu ảnh hưởng những tỏc động của thiờn nhiờn như nhiệt độ, ỏnh sỏng, mưa giú, tiếp xỳc với cỏc hoỏ chất (thường xuyờn
6 Sản phẩm : rất phong phỳ bao gồm cỏc loại rau, hoa
quả, cõy cảnh, dược liệu gỗ …
II Những yờu cầu đối với nghề làm vườn
- Tri thức - Kĩ năng: nghề làm vờn đòi hỏi có tri thức tổng hợp mang tính ứng dụng cao, liên quan đến nhiều ngành khoa học: sinh hoá, vật lý, địa li và kinh nghiệm sản xuất -> tác động lên cây trồng -> cho năng xuất và hiệu quả cao
- Nghề làm vờn đũi hỏi người lao động trong nghề làm vườn phải cú tri thức, kĩ năng về văn hoỏ và kĩ thuật thỡ mới đạt được kết quả cao trong sản xuất Trỡnh độ về khoa
Trang 4- Trong các yêu cầu trên yêu
cầu nào là quan trọng nhất?
học kỹ thuật và quản lý kinh tế càng cao thỡ càng mang lại nhiều hiệu quả kinh tế trong sản xuất
- Y/c hs liên hệ thực tế nêu
yêu cầu tâm lý, sức khoẻ cần
thiết để tham gia làm vờn có
- Sức khoẻ: Đòi hỏi có sức khoẻ tốt, dẻo dai, có khả năng thích ứng với các hoạt động ngoài trời
- Nơi đào tạo: Tại các khoa trồng trọt ở các trờng chuyên nghiệp
III Tình hình nghề làm v ờn và ph ơng h ớng phá t triển
trong thời gian tới ở nớc ta
2 Phơng hớng phát triển nghề làm vờn trong những
năm tới
Trong những năm tới do đợc Đảng, nhà nớc có chính sách phát triển nên nghề làm vờn rất có triển vọng phát triển thể hiện qua sản lơng, năng xuất, và diện tích không ngừng tăng qua các năm
- Xõy dựng thiết kế được cỏc mụ hỡnh vườn cho phự hợp với từng địa phương, từng vựng cụ thể nhắm đạt hiệu quả cao
- Áp dụng cỏc tiến bộ kĩ thuật như sử dụng cỏc giống cõy, con tốt, dựng chất kớch thớch sinh trưởng, ỏp dụng phương phỏp nhõn giống nhanh, phũng trừ sõu bệnh bằng sinh học, phương phỏp bảo quản chế biến
- Mở rộng mạng lưới hội làm vườn để hướng dẫn, trao đổi kinh nghiệm về làm vườn cho nhõn dõn đẩy mạnh phỏt triển kinh tế gia đỡnh ở nụng thụn
3 Kiểm tra đánh giá
- Triển vọng của nghề làm vờn?
Trang 5- Nghề làm vườn cú những yờu cầu đặc điểm gỡ ?
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài theo nội dung SGK
- Chuẩn bị trớc bài học sau
Ngày soạn:
Tiết3 : Bài 3: Phân bón hoá học
A Mục tiêu: Học xong bài này hs cần;
1 Kiến thức:
+ Nêu đợc đặc điểm , tính chất của phân bón hoá học
+ Trình bày đợc cách sử dụng phân bón hoá học
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
+ Kĩ năng phân tích, so sánh và liên hệ thực tế
3 Thái độ:
+ Giáo dục cách làm việc khoa học, cần cù và yêu cầu độ chính xác cao
+ ý thức tham gia lao động giúp gia đình
B Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu về các loại phân bón hoá học thông dụng, các loại phân thờng sử dụng
2 Chuẩn bị của học sinh: tham khảo tài liệu về các loại phân bón hoá học thông dụng.
C tiến trình bài dạy
1 Mở bài: Trong làm vờn để cho cây sinh trởng nhanh, phát triển mạnh, ra hoa kết quả
đúng thời vụ ngời ta phải sử dụng các loại phân bón, phân bón hoá học là một trong những loại phân đó Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
1 Phõn hoỏ học chứa số lượng chất dinh dưỡng ớt nhưng tỉ
lệ chất dinh dưỡng cao
2 Phõn hoỏ học thường gõy chua cho đấtsung,
-Gv chôt lại đáp án đúng
- H/s tự rút ra kết luận
3 Phõn hoỏ học dễ hoà tan trong nước, cõy hấp thụ được
dễ dàng nờn hiệu quả của việc sử dụng phõn hoỏ học rừ rệt hơn
4 Phõn hoỏ học hỳt ẩm mạnh, dễ chảy nước vỡ vậy cần chỳ ý trong khi bảo quản, để nơi khụ rỏo, thoỏng mỏt
5 Do phõn hoỏ học cú tỉ lệ chất dinh dưỡng cao nờn khi bún, cần khối lượng ớt, việc vận chuyển sẽ dễ dàng và đỡ tốn cụng
Hoạt động 2: Tìm hiểu c ỏch II Cỏch sử dụng
Trang 61 Phõn đa lượng
Phõn đa lượng bao gồm cỏc loại như phõn đạm, lân và kali
mà em biết Vì sao ngời ta gọi
các loại phân này là phân đa
lợng?
- Phân vi lợng là gì? Tại sao
lai gọi là phân vi lợng?
- Vì sao cần phải bảo quản
phân bón hoá học nơi cao rỏo,
thoỏng mỏt, và thường xuyờn
- Phõn lõn chế biến là loại phõn dễ hoà tan trong nước, Ở cỏc loại đất quỏ chua, chứa nhiều sắt, nhụm khụng nờn bún loại phõn này vỡ khi bún sẽ tạo nờn photphat sắt hoặc phophat nhụm khụng tan
3 Kiểm tra đánh giá
1 Phõn hoỏ học cú những tớnh chất và đặc điểm cơ bản gỡ ?
2 Hóy nờu cỏch sử dụng phõn hoỏ học
3 Hóy nờu những ưu điểm và nhược điểm trong cỏch sử dụng phõn hoỏ
học ở địa phương em
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài, làm bài tập và chuẩn bị trớc bài 5
- Chuẩn bị cỏc loại phõn hoỏ học : Chủ yếu là urờ, đạm sunphat, đạm clorua, kali
sunphat và kali clorua…
Trang 7
Ngày soạn:
Tiết 4,5 Bài 5 Thực hành: Nhận biết các loại phân hoá học.
A Mục tiêu: Học xong bài này hs cần;
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Cỏc loại phõn hoỏ học : Chủ yếu là urờ, đạm sunphat, đạm clorua, kali sunphat và kali clorua…
- Cốc đựng, ống hỳt(pipet), ống nghiệm, than củi
- Hoỏ chất : BaCl2 5 – 10%, AgNO3 2 – 5%, NaOH 10-20%
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Cỏc loại phõn hoỏ học : Chủ yếu là urờ, đạm sunphat, đạm clorua, kali sunphat và kali clorua…
C tiến trình bài dạy
1 Mở bài: Chúng ta đã đợc học về các loại phân bón và cách sử dụng của chúng Vậy
giữa các loại phân này có những đặc điểm nào để phân biệt với nhau hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
2 Bài mới:
- Giáo viên hớng dẫn quy trình thực hành: Có hai cách phân biệt các loại phân bón.
