1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 9, 10. Tế bào nhân thực

6 600 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Mô tả được cấu trúc và chức năng của không bào, lizoxôm, khung xương tế bào, trung thể, màng sinh chất.. - Tìm kiếm và xử lí thông tin về cấu trúc và chức năng của nhân tế b

Trang 1

Tuần dạy: 8 Ngày soạn: 08/ 10/ 2010

TÊN BÀI DẠY: BÀI 9 + 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS phải:

1 Kiến thức:

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của không bào, lizoxôm, khung xương tế bào, trung thể, màng sinh chất

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của thành tế bào và chất nền ngoại bào

2 Kĩ năng:

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng

- Tìm kiếm và xử lí thông tin về cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, hệ thống lưới nội chất, ribôxôm, bộ máy gôngi, ti thể và lục lạp trong tế bào nhân thực

- Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

3 Tư duy và thái độ:

- Có tư duy hệ thống, xem xét thành phần trong một tổng thể, nhìn thấy được sự thống nhất giữa cấu trúc và chức năng của các bào quan trong cơ thể

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ khung xương tế bào và cấu trúc màng sinh chất

- Phiếu học tập số 1, số 2

2 Học sinh:

- Học bài cũ và đọc trước bài mới ở nhà

III Phương pháp dạy học:

- Thảo luận nhóm.

- Trực quan - tìm tòi

- Vấn đáp - tìm tòi

IV Trọng tâm:Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

V Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp( 1- 2 phút): Kiểm tra sĩ số HS

2 KTBC ( 5 - 7 phút):

Câu 1: Nêu điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?

Câu 2: Trình bày giống nhau và khác nhau về cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp?

3 Bài mới:

* ĐVĐ: Ở bài học trước , các em đã tìm hiểu về các loại bào quan có trong tế bào chất ở

tế bào nhân thực Bài học hôm nay các em sẽ tiếp tục tìm hiểu các bào quan còn lại có trong tế bào chất và màng sinh chất

* Vào bài:

* HOẠT ĐỘNG I ( 7- 8 phút): Tìm hiểu các loại bào quan có trong tế bào chất

Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ: Sinh - công nghệ GV soạn: Hoàng Thị Bích Liên

Trang 2

Họat động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV phát phiếu học tập, chia 4 tổ

thành 4 nhóm( trong đó có các

nhóm nhỏ: 2 bạn cùng bàn là

một nhóm nhỏ) và yêu cầu HS

hoàn thành nội dung PHT số 1

trong 5 phút:

- Tổ 1: Tìm hiểu cấu trúc và

chức năng của không bào

- Tổ 2: Tìm hiểu cấu trúc và

chức năng của lizoxom

- Tổ 3: Tìm hiểu cấu trúc và

chức năng của khung xương tế

bào

- Tổ 4: Tìm hiểu cấu trúc và

chức năng của trung thể

Sau 5 phút GV sử dụng hình ảnh

liên quan đến các bào quan để

gọi HS trả lời

GV nhận xét và hoàn thiện kiến

thức

GV yêu cầu HS trả lời câu lệnh:

▼ Tb cơ, tb hồng cầu, tb bạch

cầu, tb thần kinh: loại tế bào nào

có nhiều lizoxom nhất? Vì sao?

Câu hỏi liên hệ:

(?) Tại sao các enzim trong

lizoxom không phá huỷ

lizoxom của tb?

HS trả lời theo câu hỏi của GV

Thảo luận nhanh và trả lời:

Tế bào bạch cầu có nhiều lizoxom nhất vì có chức năng tiêu diệt các tb VK, các tb bị bệnh lí và tb già

- Vì tb có hệ thống tự bảo vệ

Bình thường, các enzim trong lizoxom được giữ ở trạng thái bất hoạt chỉ khi nào cần chúng mới được hoạt hoá bằng cách thay đổi độ pH trong lizoxom

và lúc này enzim mới được hoạt hoá

2 Tế bào chất:

- Không bào

- Lizoxom

- Khung xương tế bào

- Trung thể ( như đáp án phiếu học tập số 1)

* Chuyển ý: Màng sinh chất của tế bào nhân thực có cấu tạo giống như màng sinh chất

của tế bào nhân sơ nhưng phân hóa phức tạp hơn

HOẠT ĐỘNG II ( 15 phút): Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của màng sinh chất

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Tranh H 10 2 SGK

(?) Màng sinh chất được cấu

3 Màng sinh chất:

- Cấu trúc:

Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ: Sinh - công nghệ GV soạn: Hoàng Thị Bích Liên

Trang 3

tạo từ các thành phần hóa học

nào?

(?) Ngoài 2 thành phần hóa

học vừa nêu, ở tb ĐV và

người msc còn có thêm thành

phần nào? Giữ chức năng gì

đối với cơ thể?

(?) Tại sao mô hình cấu tạo

màng sinh chất được gọi là

mô hình khảm động?

GV nhấn mạnh:

- Cấu trúc khảm: lớp kép

photpholipit tạo nên 1 cái

khung liên tục của màng,

ngoài ra còn có các phân tử

protein khảm rải rác trong

khung, hoặc xuyên qua khung,

hoặc bám màng trong và rìa

màng ngoài ( Trung bình cứ

15 phân tử photpholipit xếp

liền nhau lại xen vào 1 phân

tử protein)

- Cấu trúc động: là các phân

tử cấu tạo nên màng không

đứng yên một chỗ mà nó di

chuyển trong lớp photpholipit

để thực hiện chức năng của

mình

(?) Màng sinh chất giữ những

chức năng gì? Do các thành

phần nào đảm nhận?

