1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chu ky te bao

26 975 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 10,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHU KÌ TẾ BÀO VÀ CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO... Sơ lược về chu kỳ tế bào: bào phải trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần phân bào... Chu kì tế bào và các hình thức phân bào • I.. Tế

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

• 1 Hãy nêu thành phần tham gia và sản

phẩm của pha sáng và pha tối quang hợp?

• 2 Hãy nêu mối quan hệ giữa hai pha của quang hợp? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quang hợp?

Trang 5

Khi tế bào lớn lên mức nhất định thì

có hiện tượng gì?

Chương IV PHÂN BÀO Bài 28 CHU KÌ TẾ BÀO VÀ

CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO

Trang 6

I Sơ lược về chu kỳ tế bào:

bào phải trải qua trong

khoảng thời gian giữa

hai lần phân bào

Trang 7

Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào

Trang 8

Chu kì tế bào và các hình thức

phân bào

• I Sơ lược về chu kì tế bào.

• II Tế bào có mấy hình thức

phân bào?

• III Phân bào ở tế bào nhân sơ.

• IV Phân bào ở tế bào nhân

thực.

Trang 9

I S ơ lược về chu kì tế bào

1 Khái niệm chu kì tế bào

• Là trình tự nhất định các sự

kiện mà tế bào trải qua & lặp

lại giữa các lần nguyên phân

liên tiếp mang tính chất chu kì.

Chu kỳ tế bào là gì?

Trang 10

Thời gian chu kì tế bào là gì?

- Là khoảng thời gian giữa 2 lần

nguyên phân liên tiếp.

- Thời gian chu kì tế bào của các

loại tế bào có giống nhau không, hãy cho ví dụ?

-Chu kì tế bào được chia làm mấy kì?

Kì nào chiếm ưu thế?

Trang 11

2 Kì trung gian

• Gồm 3 pha: G 1 , S, G 2

a Pha G1 : TB sinh trưởng, TBC

tăng,Protein tăng, bào quan tăng.

+ Kết quả: - không vượt qua điểm giới hạn

R

- vượt qua điểm giới hạn R

Biệt hoá (vd: tế bào thần kinh, tb cơ vân)

pha S

Trang 12

b Pha S

• ADN tự nhân đôi dẫn đến Nhiễm sắc thể tự nhân đôi: 1NST đơn tạo thành 1NST kép gồm 2 Cromatit dính nhau

ở tâm động.

• Trung thể nhân đôi.

Trang 13

c Pha G2

• Là bước hoàn thiện để chuẩn bị phân bào

• Tiếp tục tổng hợp Protein để tạo thoi vô sắc

Trang 14

3 Phân bào (pha M).

• Sau pha G2: phân chia tế bào.

• Tại sao khi TB sinh trưởng đến giới hạn lớn nhất định phải phân chia?

Vì: khi TB sinh trưởng đến giới hạn lớn nhất định thì tỉ lệ giữa S/V tăng không tỉ lệ làm mất ổn

định trong: - quá trình trao đổi chất với môi

trường.

- sự điều khiển của nhân đối với tế bào

chất.

Ý nghĩa: - giúp TB hoạt động bình thường.

- cơ thể sinh trưởng

Trang 15

II Tế bào có mấy hình thức phân bào?

Có 2 hình thức: *P/bào không tơ (Trực phân )

* Phân bào có tơ (Gián phân )

Trang 16

II Phân bào ở tế bào nhân thực

* Phân bào có tơ(Gián phân )

Trang 17

CÂU HỎI CỦNG CỐ

1 Sự khác biệt chủ yếu giữa nguyên

phân và giảm phân?

con.

2 Sự sinh trưởng của TB diễn ra chủ

yếu ở pha hay kì nào?

Trang 18

Phân bào ở tế bào nhân sơ.

Trang 19

Giảm phân ở TBTV

Trang 20

Giảm phân ở TBĐV

Trang 21

Nguyên phân ở TBĐV

Trang 22

Nguyên phân ở TBTV

Trang 24

Phân bào không tơ

Trang 25

Kyì trung gian

Ngày đăng: 01/07/2015, 07:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w