1 Phõn biệt bằng nhiệt
Đối với phõn đạm và kali: Lấy một lượng phõn nhỏ 1g cho lờn than hồng và quan sỏt:
- Đạm Sunphat(NH4)2SO4: Nổ lỏch tỏch như rang muối, sau đú phõn chảy ra, sụi quỏnh bốc
ớt khúi và để lại cặn đen
- Đạm clorua (NH4Cl): Bốc hơi nhiều nhanh hơn đạm sunphỏt, khúi trắng đậm cú mựi Clo
- Đạm nitrat (NH4NO3): Vừa chỏy sỏng, vừa xoẹt lửa như thuốc phỏo
- Urờ (NH2)2CO: Bốc khúi vừa, cú mựi khai (NH3)
- Cỏc loại phõn kali đốt trờn than hồng khụng xảy ra hiện tượng gỡ hoặc chỉ nổ lốp bốp
2 Phõn biệt bằng dung dịch hoỏ chất, phương phỏp này cũng chỉ để phõn biệt cỏc loại phõn đạm và kali
Trang 8a Nhận biết nhúm đạm gốc NH4: Lấy một lượng nhỏ phõn đạm cho vào ống nghiệm Rút dung dịch kiềm NaOH vào ống nghiệm khoảng 2 – 3ml lắc mạnh cho tan rồi hơ lờn đốn cồn, nếu thấy cú bốc mựi khai đú là mựi của NH3
NH4Cl + NaOH NH4OH + NaCl
2NH4OH 2 NH3 + H2O
NH4OH khụng bền nờn bị phõn li thành NH3, H2O Nếu khụng thấy cú mựi khai bốc ra thỡ khụng phải phõn đạm cú gốc NH4 mà là loại phõn khỏc
Hơi NH3 sẽ làm cho giấy quỳ đỏ ướt, hoỏ xanh
b Nhận biết nhúm đạm gốc sunphat (SO4): Lấy một lượng nhỏ phõn đạm cho vào ống nghiệm, rút từ từ dung dịch BaCl2 Lắc nhẹ thấy trong ống nghiệm cú kết tủa màu trắng như sữa lắng xuống đỏy ống Đú là đạm gốc sunphat
(NH4)2SO4 + BaCl2 = BaSO4 + NaCl
c Nhận biết nhúm đạm cú gốc clorua (Cl): Cho lượng nhỏ phõn vào ống nghiệm, rút dung dịch AgNO3, lắc đều thấy trong ống cú kết tủa trắng khi để ra ỏnh sỏng chuyển màu xỏm
+ Nhóm 1: Những học sinh thuộc biên chế tổ 1
+ Nhóm 2: Những học sinh thuộc biên chế tổ 2
+ Nhóm 3: Những học sinh thuộc biên chế tổ 3
+ Nhóm 4: Những học sinh thuộc biên chế tổ 4
- Phân công công việc của các nhóm:
- Nhóm trởng chỉ huy mọi hoạt động của nhóm, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong tổ, nhận dụng cụ thực hành và nhắc nhở những lu ý khi thực hành
- Các tổ tiến hành phân biệt các loại phân bón bằng hai cách trên:
- Kiểm tra dụng cụ của hs
- Các nhóm tiến hành thực hành theo các bớc đã đợc hớng dẫn
- Mỗi nhóm học sinh thực hiện phân biệt các loại phân bằng cả 2 phơng pháp trên
- Gv luôn kiểm tra việc thực hiện các bớc và các thao tác của hs
- Hớng dẫn các hs làm cha đúng quy trình và các thao tác thực hành
- Gv kiểm tra đánh giá Sau khi thực hành xong chon một vài kết quả tốt để cả lớp quan sát nhận xét
3 Kiểm tra đánh giá :
- Các nhóm quan sát đánh giá lẫn nhau -> Gv nhận xét đánh giá
- Chọn một số nhóm chấm điểm
- Gv đánh giá tiết thực hành về một số mặt nh sau:
+ Tinh thần thái độ, vệ sinh lớp học
+ Kết quả: phân biệt đợc các loại phân bón bằng 2 cách trên
- Cử ngời làm vệ sinh khu thực hành
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Về nhà làm lại cách phân biệt đợc các loại phân bón cho đúng quy trình và các thao tác
- Đoc trớc bài mới và chuẩn bị cho buổi thực hành sau
Trang 9+ Nêu đợc đặc điểm , tính chất của phân bón hữu cơ.
+ Trình bày đợc cách sử dụng phân bón hữu cơ
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
+ Kĩ năng phân tích, so sánh và liên hệ thực tế
3 Thái độ:
+ Giáo dục cách làm việc khoa học, cần cù và yêu cầu độ chính xác cao
+ ý thức tham gia lao động giúp gia đình
B Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu về các loại phân bón hữu cơ thông dụng, các loại phân thờng sử dụng
2 Chuẩn bị của học sinh: tham khảo tài liệu về các loại phân bón hữu cơ thông dụng.
C tiến trình bài dạy
1 Mở bài:Hôm trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về các loại phân bón hoá học Hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại phân bón hữu cơ
2 Bài mới:
Trang 102 Phõn hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ khú tiờu như xenlulụzơ (chất xơ), nhiều hợp chất phức tạp, do đú cõy khụng sử dụng ngay được
3 Phõn hữu cơ cú tỏc dụng cải tạo đất tốt, làm tăng độ phỡ của đất, khả năng trao đổi cation, tỉ lệ chất keo được tăng cường
4 Phõn hữu cơ phỏt huy hiệu quả chậm nhưng cú tỏc dụng lõu dài, thành phần, tỉ lệ chất dinh dưỡng khụng ổn định vỡ phụ thuộc vào phẩm chất của phõn, phụ thuộc vào cỏc chất
thải, chất độn, cỏch chế biến và bảo quản
II Cỏch sử dụng
1 Phõn chuồng
Phõn chuồng trước khi đem bún cần phải được ủ vỡ trong quỏ trỡnh ủ, chất hữu cơ được phõn giải để biến những chất khú tiờu thành chất dễ tiờu cung cấp cho cõy
trồng, Khi sử dụng phõn chuồng khụng được vói phõn rahữu cơ
biết Vì sao ngời ta gọi các
loại phân này là phân xanh?
- Phân chuồng là gì? Tại sao
lai gọi là phân chuồng?
- Vì sao cần phải bảo quản
phân bón hữu cơ trong nhà
chế biến phõn, cú mỏi che
mưa, nắng, sàn bằng gạch hay
lỏt ximăng nơi cao rỏo và
thường xuyờn kiểm tra?
-Gv chốt lại đáp án đúng
- H/s tự rút ra kết luận
ruộng phơi nắng lõu ngày, mà phải vựi ngay vào đất để trỏnh mất đạm Ở ruộng nước khụng nhất thiết phải vựi ngày vỡ lượng đạm mất ớt hơn ở ruộng khụ
2 Phõn xanh
- Phõn xanh bao gồm thõn cõy, lỏ cõy họ đậu là loại phõn hữu cơ bún cho cõy trồng rất tốt, nú cú nhiều tỏc dụng :
+ Tăng cường, tớch luỹ chất dinh dưỡng cho cõy, đồng thời nõng cao độ phỡ cho đất - Làm cho đất tơi xốp, thoỏng, cú cấu tượng tốt
+ Phủ đất, chống xúi mũn, giữ nước và chống cỏ dại
Cỏc cõy phõn xanh được chia làm hai loại:
+ Cõy phõn xanh hoang dại: Cõy cỏ lào, cỳc đắng, keo dõu, muồng, cỳc tần…
+ Cõy phõn xanh gieo trồng: Bốo hoa dõu, điền thanh, cốt khớ, muồng…
- Cõy phõn xanh được sử dụng theo mấy cỏch sau :+ Bún lút trực tiếp cho cõy bằng cỏch vựi kớn vào đất
+ Giõm trong bể, lấy nước tưới cho cõy Cỏch nào tỏc dụng cải tạo đất kộm
+ Ủ với phõn chuồng rồi đem bún lút cho cõy Cỏch này tốt hơn hai cỏch trờn Cỏch ủ giống như ủ phõn chuồng
3 Kiểm tra đánh giá
Trang 111 Hóy nờu tớnh chất, đặc điểm của phõn hữu cơ ? So sỏnh tớnh chất đặc điểm của phõn hữu cơ và phõn hoỏ học.
2 Tại sao phõn hữu cơ phải ủ trước khi đem bún cho cõy trồng ?
3 Để hạn chế sự mất đạm người ta sử dụng phõn hữu cơ như thế nào cú lợi nhất ?