Liên hệ thực tế:

(?) Tại sao khó ghép các mô

và cơ quan từ người này sang

người khác?

Trả lời nhanh

Trả lời nhanh

Hs nghiên cứu sgk và trao đổi, thảo luận và trình bày.

Trả lời dựa vào kiến thức SGK

Thảo luận và trả lời được:

Do sự nhận biết các cơ quan lạ và đào thải các cơ quan lạ của dấu chuẩn là glicoprotein trên màng tế bào

+ 2 thành phần chính: lớp phôtpholipit kép và các loại prôtêin

+ Ở tế bào ĐV và người

có thêm colesteron

+ có cấu trúc khảm động

- Chức năng:

+ Tầng kép phôtpholipit: Trao đổi chất với môi trường một cách chọn lọc ( bán thấm)

+ Prôtêin thụ thể: Thu nhận thông tin cho tế bào + Glicôprôtêin - "dấu chuẩn" nhận biết các tế bào của cùng 1 cơ thể và các tế bào lạ

* Chuyển ý: Ngoài các thành phần đã học, bên ngoài màng sinh chất còn có các cấu

trúc khác nhau, ở tế bào thực vật thì có thành tế bào, còn ở tế bào động vật có chất nền ngoại bào->

HOẠT ĐỘNG 3( 5 phút): Tìm hiểu các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất

Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ: Sinh - công nghệ GV soạn: Hoàng Thị Bích Liên

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

(?) Nêu thành phần cấu tạo

nên thành TB nấm, VK,

TV?

(?) Nhắc lại chức năng của

thành tế bào?

(?) Mô tả cấu tạo của chất

nền ngoại bào đối với tế

bào? Cho biết chức năng

của nó?

- Nấm: kitin

- TV: xenlulozo

- VK: peptydoglycan

Trả lời nhanh

Trả lời nhanh

4 Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:

a Thành tế bào: chỉ có ở tế bào thực vật (xenlulozơ) và

tế bào nấm (kitin)

b Chất nền ngoại bào:

- Cấu tạo:

+ chỉ có ở tế bào động vật

+ glicôprôtêin + chất hữu cơ + vô cơ

- Chức năng:

+ Giúp các tế bào liên kết với nhau tạo thành mô + Thu nhận thông tin

4 Củng cố và hướng dẫn bài về nhà: ( 5 -7 phút)

a Củng cố: Vì sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm động?

b Hướng dẫn bài về nhà:

- So sánh tế bào động vật với tb tv; tb tv với tb VK

- Đọc bài tiếp theo

5 Rút kinh nghiệm:

Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ: Sinh - công nghệ GV soạn: Hoàng Thị Bích Liên

Trang 5

Đáp án phiếu học tập 1:

Không bào - Chủ yếu có ở tế bào thực vật

- Có ở 1 số ĐV bậc thấp

- Có màng đơn

- Chứa chất hữu cơ và các ion khoáng

Chứa chất dự trữ, sắc tố, chất phế thải, chất độc hại

Lizôxom - Có màng đơn

- Chứa nhiều enzim thủy phân

- Phân hủy các tế bào già, các tế bào bị tổn thương không phục hồi, các bào quan hết hạn sử dụng

- Tiêu hóa nội bào

Khung xương

tế bào

Hệ thống các mạng sợi và ống protein( vi ống, vi sợi, sợi trung gian) đan chéo nhau nằm bên trong

tế bào chất

- Duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan

- Giúp tế bào di chuyển, thay đổi hình dạng( amip, )

Trung thể - Chủ yếu ở tế bào động vật

- Có ở tế bào thực vật bậc thấp

- Mỗi tế bào có 1 trung thể

Hình thành thoi vô sắc trong quá trình phân bào chia tế bào

Trả lời câu hỏi: So sánh sự khác nhau của tbđv với tbtv?

- Giống nhau: Đều có 3 thành phần: Màng sinh chất, nhân tế bào và tế bào chất( gồm các bào quan: ti thể, gôngi, riboxom,

- Khác nhau:

+ Ở thực vật:

● Không bào có kích thước lớn

● Không có trung thể

+ Ở động vật:

● Không có thành tế bào

● Không có lục lạp

● Tất cả tế bào đều có trung thể (trừ tế bào thần kinh)

● Không bào có kích thước bé

Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ: Sinh - công nghệ GV soạn: Hoàng Thị Bích Liên

Trang 6

Phiếu học tập 1: Hoàn chỉnh cấu trúc và chức năng của các bào quan sau:

Các bào

quan

Không

bào

Lizôxom

Khung xương tế bào

Trung thể

Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ: Sinh - công nghệ GV soạn: Hoàng Thị Bích Liên

Ngày đăng: 09/06/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành thoi vô sắc trong quá trình phân bào chia tế bào. - Bài 9, 10. Tế bào nhân thực
Hình th ành thoi vô sắc trong quá trình phân bào chia tế bào (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w