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài, làm bài tập và chuẩn bị trớc bài 7
Ngày soạn:
Tiết 7, 8 Bài 5 Thực hành: xác định độ ph của đất vờn
A Mục tiêu: Học xong bài này hs cần;
+ Thực hiện đỳng quy trỡnh, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh mụi trường
+ Giáo dục cách làm việc khoa học, cần cù và yêu cầu độ chính xác cao, tuân thủ quy trình thực hành, bảo đảm an toàn khi tham gia lao động
+ ý thức tham gia lao động giúp gia đình
B Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Mẫu đất khụ đó nghiền nhỏ từ 2 – 3 mẫu
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Mẫu đất khụ đó nghiền nhỏ từ 2 – 3 mẫu
C tiến trình bài dạy
1 Mở bài: Để tiến hành làm vờn ngời ta phải tiến hành đo độ pH của đất vờn để chọn
giống cây phù hợp với loại đất đó Vậy đo pH bằng cách nào hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
Trang 12- Giáo viên hớng dẫn quy trình thực hành: có 3 cách xác định độ pH
Cỏch 1 :
Bước 1 : Cõn hai mẫu đất, mỗi mẫu 20g, đổ mỗi mẫu vào một bỡnh tam giỏc dung tớch 100ml
Bước 2 : Dựng ống đong, đong 50ml dung dịch KCl 1N đổ vào bỡnh tam giỏc thứ nhất và
50 ml nước cất vào bỡnh tam giỏc thứ hai
Bước 3 : Dựng tay lắc nhẹ 15 phỳt
Bước 4 : Xỏc định pH của đất
Dựng mỏy đo pH để đo Vị trớ bầu điện cực ở giữa dung dịch huyền phự Đọc kết quả trờn mỏy khi số đó hiện ổn định trong 30 giõy, ghi kết quả vào bảng
Cỏch 2 : Lấy một ớt đất (khoảng 3 hạt đỗ đen) cho vào thỡa hay chộn sứ sạch Nhỏ vài giọt
chỉ thị màu tổng hợp vào đất cho ướt (cũn thừa dư một ớt) gừ nhẹ cho chỉ thị màu tỏc động với đất(khụng được dựng đũa quấy) Đợi một lỳc, cầm nghiờng chộn để chỉ mầu chảy ra một bờn So màu của chỉ thị màu với thang màu pH tiờu chuẩn
Cỏch 3 : Nhỏ vào dung dịch đất theo phương phỏp Alia – moxki
- Cõn 5g đất đó ray qua lỗ 1mm bỏ vào bỡnh tam giỏc 250ml cho thờm 25ml dung dịch KCl 1N hoặc 25ml nước cất vào 1g BaSO4 để khi lọc nước khụng bị đục, lắc trong 10 phỳt rồi lọc lấy dung dịch trong
- Hỳt 5ml dung dịch lọc đất vào ống nghiệm, cho thờm 0,3ml chỉ thị màu 7-13giọt Lắc đều rồi đem so màu với cỏc ống pH tiờu chuẩn trong hũm Aliamụxki
Cỏch đo này đơn giản, độ chớnh xỏc chưa cao nhưng thường được dựng phổ biến trong phũng thớ nghiệm
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm cử nhóm trởng, th kí của nhóm và phân công nhiệm vụ của từng nhóm
+ Nhóm 1: Những học sinh thuộc biên chế tổ 1
+ Nhóm 2: Những học sinh thuộc biên chế tổ 2
+ Nhóm 3: Những học sinh thuộc biên chế tổ 3
+ Nhóm 4: Những học sinh thuộc biên chế tổ 4
- Phân công công việc của các nhóm:
- Nhóm trởng chỉ huy mọi hoạt động của nhóm, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong tổ, nhận dụng cụ thực hành và nhắc nhở những lu ý khi thực hành
- Các tổ tiến hành đo độ pH bằng 3 cách trên: Ghi kết quả thu đợc vào bảng
- Kiểm tra dụng cụ của hs
- Các nhóm tiến hành thực hành theo các bớc đã đợc hớng dẫn
- Mỗi nhóm học sinh thực hiện đo pH bằng cả 3 phơng pháp trên
- Gv luôn kiểm tra việc thực hiện các bớc và các thao tác của hs
- Hớng dẫn các hs làm cha đúng quy trình và các thao tác thực hành
- Gv kiểm tra đánh giá Sau khi thực hành xong chon một vài kết quả tốt để cả lớp quan sát nhận xét
c Kiểm tra đánh giá :
- Học sinh tự đỏnh giỏ theo mẫu bảng sau :
Thực hiện quy trỡnh
Trang 13- Giỏo viờn đỏnh giỏ kết quả thực hành của học sinh
- Giỳp cho HS nắm được cỏch xỏc định độ chua của đất bằng phương phỏp thụng thường
và nhanh chúng
- Các nhóm quan sát đánh giá lẫn nhau -> Gv nhận xét đánh giá
- Chọn một số nhóm chấm điểm
- Gv đánh giá tiết thực hành về một số mặt nh sau:
+ Tinh thần thái độ, vệ sinh lớp học
+ Kết quả: phân biệt đợc các loại phân bón bằng 2 cách trên
- Cử ngời làm vệ sinh khu thực hành
d H ớng dẫn học ở nhà
- Về nhà học cách đo pH của đất
- Đoc trớc bài mới và chuẩn bị cho buổi thực hành sau
Ngày soạn:
Tiết : 9 Bài 7: thiết kế vờn và một số mô hình vờn
A Mục tiêu: Học xong bài này hs cần;
1 Kiến thức:
+ Nêu được những yờu cầu và nội dung thiết kế vườn.
+ Trình bày đợc một số mụ hỡnh vườn điển hỡnh ở nước ta
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
+ Kĩ năng phân tích, so sánh và liên hệ thực tế
3 Thái độ:
+ Giáo dục cách làm việc khoa học, cần cù
+ ý thức tham gia lao động giúp gia đình
B Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu về các loại phân bón hữu cơ thông dụng, các loại phân thờng sử dụng
2 Chuẩn bị của học sinh: tham khảo tài liệu về các loại phân bón hữu cơ thông dụng.
C tiến trình bài dạy
1 Mở bài:Hôm trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về các loại phân bón hoá học Hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại phân bón hữu cơ
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm về thiêt kế, quy hoạch
Trang 14- H/s đọcliên hệ thực tế, đại
diện trình bày
- Hs khác nhận xét bổ sung,
- Vì sao chúng ta phải tiến
hành thiết kế, quy hoạch vờn?
- Hệ sinh thái VAC là gì?
Tại sao lại ngời ta lập hệ sinh
thái VAC ?
làm cần thiết có tác dụng quan trọng trong quá tình phát triển kinh tế gia đình
2 Khái niệm hệ sinh thái VAC.
VAC là chữ viết tắt của 3từ vờn - ao -chuồngVAC là một hệ sinh thái có sự kết hợp chặt chẽ hoạt động làm vờn, nuôi cá, chăn nuôi và cómối quan hệ tác động qua lại
- Nó dựa trên chiến lợc tái sinh năng lợng mặt trời thông qua quang hợp của cây trồng và tái sinh chất thải làm sạch môi trờng tái tạo
- Căn cứ vào đâu mà ngời ta
- Điều kiện đất đai, nguồn nớc, khí hậu
- Mục đích sản xuất và vấn đề tiêu thụ sản phẩm
- Dựa vào khả năng lao động, vật t và vốn
- Trình độ kĩ thuật của ngời làm vờn
4 Nội dung thiết kế v ờn:
- Đại diện trình bày, hs khác
Trang 15ẩm.V Vì sao vờn ở khu vực miền
núi đợc chia thành nhiều khu
vực khác nhau?
- Giải thích lí do đặt chuồng
nuôi ở cuối hờng gió
ờn trồng các cây ăn quả thấp tán, cây rau
+ Vờn đồi: Xây dựng trên đất thoải, ít dốc Thờng trồng cây ăn quả lâu năm và cây công nghiệp
+ Vờn rừng: Trồng theo câúa trúc nhiều tầng
- Ao: Ao đào riêng trớc hây chân đồi cạnh suối để lấy
- Nêu đặc điểm của vùng
- Đất ở đây là đất cát hay bị nhiễm mặn
- Hay bị bão, nớc tới ngấm nhanh
b Mô hình:
- Vờn chia thành các ô có bờ cát trồng phi lao Trong vờn trồng cây ăn quả chịu đợc gió bão, tán cây thấp
- Ao: Trong ao có thể nuôi cá, tôm, bờ ao trồng dừa
c Kiểm tra đánh giá
- Nêu các mô hình vờn điển hình ở các vùng
d H ớng dẫn học ở nhà
Ngày soạn:
Tiết: 10 bài 8: Cải tạo và tu bổ vờn
A Mục tiêu Học xong bài này, học sinh cần:
1.Kiến thức:
+ Trình bày đợc đặc điểm vờn tạp
+ Nêu rõ nguyên tắc và các bớc cải tạo và tu bổ vờn tạp
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
+ Kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát hoá, tổng hợp
+ Kĩ năng liên hệ thực tế, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
B Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu, tranh ảnh giới thiệu cách cải tạo và tu bổ vờn tạp.
2 Chuẩn bị của học sinh: tham khảo cách cải tạo và tu bổ vờn tạp.
C tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: - Nêu các mô hình vờn điển hình ở các vùng.
nhận xét về v ờn hiện nay
1 Mục tiêu: + Học sinh
nêu đợc các tình hình
I : Một số nhận xét về v ờn hiện nay
a V ờn :
Trang 16Cấu trúc vờn còn tuỳ tiện, cơ cấu cây trồng cha hợp lí, vờn hiện nay.
nguyên tắc cải tạo, tu bổ
và cách tiên hành cải tạo
tu bổ vờn
1 Mục tiêu:
+ Học sinh nêu nguyên
tắc cải tạo vờn
+ Trình bày đợc các công
việc tu bổ cải tạo vờn
trồng cây dày, lộn xộn…
b Ao : Ao thờng bị cớm, đắp bờ cha kĩ nên nớc bị rò rỉ, kĩ
thuật nuôi cha đảm bảo
c Chuồng :
Chuồng thờng chật hẹp, cha đảm bảo vệ sinh…
-> Tuy nhiên trong thời gian qua nhờ các chính sách của nhà nớc nh cho vay vốn, mở các lớp tập huấn chuyển giao công nghệ nên các trang trại trong thời gian qua đã dần dần đáp ứng đợc yêu cầu của thực tiễn
2 Nguyên tắc cải tạo, tu bổ và cách tiên hành cải tạo tu vờn
a Nguyên tắc cải tạo tu bổ v ờn
- Phải chọn giống cây trồng nào là giống cây chính trong vờn để có hiệu quả cao Có thể trồng xen các cây giống mới tốt với các cây cũ rồi dần dần thây thế các cây cũ
- Quá trình cải tạo tu bổ vờn không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế và trình độ kĩ thuật của ngời làm vờn
2: Cách tiến hành:
- Khi tu bổ cải toạ vờn cần
tuân thủ theo những
nguyên tác nào? vì sao?
- Nêu các bớc và nội dung
từng bớc trong tu bổ cải
tạo vờn?
- Hs làm việc cá nhân
-> tìm ra câu trả lời
b Tu bổ và cải tạo v ờn
- Phân tích đánh giá thực trạng của vờn:
+ Vờn: Phân tích những u, nhợc điểm của cơ cấu cây Trồng, vấn đề sử dụng đất, cải tạo đất, phân tích về kĩ thuật
áp dụng và hiệu quả kinh tế của tựng cây trồng Đánh giá chung và đề ra biện pháp khắc phục
+ Ao: Kĩ thuật xây dụng và kĩ thuật chăm sóc, lựa chọn giống vật nuôi… hiệu quả kinh tế
+ Chuồng: Vấn đề vệ sinh, các biện pháp kĩ thuật áp dụng
đợc đến đâu?
- Đại diện trình bày, hs
khác nhận xét, bổ sung
Gv nhận xét
b Xây dựng kế hoạch tu bổ vờn
Kế hoạch có tiến độ và nội dung công việc cần làm gồm:
- Cải tạo đất vờn
- Giống cây trồng phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, cho hiêu quả kinh tế cao
c Kiểm tra đánh giá
- Trình bày nguyên tắc và cách tiến hành tu bổ, cải tạo vờn
d H ớng dẫn học ở nhà
Trang 17- Học bài theo nội dung SGK
- Chuẩn bị trớc bài học sau
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tìm hiểu một số mô hình vờn ở địa phơng cần khảo sỏt, tỡm hiểu thực tế
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, bỳt viết
- Đọc kĩ bài lớ thuyết – bài “Thiết kế vườn và cỏc mụ hỡnh vườn”
C tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: - Trình bày nguyên tắc và cách tiến hành tu bổ, cải tạo vờn.
b Bài mới
Trang 181 GV híng dÉn quy tr×nh thùc hµnh, hs l¾ng nghe, ghi chÐp, ghi nhí:
Quy trình thực hành như sau:
Bước 1: Quan sát địa điểm lập vườn
- Địa hình:bằng phẳng hay dốc, gần hay xa đồi núi, rừng …
- Tính chất của đất vườn
- Diện tích từng khu trong vườn, cách bày trí các khu
- Nguồn nước tưới cho vườn …
- Vẽ sơ đồ khu vườn
Bước 2: Quan sát cơ cấu cây trồng trong vườn
- Những loại cây trồng trong vườn :cây trồng chính, cây trồng xen, cây làm hàng rào, cây chắn gió…
Bước 3: Trao đổi với chủ vườn để biết được thông tin khác liên quan đến vườn
- Thời gian lập vườn,tuổi của những cây trồng chính…
- Lí do chọn cơ cấu cây giống trồng trong vườn
- Thu nhập hằng năm của từng loại cây trồng chính, phụ và các nguồn thu khác (chăn nuôi )
- Nhu cầu thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm
- Đầu tư hằng năm của chủ vườn, chi phí cho vật tư, kĩ thuật trong vườn (giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc điều tiết sinh trưởng …)
- Các biện pháp kĩ thuật chủ yếu đã áp dụng (bao gồm cả những tiến bộ kĩ thuật)
- Nguồn nhân lực phục vụ vườn
- Tình hình cụ thể về chăn nuôi cá của gia đình
- Những kinh nghiệm trong hoat động của nghề làm vườn
Bước 4: Phân tích, nhận xét và bước đầu đánh giá hiệu quả của các mô hình vườn có
ở địa phương
- Đối chiếu với những điều đã học, tập phân tích, nhận xét ưu, nhược điểm của từng
mô hình vườn Ý kiến đề xuất của bản thân
- Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả của vườn
2 Gi¸o viªn chia líp thµnh 4 nhãm, cña nhãm trëng, th kÝ cña nhãm vµ ph©n c«ng nhiÖm
vô cña tõng nhãm
+ Nhãm 1: Nh÷ng häc sinh thuéc biªn chÕ tæ 1
+ Nhãm 2: Nh÷ng häc sinh thuéc biªn chÕ tæ 2
+ Nhãm 3: Nh÷ng häc sinh thuéc biªn chÕ tæ 3
+ Nhãm 4: Nh÷ng häc sinh thuéc biªn chÕ tæ 4
Thu thập các thông tin khác có liên quan
Phân tích nhận xét đánh giá hiệu quả của vườn
Trang 19- Nhóm trởng chỉ huy mọi hoạt động của nhóm, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong tổ
- GV kiểm tra việc thực hiện nội dung của các nhóm, nhắc nhở các nhóm làm không đúng quy trình thực hành
c Kiểm tra đánh giá
- Đánh giá việc chuẩn bị của các nhóm
- ý thức tham gia làm việc của các nhóm, từng học sinh,
- Việc tuân thủ các bớc trong quy trình thực hành
- Sau buổi thực hành, từng nhúm học sinh làm một bỏo cỏo theo cỏc nội dung nờu trờn
- Mỗi nhúm cử đại diện trỡnh bày bỏo cỏo kết quả tại lớp theo sự phõn cụng của giỏo viờn Cả lớp gúp ý, nhận xột, bổ sung
- Kết quả sơ bộ của các nhóm
d H ớng dẫn học ở nhà
- Xem lại cách mô tả một số mô hình vờn ở địa phơng
Ngày soạn:
tiết 13, 14 bài 10 Thực hành: khảo sát lập kế hoạch
cải tạo tu bổ vờn tạp
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
2 Kỹ năng:
- Biết điều tra và thu thập thụng tin cần thiết cho việc tạo,tu bổ một vườn tạp
cụ thể (vườn trường hoặc vườn gia đỡnh)
- Vẽ được sơ đồ vườn tạp trước và sau khi cải tạo
- Xỏc định được nội dung cần được cải tạo và lập kế hoạch thực hiện
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức lao động đúng quy trình đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
B Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Phiếu khảo sỏt vườn tạp ở địa phương (mẫu ở cuối bài)
- Thước dõy, một số cọc tre (để đo kớch thước khu vườn)
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Giấy khổ lớn, bỳt chỡ, bỳt dạ (để vẽ sơ đồ vườn)
- Vở ghi, bỳt viết
- Phiếu khảo sỏt vườn tạp ở địa phương (mẫu ở cuối bài)
Trang 20- Thước dây, một số cọc tre (để đo kích thước khu vườn).
- Đọc kĩ bài lí thuyết bài 2 “Cải tạo tu bổ vườn tạp”
C tiÕn tr×nh bµi d¹y
a KiÓm tra bµi cò: - Tr×nh bµy nguyªn t¾c vµ c¸ch tiÕn hµnh tu bæ, c¶i t¹o vên.
b Bµi míi
1 GV híng dÉn quy tr×nh thùc hµnh, hs l¾ng nghe, ghi chÐp, ghi nhí:
Quy trình thực hành
Quy trình thực hành lập kế hoạch cải tạo, tu bổ một vườn tạp như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu cải tạo vườn trên cơ sở kết quả đã khảo sát.
Bước 2: Nhận xét, đánh giá những điểm bất hợp lí của vườn tạp, những tồn tại cần
Bước 3: Vẽ sơ đồ vườn tạp.
Bước 4: Thiết kế sơ đồ vườn sau khi cải tạo Đo đạc và ghi kích thước cụ thể các khu
trồng cây trong vườn, đường đi, ao, chuồng…
Bước 5: Dự kiến những giống cây sẽ đưa vào vườn.
Bước 6: Dự kiến các biện pháp cải tạo vườn.
Bước 7: Lên kế hoạch cải tạo vườn cho từng giai đoan cụ thể.
2 Gi¸o viªn chia líp thµnh 4 nhãm, cña nhãm trëng, th kÝ cña nhãm vµ ph©n c«ng nhiÖm
vô cña tõng nhãm
+ Nhãm 1: Nh÷ng häc sinh thuéc biªn chÕ tæ 1
+ Nhãm 2: Nh÷ng häc sinh thuéc biªn chÕ tæ 2
+ Nhãm 3: Nh÷ng häc sinh thuéc biªn chÕ tæ 3
+ Nhãm 4: Nh÷ng häc sinh thuéc biªn chÕ tæ 4
Vẽ sơ đồ vườn tạp vườn sau cải tạoThiết kế sơ đồ
Trang 21- Nhóm trởng chỉ huy mọi hoạt động của nhóm, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong tổ
- GV kiểm tra việc thực hiện nội dung của các nhóm, nhắc nhở các nhóm làm không đúng quy trình thực hành
c Kiểm tra đánh giá
- Đánh giá việc chuẩn bị của các nhóm
- ý thức tham gia làm việc của các nhóm, từng học sinh,
- Việc tuân thủ các bớc trong quy trình thực hành
- mỗi nhúm học sinh làm một bỏo cỏo với nội dung sau:
+ Đỏnh giỏ, nhận xột hiện trạng của vườn tạp cần cải tạo
+ Cỏc kết quả điều tra thu thập được để làm căn cứ cải tạo
+ Bản vẽ thiết kế khu vườn trước và sau cải tạo
+ Dự kiến cơ cấu giống cõy trồng trong vườn
+ Kế hoạch cải tạo vườn cho từng giai đoạn
d H ớng dẫn học ở nhà
- Vận dụng vào việc cải tạo và tu bổ vờn đã đợc học vào nhà mình
- Chuẩn bị cho bài học sau:
Ngày soạn:
Tiết 15 Bài 11: phơng pháp nhân giống bằng hạt
A Mục tiêu: Học xong bài này hs cần;
1 Kiến thức:
+ Nêu được ưu điểm, nhược điểm của phương phỏp giõm cành
+ Trình bày được những điểm cần được chỳ ý khi nhõn giống bằng hạt và kĩ thuật gieo hạt
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
+ Kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát hoá, tổng hợp
+ Kĩ năng liên hệ thực tế, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
+ Kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát hoá, tổng hợp
+ Kĩ năng liên hệ thực tế, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ:
+ Giáo dục cách làm việc khoa học, cần cù
Trang 22+ ý thức tham gia lao động giúp gia đình
+ Giáo dục cách làm việc khoa học, cần cù
+ ý thức tham gia lao động giúp gia đình
B Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu về phơng pháp nhân giống bằng gieo hạt.
2 Chuẩn bị của học sinh: tham khảo tài liệu về phơng pháp nhân giống bằng gieo hạt.
C tiến trình bài dạy
1 Mở bài: Trong các phơng pháp nhân giống hiện nay, phơng pháp nhân giống bằng cách gieo hạt là phơng pháp nhân giống rất phổ biến Vậy khi nhân giống cần chú ý những điều gì? bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiều điều đó.
+ Cõy non mọc từ hạt sinh trưởng khoẻ, bộ rễ ăn sõu;
cú khả năng thớch ứng rộng với điều kiện ngoại cảnh Tuổi thọ của vườn cõy cao
+ Hệ số nhõn giống cao, sớm cho cõy giống+ Giỏ thành để sản xuất cõy giống thấp
- Nhợc điểm:
+ Cõy giống gieo từ hạt cú thể phỏt sinh nhiều biến dị+ Đa số cõy giống mọc từ hạt lõu ra hoa, kết quả+ Cõy giống mọc từ hạt thường cao, cành mọc thẳng, cành trong tỏn cõy mọc lộn xộn gõy khú khăn cho việc chăm súc, thu hoạch
+ Khi gieo hạt cần gieo
vào thời gian nào trong
năm?
cõy ăn quả cú ở địa
II Những điểm cần l u ý khi nhân giống bằng hạt
1 Chọn hạt giống tốt
a Chọn cõy mẹ tốt : mang đầy đủ những đặc tớnh tốt của giống
b Chọn quả tốt : Trờn cõy đó chọn chỉ chọn những quả to
cú hỡnh dạng đặc trưng của giống, quả nằm phớa ngoài, giữa tầng tỏn, màu sắc đẹp, khụng cú vết sõu, bệnh
c Chọn hạt tốt: Chỉ chọn lấy hạt to, mẩy, chắc, hỡnh dạng cõn đối, khụng cú vết sõu, bệnh
2 Gieo hạt trong điều kiện thớch hợp
a Thời vụ gieo hạt
Hạt cần được gieo vào cỏc thỏng cú nhiệt độ thớch hợp đối với từng giống để hạt nẩy mầm tốt
b Đất gieo hạt
Trang 23phương và cho biết thời
vụ gieo hạt thích hợp
của từng loại cây đó.
- §¹i diÖn tr×nh bµy, hs
3 Cần biết đặc tính chín của hạt để có biện pháp
xử lí trước khi gieo
+ Khi gieo h¹t th× tiÕn
hµnh gieo ra sao? V× sao
cÇn ph¶i gieo thµnh hµng?
+ C«ng viÖc ch¨m sãc sau
khi gieo gåm nh÷ng viÖc
g×?
III KÜ thuËt gieo h¹t
1 Gieo hạt trên luống
Các khâu kĩ thuật chủ yếu bao gồm:
a Làm đất
Đất phải được cày bừa, cuốc xới tơi xốp, bằng phẳng
b Bón phân lón đầy đủ Phân chuồng hoai mục, phân hữu cơ vi sinh và lân
Mật độ hạt gieo trên luống :2cm x 3,5cm,
- Gieo thưa với các khoảng cách : 20cm x 20cm, 20cm
x 15cm
g Chăm sóc sau khi gieo
- Tưới nước: Luôn đảm bảo độ ẩm đất 70-80% độ ẩm bão hoà
- Xới xáo phá váng sau mưa
+ Khi gieo h¹t trong bÇu
cã nh÷ng ®iÓm nµo tiÖn lîi
2 Gieo hạt trong bầu
Có nhiều ưu điểm:
- Giữ được bộ rễ cây hoàn chỉnh nên tỉ lệ sống cao
- Thuận tiện cho việc chăm sóc, bảo vệ cây
- Chi phí sản xuất cây giống thấp
- Vận chuyển cây đi xa dễ dàng và tỉ lệ hao hụt thấp
Trang 24thực hiện bằng cỏch sử dụng 1 đoạn cành tỏch ra khỏi cõy mẹ trồng vào giỏ thể, trong những điều kiện mụi trường thớch hợp cành ra rễ và sinh cành mới, tạo thành một cõy hoàn chỉnh.
II Ưu nh ợc điểm của ph ơng pháp giâm cành
- Ưu điểm:
+ Cõy non giữ được cỏc đặc tớnh, tớnh trạng của cõy giống mẹ
+ Cõy trồng từ cành giõm sớm ra hoa, kết quả
+ Hệ số nhõn giống cao, thời gian cho cõy giống nhanh
thay đổi nguồn gốc cõy mẹ dễ dẫn đến hiện tượng già hoỏ
III Những yếu tố ảnh h ởng đến sự ra rễ của cành giâm 1.Yếu tố nội tại của cành giõm
a Cỏc giống cõyThụng thường, cỏc giống cõy thõn mềm dễ ra rễ hơn cỏc giống cõy thõn gỗ cứng
b Chất lượng của cành giõm
- Cành phải cú độ lớn, chiều dài, số lỏ thớch hợp, đủ dự trữ dinh dưỡng cung cấp cho sự hỡnh thành bộ rễ trước khi cành giõm ra rễ
- Cành phải lấy trờn cõy mẹ tốt: Cành ở giữa tầng tỏn, chiều dài 1 đoạn cành giõm từ 10-15 cm ở trạng thỏi bỏnh tẻ, đường kớnh 0,5cm, cú 2-4 lỏ tuỳ giống
2.Yếu tố ngoại cảnh
a Nhiệt độ:
Trang 25bánh tẻ?
- Vì sao khi giâm cành
phải giâm ở những nơi có
điều kiện nhiệt độ vừa
phải, độ ẩm đảo bảo thích
Nếu giõm phải đảm bảo cú đầy đủ khụng khớ oxi Đủ
ẩm, khụng cú mầm mống sõu, bệnh hại, khụng bị ỳng nước
3.Yếu tố kĩ thuật
Bao gồm cỏc khõu như : chuẩn bị giỏ thể giõm, chọn cành, kĩ thuật cắt cành, xử lớ cành, cắm cành, chăm súc sau khi giõm
3 Kiểm tra đánh giá
2 Ở địa phương em, người dõn cú sử dụng phương phỏp nhõn giống bằng hạt khụng ? Vỡ sao ?
3 Những điều kiện để hạt nảy mầm tốt, cõy con sinh trưởng khoẻ là gỡ ?
4 Hóy túm tắt nội dung quy trỡnh kĩ thuật gieo dưới dạng sơ đồ
1 Tại sao người ta sử dụng phương phỏp giõm cành để nhõn giống ?
2 Hóy nờu những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự ra rễ của cành giõm
3 Địa phương em đó sử dụng phương phỏp giõm cành cho những giống cõy nào ?
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài, làm bài tập và chuẩn bị trớc bài 14
Ngày soạn:
Tiết 16 Bài 12: Phơng pháp chiết cành
A Mục tiêu: Học xong bài này hs cần;
1 Kiến thức:
+ Nêu được ưu điểm, nhược điểm của phương phỏp chiết cành
+ Trình bày được những điểm cần được chỳ ý và kĩ thuật khi chiết cành
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
+ Kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát hoá, tổng hợp
Trang 263 Thái độ:
+ Giáo dục cách làm việc khoa học, cần cù
+ ý thức tham gia lao động giúp gia đình
B Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu về phơng pháp nhân giống chiết cành
2 Chuẩn bị của học sinh: tham khảo tài liệu về phơng pháp nhân giống chiết cành.
C tiến trình bài dạy
1 Mở bài: Trong các phơng pháp nhân giống vô tính, phơng pháp nhân giống bằng cách chiết cành là phơng pháp nhân giống rất phổ biến Vậy khi nhân giống cần chú ý những điều gì? bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiều điều đó.
- Khái niệm: chiết cành là pp nhân giống dựa trên khả
năng hình thành rễ phụ của cành trên cây mẹ
II Ưu nh ợc điểm của ph ơng pháp chiết cành
- Ưu điểm:
+ Cõy trồng bằng cành chiết sớm ra hoa, kết quả
đặc tớnh, tớnh trang tốt của cõy mẹ
+ Cõy trồng bằng cành chiết phõn cành thấp, tỏn cõy cõn đối, gọn, thuận lợi cho chăm súc và thu hoạch
Trang 27- Tại sao chiết cành thờng
tiến hành vào vụ xuân và
Trả lời các câu hỏi sau:
- Tại sao khi khoanh vỏ
ngời ta phải cạo hết lớp vỏ
- Tại sao khi bó bầu ngời
ta thờng dụng túi nilon
là cỏc cõy thuộc họ cam quýt.
III Những yếu tố ảnh h ởng đến sự ra rễ của cành chiết
1 Giống cõy
Cỏc giống cõy khỏc nhau, sự ra rễ của cành chiết khỏc nhau Vớ dụ:
- Tỏo, hồng chiết rất khú ra rễ
- Mớt, xoài, na chiết tương đối khú ra rễ
- Chanh, gioi, cam, quýt, mận, nhút…chiết dễ ra rễ
2 Tuổi cõy, tuổi cành
Tuổi cõy, tuổi cành cao, tỉ lệ ra rễ của cành chiết thấp
3 Thời vụ chiết
-Vụ xuõn : Thỏng 3-4
-Vụ thu : Thỏng 8-9
IV Qui trình chiết cành
Chọn cành chiết -> khoanh vỏ -> trộn hỗn hợp bầu-> bó bầu -> cắt cành chiết
- B ớc 1 : Chọn cành chiết.
+ Chọn cành mập, có từ 1- 2 năm tuổi, r = 0,5- 1,5 cm ở giữa tán cây và vơn ra ánh sáng
- B ớc 2 : Khoanh vỏ
+ Dùng dao khoanh vỏ cành chiết ở vị trí cách chạc cành
từ 10- 15 cm Độ dài phần khoanh từ 1.5- 2.5 cm
+ Bóc hết lớp vỏ phần khoanh, cạo sạch lớp vỏ trắng sát với gỗ rồi để cho khô
- B ớc 3 : Trộn hỗn hợp bó bầu
+ Trộn 2/3 đất với 1/3 mùn, rễ bèo tây, chất kích thích ra
rễ và làm ẩm tới 70% độ ẩm bão hoà
- B ớc 5 : Cắt cành chiết
+ Khi nhìn qua mảnh PE trong thấy rễ xuất hiện ở ngoài bầu có đất có màu vàng ngà (khoảng 30 - 60 ngày) thì cắt cành chiết khỏi cây
Bóc lớp PE bầu bó rồi đem giâm ở vờn ơm hoặc trong bầu
đất
Trang 283 Kiểm tra đánh giá
1.Tại sao trong sản xuất cõy giống người ta vẫn dựng phương phỏp chiết cành ?
2 Muốn chiết cành tỉ lệ ra rễ cao cần phải chỳ ý những khõu kĩ thuật nào ? Liờn hệ với thực tế sản xuất ở gia đỡnh, địa phương em đó làm đỳng những yờu cầu đú chưa
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài, làm bài tập và chuẩn bị trớc bài 14
Ngày soạn:
Tiết 17 Bài 13 : Phơng pháp ghép và các kiểu ghép
A Mục tiêu: Học xong bài này hs cần;
1 Kiến thức:
+ Nêu đợccơ sở khoa học, ưu điểm của phương phỏp ghộp
+Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ ghộp thành cụng
+ Phõn biệt được nội dung kĩ thuật của từng phương phỏp ghộp
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
+ Kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát hoá, tổng hợp
+ Kĩ năng liên hệ thực tế, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ:
+ Giáo dục cách làm việc khoa học, cần cù
+ ý thức tham gia lao động giúp gia đình
B Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu về phơng pháp nhân giống bằng cách ghép.
2 Chuẩn bị của học sinh: tham khảo tài liệu về phơng pháp nhân giống bằng cách ghép.
C tiến trình bài dạy
1 Mở bài: Trong các phơng pháp nhân giống vô tính, phơng pháp nhân giống bằng cách ghép là phơng pháp nhân giống rất phổ biến Vậy khi nhân giống cần chú ý những
điều gì? bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiều điều đó.
Trang 29- Sau khi cây gép đã sống, cắt ngọn cây gốc ghép, từ mắt ghép hay cành ghép nảy lên những chồi, mầm mới cho ta cây mới.
II Ưu điểm của phơng pháp ghép
* Trồng bằng cây ghép có những u điểm sau:
- Sinh trởng, phát triễn tốt nhờ tính thích nghi, tính chống chịu của cây gốc ghép
- Sớm ra hoa, kết quả vì cành ghép tiếp tục giai đoạn phát dục cuả cây mẹ
- Giữ đợc đầy đủ đặc tính của giống muốn nhân, có đặc tính di truyền ổn định
- Tăng tính chống chụi của cây
- Hệ số nhân giống cao
III Những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống
1 Giống cây làm gốc ghép và giống cây lấy cành, mắt để ghép phải có quan hệ họ hàng huyết thống gần nhau.
Ví dụ: Các giống bởi chua, đắng làm gốc ghép cho…các giống cam, quýt, bởi ngọt
2 Chất lợng cây gốc ghép
Cây gốc ghép sinh trởng khoẻ, vào thời vụ ghép cây phải
có nhiều nhựa, tợng tầng hoạt động mạnh, dễ bóc vỏ
Cần đảm bảo các yêu cầu sau :
- Dao ghép phải sắc, thao tác nhanh gọn
- giữ vệ sinh cho vết cắt mắt ghép, cành ghép, gốc ghép
- Đặt mắt ghép hay cành ghép vào gốc ghép
IV Các kiểu ghép
1 Ghép rời
Trang 30- Trên cành ghép chỉ cắt lấy một đoạn.
2 Ghép áp cành
Đây là kiểu ghép cổ truyền cho tỉ lệ sống cao
- Cách tiến hành :+ Treo hoặc kê các bầu cây gốc ghép lên các vị trí thích hợp gần cành ghép của cây mẹ
+ Chọn các cành có đờng kính tơng đơng với đờng kính gốc ghép Vạt một mảnh vỏ trên gốc ghép và cành ghép
có diện tích tơng đơng sau đó dùng dây ni lông buộc chặt, kín hai vết đã vạt cho tợng tầng của gốc ghép và cành ghép khít chặt vào nhau
3 Kiểm tra đánh giá
- Nêu những u và nhợc điểm của ghép cành ?Liên hệ trong thực tế sản xuất?
4 H ớng dẫn học ở nhà
Ngày soạn:
Trang 31Tiết 18; 19 : bài 14 Thực hành: Kỹ THUậT gieo hạt trên luống
và trong bầu
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Sau khi học song bày này học sinh có thể:
- Thực hiện đợc các thao tác: chuẩn bị đất và phân cho vào bầu, xử lí hạt trớc khi gieo, gieo hạt vào bầu và chăm sóc
- Nghiêm túc thực hiện các khâu kỹ thuật, ham tìm tòi, sáng tạo
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
- Thực hành chuận bị hạt giống, gieo hạt vào luống
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng thực hành của học sinh Ôn lại kiến thức lý thuyết cơ bản
3 Thái độ:
Liên hệ thực tế tình hình gieo hạt, giâm cành gây giống cây con tại địa phơng
Vận dụng vào thực tế nhân giống cây ở địa phơng
B Đồ dùng dạy học
- Đất phù sa, đất thịt nhẹ, phân chuồng đẫ ủ hoai, phân N-P-K, vôi
- Các loại túi bầu PE màu đen có lỗ đục ở phía đáy; với các kích thớc: 10cm x 6cm, 15cm x 10cm và 18cm x 16cm
- Một số loại hạt giống (táo, mận, hồng, na, vải, nhãn …) tuỳ vào thời điểm thực hành
- Nớc đun sôi và nớc nguôi sạch
- Ô doa, thùng tới có gơng sen, dao xới, xẻng, cốc, que tre nhỏ …
GV: Hệ thống các câu hỏi, nhắc HS chuẩn bị d/cụ thực hành ở nhà
HS: Ôn lại kiến thức lý thuyết đã học Chuẩn bị nội dung bài mới
C tiến trình bài dạy
1 Tổ chức: Sĩ số
2 Kiểm tra: Kết hợp
3 Bài mới:
GV: Chia HS thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi
Mục đích của việc xử lý hạt giống là gì?
Nêu các phơng pháp chăm sóc cây con?
Trang 32Nêu các phơng pháp gieo hạt.
Hoạt động 3: Nhận xét, viết thu hoạch
GV: Yêu cầu các nhóm trởng báo cáo tình
hình thực hành, rút ra kết luận Yêu cầu
HS về nhà viết bài thu hoạch
+ Hạt giống đã đợc xử lý đem gieo
3 Tiến hành gieo hạt trong bầu
1 GV hớng dẫn quy trình thực hành, hs lắng nghe, ghi chép, ghi nhớ:
Dùng tay xoa hoặc dùng chân giữ để tách miệng túi rồi cho hỗn hợp đất vừa trộn vào bầu,
ấn chặt đất ở đáy bầu, vỗ xung quanh để cho bầu phẳng
B ớc 3 Xếp bầu vào luống.
- Luống xếp bầu rộng 0,6 – 0,8 m, chiều dài tuỳ địa thế
- Đặt bầu thành lối
- Vét đất trên rãnh phủ kín 2/3 chiều cao bầu để giữ cho bầu không bị đổ
- Vờn ơm phải đợc che tránh nắng trực tiếp
B ớc 5 Gieo hạt vào bầu.
- Mỗi bầu gieo 2 - 3 hạt, độ sâu 2 - 3cm, sau khi gieo lấy tay nén nhẹ đất trên mặt
-Phủ trên bề mặt luống 1 lớp trấu (bổi mùn ca )
- Tới nớc bằng bình có hoa sen
2 Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cử nhóm trởng, th kí của nhóm và phân công nhiệm vụ của từng nhóm
+ Nhóm 1: Những học sinh thuộc biên chế tổ 1
+ Nhóm 2: Những học sinh thuộc biên chế tổ 2
+ Nhóm 3: Những học sinh thuộc biên chế tổ 3
+ Nhóm 4: Những học sinh thuộc biên chế tổ 4
- Phân công công việc của các nhóm:
Mỗi nhóm dựa vào quy trình thực hành đã đợc hớng dẫn tiến hành thực hành
- Nhóm trởng chỉ huy mọi hoạt động của nhóm, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong tổ Học sinh tiến hành làm theo quy trình theo nhóm từng loại hạt
Trang 33- GV kiểm tra việc thực hiện nội dung của các nhóm, nhắc nhở các nhóm làm không đúng quy trình thực hành.
4 Kiểm tra đánh giá
- Đánh giá việc chuẩn bị của các nhóm
- ý thức tham gia làm việc của các nhóm, từng học sinh,
- Việc tuân thủ các bớc trong quy trình thực hành
- Sau buổi thực hành, từng nhúm học sinh làm một bỏo cỏo theo cỏc nội dung nờu trờn
- Mỗi nhúm cử đại diện trỡnh bày bỏo cỏo kết quả tại lớp theo sự phõn cụng của giỏo viờn Cả lớp gúp ý, nhận xột, bổ sung
- Kết quả sơ bộ của các nhóm
5 H ớng dẫn học ở nhà
Nhắc nhở các em chuẩn bị cho bài kiểm tra
Trang 34Ngày soạn:
Tiết 21, 22 bài 15 Thực hành: Kĩ thuật giâm cành chiết cành
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu lại khái niệm chiết cành
- Nhắc lại đợc yêu cầu kỹ thuật khi chiết cành
- Làm đợc các khâu: chuẩn bị nền giâm, chọn cành giâm và cắt đoạn hom giâm., xử
lí hom giâm và cách cắm hom, chăm sóc sau khi giâm
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
2 Kĩ năng
- Học sinh chọn đợc cành chiết phù hợp
- Chuẩn bị đợc một số dụng cụ và nguyên liệu chiết cành
- Thực hành, thao tác đợc các khâu trong quy trình chiết cành
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức làm việc tuân thủ quy trình khoa học, tuân thủ an toàn lao động
- Có ý thức tổ chức kỉ luật, tính cẩn thận, thẩm mĩ, a thích lao động kĩ thuật
B Đồ dùng dạy học
- Các giống cây ăn quả, hom để lấy cành giâm có trong vờn trờng hoặc vờn của hộ dân quanh trờng (chanh, quýt, nhót, mơ mận …)
- Gạch bao luống hoặc khay gỗ
- Các chế phẩm kích thích rễ α NAA, IBA
- Nguyên liệu làm giá thể giâm cành: cát (bùn) song nhặt sạch tạp chất và phơi khô,
đập nhỏ (2 - 4)mm, vôi
- Kéo cắt cành hoặc giao sắc
- Ô doa, bình tới có hoa sen
- Nhà ơm cây có mái che
C tiến trình bài dạy
1-ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh nh các hom giống
3 Tiến hành
1 GV hớng dẫn quy trình thực hành, hs lắng nghe, ghi chép, ghi nhớ:
B ớc 1 Chuẩn bị nền giâm (giá thể).
- Làm luống giâm: rộng 60 - 80cm, rãnh giữa luống 40 - 50 cm, chiều cao luống 20cm, chiều dài tuỳ địa hình; có thể thay bằng giá gỗ, khay
- Giá thể giâm: Dùng cát (bùn) sạch, phơi khô xử lí nấm, khuẩn, tuyến trùng sau đó đặt trong vờn ơm tránh ánh nắng trực tiếp và tới ẩm trớc khi giâm cho giá thể có ẩm 85 - 90%
B ớc 2 Chọn cành để cắt lấy hom giâm.
- Chọn cành bánh tẻ, cắt cành từng đoạn dài 5 - 10cm, trên đoạn hom có 2 - 4 lá
- Vết cắt phải phẳng, không dập nát, vỏ cây không dập nát, phía gốc phải cắt vát
B ớc 3 Xử lý hom giâm bằng chế phẩm kích thích ra rễ.
Nhúng đoạn gốc vào dung dịch đã pha, nhúng ngập gốc 1 - 2cm ; dung dịch pha nồng độ (2000 - 8000) ppm
B ớc 4 Cắm hom giâm vào luống (khay gỗ)
Trang 35Hom sau khi xử lý cắm vào luống với khoảng cách: hàng cách hàng 8cm, hom cách hom 4
- 5 cm, góc cắm hom nghiêng 450, độ sâu cắm hom 4cm nén chặt đất quanh hom
B ớc 5: Phun nớc giữ ẩm.
Sau khi cắm hom cần phải tới liên tục để giữ cho lá không bị héo
2 Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cử nhóm trởng, th kí của nhóm và phân công nhiệm vụ của từng nhóm
+ Nhóm 1: Những học sinh thuộc biên chế tổ 1
+ Nhóm 2: Những học sinh thuộc biên chế tổ 2
+ Nhóm 3: Những học sinh thuộc biên chế tổ 3
+ Nhóm 4: Những học sinh thuộc biên chế tổ 4
- Phân công công việc của các nhóm:
Mỗi nhóm dựa vào quy trình thực hành đã đợc hớng dẫn tiến hành thực hành
- Nhóm trởng chỉ huy mọi hoạt động của nhóm, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong tổ Học sinh tiến hành làm theo quy trình theo nhóm cách giâm
- GV kiểm tra việc thực hiện nội dung của các nhóm, nhắc nhở các nhóm làm không đúng quy trình thực hành
1 Tìm hiểu quy trình chiết cành
- Gv treo tranh: Quy trình chiết cành -> y/c hs quan sát quá trình chiết cành -> mô tả các
b-ớc chiết cành
- H/s quan sát quy trình chiết cành -> tìm thông tin
Đại diện trình bày -> hs khác nhận xét bổ sung, tự rút ra kết luận
Gv nhận xét đa đáp án đúng -> Tiến hành thực hiện các thao tác chiết cành theo quy trình
- Hs quan sát chú ý, ghi nhớ
Quy trình chiết cành:
Chọn cành chiết -> khoanh vỏ -> trộn hỗn hợp bầu-> bó bầu -> cắt cành chiết
- Gv thông báo và cắt mẫu cho hs quan sát
+ Bôi thuốc kích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ phía trên hoặc trộn thuốc kích
thích vào đất bó bầu
- Bó giá thể bầu đất vào vị trí chiết cho đều, hai đầu nhỏ dần Phía ngoài bọc mảnh PE trong rồi buộc chặt hai đầu
Tuỳ từng loại cây mà kích thớc bầu có khác nhau
- B ớc 5 : Cắt cành chiết
Trang 36+ Khi nhìn qua mảnh PE trong thấy rễ xuất hiện ở ngoài bầu có đất có màu vàng ngà
(khoảng 30 - 60 ngày) thì cắt cành chiết khỏi cây
Bóc lớp PE bầu bó rồi đem giâm ở vờn ơm hoặc trong bầu đất
- Y/c một vài hs lên thực hành theo các bớc, cả lớp quan sát sửa sai
- Chia nhóm để thực hành
2 Cá nhân tiến hành thực hành (Lu ý nội quy thực hành)
- Học sinh tiến hành thực hành theo các bớc đã đợc hớng dẫn
- Mỗi học sinh thực hiện cả 5 bớc để có thể chiết đợc 1- 3 cành
- GV luôn kiểm tra việc thực hiện các bớc và các thao tác của hs
- Hớng dẫn các hs làm cha đúng quy trình và các thao tác thực hành
- GV kiểm tra đánh giá Sau khi thực hành xong chọn một vài kết quả tốt để cả lớp quan sát nhận xét
3 Kiểm tra đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá kết quả của nhau theo tiêu chí sách giáo khoa
-> GV nhận xét đánh giá
- Chọn một số kết quả chấm điểm
- Gv đánh giá tiết thực hành về một số mặt nh sau:
- Các nhóm cử ngời chăm soc khu vực cành chiết cho cành ra rễ
- Cử ngời làm vệ sinh khu thực hành
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Về nhà làm lại cách chiết cành cho đúng quy trình và các thao tác
- Chuẩn bị vật dụng cho bài thực hành sau
5 Kiểm tra đánh giá
Ngày soạn:
Trang 37tiết 23, 24 Bài 16 Thực hành: Ghép mắt cửa số
A Mục tiêu
- Thực hiện các thao tác ghép mắt cửa sổ theo đúng quy trình kỹ thuật
- Cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
B Chuẩn bị
- Dao ghép chuyên dụng, kéo cắt cành
- Dây niloong để buộc (dây ni lông chuyên dụng)
- Cây gốc ghép trong bầu
- Các giống cây ăn quả có trong vờn trờng hoặc của các hộ dân ở gần trờng để chọn cành lấy mắt ghép (cây cùng loài với cây gốc ghép)
2 Cá nhân tiến hành thực hành (Lu ý nội quy thực hành)
- Học sinh tiến hành thực hành theo các bớc đã đợc hớng dẫn
- Mỗi học sinh thực hiện các bớc để có thể ghép đợc 1- 3 cành
- GV luôn kiểm tra việc thực hiện các bớc và các thao tác của hs
- Hớng dẫn các hs làm cha đúng quy trình và các thao tác thực hành
- GV kiểm tra đánh giá Sau khi thực hành xong chọn một vài kết quả tốt để cả lớp quan sát nhận xét
Trang 38- Học sinh tự đánh giá kết quả của nhau theo tiêu chí sách giáo khoa
-> GV nhận xét đánh giá
- Chọn một số ảan phẩm chấm điểm
- Gv đánh giá tiết thực hành về một số mặt nh sau:
- Về nhà làm lại cách ghép cho đúng quy trình và các thao tác
- Chuẩn bị vật dụng cho bài thực hành sau
Ngày soạn: